1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 38. Bài luyện tập 7

3 389 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I .Mục tiêu: 1, Kiến thức : - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần hoá học của nước và các tính chất hoá học của nước.. - Học sinh biết và hiểu định n

Trang 1

I Mục tiêu:

1, Kiến thức :

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức và các khái niệm hoá học về thành phần hoá học của nước và các tính chất hoá học của nước

- Học sinh biết và hiểu định nghĩa, công thức, gọi tên và phân loại các axit, bazơ, muối, ôxit

- Học sinh nhận biết được các axit có ôxi và không có ôxi, các bazơ tan và không tan trong nước, các muối trung hoà và muối axít khi biết công thức hoá học của chíng và biết gọi tên ôxit, axit, bazơ, muối

2, Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng các kiến thức trên để làm các bài tập tổng hợp

có liên quan đến ôxit, axit, bazơ, muối Tiếp tục rèn luyện học tập bộ môn và rèn luyện ngôn ngữ hoá học

3, Thái độ : HS học tập nghiêm túc , cẩn thận.

B.Đồ dùng dạy học:

GV : Bảng phụ , phiếu học tập

HS : Bảng phụ , sgk

III Tiến trình dạy học:

1, Ổn định lớp:

8A 8B 8C

2 , Kiểm tra bài cũ:

+ Phát biểu định nghĩa muối, viết công thức của muối và nêu nguyên tắc gọi tên muối?

+ Gọi 2 học sinh chữa bài tập 6/130 SGK?

3, Bài mới:

Hoạt động 1: Kiến thức cần

nhớ.

? Thành phần định tính và định

lượng của nước

? Tính chất hoá học của nước Viết

PTHH

? Định nghĩa axit , bazơ , muối

Hs : nhắc lại

I/ Kiến thức cần nhớ.

1, Thành phần của nước gồm H

và O , tỉ lệ :

8

1

=

mO mH

2, Tính chất hoá học

- Tác dụng với kim loại →dd bazơ và hiđrô

↑ +

- Tác dụng với oxit bazơ→dd bazơ

KOH O

H O

K2 + 2 → 2

Tiết 57

Ngày soạn :

Ngày giảng: 8A

8B

8C Bài 38 :BÀI LUYỆN TẬP 7

Trang 2

Hoạt động 2 : Bài tập

Gv : Yêu cầu hs làm bài tập số

1/31 ( sgk)

Bài tập 1/131(SGK): (5 phút)

? Nhắc lại định nghĩa phản ứng

thế?

Gv : Nhận xét , bổ sung

Hs : hoàn thành bài tập vảo vở

Gv : Chiếu nội dung câu hỏi lên

bảng , yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm

Bài tập 2: (5 phút)

Biết khối lượng mol của 1 ôxit là

80, thành phần về khối lượng ôxi

trong ôxit đó là 60% Xác định

công thức của ôxit đó và gọi tên

? Các nhóm báo cáo kết quả và

nhận xét?

Gv : Chuẩn kiến thức

Gv : Phát phiếu học tập , yêu cầu

học sinh hoạt động nhóm hoàn

thành bài tập

Bài tập 3:

Cho 9,2 gam natri vào nước (dư)

A, Viết phương trình phản ứng

- Tác dụng với oxit axit→dd axit

3 2 2

2 H O H SO

SO + →

3, Axit : HxA

VD : HCl , H2SO4

4, Bazơ : M(OH)n

VD : NaOH , Ca(OH)2

5, Muối : MxHy VD: CaSO4 , Al2(SO4)2

II/ Bài tập.

Bài tập 1/131(SGK):

a, Các phương trình phản ứng:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑

b, Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế

Bài tập 2:

+ Giả sử công thức hoá học của ôxit là: RxOy

+ Khối lượng ôxi có trong 1 mol đó là:

100

80 60

= 48 gam

Ta có 16y = 48 → y = 3

x MR = 80 – 48 = 32 Nếu x= 1 → MR = 32→ R là S

và công thức ôxit đó là: SO3 Nếu x= 2 → MR = 64 → công thức là Cu2O3 (loại)

Bài tập 3:

A, PTHH:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑

nNa = 0,4 mol

b, nH 2 = 0,2 mol

VH = 0,0.22,4 = 4,48 lít

Bảng phụ

Phiếu học tập

Trang 3

xảy ra.

B, Tính thể tích khí thoát ra (đktc)

Tính khối lượng của hợp chất bazơ

được tạo thành sau phản ứng

Gv : gọi hs lên bảng làm bài tập

Hs : nhận xét , bổ xung

Gv : chuẩn kiến thức

Hs : hoàn thành bài tập vào vở

c, Bazơ tạo thành là: NaOH

nNaOH = 0,4 mol

mNaOH = 0,4.40 = 16 gam

4 Hướng dẫn về nhà.

+ Học bài

+ Làm các bài tập vào vở

+ Chuẩn bị tiết thực hành: Chậu nước, CaO

Ngày đăng: 05/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w