1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Từ điển sinh học

89 348 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Điển Sinh Học
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 8,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ điển sinh học

Trang 1

pitch

chất lỏng

pitch nhựa đường: Trong hóa học, loại

chất sệt, cứng khi nguội, và lỏng khi

nóng được dùng để chống thấm, trải

đường hoặc trong các vật liệu lợp mái,

Nhựa đường được sắn xuất bằng sự

chưng cất nhựa than được dùng để

chống thấm nước cho xuồng hoặc thuyền

gỗ

pitch đường răng của đỉnh vít: Trong cơ

khí, là khoảng cách giữa hai đường răng

của đỉnh vít Khi định vít được vặn vào

hay tháo ra theo các vòng xoắn có

khoảng cách bằng nhau Đường răng

của định vít là một dạng máy đơn giần

hoạt động theo quy tắc quấn lên theo

chiều bể mặt nghiêng

pitchblende hay ưraninite: Khoáng

màu nâu đen, thành phần chính của

quặng urani, chủ yếu là axit urani (UO,)

Khoáng này còn chứa ít chì (Sản phẩm

ổn định sau cùng của sự phân rã urani)

Thành phần urani khoảng 50 - 80%

quặng này còn là nguồn của Radi, poloni

và actini

pilot tube ống đo pilot: Thiết bị đo các

đồng chảy của chất vô định hình (khí

và chất lỏng), được sử dụng để đo tốc

độ máy bay và nhận biết các phương

hướng của dòng khí chuyển động Thiết

bị này do nhà khoa học người Pháp

Henri Pilot phat minh ra trong nhitng

năm của 1930

Ông đo Pilot là một ống nhỏ hình

L, được ráp theo chiều đứng với ống

chứa chất lỏng, một đâu để hở, khi đo

đầu hở để ngược hướng với đòng chảy,

số đo sẽ được tính bằng toàn bộ áp lực

của đòng lên ống Bằng cách đo này có

thé tính ra được tốc độ của dong

pituitary (hypophysis) tuyến yên: Tuyến

nội tiết chủ đạo, một thể hình hạt đậu

gắn phiá đưới vùng dưới đổi trong một

khoang xương ở đáy hộp sọ Tuyến có

mot thùy trước (tuyến yên trước) tiết

ra hormone kích thích tuyến giáp,

ACTH (adenocorticotrophic hormone),

các gonadotrophine, hormone tang trưởng, proloctin, lipotrophin, và hor- mone kich thich tế bào hắc tố Việc điều hoà phân tiết tất cả các hormone này

là nhiệm vụ của các phân tố phóng thích hormone sản sinh trong vùng dưới đôi

ˆ Thùy sau (tuyến yên thần kinh) tiết ra vasopressin va oxytocin ]A céc hormone tổng hợp trong vùng dưới rồi được

chuyển đến tên trữ ở tuyến yên trước

khi phóng thích

pixel ảnh điểm: Các điểm tạo ảnh trên

một màn hình vi tính, tất cả hình ảnh trên màn hình được tạo nên từ sự tập hợp ảnh điểm, với mỗi ảnh điểm dù tối hay sáng Con số của ảnh điểm xác định

độ phân giải của màn hình Độ phân giải điển hình của các màn hình vì tính thay đổi từ 320 x 200 đến 640 x 480 ảnh điểm nhưng những màn hình 1000

x 1000 ảnh điểm bây giờ cho hình ảnh

có chất lượng rất cao

Số byte dùng để tạo ảnh điểm xác định số lượng màu sắc màn hình có được: một ảnh điểm có 2 byte có thể có

