MỘT SỐ THÔNG SỐ THỐNG KÊ CƠ BẢN TRONG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG BS.. Nói về sự khác biệt giữa các trung bình hoặc các trung vị, các tỷ lệ ==> sự khác biệt trong mẫu nghiên cứuKhông mô tả mối t
Trang 1MỘT SỐ THÔNG SỐ THỐNG KÊ CƠ BẢN
TRONG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
BS VĂN ĐỨC HẠNH
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
Trang 2THỰC TRẠNG
SỐ LIỆU THU ĐƯỢC
TRÌNH BÀY
Trang 3THỐNG KÊ MÔ TẢ - SUY LUẬN
Thống kê mô tả (Descriptive
statistic): kỹ thuật dùng để mô
tả các đặc tính của mẫu
Thống kê suy luận (Inferential
statistic): quá trình suy luận từ
đặc tính của mẫu ra đặc tính
của quần thể
Trang 4BIẾN ĐỊNH TÍNH BIẾN ĐỊNH LƯỢNG
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Tần số
Tỷ lệ phần trăm
Trung bình (mean) Trung vị (median) Mode
Độ lệch chuẩn ( standard deviation)
Phương sai (variance)
Trang 5Khi bình phương Fisher test
t test ANOVA Wilcoxon Mann-Whitney Sign test
Log-rank test
THỐNG KÊ SUY LUẬN
tính
HR (Hazard Ratio)
Hồi quy COX
Trang 6MỘT SỐ THÔNG SỐ THỐNG KÊ CƠ BẢN
p value
Trang 7GIÁ TRỊ p
Trang 9TIẾN TRÌNH TÌM p ?
Tiến trình của 1 nghiên cứu khoa học:
Xây dựng giả thiết Ho
Đưa ra giả thiết chính H1 (mong muốn chứng minh)
Thu thập dữ kiện (D)
Phân tích dữ kiện: tính toán xác suất D xảy ra nếu giả thiết Ho đúng
==> tính toán p
Như vậy:
p là xác suất của dữ kiện D xảy ra nếu giả thiết Ho đúng
P không trực tiếp cho chúng ta biết sự thật về giả thiết chính H1 mà chỉ gián tiếp cung cấp bằng chứng để bác Ho và chấp nhận H1.
Có ý nghĩa thống kê chưa chắc đã có ý nghĩa về lâm sàng.
Nguyễn Văn Tuấn (2008), Y học thực chứng
Trang 10CÁC THÔNG SỐ THỐNG KÊ MÔ TẢ
Tần số n
Tỷ lệ %
Trung bình: trung bình số học
Trung vị: giá trị ở giữa bộ số liệu
Mode: giá trị hay gặp nhất
Độ lệch chuẩn: nói đến độ phân tán của số liệu
Trang 11ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
NEJM, 2010, 362; 15; 1363
Trang 12Ý NGHĨA THỐNG KÊ MÔ TẢ
TRONG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Mô tả đặc điểm ban đầu về lâm sàng hoặc cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ban đầu
Giúp người đọc hiểu đặc tính quần thể nghiên cứu, từ đó dễ dàng lý giải khi so sánh với các nghiên cứu khác
Trang 13SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT BIẾN ĐỊNH LƯỢNG
Trang 14SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT BIẾN ĐỊNH TÍNH
Trang 15J Am Coll Cardiol 2005;45;999-1002
ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Trang 16NEJM, 2010, 362; 15; 1363
ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Trang 17Nói về sự khác biệt giữa các trung bình (hoặc các trung vị), các tỷ lệ ==> sự khác biệt trong mẫu nghiên cứu
Không mô tả mối tương quan giữa các biến ==> chưa suy rộng cho cả quần thể nghiên cứu
Áp dụng: mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tại thời điểm ban đầu và/hoặc kết thúc nghiên cứu
Ý NGHĨA SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT
TRONG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Trang 18PHÂN TÍCH SỐNG CÒN
Trang 19Có 2 phương pháp phân tích sống còn:
Phương pháp phân tích bảng sống: xác suất sống còn được tính toán dựa trên thời gian được ấn định sẵn (ví dụ: mỗi 30 ngày) Ít dùng trên lâm sàng
Phương pháp Kaplan - Meier: xác suất sống được tính toán tại thời gian mỗi biến cố xảy ra Thường được dùng trên lâm sàng
Trang 20PHÂN TÍCH SỐNG CÒN
Đường cong Kaplan - Meier:
Đường cong thể hiện sự sống còn của quần thể nghiên cứu theo thời gian
Cho phép đánh giá sự sống còn theo thời gian
ngay cả khi bệnh nhân drop out hoặc nghiên cứu
ở những thời gian khác nhau
Kiểm định Logrank: So sánh đường cong sống còn bằng cách so sánh tần suất quan sát và tần suất
mong đợi ở mỗi biến cố thời gian
Trang 21ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
10.1056/nejmoa1007964 nejm.org
Đường cong Kaplan - Meier thể
hiện xác suất chưa
mắc biến cố ==> đường cong có dạng đi xuống.
