DÀN BÀI Tổng Quan Các Loại Insulin Chỉ Định Các Cách Sử Dụng Các Chế Độ Tiêm Insulin Liều Lượng Pp Chỉnh Liều Chiến Thuật Dùng Insulin Ơû Bn Đtđ Type 2 Các Yếu Tố Aûnh H
Trang 1INSULIN TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Bs Đặng Thị Đông Phương
Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh Viện Nhân Dân 115
Trang 2DÀN BÀI
Tổng Quan
Các Loại Insulin
Chỉ Định
Các Cách Sử Dụng
Các Chế Độ Tiêm Insulin
Liều Lượng
Pp Chỉnh Liều
Chiến Thuật Dùng Insulin Ơû Bn Đtđ Type 2
Các Yếu Tố Aûnh Hưởng Đến Ks Đường Máu
Các Biến Chứng
Trang 3TỔNG QUAN
ĐTĐ là 1 bệnh nội tiết chuyển hóa,
Nguyên nhân chính của bệnh:
Thiếu hụt hoàn toàn hay
Không hoàn toàn insulin
Liệu pháp insulin thay thế có vai trò rất quan
trọng trong điều trị bệnh ĐTĐ
Tuy nhiên phải duy trì được nồng độ insulin trong máu như sinh lý là 1 vấn đề khó khăn trong LS
→ RL chuyển hóa các chất
Trang 4Tổng quan về insulin
Nguồn gốc do tb tụy tiết ra gồm 2 thành phần:
1/2 lượng insulin được tiết thường xuyên để giữ nồng độ hằng định trong máu.
1/2 lượng còn lại tiết vào các bữa ăn.
Trong điều trị dùng insulin chiết xuất từ:
Heo,
Bò hoặc
Sinh tổng hợp: human insulin
Trang 5Đơn vị insulin
Thường dùng đơn vị quốc tế (IU): 1IU=0,04082mg
Ký hiệu U để chỉ số đơn vị có trong 1ml
Thường dùng nhất là loại U40,
Trong tương lai sẽ dùng loại U100 thống nhất trên toàn cầu
Có loại U20 dùng cho trẻ con và
U500 dùng trong 1 số trường hợp đặc biệt
Trang 6CÁC LOẠI INSULIN
Loại Insulin Màu sắc TG bắt
đầu t/d
TG đỉnh TG hết
tác dụng Tác dụng nhanh
(thường):Regular,stan
dar,soluble
(bán chậm): semilent
Trong đục
TDD: 30' TM: 5' 30'-1h
2-6h 3-6h
Trang 7CHỈ ĐỊNH
ĐTĐ TYPE 1: bắt buộc
ĐTĐ TYPE 2:
Ngắn hạn:
Nhiễm trùng nặng.
Có thai hoặc chuẩn bị có thai.
Sử dụng thuốc có tiềm năng ĐH.
Bệnh cơ hội.
Biến chứng của bệnh lý nội khoa ≠.
Dài hạn:
Khi có CCĐ với thuốc hạ ĐH uống
Không dung nạp thuốc hạ ĐH uống.
ĐH còn rất cao dù dùng thuốc liều tối đa.
Có các biến chứng nặng ở thận.
Tình trạng thiếu insulin rõ rệt
Trang 8CÁC CÁCH DÙNG INSULIN
Syringe và kim (TM, TTM và TDD)
Bút chích
Bơm insulin liên tục dưới da
Insulin bơm niêm mạc mũi
Insulin uống
Insulin dạng tọa dược
Insulin dạng khí dung
Insulin dán
Trang 9CÁC CHẾ ĐỘ TIÊM INSULIN
Chế độ conventional
Chế độ multiple
Chế độ truyền liên tục dưới da
Chế độ Truyền Tĩnh Mạch liên tục
Trang 10Chế độ quy ước (conventional)
Định Nghĩa:
Tiêm insulin 2 lần/ngày sáng, tối.
Sử dụng insulin loại hỗn hợp.
Ưu:
Thuận tiện.
Kiểm soát ĐH sau ăn sáng và tối.
Khuyết:
Thường tăng ĐH buổi sáng.