4 màu, có 8 byte thì có 256 màu Màn hình có độ phân giải càng cao thì màu

sắc càng đa dạng, tuy nhiên cần phải

có bộ nhớ lớn hơn

placenta nhau thai: Cơ quan gắn liên

với phôi thai hay bào thai đang phát triển trong dạ con của động vật có vú

rỊ

1 computer graphic of a

slanting straight line

1 Biểu đề uí tính của một đường thẳng nghiêng;

3 Mỗi hình vubng biểu thị một phân từ ảnh, phóng lớn 40 - 500 lan

pixel

Trang 2

placer deposit

cái dang mang thai Thai nhau nối liền

với cơ thể mẹ để nhận máu cung cấp từ

cơ thể mẹ, cho phép sự trao đổi oxy va

chất dinh đưỡng và chất thái Hai hệ

thống máu này không trao đổi trực tiếp

với nhau mà qua một màng nhây Nhau

thai cũng tạo ra hoemon duy trì và điều

chỉnh sự phát triển của thai,

Hiện nay các nhà khoa học đã biết

ring các loại vật chất khác như thuốc,

virus có thể thâm nhập qua màng nhây

HIV, tác nhân gây bệnh AIDS cũng

được truyền qua thai nhi bằng đường

này

placer deposit trầm tích sa khoáng: Sự

tập trung các khoáng sản có giá trị về

mặt kinh tế như vàng và các chất khác

như caxiteri, crom và platin Các hạt

khoáng được dồng nước hay gió vận

tug

1 Khoang mang đệm; 9 Nhau thai; 3 Thành,

tử cung; 4 Mạch máu tả cùng; 5 Màng ối; 6

Cuống rốn; 7 Thai nhi; 8 Cổ tử cứng; 9 Âm

đạo; 10 Nước ốt

Placenta Nhau thal

Nhau thai là một cơ quan hình dĩa khoảng 25

cm đường kính 0à 3 em dày, nô nối uới thai

vùng như thế này đai khí hậu di chuyển

theo chiều Bắc và Nam quanh năm, đem lại chế độ một mùa mưa nhiệt đới và một mùa khô cần của hoang mạc tạo tiên chế độ khí hậu vùng thảo nguyên

từ vùng đồng cô Bắc Âu, vùng đông cỏ

cao nguyên của Hoa Kỳ và Canada cùng với vùng đồng cổ của nước Nga

Planck’s constant hing s6 Planck:

Trong vật lý, là hằng số cơ bản (ky hiệu h) về năng lượng tử của bức xạ (xem - quantum theory) Giá trị của hằng số của nó là 6.626196 x 10 jon]e/

8

Plane figure bình mặt phẳng: Hình có hai chiều (đài, rộng) (trong hình học) -

Tất cả hình đa giác đều là hình mặt

phẳng

planet hành tỉnh; Thiên thể bay quanh quỹ đạo của một ngôi sao, thiên thể gồm sự kết hợp đá, kim ]oại hay khí

Có 9 hành tỉnh trong hệ mặt trời: Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tỉnh, Mộc tỉnh, Thể tỉnh, Hải vương tỉnh, Thiên Vương Tinh và Diêm Vương tỉnh.- planetarium mô hình vũ trụ: Thiết bị đèn chiếu quang học tái tạo sự chuyển động của các ngôi sao và các hành tỉnh

