GIỚI THIỆU TÓM TẮT Bài viết kiểm tra hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs mà trọng tâm chính là hiệu ứng lan truyền năng suất và hiệu ứng lan truyền tiếp cận thị trường từ các MNCs đến các Cty tại các nước nhận đầu tư (dễ nhận thấy) và thảo luận thêm về hiệu ứng lan truyền tại các nước chủ đầu tư (khó nhận thấy hơn). Qua tổng kết các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy các hiệu ứng này nói chung đều mang tính tích cực. Tác động tích cực của đầu tư nước ngoài có thể tăng theo năng lực và mức độ cạnh tranh của nước nhận đầu tư. Nhưng sự gia tăng phân công lao động quốc tế trong các MNCs đã làm cho việc phân tích trở nên phức tạp. Hiệu ứng lan truyền không giống nhau giữa các nước nhận đầu tư và giữa các ngành.Về bản chất và độ lớn chính xác của những hiệu ứng này thì chưa có nghiên cứu chính thức nào, chỉ có những kết luận thông qua các nghiên cứu định tính.
Trang 1www.themegallery.com
CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA VÀ
HIỆU ỨNG LAN TRUYỀN
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Thị Liên Hoa
TH: Nhóm 7 - TCĐQG Đêm 4, K19
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Kiều Ngọc Hoàng Nguyễn Thị Thanh
Hương
Nguyễn Thị Tuyết Hường Nguyễn Thị Kim Khánh
Hà Viết Văn Khoa Lại Thị Thùy Linh
Lê Thị Thanh Loan Võ Thị Thanh Loan
Đỗ Ngọc Mai Phạm Lê Thu Minh
Nguyễn Sơn Nam Nguyễn Thị Kim Ngân Chu Thị Oanh Nguyễn Thị Thanh Phương
Trần Nguyệt Quế
Trang 3Nội dung
Kết luận và hướng nghiên cứu mới
Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 4GIỚI THIỆU TÓM TẮT
Bài viết kiểm tra hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs mà trọng tâm chính là hiệu ứng lan truyền năng suất và hiệu ứng lan truyền tiếp cận thị trường từ các MNCs đến các Cty tại các nước nhận đầu tư (dễ nhận thấy) và thảo luận thêm về hiệu ứng lan truyền tại các nước chủ đầu tư (khó nhận thấy hơn)
Qua tổng kết các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy các hiệu ứng này nói chung đều mang tính tích cực Tác động tích cực của đầu tư nước ngoài có thể tăng theo năng lực và mức độ cạnh tranh của nước nhận đầu tư Nhưng sự gia tăng phân công lao động quốc tế trong các MNCs đã làm cho việc phân tích trở nên phức tạp
Hiệu ứng lan truyền không giống nhau giữa các nước nhận đầu tư và giữa các ngành.Về bản chất và độ lớn chính xác của những hiệu ứng này thì chưa có nghiên cứu chính thức nào, chỉ có những kết luận thông qua các nghiên cứu định tính
Trang 5MỤC TIÊU CỦA BÀI NGHIÊN CỨU
Tác giả tập trung vào phân tích các ngoại tác, cụ thể qua hai hiệu ứng: hiệu ứng lan truyền năng suất và hiệu ứng lan truyền tiếp cận thị trường từ hoạt động của các MNCs đến các Cty ở các nước nhận đầu tư.
Tác giả cũng đề cập đến hiệu ứng lan truyền đến các nước chủ đầu tư.
