Ở phần này, ta sẽ vận dụng những phương pháp và kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm vào các bài tập hóa học trong đề thi Đại học, Cao đẳng khối A, B năm 2013. Phân tích, đánh giá, nhận định các nhóm phương pháp và kỹ năng được sử dụng nhiều nhất trong các đề thi. Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch ôn tập hợp lý, để đạt được kết quả cao trong kỳ thi Đại học, Cao đẳng năm 2014.
Trang 1PHẦN 3 : PHÂN TÍCH VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
CÁC BÀI TẬP HÓA HAY VÀ KHÓ
TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2013
Ở phần này, ta sẽ vận dụng những phương pháp và kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm vào các bài
tập hóa học trong đề thi Đại học, Cao đẳng khối A, B năm 2013 Phân tích, đánh giá, nhận định các
nhóm phương pháp và kỹ năng được sử dụng nhiều nhất trong các đề thi Trên cơ sở đó, xây dựng
kế hoạch ôn tập hợp lý, để đạt được kết quả cao trong kỳ thi Đại học, Cao đẳng năm 2014
I Phân tích và hướng dẫn giải các bài tập hay và khó trong đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2013
1 Phương pháp bảo toàn electron
Câu 16 – Mã đề 537: Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là
A x = y – 2z B 2x = y + z C 2x = y + 2z D y = 2x.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2013)
Hướng dẫn giải
Sơ đồ thể hiện bản chất phản ứng :
Fe + FeCl3 FeCl2
Fe + HCl FeCl2 + H2
Chất tan duy nhất là FeCl2
Áp dụng bảo toàn electron, ta có : 2nFe nFe3 nH 2x y z
Câu 4 – Mã đề 958 : Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong
Y là
(Đề thi tuyển sinh Cao đẳng khối A và khối B năm 2013)
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng của Cl2, O2 với Mg, Al là phản ứng oxi hóa – khử Chất khử là Al, Mg; chất oxi hóa là Cl2 và O2
Theo giả thiết và bảo toàn khối lượng, ta có :
2 2
2
2
2 2
Cl O
Cl
O
Cl O Z (Al, Mg)
30,1 11,1
7,84
22,4
Theo giả thiết và bảo toàn electron, ta có :
Mg Al
Mg
Al 0,2 0,15
0,1.27
Trang 2Câu 51 – Mã đề 537: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi tồn
bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2013)
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng là Fe khử hồn tồn Ag+, Cu2+ thành Ag, Cu; Ag+, Cu2+ oxi hĩa Fe thành
Fe2+
Áp dụng bảo tồn nguyên tố Cu, Ag, bảo tồn electron, ta cĩ :
2
2
Ag Ag tăng Ag Cu Fe phản ứng
0,05.64 0,02.108 0,06.56
Fe phản ứng Ag Cu
0,05
? 0,02
Câu 9 – Mã đề 958: Hỗn hợp X gồm FeCl2 và NaCl cĩ tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Hịa tan hồn tồn 2,44 gam X vào nước, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng hồn tồn với dung dịch AgNO3
dư, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
(Đề thi tuyển sinh Cao đẳng khối A và khối B năm 2013)
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết, ta cĩ :
2
Bản chất phản ứng của dung dịch Y với dung dịch AgNO3 dư là phản ứng trao đổi của ion Ag+
với ion Cl và phản ứng oxi hĩa – khử của ion Ag+ với ion Fe2+
Ta cĩ :
AgCl Cl
AgCl Ag chất rắn
Ag Ag Fe 0,04.143,5 0,01.108
Câu 6 – Mã đề 374: Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng
xảy ra hồn tồn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hịa tan hồn tồn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)
Hướng dẫn giải Theo giả thiết suy ra : Trong phản ứng với H2O (TN1), nhơm chưa phản ứng hết (vì lượng khí thu được khi X phản ứng với dung dịch kiềm (TN2) lớn hơn lượng khí thu được khi X phản ứng với
H2O)
Ở TN1, Al dư nên dung dịch chứa Ba[Al(OH)4]2 : x mol
Áp dụng bảo tồn electron cho các phản ứng ở TN1 và TN2, ta cĩ :
Trang 3
2
2
Ba Al phản ứng H
X Al Ba
Ba Al ban đầu H 0,4.27 0,1.137
x 0,1