trên mái trần vòm tượng trưng cho bầu

trời

Mô hình vũ trụ của Trung tam Khoa

hoc Heureka ở Phần Lan mở năm 1989

là nơi dùng sợi quang lần đầu trên thế

giới

Planetary nebula tinh vân hành tinh: Vu

nổ của một ngôi sao Các tỉnh vân hành tỉnh không ảnh hưởng gì đến các hành

tinh Nó được đặt theo tên nhà thiên

Trang 3

planimeter

van hoe ngudi Anh William Herschel

planimeter thước do diện tích: Công cụ

đơn giản dùng để đo diện tích của một

bề mặt Nó gêm có 2 thanh nối vào với

nhau một thanh cố định còn một thanh

dịch chuyển được trên bề mặt cân đo

“Thiết bị có gắn một bánh xe chia độ,

điện tích được tính từ sự thay đối vị trí

bánh xe

plankton phiêu sinh vật: Động và thực

vật rất nhỏ sống ở lớp nước trên của

nước mặn hoặc nước ngọt, chúng là

nguồn thức ăn quan trọng của các động

vật lớn Các sinh vật nổi sống ở biển

được tập trung vào những vùng có

những dòng chảy từ dưới lên đem theo

các muối khoáng lên trên mặt nước

plant thực vật: Loại sinh vật thực hiện

sự quang hợp, có các vách tế bào xenlulô

và các tế bào phức tạp có nhân Một số

thực vật ký sinh bị mất khả năng quang

hợp nhưng vẫn được coi là thực vật,

'Thực vật là dạng sinh vật tự dưỡng,

chúng tạo ra các carbonhydrate từ nước

và khí carbonic - và là nguễn sản xuất

chính trong mọi chuỗi thức ăn, do đó

toàn bộ đời sống động vật phụ thuộc

vào thực vật Chứng là phần quyết định

trong chu kỳ carbon, l&y carbonic tir

khí quyển và tạo ra oxy, Ngành nghiên

cứu thực vật được gọi là thực vật học

Ban đầu, thực vật bao gồm cả nấm

và vi khuẩn, nhưng hiện nay nhóm này

không được xem là thực vật nữa Các

nhóm được phân loại là thực vật gồm

tảo đa bào, rêu và địa y, dương xỉ, cây

hạt trần và cây có hoa

Nhiêu thực vật bậc thấp (tảo và rêu)

gồm một thân đơn giản, gọi là taon,

trên đó phát sinh các cơ quan sinh sắn

Chúng rất dễ bị khô, do đó thường phải

sống ở những sinh cảnh có nước hoặc

am Duong xi, cây hạt trần và cây hạt

kín cố các mô đẫn nước được bảo vệ

đặc biệt, và có cấu trúc phức tạp Chúng

thường được chia làm ba phần: rễ, thân,

và lá Thân cây phát triển trên hoặc

apical or terminal ạ bud {at apex or

lip ol stem} #4

axillary bud g (in axil of leat)

1 Hệ thống thân, 2 Hệ thống rễ, 3 Đinh hoặc

ngọn của chỗi (ð đình hoặc chúp đũa thân); 4

Hoa; 6 Trái; 6 Cuống lá (thân lá); 7 Lá; 8

Chỗi nách (ở nách của lá); 9 Thân; 10 Mặt đấy; 11 Rễ phụ (bên); 12 RE ban déu; 13 Logi thân thảo

plant ngắm dưới đất Cấu trúc tế bào thân

được thiết kế để tải nước và muối

khoáng từ rể lên lá trong tầng mô gỗ,

và đường từ lá xuống rễ trong tầng biểu

mô Lá sản xuất dưỡng chất cho thực

vật bằng quá trình quang hợp, thực hiện

trong các điệp lục phân bố trên các lá

Hoa của cây hạt kín và trái của cây

hạt trần là các lá biến thể sắp xếp theo

nhóm, bao bọc cơ quan sinh sản từ đó tạo thành quả và hạt

Trang 4

plant classification

plant classification phân loại thực vật:

“Theo xếp loại ban đầu, thế giới thực

vật bao gồm vi khuẩn, tảo, nấm mốc,

nhưng hiện nay các loại nêu trên không

được xem là thực vật Các nhóm được

xếp vào thực vật bao gồm rêu, dương

xỉ, cây hạt trần, cây hạt kín

Nền tảng của sự phân chia thực vật

đo nhà tự nhiên học Thụy Điển Carolus

Linnaeus thiét lap, đặc biệt trong ngành

hạt kín có sự phân chỉa thành các lớp

khác nhau

plant hormone hocmon thực vật: Các

chất do thực vật tạo ra, có tác dụng

đánh đấu sự tăng trưởng của cây, về

nở hoa, rụng lá, chín quả, hoặc quá trình

khác của thực vật Các hocmôn thực

vật gồm auxin, giberellin, ethene và

cytokinin

Khác với hocmon động vật, các chất

này không phải đo một cơ quan chuyên

biệt nào của thực vật tiết ra và tác dụng

của nó cũng không quá chuyên biệt, do

đó chúng chưa phải là hoocmon đúng

nghĩa

plant propagation sự nhân giống thực

vật: Các nhà thực vật học và những

người làm vườn có thể dùng nhiều

phương pháp khác nhau để nhân giống

€ó các phương pháp tự nhiên như chiết

cành, cùi và nhân giống bằng mô tế

bào của thực vật

Plaskett's S†ar ngôi sao Plaskett: Ngôi

sao đôi lớn nhất hiện nay trong thiên

văn học Hai thành phần của ngôi sao

đôi này có khối lượng gấp 40 - 50 mặt

trời của Thái Dương Hệ Sao Plaskett

nằm trong chòm sao Monoceros và được

đặt tên theo nhà thiên văn học người

Canada, John 8 Plaskett, ông đã xác

định được đôi sao này năm 1922

plasma huyết tương: Trong sinh học,

thành phần chất lồng của máu

plasma thể plasma: Trong vật lý, thể

plasma là khí gồm ion đương và elee-

tron tự đo được tạo ra từ nhiệt độ cao

như ở trên mặt trời và các vì sao khác

Thể plasma chia điện tích trái dấu vì thế nó dẫn điện rất tốt Trong các phản ứng nhiệt hạch plasma được nhận biết qua việc ứng dụng từ trường

plasmid plassmid: Mẫu DNA lưu động tìm thấy ở loài vi khuẩn và được sử dụng trong công nghệ gien Plasmid được tách ra khỏi chromosome nhưng vẫn giữ được tất cả tính chất trong quá trình phát triển tế bào Kích thước của plasmid khoảng bằng 3% đến 20% của chromosome Thuéng thi chi có mỗi phần sao của một mẫu plasmid trên

một tế bào Nhưng đôi khi cũng có nhiều

hon Nhiéu plasmid mang “gien duge cấy”, loại gien này có thể đi chuyển từ

vi khuẩn này đến loài vi khuẩn khác Các gien mang mẫu plasmid xác định được các tính chất của vi khuẩn như sự

để kháng thuốc kháng sinh và khả năng tạo ra độc tố

plaster of Paris thach cao: Mét dang sunphat canxi (CaSO,) gém thach cao pha với nước để tạo nên những sản phẩm đúc khuôn

plastic chất dẻo: Vật liệu tổng hợp ổn

định, ở dạng lồng trong một phần của quy trình sản xuất, lúc đó có thể tạo hình được, nhưng sau đó đông cứng lại thành vật cứng hoặc dẻo Chất đảo này

chủ yếu lấy từ đầu mỏ Hầu hết là các

polymer, gồm các chuỗi dài:phân tử

sạch bên và đặc biệt khi được bổ sung

sợi carbon để làm trong máy bay và các dự án kỹ thuật khác

Thermoplastics - nhựa nhiệt đảo: nhựa luôn mềm đi khi bị nung nóng và cứng lại khi nguội, các nhựa nhiệt đểo gồm polyslyrene, loại chất déo nay ding trong vật dụng gia đình hoặc làm các chất cách nhiệt (vật liệu

