KIỂM TRA BÀI CŨ:- Nêu các định lý về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác?. - Hai tam giác đều bất kỳ, có đồng dạng với nhau hay không?. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D..
Trang 1Năm học: 2009 – 2010
PHÒNG GD – ĐT HUYỆN TUY AN TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ NGỌC
MÔN: Hình học Lớp: 8
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu các định lý về các trường
hợp đồng dạng của hai tam giác?
- Hai tam giác đều bất kỳ, có đồng dạng với nhau hay không ? Vì sao ?
Trang 3Kiến thức cần nhớ
ABC
∆ ; A B C∆ ′ ′ ′
A B A C B C
AB AC BC
GT
có:
ABC
∆ ; A B C∆ ′ ′ ′
; '
A B A C
A A
AB AC
GT
KL ∆A B C′ ′ ′ ∆ABC (c-g-c)
có:
ABC
∆ ; A B C∆ ′ ′ ′
'
A = A
GT
KL ∆A B C′ ′ ′ ∆ABC (g-g)
; B' = B
A’
C’ B
A
C
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
Trang 4Tiết: 47 § LUYỆN TẬP
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
1) BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
C
3
2
6
3,5
x
y
Hãy chọn câu trả lời đúng:
a) x = 4 và y = 1,75 b) x = 1,75 và y = 4 c) x = 1 và y = 1,75 d) x = 7 và y = 1
BCA DCE (g-g )
Gợi ý:
Do đó : AC CB AB
3,5 6
x
;
Ta được:
3,5 3
1, 75 6
4 3
và
Sai
Sai
Sai
Đúng
Trang 52) BÀI TẬP 2
20
Các em hãy tìm chỗ sai để sửa lại cho đúng ?
Cho bài toán như hình vẽ.
Xét ∆ABC và ∆ADE có :
AD
AC AE
AB AD
AC AE
AB
=
⇒
=
=
=
=
2
5 8
20
; 2
5 6
15
và A chung
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
(Hoạt động nhóm)
Một học sinh đã giải như sau
Vậy : ∆ABC S ∆ADE
Vậy : ∆ABC S∆AED (c-g-c)
1032:0 0 4 9876543210 0
Trang 63) Bài 44/ 80sgk :
Cho tam giác ABC có các cạnh AB = 24cm, AC = 28cm Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu của B và C trên đường thẳng AD.
a) Tính tỉ số
C
ΒΜ
b) Chứng minh AM DM
AN DN =
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
Trang 73) Bài 44/ 80sgk:
2 1
28cm 24cm
D N
M B
A
C
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
∆ABC có: AB = 24cm
GT AC = 28 cm ; đường phân giác AD (Â 1 = Â 2 );BM ⊥ AD,
CN ⊥ AD ( M, N AD)
KL
∈
BM CN
a Tính tỉ số
b AM DM
AN = DN
Phân tích, tìm lời giải
a) Tính tỉ số
C
ΒΜ
Xét ∆AMB và ∆ANC có
A 1 = A 2 (gt) ; M = N (= 90 0 )
⇑
⇑
⇑
⇑
∆AMB S ∆ANC ?
?
BM AB
CN = AC
Trang 8A 1 = A 2 (gt) ; M = N (= 90 0 )
Vậy : ∆AMB ∆ANC (g-g)
a) Tính tỉ số
C
ΒΜ
Ν?
Xét ∆AMB và ∆ANC
có
24 6
28 7
BM AB
CN AC
Giải:
Xét ∆AMB và ∆ANC
có
Phân tích, tìm lời giải
a) Tính tỉ số
C
ΒΜ
⇑
?
⇑
∆AMB ∆ANC ?
A 1 = A 2 (gt) ; M = N (= 90 0 )
⇑
⇑
6 7
BM
2 1
28cm 24cm
D
N
M B
A
C
Trang 93) Bài 44/ 80sgk: Giải:
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
Tính tỉ số BM ?
CN =
↑
Cần tính ABD ?
ACD
S
ABD ACD
(Chung đường cao xuất phát từ A )
ABD ACD
↑
DC = AC
(Tính chất đường phân giác )
Phân tích, tìm lời giải khác
(Chung cạnh AD)
2 1
28cm 24cm
D N
M B
A
C
Trang 10Tiết: 47 § LUYỆN TẬP
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
ABD ACD
S = DC (Chung đường cao xuất
phát từ A )
Ta có:
ABD ACD
S = CN (Chung cạnh AD )
DC = AC (T/c đường phân giác )
CN = AC = =
2 1
28cm 24cm
D N
M B
A
C Lời giải khác:
Trang 112 1
28cm 24cm
D N
M B
A
C
3) Bài 44/ 80sgk:
b) Chứng minh AM DM
AN = DN
Phân tích, tìm lời giải câu b)
?
AM BM
AN = CN DM BM ?
DN = CN
↑
↑
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
∆AMB S∆ANC ? ∆BMD S∆CND?
↑
Trang 122 1
28cm 24cm
D N
M B
A
C
3) Bài 44/ 80sgk:
b) Chứng minh AM DM
AN = DN
Vì ∆AMB ∆ANC (cmt)
(1)
Dễ thấy: ∆BMD ∆CND (g-g)
AN = CN
BM DM
CN DN
⇒ = (2)
Từ (1) và (2), suy ra
AM DM
AN = DN
(đpcm)
Giải:
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
Trang 13Hướng dẫn về nhà.
Bài vừa học:
−− Xem lại các bài tập đã giải tại lớp Ôn tập các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
− Bài tập về nhà : 41 ; 42 ; 43 ; tr 80 SGK
Bài sắp học: Tiết 48 học bài
§8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
(Đọc trước bài và làm các việc sau)
1 Có những cách riêng nào để nhận biết hai
tam giác vuông đồng dạng
2 Hoàn thành các ? sgk
Chọn câu đúng, sai trong các câu dưới đây:
(CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC)
1 Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
2 Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
Trang 14Kính chúc quý thầy, cô và các em dồi dào sức khoẻ - hạnh phúc