Tăng nguy cơ hạ ĐH lúc ngủ.
Cách sử dụng:
2/3 tổng liều buổi sáng.
1/3 tổng liều buổi tối.
Điều chỉnh liều sau 2-3 ngày
Trang 11Chế độ multiple
Định Nghĩa:
Dùng 3-5 mũi tiêm/ngày.
Dùng insulin loại thường, hỗn hợp, NPH.
Ưu:
Kiểm soát tốt ĐH sau ăn.
Dự phòng được tăng ĐH buổi sáng.
Ít nguy cơ hạ ĐH lúc ngủ.
Khuyết:
Ít thuận tiện do chích nhiều lần.
Bữa ăn trưa phải tương đối ổn định.
Lịch bữa ăn chiều không được chậm.
Chỉ dùng cho các BN biết cách tự theo dõi ĐH.
Trang 12Cách dùng chế độ multiple
Tiêm 3 lần/ngày:
Insulin hỗn hợp buổi sáng (5/5): 50-60%.
Insulin thường trước bữa chiều: 25-35%.
Insulin NPH trước ngủ: 15%.
Tiêm 4 lần/ngày:
Insulin thường trước mỗi cử ăn (3 cữ).
Insulin NPH trước ngủ.
Trang 13Chế độ truyền liên tục dưới da
ĐN:
truyền liên tục DD bụng ins thường bằng bơm điện
có thể kết hợp tiêm bolus trước mỗi cữ ăn.
Ưu:
K/s tốt ĐH sau ăn.
Cho phép thay đổi khẩu phần ăn.
Ít nguy cơ hạ ĐH khi ngủ.
Trang 14Cách dùng chế độ truyền liên tục dưới da
40% tổng liều ins sẽ truyền liên tục 24h,
Số còn lại chia cho các cữ ăn bằng bolus TM
Phải kiểm tra và thay catheter mỗi 48h,
Ins phải có hệ đệm để tránh tắc ống dẫn bơm
Ở BN ĐTĐ type1 thường tăng ĐH buổi sáng thì máy có thể tự tăng tốc độ bơm vào lúc 6h sáng
Trang 15Chế độ Truyền Tĩnh Mạch liên tục
ĐN: dùng ins thường TTM hoặc BTĐ liên tục
Chỉ định:
Điều trị cấp cứu hôn mê tăng ĐH
Tình trạng stress nặng (NT nặng, NMCT…)
PP tiến hành:
dùng ins sau khi đã truyền dịch đầy đủ
bolus 0,1-0,2UI/k g (10-15UI) sau đó duy trì 0,1UI/k g/h
Mục đích là giảm glycemia 50-75mg%/h
Trang 16Điều chỉnh tốc độ truyền
Sau liều bolus đầu tiên
Nếu ĐH giảm ít hơn 50mg% thì cần tăng liều ins gấp
đôi sau khi xét đến lượng dịch bù, CL thuốc…
Nếu ĐH giảm >100mg% trong giờ đầu thì phải giảm
50% liều ins duy trì.
Ins phải được giảm liều dần đến 0,5-1UI/h
Khi ĐH giảm đến 250mg% thì cần cho thêm G 5% để phòng hạ ĐH
Phải theo dõi sát ĐH, dự trữ kiềm, pH, keton,
anion gap, CO2.