Trang 5

plastid

có lớp bọt khí do phưn khí, và các bọt

này sẽ nở ra khi gặp nhiệt) như trong

các tấm lát trân nhà, polyethylene hoặc

polythene được dùng làm các hộp chứa,

bao bì và loại nhựa polyvinyl chloride

(PV©) dùng làm ống nước nhỏ, tấm lát

sàn, đĩa âm thanh, giày đép túi xách

Thermoset nhựa nhiệt cứng: Là

nhựa không bị mềm sau khi đã đông

cứng và giữ nguyên tính chất cứng nếu

bị nung lại Chúng bao gồm nhựa

bahetite, dùng trong lớp bọc cách điện

và trong điện thoại; nhựa epoxy dùng

trong sơn và veeni, liên kết các lớp gỗ

và chất kết đính và polyurethane, được

xử lý ở dạng lỏng để làm sơn và vecni

và ở dạng bọt xốp để làm nệm và vật

liệu bọc lót (nhưng đễ bị cháy) Các thành

viên của một nhóm chất đẻo, nhóm sili-

cone trơ về mặt hóa học, có tính chất

cách điện khá tốt, không dính nước Sili-

cone được dùng trong cao su, silic, sơn,

vật liệu cách điện, vật liệu nhiều lớp,

chống thấm cho vách tường, vải không

bám bẩn và dùng trong mỹ phẩm,

Shape - memory polymers - Poly-

mer ghinhé hinh dang: La loai chat

đềo có thể co lại hoặc duỗi ra và trở lại

hình đáng ban đầu trước khi bị làm

nóng lén Nhựa này gồm có

polyisoprene và polynorbornene Hình

dạng ban đầu được xác định bằng cách

nung nóng polymer này lên 35° C v&

rót vào khuôn kim loại Hình đạng này

có thể được thay đổi với nước sôi và

chất này biến cứng trở lại khi nhiệt độ

xuống dưới 35° Ơ

Biodegradable piastics - chất

dễo phân hủy sinh bọc: Đang có nhu

cầu tăng nhanh, chất Biopol được phát

minh năm 1990 Nó được tạo ra từ các

vi khuẩn có khả năng tổng hợp chất

déo trong cơ thể chúng từ nước và

cacbonic Phần vi khuẩn không sử dụng

được hòa tan bằng cách nấu trong nước

Chất dẻo phế thải được chôn xuống đất

và bị phân hủy thành nước và cacbonic

Giá thành của loại chất dếo này đất

góp ba đến năm lần chất déo thông

thường

plastid nội bào: Tên chung cho nội bào

quan của cây bao gồm một màng đôi ở

ngoài và những màng bên trong Plas- tid chứa DNA được tạo ra từ sự phân

‘chia cdc plastid, ching được phân chia thành 2 nhóm chính chromeplasts chứa các sắc tố như carotene và điệp lục tố,

và Leueoplasts không màu Tuy nhiên

su phan chia hai nhóm này chưa được

rõ ràng plate phiến, tấm: Theo thuyết kiến tạo mắng, các phiến đá có độ dày khoảng

100 km, có chiêu đài vài trăm km tạo

nên bể mặt trái đất, các mảng đó tạo

nên thạch quyển

Các mảng được tạo thành từ 2 vật liệu: lớp vỏ đại đương (sima) và lớp vỗ lục địa (sial), cả hai lớp vỗ này nằm

dưới một lớp địa tầng rắn manti, Lớp

vỗ đại dương chứa các đá bazan nặng

hơn được tạo dựng từ các viên mép kiến

tạo Lớp vỏ lục địa có mật độ thưa hơn thành phần chủ yếu là granit Vỏ này

được tạo nên từ các đảo núi lửa và trầm

tích uốn nếp

plateau cao nguyên: Vùng cao hơn so với

các vùng bằng phẳng xung quanh hay là

vùng núi có độ cao các đỉnh bằng nhau Cao nguyên xen núi là cao nguyên

có núi bao bọc xung quanh Cao nguyên chân núi là cao nguyên nằm giữa một vùng núi cao và một vùng thấp hơn Cao nguyên lục địa được nâng cao đột ngột tính từ mực nước biển so với các vùng xung quanh, như cao nguyên tây tạng và cao nguyên Massif ở Central trung bộ nước Pháp

