Thăm khám bệnh nhân bị RLNT1.Lâm sàng: - Việc khai thác kỹ bệnh sử và đánh giá lâm sàng rất quan trọng - Hỏi kỹ bệnh sử xuất hiện loạn nhịp, hoàn cảnh xuất hiện, thời gian, tần xuất, các
Trang 1Một số Rối Loạn Nhịp
Tim thường gặp
Trang 2Nhịp tim bình thường
Trang 3Một số rối loạn nhịp tim thường
– Ngoại tâm thu trên thất
– Ngoại tâm thu thất
Trang 4Ph©n lo¹i thuèc chèng lo¹n nhÞp
bµo (xem b¶ng sau)
ChÑn kªnh Natri nhanh (pha 0)
II ChÑn bªta giao c·m
(Propranolol, Metoprolol, Esmolol)
Dãng kh«ng trùc tiÕp kªnh canxi (pha IV)
III KÐo dµi thêi gian t¸i cùc
(Amiodarone, Sotalol, Bretilium)
ChÑn kªnh Kali ra ngoµi (pha III)
Trang 5Phân loại thuốc chống loạn nhịp
đường ức chế kênh Kali
Quinidine Procainamide Disopyramide
IC Ngăn chặn đáng kể kênh Natri
nhanh.
ảnh hưởng rất ít đến tái cực
Flecanide Propafenone
Trang 6Thăm khám bệnh nhân bị RLNT
1.Lâm sàng:
- Việc khai thác kỹ bệnh sử và đánh giá lâm sàng rất quan trọng
- Hỏi kỹ bệnh sử xuất hiện loạn nhịp, hoàn cảnh xuất hiện, thời gian, tần xuất, cách bắt đầu cũng như kết thúc, đáp ứng với các điều trị (xoa xoang cảnh, ấn nhãn cầu ), các triệu chứng khác đi kèm (đau ngực, ngất, xỉu ).
- Hỏi về tiền sử gia đinh
- Hỏi kỹ tiền sử các bệnh tim có từ trước (bệnh van tim, bệnh mạch vành ) hoặc các bệnh không phải tim có thể liên quan đến loạn nhịp (bệnh nội tiết, bệnh viêm nhiễm, nhiễm trùng ).
- Thăm khám thực thể cần chú ý đến các dấu hiệu sinh tồn, nhịp tim đều hay không, huyết áp như thế nào, các biểu hiện bệnh tim mạch, các bệnh khác
- Cận lâm sàng cần chú ý: điện giải đồ, công thức máu, một số nồng độ các thuốc đang dùng mà nghi có ảnh hưởng đến nhịp tim, trong một số trường hợp nghi ngờ có thể nên làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tuyến giáp hoặc các
độc tố
Trang 7Thăm khám bệnh nhân bị RLNT
2 Diện tâm đồ (ĐTĐ).
- Diện tâm đồ 12 chuyển đạo
- Theo dõi trên monitor liên tục giúp theo dõi những biến đổi về tần số, hình thái của loạn nhịp; các đáp ứng với điều trị
- Chuyển đạo Lewis: điện cực âm đặt ở bờ trên phải cạnh xương ức, điện cực dương đặt ở
bờ dưới trái cạnh ức.
- Chuyển đạo thực quản: đưa một điện cực đặc biệt vào trong thực quản gần vị trí nhĩ trái, cho phép nhìn rõ sóng hoạt động của nhĩ.
- Chuyển đạo trực tiếp buồng nhĩ: dùng điện cực máy tạo nhịp tạm thời đưa vào buồng nhĩ phải.
Trang 9Rung nhĩ
1. Sinh lý bệnh.
a. Các giã thiết về cơ chế gây RN
- Vòng vào lại tại nhĩ
- Gia thiết về sự rối loạn sự phát nhịp
b Nguy cơ tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ sẽ tăng vọt
c Rung nhĩ thường kèm theo nhịp thất nhanh làm cho cung lượng tim bị giảm đi đáng kể
d Phân loại rung nhĩ:
- Cơn rung nhĩ lần đầu mới xãy ra.
- Rung nhĩ kịch phát, là rung nhĩ xuất hiện và kết thúc tự
phát (thường trong 48 giờ) và dễ bị tái phát
- Rung nhĩ dai dẳng
Trang 11Rung nhÜ
Trang 12Rung nhÜ
Trang 14Kiểm soát nhịp thất
a. Digitalis:
- Là thuốc kinh điển, rung nhĩ nhanh mà có giãm chức nang thất trái
- Thường dùng loại tiêm tĩnh mạch (Isolanide, Cedilanid 0,4 mg tiêm TM 1/2-
- Chống chỉ định dùng khi có rối loạn chức năng thất trái.