Trang 6TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nghiên cứu của Aitken, B., G D Hanson and A Harrison (1994)
về Sự lan tỏa, đầu tư nước ngoài và hành vi xuất khẩu (Spillovers, foreign investment, and export behavior) NBER Working Paper No 4967, December:
Tác giả theo đuổi ý tưởng là sự lan tỏa kết hợp với hành vi xuất khẩu của một công ty làm giảm chi phí xâm nhập vào thị trường nước ngoài của những công ty khác
Sự lan tỏa xuất phát từ 2 nguồn: hoạt động xuất khẩu nói chung, và hoạt động xuất khẩu của các MNCs
Tác giả sử dụng mô hình rút gọn từ “mô hình quyết định sản xuất” (model of the firm production decision) để xác định khả năng xuất khẩu của một công ty và dữ liệu bảng thu thập từ 2,113 nhà máy sản xuất ở Mexico thời kỳ bắt đầu tự do hóa thương mại của nước này 1986-1990
Tác giả tìm ra bằng chứng phù hợp với sự lan tỏa từ hoạt động xuất khẩu của các MNCs, nhưng không phù hợp với hoạt động xuất khẩu nói chung
Trang 7TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nghiên cứu của Blomstrom, M (1991) về Lợi ích của đầu
tư nước ngoài đối với nước nhận đầu tư (Host country benefits of foreign investment) In D G McFetridge:
Tác giả tổng kết lại bằng chứng thực nghiệm dựa trên các kết luận được rút ra từ sự lan toả năng suất của FDI
Nhìn chung, tác giả thấy rằng những sự lan tỏa như thế tồn tại
và chúng đóng vai trò quan trọng cả trong một quốc gia và giữa các quốc gia với nhau
Các MNCs đã đóng góp vào sự chuyển giao công nghệ và các nước nhận đầu tư năng động có thể tiếp cận được công nghệ hiện đại góp phần làm gia tăng năng suất thông qua FDI
Với sự liên kết toàn cầu về kinh tế đang gia tăng cùng với tầm quan trọng của công nghệ, các MNCs được kỳ vọng là sẽ vẫn giữ tầm quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ quốc tế
Trang 8TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Nghiên cứu của Blomstrom, M., A Kokko and M Zejan (1994)
về Cạnh tranh ở nước nhận đầu tư và chuyển giao công nghệ bởi các công ty đa quốc gia (Host country competition and technology transfer by multinationals) Weltwirtschaftliches Archiv 130, 521 – 533:
Tác giả nghiên cứu liệu sự cạnh tranh ở thị trường nước nhận đầu
tư có làm các MNCs gia tăng chuyển giao công nghệ cho các công
ty con của họ ỏ nước ngoài hay không
Những dòng chảy công nghệ như thế sẽ rất hấp dẫn nếu xét theo khía cạnh nước nhận đầu tư và các công ty ở nước nhận đầu tư, bởi vì chúng sẽ gia tăng khả năng “lan tỏa”
Sử dụng dữ liệu từ ngành công nghiệp sản xuất của Mexico, kết quả nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra rằng, cạnh tranh ở nước nhận đầu tư tương quan thuận với việc nhập khẩu công nghệ bởi các công ty con của MNCs
Tác động mạnh nhất được quan sát thấy trong ngành công nghiệp hàng tiêu dùng
Trang 9TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nghiên cứu của Haddad, M and A Harrison (1993) về Liệu có sư lan tỏa từ đâu từ trực tiếp nước ngoài Bằng chứng từ Morocco (Are there positive spillovers from direct foreign investment? Evidence from panel data for Morocco) Journal of Development:
Nhiều nước đang phát triển hiện nay chủ động thu hút đầu tư nước ngoài, miễn giảm thuế thu nhập, miễn thuế nhập khẩu, khuyến khích các công ty nước ngoài đầu tư
Lý do cho việc khuyến khích các công ty nước ngoài đầu tư vào là hiệu ứng lan truyền tích cực từ việc chuyển giao công nghệ đến các công ty nội địa
Bài nghiên cứu kiểm tra hiệu ứng lan truyền ở khu vực sản xuất của Moroccan Tác giả tìm thấy bằng chứng rằng sự phân tán năng suất thấp hơn ở khu vực có nhiều công ty nước ngoài
Tuy nhiên, tác giả từ bỏ giả thiết rằng sự hiện diện của nước ngoài làm gia tăng năng suất của các công ty nội địa trong suốt những năm cuối của thập niên 80
Sử dụng thông tin chi tiết hạn ngạch và thuế quan, tác giả cũng bác bỏ khả năng làm giảm độ lệch trong hiệu ứng lan truyền công nghệ ước tính Bởi vì nhà đầu tư nước ngoài có thể bị hấp dẫn đối với thị trường nội địa được bảo vệ
Trang 10TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nghiên cứu của Blomstrom, M and A Kokko (1994) về Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước đầu tư và nước nhận đầu tư (Home and Host-country effects of foreign direct investment: Sweden) In S Globerman (ed.), Canadian-Based Multinationals Calgary; University of Calgary Press:
Tác giả nghiên cứu tác động của FDI đến nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư
Tác động với nước chủ đầu tư tác giả quan tâm đến xuất khẩu, tác động đối với nước nhận đầu tư tác giả quan tâm đến tiền lương, năng suất, phát triển công nghệ mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tác giả kết luận là hầu như không có quan hệ giữa việc đầu tư nước ngoài và xuất khẩu, và nếu có thì đầu tư nước ngoài được cho là đẩy mạnh xuất khẩu hơn là cạnh tranh với xuất khẩu
Các Cty nước ngoài trả lương cao hơn, năng suất cao hơn các Cty trong nước, và việc phát triển công nghệ mới làm gia tăng tốc độ phát triển kinh tế ở nước nhận đầu tư
Trang 11TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nghiên cứu của Griliches, Z (1992) về Nghiên cứu sự lan tỏa R&D (The search for R&D spillovers) Scandinavian Journal of Economics 94, Supplement, 29 – 47:
Tác giả tổng kết các mô hình cơ bản của sự lan tỏa R&D và sau đó tập trung vào các bằng chứng thực nghiệm để kiểm tra
sự tồn tại và tầm quan trọng của chúng
Tác giả tổng kết lại các nghiên cứu thực nghiệm trước đây với
sự chú ý đặc biệt đến những khó khăn về kinh tế đang sắp xảy
ra với bằng chứng thuyết phục về vấn đề này
Tác giả nhận thấy là nhiều nghiên cứu còn lỗ hỏng và tùy thuộc vào mẫu quan sát, nhưng nhìn chung, sự lan tỏa R&D là quan trọng và thường xảy ra.