Trang 22NEJM, 2010, 362; 15; 1363
Đường cong Kaplan - Meier thể
hiện tổng biến cố
cộng dồn ==>
đường cong có dạng đi lên.
ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Trang 23Phương pháp Kaplan - Meier phân tích mối quan
hệ sống còn theo thời gian của đối tượng nghiên cứu (hoặc các nhóm nghiên cứu)
Đây là phương pháp thống kê suy luận chưa hiệu chỉnh theo các biến khác ==> không thực sự có nhiều ý nghĩa trong rút ra kết luận khái quát cho quần thể
Ý NGHĨA KAPLAN - MEIER
TRONG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Trang 24HỆ SỐ TƯƠNG QUAN r
Trang 25TƯƠNG QUAN GIỮA 2 BIẾN ĐỊNH LƯỢNG:
HỆ SỐ TƯƠNG QUAN r
Hệ số tương quan (r) thể hiện mức độ tương quan giữa 2 biến liên tục mà không quan tâm tới quan
hệ nhân quả
Hệ số tương quan chạy từ -1 đến 1:
r > 0: tương quan đồng biến
r < 0: tương quan nghịch biến
r = 0: không tương quan
|r| càng gần 1: tương quan càng chặt chẽ
Trang 26TƯƠNG QUAN GIỮA 2 BIẾN ĐỊNH LƯỢNG
Mức độ tương quan:
|r| < 0,3: tương quan yếu0,3 ≤ |r| < 0,5: tương quan trung bình0,5 ≤ |r| < 0,7: tương quan chặt chẽ
|r| ≥ 0,7: tương quan rất chặt chẽLưu ý p value, khoảng tin cậy 95%
Pearson: biến chuẩn, Spearman: biến không chuẩn
Trang 27ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
European Heart Journal (2002) 23, 247–254
Trang 28HỆ SỐ r : HỒI QUY TUYẾN TÍNH
Hồi quy là mô hình toán học thể hiện sự biến đổi của một biến số (biến phụ thuộc) theo một hay nhiều biến khác (biến độc lập = biến giải thích)
Mô hình hồi quy tuyến tính:
Y = a + bx1 + cx2 + dx3 +
Biến phụ thuộc Y là biến định lượng, phân bố chuẩn.
Biến độc lập (giải thích) là biến định tính/ định lượng.
2
Trang 29HỒI QUY TUYẾN TÍNH
Chỉ số tốt nhất đánh giá mức độ tương quan là hệ
số R
Hệ số này chạy từ 0 đến 1
Hệ số này thể hiện % khác biệt của biến phụ thuộc
có thể giải thích do biến thiên của biến độc lập
2
Trang 30ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Circulation 2005;112;2833-2839
22% khác biệt TLR (biến phụ thuộc) có thể giải thích do biến thiên
Mean Late Loss (biến độc lập)
Trang 31HỆ SỐ OR, RR
HỆ SỐ OR, RR HIỆU CHỈNH
Trang 32TƯƠNG QUAN GIỮA 2 BIẾN ĐỊNH TÍNH
Trang 33ÁP DỤNG LÂM SÀNG
Heart 2003;89;512-516
Glucose máu tại thời điểm nhập viện ở BN NMCT cấp từ 7,2
- 10,0 mmol/ làm tăng nguy cơ suy thất trái gâp 2,06 lần, độ tin cậy 1,34 - 3,15.