Ngưng truyền khi các XN về bt và HCO3≠ 16
Trang 17Liều lượng
Liều khởi đầu: 0,25-0,5UI/kg TDD với loại ins nhanh,
1-2 lần/ngày, trước bữa ăn chính Sau đó căn cứ vào kết quả ĐH để tăng hay giảm liều
Liều duy trì: đa số BN đáp ứng tốt với phát đồ tiêm 1-2 lần/ngày với tổng liều từ 0,5-0,7UI/kg/ngày
Tuy nhiên phát đồ điều trị tích cực tiêm nhiều lần trong ngày thì kiểm soát ĐH tốt hơn, giảm bớt các biến chứng
vi mạch do ĐTĐ
Trang 18PP CHỈNH LIỀU
Nhu cầu ins bt từ 0,2-0,5UI/kg (18-40UI/ngày)
Thường nên chỉnh liều mỗi 3-5 ngày, mỗi lần chỉ thay đổi từ 3-5UI, không tiêm quá 40UI/lần
Muốn cải thiện sự tăng ĐH lúc đói (bữa sáng) thì bổ sung ins chậm trước bữa ăn chiều hoặc tối và muốn chỉnh ĐH ban ngày thì chỉnh ins sáng hay ins trước các cữ ăn
Trang 19Lưu ý
Liều ins phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể, chế độ ăn uống, chế độ tập luyện, sự nhạy cảm của cơ thể với ins
Ở các BN có nguy cơ hạ ĐH, có bệnh lý hệ TK tự động, lớn tuổi, xơ gan, bệnh tim hoặc XVĐM thì nên chỉnh ĐH cao hơn bt
BN già cô đơn thì chỉ cần tiêm loại ins hổn hợp 1 lần/ngày để tránh nguy cơ hạ ĐH ban đêm
Trang 20CHIẾN THUẬT DÙNG INSULIN
Ở BN ĐTĐ TYPE 2
Bổ sung ins nền
Liệu pháp insulin thường quy
Điều trị thay thế bằng insulin
Trang 21Bổ sung insulin nền
Vẫn dùng thuốc hạ ĐH uống, không giảm liều
Thêm 1 cử ins chậm (lent) lúc sáng hoặc trước ngủ Khởi đầu là 0,1UI/kg không quá 8UI/lần
Tăng thêm 2-4UI sau 3-4 ngày nếu cần.
Nếu đã cho >30-40UI/lần mới k/s được ĐH < 7,8
mmol/l thì nên ngưng thuốc uống mà chuyển sang
dùng ins đơn thuần.
Thời điểm tiêm ins:
Buổi sáng: nếu ĐH sáng bt nhưng tăng nhiều về chiều.
Buổi tối nếu ĐH sáng và trong ngày không cao lắm
Trang 22Liệu pháp insulin thường quy
Dùng ins dạng hỗn hợp tiêm trước bữa ăn sáng 30 phút hoặc bữa ăn tối Liều khởi đầu là 0,5-0,7UI/kg/ngày, cho 2/3 trước ăn sáng và 1/3 trước ăn tối
Ngưng sulfonylure ở BN phải tiêm ins 2 lần/ngày (vì thuốc không còn tác dụng) nhưng vẫn tiếp tục dùng
metformin ở BN béo phì hoặc nghi ngờ đề kháng ins
Trang 23Điều trị thay thế bằng insulin
Nếu Bn đã phối hợp dùng thuốc hạ ĐH uống và
chế độ ăn kiêng mà vẫn không k/s được ĐH đói thì cần điều trị thay thế bằng ins.
Phác đồ:
Ngưng thuốc hạ ĐH uống.
dùng ins, bắt đầu với 0,2UI/kg NPH hoặc lent trước ăn sáng hoặc tối trước ngủ Tổng liều không quá 20UI.
tăng 2- 6 UI sau 3 - 4 ngày nếu cần.
nếu liều > 30 - 40 UI thì nên chia 2 lần/ngày.