Trang 12NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 13Giới thiệu
1.1 - Tranh luận ở các nước chủ đầu tư:
Luồng ý kiến thứ nhất: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có thể thay thế đầu tư trong nước và làm làm nước chủ đầu tư mất dần vị thế dẫn đầu về công nghệ
Luồng ý kiến thứ hai: Các công ty phải đầu tư
ra nước ngoài nhằm giữ được vị thế cạnh tranh trong môi trường quốc tế hóa ngày càng gia tăng.
Trang 14Giới thiệu (tt)
1.2 - Quan điểm tại các nước nhận đầu tư:
Lợi ích của đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
(inward FDI) đối với sự hình thành nguồn
vốn, việc làm, xuất khẩu, và công nghệ đã thắng thế so với chi phí phải trả của việc xuất hiện các yếu tố sở hữu nước ngoài đối với nền sản xuất trong nước.
Trang 15Giới thiệu (tt)
1.3 - Vì sao các quốc gia cố gắng thu hút nguồn vốn FDI?
Tiếp thu công nghệ hiện đại: bao gồm sản phẩm, công nghệ sản xuất, công nghệ phân phối, kỹ năng marketing và quản lý… các công nghệ và những kỹ năng chưa có trước đó.
Lợi ích từ “hiệu ứng lan truyền năng suất” (productivity spillovers):
cải thiện năng suất sản xuất bằng cách bắt chước công nghệ của các MNCs, hoặc thuê công nhân được đào tạo bởi MNCs, cạnh tranh ngày càng gia tăng buộc các Cty trong nước phải cải tiến công nghệ và ngày càng phát triển không ngừng.
Lợi ích tiềm năng về “các hiệu ứng lan truyền tiếp cận thị trường”
(market access spillovers): Các MNCs thường có lợi thế cạnh
tranh trên thị trường thế giới từ đó giúp mở đường thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu mà MNCs đang hoạt động.
Trang 16Giới thiệu (tt)
1.4 - Ngoại tác tích cực đối với các nước chủ đầu tư:
Năng suất ở các nước chủ đầu tư có thể gia tăng nhờ vào kết quả của hoạt động FDI: nhưng khó xác định chính xác hiệu ứng lan truyền năng suất này có thể gia tăng ở mức độ nào?
Hầu hết các MNCs đều tập trung vào hoạt động nghiên cứu
và phát triển (R&D) tại nước mình và có nhiều ngoại tác quan trọng có được từ R&D giúp tăng cường hiệu ứng lan truyền năng suất.
Các hiệu ứng lan truyền tiếp cận thị trường (market access spillovers) tại các Cty khác không phải là các MNCs tại các
nước chủ đầu tư: mạng lưới phân phối và kiến thức về thị trường nước ngoài được tích lũy thông qua FDI có thể đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế của nước chủ đầu tư.
Trang 17Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs
2.1 - Lan truyền năng suất là gì ?
Hiệu ứng lan truyền năng suất được cho là diễn ra khi có sự thâm nhập hay sự hiện diện của các công ty con thuộc các Cty MNCs dẫn đến tăng năng suất hoặc hiệu quả hoạt động tại các công ty trong nước.
Trang 18Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.1 - Lan truyền năng suất là gì ? (tt)
Các công ty con thuộc các MNCs khác với các công ty tại nước nhận đầu tư ở hai lý do:
• Các Cty con mang theo một số lượng các công nghệ độc quyền tạo nên lợi thế riêng biệt của công ty đó và cho phép chúng đủ sức cạnh tranh với các MNCs khác và các Cty trong nước
• Sự thâm nhập và sự hiện diện của các công ty con thuộc các MNCs làm xáo trộn sự cân bằng hiện có trên thị trường và buộc các doanh nghiệp trong nước phải có hành động để bảo vệ thị phần và lợi nhuận
Trang 19Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.1 - Lan truyền năng suất là gì ? (tt)
Tác động của hiệu ứng lan truyền năng suất:
• Cty địa phương cải thiện năng suất bằng cách bắt chước một số công nghệ được sử dụng bởi các công ty con thuộc các MNCs hoạt động tại thị trường nội địa
• Sự thâm nhập của một công ty con thuộc MNCs dẫn đến cạnh tranh gay gắt hơn trong nền kinh tế ở nước nhận đầu tư, vì vậy các doanh nghiệp trong nước buộc phải sử dụng công nghệ và các nguồn lực hiện
có một cách hiệu quả hơn
• Sự cạnh tranh thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm các công nghệ mới và hiệu quả hơn
Trang 20Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.1 - Lan truyền năng suất là gì ? (tt)
Tại sao hiệu ứng lan truyền có ý nghĩa ?