Trang 34Ý NGHĨA
Xác định một Biến là Yếu tố nguy cơ hoặc Yếu tố bảo vệ đối với sự xuất hiện của một bệnh (hoặc một biến chứng) ?
Xác định được một thuốc có hiệu quả làm giảm (hoặc tăng) biến cố hơn hẳn thuốc khác ?
Trang 35OR, RR LIỆU ĐÃ ĐỦ?
CHƯA ĐỦ !
CẦN XEM XÉT TRONG TỔNG HỢP CÁC YẾU
TỐ
Trang 36KHÁI NIỆM HỒI QUY LOGISTIC
Biến phụ thuộc
Biến độc lập
Trang 38Ý NGHĨA HỒI QUY LOGISTIC
Hồi quy logistic giúp dự đoán được sự xuất hiện / không xuất hiện của một hiện tượng (hoặc một biến cố) dựa vào
Hồi quy Logistic cho chúng ta cái nhìn rộng hơn trong tổng hòa nhiều yếu tố trong mô hình.
Được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu trên thế giới.
Trang 39HAZARD RATIO (TỶ SỐ RỦI RO)
Áp dụng cho các nghiên cứu thuần tập tiến cứu có tích lũy các hiện tượng (biến cố) theo thời gian
Hệ số HR gần như tương đương với hệ số RR
HR chưa hiệu chỉnh
HR hiệu chỉnh (Mô hình COX)
Trang 40HỒI QUY COX
Phương pháp Kaplan - Meier và kiểm định logrank chỉ cho phép so sánh 1 yếu tố (dự báo) tại 1 thời điểm (đơn biến độc lập)
Cách tính toán đồng thời nhiều yếu tố cùng một lúc tại thời điểm biến cố nghiên cứu? Làm sao để đánh giá hiệu chỉnh dự báo sống còn khi tồn tại khả năng trùng lặp?
Khi nghiên cứu có thời gian - biến cố Mô hình hồi quy COX là phù hợp nhất để giải quyết vấn đề này.
Cho phép dự báo yếu tố tiên lượng.
Thăm dò mối quan hệ giữa biến sống còn và biến giải thích
Mô hình đa biến
Trang 4110.1056/nejmoa1007964 nejm.org
ÁP DỤNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Trang 42N Engl J Med 2001;344:1651-8
Trang 43HỆ SỐ KAPPA
2 phương pháp chẩn đoán có đồng nhất không?
Trang 44Ý NGHĨA CỦA KAPPA
Kappa test được sử dụng để đánh giá phần trăm
đồng thuận giữa 2 người (2 phương pháp) khi chẩn đoán 1 bệnh (hiện tượng sức khỏe) sau khi đã loại
bỏ vai trò của yếu tố may rủi
Hệ số K:
Trang 45VÍ DỤ LÂM SÀNG
Diabetes Care 31:36–38, 2008
Có sự tương đồng trong chẩn đoán rối loạn chuyển hóa glucose bằng NPDN glucose tại thời điểm trước khi ra viện và sau 3 tháng (Hệ số K
= 0,35), giữa thời điểm trước khi ra viện và sau 12 tháng (K = 0,43)
Trang 46ROC (Receiver operating characteristic)
Trang 47TÍNH GIÁ TRỊ CỦA CHẨN ĐOÁN
Trang 48PHÂN TÍCH ROC
Trang 49VÍ DỤ LÂM SÀNG
European Heart Journal (2006) 27, 2413–2419
Trang 50TAKE HOME MESSAGES
Trang 51p value Tần số, tỷ lệ / Trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn
ttest / Khi bình phương / Logrank test
OR, RR, 95%CI / r / HR Hồi quy Logistic / Hồi quy tuyến tính / Hồi quy COX
Hệ số Kappa
Độ nhạy, độ đặc hiệu, ROC
SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC THÔNG SỐ THỐNG KÊ ĐỂ LÀM TĂNG TÍNH THUYẾT PHỤC CỦA NGHIÊN CỨU !
Trang 52XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
vdhanh412@yahoo.com.vn