Trang 15Chống đông
Chỉ định:
- Rung nhĩ ở bệnh nhân có: tiền sử tắc mạch não hoặc tai biến thoáng qua, có suy tim ứ huyết, bệnh cơ tim giãn, bệnh động mạch vành, hẹp van hai lá, có van tim nhân tạo, cường tuyến giáp, THA
- Dùng trước khi sốc điện điều trị rung nhĩ (có kế hoạch) ít nhất 3 tuần và sau sốc điện ít nhất 4 tuần
- Tuổi trên 65
Trang 16Thêi gian kÐo dµi t¸c dông (giê)
Ng¾n - Ethyle
Biscoumacetate
- Phenindione
- Tromexane
- Pindione
28-24
- 24 - 48
- 48 -
96 Võa -
- Apegmone
24 - 48
- 48 - 96
- 48 - 72
- 48 - 96
Trang 19
Cuồng động nhĩ
Trang 23C¬n nhÞp nhanh kÞch ph¸t trªn thÊt
Trang 25C¬n nhÞp nhanh kÞch ph¸t trªn thÊt
Trang 26Điều trị
• Cắt cơn nhịp nhanh:
– Các nghiệm pháp cường phó giao cảm: xoa xoang cảnh, ấn nhãn cầu, Valsalva
– Adenosine: 6 mg TM nhanh, nhắc lại
– Verapamil, chẹn beta giao cảm
– Digitalis (chú ý không dùng cho WPW
– Amiodaron
– Sốc điện khi có ảnh hưởng huyết động
• Điều trị triệt để: Đốt đường dẫn truyền phụ qua
đường ống thông (Catheter ablation)
Trang 27Ngoại tâm thu thất
• NTTT ở tim bình thường: thường lành tính, một
Trang 28Ngo¹i t©m thu thÊt
– Cã thÓ 2/1; 3/1…
Trang 29Ngo¹i t©m thu thÊt
Trang 30B¸o hiÖu NTTT nguy hiÓm
Trang 31Điều trị NTTT
• NTTT cơ năng:
– Thường không cần điều trị đặc hiệu
– Tập thể dục, loại bỏ chất kích thích, thay đổi thói quen sinh hoạt
– Có thể cho an thần, điều chỉnh rối loạn điện giải, cho chẹn bê ta giao cảm
Trang 33- Sau phÉu thuËt tim
Trang 34C¬n nhÞp nhanh thÊt
Trang 36Tiªu chuÈn lo¹i trõ cña Brugada
Trang 37Cơn nhịp nhanh thất (điều trị)
• Cắt ngay cơn
– Sốc điện ngay nếu huyết động không ổn định
– Thuốc: Xylocain (tiêm thẳng TM sau đó truyền duy trì); Amiodaron (truyền TM); Procainamid
– Tạo nhịp vượt tần số
• Hỗ trợ:
– Thở Ô xy
– Điều chỉnh rối loạn điện giải đồ
– Tìm và giải quyết nguyên nhân
• Điều trị duy trì và triệt để:
– Thuốc: Amiodaron, Sotalol
– Cấy máy phá rung tự động (ICD)
Trang 39Xoắn đỉnh
Trang 40Xoắn đỉnh
• Nguyên nhân:
– Hội chứng QT dài bẩm sinh
– Mắc phải:
• Các thuốc: Nhóm Ia, chống loạn nhịp
• Rối loạn điện giải đồ
• Nhịp chậm có QT dài
• Một số nguyên nhân khác (TBMN, thuốc cản quang )…
Trang 41Xoắn đỉnh (điều trị)
• Cắt cơn:
– Cú đấm mạnh trước ngực
– Nếu kéo dài: sốc điện
• Điều chỉnh các rối loạn:
– Tiên Magne Sulfat tĩnh mạch
– Bồi phụ điện giải đồ
– Dừng ngay các thuốc nghi ngờ
• Điều trị các rối loạn nhịp chậm
– Truyền Isoproterenol
– Đặt máy tạo nhịp tạm thời
Trang 42Mét sè rèi lo¹n nhÞp chËm
• Héi chøng suy nót xoang
• C¸c rèi lo¹n dÉn truyÒn nhÜ – thÊt:
– Bloc nhÜ thÊt cÊp I
– Bloc nhÜ thÊt cÊp II:
• Mobitz I: Wenckebach
• Mobitz II
– Bloc nhÜ thÊt hoµn toµn (cÊp III)
Trang 43Héi chøng suy nót xoang
Trang 44Héi chøng suy nót xoang
Trang 45Nguyên nhân
Nguyên nhân nội tại:
- Bệnh lý thoái hoá nút xoang
- Bệnh động mạch vành
- Bệnh cơ tim
- Tăng huyết áp
- Các bệnh thâm nhiễm cơ tim (amyloidosis, khối u )
- Bệnh chất tạo keo
- Bệnh lý viêm (viêm cơ tim)
- Chấn thương do mổ xẻ
- Bệnh tim bẩm sinh
Nguyên nhân ngoại sinh:
- Do một số thuốc: Chẹn beta giao cảm, chẹn kênh can xi, Digoxin, các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, IC, III
- ảnh hưởng hệ thần kinh tự động: cường trương lực phế vị quá mức, hội chứng xoang cảnh, chậm xoang của lực sỹ
- Rối loạn điện giải máu và các căn nguyên khác: tăng Kali máu, rối loạn nội tiết, tăng
áp lực nội sọ, hạ thân nhiệt, sốc nhiễm khuẩn
Trang 48
Bloc nhÜ thÊt cÊp I
Trang 49Bloc nhÜ thÊt cÊp II:
Wenckebach
Trang 50Bloc nhÜ thÊt cÊp II: Mobitz II
Trang 51Bloc nhÜ thÊt cÊp III
Trang 54– Isoproterenol, Dopamine, thậm chí Adrenalin
– Dán máy tạo nhịp áp thành (nếu có)
– Đặt máy tạo nhịp tạm thời
• Tìm hiểu và điều trị nguyên nhân
• Chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn: Có triệu chứng lâm sàng, không hồi phục khi điều trị nguyên nhân