• MNCs có thể phát triển các công nghệ cho một vài mục đích cụ thể của chính mình, việc đưa vào vận hành các công nghệ này đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải có một số kỹ năng đặc biệt Hoặc sự thích ứng của công nghệ này vào một môi trường mới có thể ít tốn kém hơn nhiều khi được thực hiện bởi các MNCs đã phát triển công nghệ này.
• Những người mua công nghệ tiềm năng tiếp xúc với người sử dụng hiện tại (là công ty con thuộc các MNCs) thì họ mới nắm được thông tin về công nghệ này và giảm sự hoài nghi về việc thành bại khi sử dụng công nghệ mới này
• Các MNCs có đầy đủ tiềm lực để vượt qua những rào cản và thâm nhập vào những ngành công nghiệp đòi hỏi quy mô kinh tế, vốn đầu tư ban đầu cao, quảng cáo rộng rãi
• Sự tham gia của tập MNCs vào các ngành độc quyền có khả năng làm tăng mức
độ cạnh tranh và buộc các công ty hiện có phải hoạt động hiệu quả hơn
Trang 21Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.1 - Lan truyền năng suất là gì ? (tt)
Tuy nhiên điều này cũng xuất hiện nguy cơ là:
• Các MNCs có thể đánh bại tất cả các Cty địa phương và thiết lập sự độc quyền Do sự thâm nhập của các Cty nước ngoài có thể làm giảm
số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành do các Cty địa phương hoạt động kém hiệu quả nhất buộc phải ra khỏi ngành
• Các Cty độc quyền thuộc các tập đoàn đa quốc gia cũng có thể chuyến lợi nhuận về nước và tránh thuế thông qua chuyển giá
Trang 22Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.2 - Hiệu ứng lan truyền năng suất tại các nước chủ đầu tư
Trong bối cảnh nước chủ đầu tư, hiệu ứng lan truyền năng suất thường khó xác định hơn Một lý do là hầu hết các MNCs hàng đầu đều là các Cty lớn, hoạt động trên phạm vi toàn cầu với hàng trăm Cty con ở nhiều nước và một nguồn nhân lực đông đảo, trình độ cao
Trang 23Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.2 - Hiệu ứng lan truyền năng suất tại các nước chủ đầu tư (tt)
Nếu FDI tạo ra một hiệu ứng lan truyền thì không chắc chắn rằng những hiệu ứng lan truyền này sẽ được nhận ra tại các nước chủ đầu
tư Tuy nhiên có thể kể một vài hiệu ứng lan truyền năng suất tại nước chủ đầu tư như sau:
Hiệu ứng lan truyền tích cực: MNCs chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm trung gian cho các Cty con của chúng ở nước ngoài thay vì sản xuất hàng hóa thành phẩm để xuất khẩu hoặc bán ở trong nước
Hiệu ứng lan truyền tiêu cực: nếu các khoản đầu tư nước ngoài được thực hiện ở những nước mà có nhiều lao động tay nghề cao hơn so với các nước chủ đầu tư, thì hậu quả có thể là giảm tăng cường công nghệ trong lĩnh vực sản xuất của nước chủ đầu tư
Trang 24Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.3 - Hiệu ứng thâm nhập thị trường
là gì?
Khi trở thành nhà cung cấp cho các MNCs => các nhà cung cấp sẽ có cơ hội xuất khẩu ra thị trường nước ngoài => Đây chính là ví dụ về hiệu ứng thâm nhập thị trường
Trang 25Hiệu ứng lan truyền từ hoạt động của các MNCs (tt)
2.3 - Hiệu ứng thâm nhập thị trường là gì? (tt)
• Một MNC có vị thế tốt hơn các Cty địa
phương trong việc tạo lập các hoạt động xuất khẩu bởi vì nó có thể hưởng lợi từ mạng lưới quốc tế sẵn có của mình Việc liên lạc với các công ty còn lại trong tập đoàn cho họ một lượng thông tin về điều kiện thị trường quốc
tế và tiếp cận mạng lưới phân phối và marketing ở nước ngoài
• Hơn thế nữa, các MNCs thường lớn hơn các
Cty địa phương và có thể chịu được các chi phí cố định cao cho phát triển hệ thống vận tải, liên lạc, các dịch vụ tài chính cần thiết để
hỗ trợ các hoạt động xuất khẩu.