nếu ĐH sau ăn vẫn còn quá cao thì thêm 5-10UI ins
nhanh
Trang 24CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ K/S ĐH
Sai lầm trong điều trị:
lấy liều ins sai,
ăn không đúng giờ,
hoạt động thất thường,
ngưỡng thận với ins thay đổi,
tự ý ngưng thuốc khi có stress,
XN sai…
Các YTAH đến sự hấp thu ins:
ins hấp thu nhanh nhất ở bụng> cơ delta> đùi,
hấp thu nhanh khi cơ vận động, hấp thu kém ở vùng bị
xơ hóa
Trang 25CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ K/S ĐH
Các YT làm giảm nhu cầu ins:
giảm cân,
tăng vận động,
suy thận, suy thượng thận, suy tuyến yên,
hội chứng kém hấp thu
Các YT làm tăng nhu cầu ins:
tăng cân, dậy thì, thai nghén,
ít hoạt động,
nhiễm trùng,
có các bệnh làm tăng tiết các hormon kháng ins như cường giáp…
Trang 26CÁC BIẾN CHỨNG
Hạ Đường Huyết
Hiện tượng somogyi (tăng ĐH do phản ứng)
Dị ứng
Đề kháng ins
Loạn dưỡng mỡ
Trang 27Hạ Đường Huyết
xảy ra khi nồng độ glycemie<60mg%
NN: quá liều, bỏ bữa ăn, hoạt động quá mức,
RLTH, giảm chức năng tuyến yên, suy thượng
thận…
Tr/ch: đói, đổ mồ hôi, thân nhiệt thấp, tim nhanh, yếu, chóng mặt, nhức đầu, mờ mắt, hay ngáp, lú lẫn, hôn mê… Nếu bị nhiều lần BN có thể không có các triệu chứng báo động Hôn mê xảy ra trên
BN ĐTĐ đang điều trị ins phải được coi như là hôn mê hạ ĐH và xử trí như vậy cho đến khi có bằng chứng ngược lại
Trang 28Điều trị và phòng ngừa hạ đường máu
Điều trị:
Bn tỉnh: ăn đường, ngậm kẹo, uống sữa ngọt…
BN mê: bolus 50ml G30% sau đó TTM G 5-10%
Phòng ngừa:
chỉnh liều ins thích hợp.
duy trì chế độ ăn đúng.
giáo dục BN cách nhận biết và phòng ngừa
Trang 29Hiện tượng somogyi (tăng ĐH do phản ứng)
NN: tác dụng hạ ĐH quá mức của ins có thể gây
ra tăng ĐH do phản ứng của cơ thể tăng tiết các hormon kháng ins
Tr/ch: ĐH thay đổi từ cao đến thấp trong vài giờ mà không do ăn uống, thường có tr/ch hạ ĐH về đêm, tăng ĐH buổi sáng (đổ mồ hôi đêm, sáng nhức đầu)
Xử trí: đo ĐHm, ceton huyết mỗi giờ trong nhiều giờ liên tục hoặc lấy nhiệt độ cơ thể, khi nhiệt độ thấp lấy máu thử ĐH Nếu đúng là hiện tượng
somogyi thì phải giảm liều ins từ 25-30% khi ổn định sẽ điều chỉnh liều theo nhu cầu
Trang 30Dị ứng
NN: do ins không tinh khiết
Tr/ch: ngứa, nổi mề đay, phù Quincke, choáng phản vệ…
Điều trị: nếu chổ tiêm đỏ và đau kéo dài có thể trộn Hydrocortisone trong chai ins
Trang 31
Loạn dưỡng mỡ
Là biến chứng tại chổ, thường xuất hiện từ 1-6 tuần sau tiêm Có 2 thể:
Sẹo lõm: thường sau chích loại ins không tinh khiết.
Phì đại: khi tiêm ins dưới da liên tục 1 chổ gây nguy
cơ hạ ĐH đột ngột (khi ins được phóng thích đột ngột).
Phòng ngừa:
thay đổi vị trí tiêm và
tiêm đúng kỹ thuật
Trang 32Đề kháng insulin
Trang 33Nguyên nhân gây đề kháng Insulin
Không do miễn dịch: có 2 loại
Cấp: xuất hiện sớm và nhu cầu ins tăng rất nhanh
trong vòng 1-2 ngày có thể đạt đến vài trăm UI/ngày Thường gặp trong toan ceton máu.
Mạn: nhu cầu đ/v loại này luôn luôn cao Thường gặp ở
BN ĐTĐ có biến chứng hoặc rối loạn dung nạp
Glucose, béo phì, cường giáp, to đầu chi, xơ gan…
Do miễn dịch:
Trang 34Điều trị và phòng ngừa các biến chứng
Thực hiện nghiêm túc chế độ ăn
Chọn ins thích hợp
TTM khi có hiện tượng kháng ins
Điều trị các ổ nhiễm khuẩn, RL chức năng gan nếu có
Sử dụng kết hợp thuốc uống hạ ĐH
1 số tác giả đề nghị dùng Prednisone 10-15 mg/ngày
trong 2-3 tuần, có thể kéo dài đến 1 tháng BN phải được điều trị nội trú và có sự theo dõi sát của thầy thuốc