Vậy đường tròn tâm O bán kính R là một hình gồm các điểm như thế nào?. Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R... - Các điểm nằm trên đường tròn cách tâ
Trang 1Trường : Trung học cơ sở Kim Lan
Năm học 2009 2010 –
Trang 2Bµi 8 :
TiÕt 24 :
Thùc hiÖn : Ngµy 22 th¸ng 3 n¨m 2010
Trang 3Những hình ảnh đường tròn trong cuộc sống
Đèn giao thông Trái đất
Hãy lấy ví dụ về hình ảnh đường tròn trong thực tế
Trang 4Lấy các điểm A , B , C bất kỳ
trên đường tròn Hỏi các điểm
này cách tâm O một khoảng là
bao nhiêu ?
2 cm
1 Đường tròn và hình tròn :
a) Đường tròn :
C A
B
Để vẽ đường tròn ta dùng compa
Các điểm A , B , C , đều … cách tâm O một khoảng bằng
2 cm
Để vẽ một đường tròn người
ta dùng dụng cụ nào ?
Cho điểm O và điểm M cách
nhau 2cm , vẽ đường tròn tâm
O bán kính OM = 2 cm
Ta nói : Đường tròn tâm O bán
kính 2 cm là hình gồm các điểm
cách điểm O một khoảng bằng 2
cm
Vậy đường tròn tâm O bán kính R
là một hình gồm các điểm như thế
nào ?
Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R
R
Ký hiệu đường tròn tâm O bán kính R là : (O ; R)
Các điểm A , B , C , nằm …
trên đường tròn tâm O bán kính
R ký hiệu như thế nào ?
A , B , C , … ∈ (O ; R)
Trang 5N
P
Quan sát hình vẽ , hãy so sánh độ
dài các đoạn thẳng ON ; OM ; OP
với bán kính R ?
ON < R ;
OM = R ;
OP > R
Ta nói : Điểm N nằm trong đường
tròn (O ; R) ; điểm M nằm trên đư
ờng tròn (O ; R) ; điểm P nằm
ngoài đường tròn (O ; R) Trả lời :
Vậy các điểm nằm trong đường
tròn có tính chất gì ?
- Các diểm nằm bên ngoài đường tròn cách tâm một khoảng lớn hơn bán kính
- Các điểm nằm trên đường tròn cách tâm một khoảng bằng bán kính
Vậy các điểm nằm trên đường tròn
có tính chất gì ?
- Các điểm nằm bên trong đường tròn cách tâm một khoảng nhỏ hơn bán kính Nêu tính chất của các điểm nằm
ngoài đường tròn ?
Trang 6b) Hình tròn :
Hình tròn là gì ? Hình tròn và
đường tròn khác nhau như thế
nào ?
Trả lời :
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và tất cả các
điểm nằm bên trong đường tròn đó
M O
Để vẽ một đường tròn ta cần
biết những gì ?
Để vẽ một đường tròn ta cần biết :
- Bán kính của đường tròn
c) Cách vẽ đường tròn :
Dụng cụ dùng để vẽ đường tròn
là gì ?
Trang 72 Cung và dây cung :
O A
B
A , B là hai điểm của một đường tròn :
Ta có : Cung nhỏ AB ;
Cung lớn AB
Hai điểm A và B gọi là hai mút của cung tròn
Đoạn thẳng AB nối hai mút của cung gọi là dây cung (gọi tắt là dây)
Dây đi qua tâm gọi là đường kính của đường tròn (Đường kính CD)
D C
Đường kính gấp đôi bán kính
Trang 83 Một công dụng khác của com pa
Ví dụ 1 : Cho hai đoạn thẳng AB và MN Dùng com pa để so sánh hai đoạn thẳng ấy mà không đo độ dài từng đoạn thẳng
Ta có : AB < MN
Trang 9Ví dụ 2 : Cho hai đoạn thẳng AB và CD Làm thế nào để biết
tổng độ dài hai đoạn thẳng đó mà không cần đo riêng từng
đoạn thẳng ?
Giải :
x
ON = 9cm
Trang 10• là hình gồm các điểm cách
O một khoảng bằng r,kí hiệu
• Hình tròn gồm đường tròn
và đường tròn đó
• Tập hợp tất cả những điểm cách O cho trước một khoảng r không đổi là
• Đoạn thẳng AB nối hai mút của cung và đi qua tâm O
là
• Dây cung AB là đường kính khi
• bằng 1/2
Điền vào chỗ trống để được câu đúng :
Đường tròn tâm O , bán kính r
Các điểm nằm trên các điểm nằm trong
đường tròn tâm O bán kính r
đường kính AB
A , O , B thẳng hàng
Độ dài Bán kính Độ dài đường kính
(O ; r)
4 Luyện tập :
Trang 114 Luyện tập :
Bài 39 - SGK - trang 92 :
A B
C
D
I K
Cho hình vẽ : Hai đường tròn (A ;3cm)
và (B ; 2cm) cắt nhau tại C và D Biết
AB = 4cm Đường tròn tâm A và B lần lượt cắt đoạn thẳng AB tại K và I
a) Tính CA , CB , DA , DB b) I có phải là trung điểm của đoạn thẳng AB không ?
Trả lời :
a) Vì C và D đều thuộc đường tròn tâm A nên AC = AD = 3cm
C và D cũng thuộc đường tròn tâm B nên BC = BD = 2cm
b) Vì I thuộc đoạn thẳng AB nên I nằm giữa A và B , do đó ta có
AI + IB = AB , biết AB = 4cm ⇒ AI + IB = 4cm ,
vì I ∈ đường tròn tâm B nên IB = 2cm ⇒ AI = 4 – 2 = 2(cm)
Trang 12- Học kỹ bài theo SGK kết hợp với vở ghi , nắm vững các khái niệm đường tròn , hình tròn , cung tròn , dây cung , đư ờng kính , bàn kính của đường tròn
- Làm các bài tập 38 , 40 ,41 , 42 (SGK – trang 92 , 93) và các bài 35 , 36 , 37 , 38 (SBT – trang 59 , 60)
Hướng dẫn học ở nhà :