platelet tiểu câu: Một cấu trúc hình

diã,đường kính 1 - 2 pm, thay trong máu Tiểu câu có nhiều chức năng, tất

cả đều liên quan đến việc làm ngưng xuất huyết Bình thường có 150 - 400 x

10° tiểu cầu trong mỗi lít máu

plate tectonics kiến tạo mảng: Lý thuyết được hình thành trong những

Trang 6

hàng trăm km, dịch chuyển trong sự

tương quan lẫn nhau Chuyển dịch của

chúng có thể do các dòng đối lưu trong

lớp manti bên dưới tạo nên các lục địa

của thế giới nằm trên các mảng lục địa

đang trôi dạt này Tốc độ trôi rất chậm

Trên 200 triệu năm trước các lục địa

gắn liên với nhau tạo thành một lục

địa khổng lễ có tên là Pangaea Sự dịch

chuyển mảng làm cho Pangaea vỡ ra

và bắt đầu trôi đến cách đây 50 triệu

năm, các lục địa dân dan dén vi tri

hiện nay Khi hai mắng rời xa ra, các

nham thạch từ trong lớp manti trái đất

phưn lên khoảng trống giữa bai mảng

và cứng lại thành vô mới, thường ở dạng

sông núi Nơi hai mảng va chạm vào

plate tectonics

nhau, một mảng có thể bị ép xuống dưới

mảng kia, hoặc các phần mảng được

nâng lên tạo thành các dãy núi lớn như

Hymalayas ở châu Á, Andes ở Nam Mỹ

và Roekies ở Bắc Mỹ Đôi khi hai mảng

Ban Andreas Fault, California noi có sự chuyển động của các máng đôi khi tạo ra những chấn động mạnh, gây nên những trận động đất thường xuyên ở vùng SanFrancisco

- Los Angeles Hầu hết các vùng động đất và núi lửa trên thế giới đêu nằm ở những nơi có sự tách ra hoặc va chạm vào nhau của hai mảng

Khái niệm về lục địa trôi đạt được nhà địa vật lý người Đức Alfređ Wegener dua ra nim 1915; năm 1865 nhà địa vật lý người Canada John Tuzo Wilson (1908 - 1993) đã hình thành

thuyết kiến tạo mảng và nó đã được sự

chấp nhận của các nhà khoa học trên

Philippine plale

1 Cac ting cita thach quyén trói dat; 2, Téng Bée My; 8 Tang Cocos; 4 Tang Thai Binh duong;

5 Téng Caribe; 6 Tông Nam Mj; 7 Téng Nazca; 8, Téng chau Phi; 9 Tang An Dp - Uc chau;

10 Téng Philippine; 11 Tang Thai Binh duong;

via; 15 Tang via thay déi; 16 Tang kién tao

plate tectonics kiến tạo mảng

19 Tông Âu - A; 13 Tang Nam cực; 14 Tẳng

Trang 7

platium

thế giới

piatium platn: Nguyên tố kim loại,

nặng, mềm dẻo, màu trắng bạc, ký hiệu

®t, số nguyên tử 78, nguyên tử lượng

tương đối 195.09 Nó là nguyên tố thứ

nhất thuộc nhóm 6 nguyên tố kim loại

(platin, osmi, iridi, rhodi, rutheri va

paladi) c6 các tính chất tương tự nhau,

chẳng hạn chống ăn mòn, chịu được

axit, thường có ở dạng kim loại tự do

Chúng thường có trong các hợp kim tự

nhiên, phổ biến nhất là Osmiridi

playa hồ muối mặn: Loại hề chứa nước

tạm thời nằm sâu trong vùng lục địa

khê hạn Những loại này có trong các

sa mạc và hoang mạc được các suối tạm

thời cung cấp nước hòa tan các muối

chứa trong đất, khi hỗ bốc hơi hết nước,

nó để lại lớp muối trầm tích trên bể

mặt lòng hồ

pleiades nhóm sao Thất nương (The

Seven Sisters): Trong thiên văn học, là

nhóm sao cách trái đất 400 năm ánh

sáng, thuộc chòm sao Kim Ngưu

pleiotropy tính đa hướng: Tình trạng

một gen đơn độc chịu trách nhiệm về

nhiều biểu lộ trong biểu hình Vì vậy

gen này bị đột biến sẽ gây nhiều tác

động

pleistocence thế Pleistoxen (Thế cách

tân): Là thế đầu tiên của kỷ địa chất

Quaternary, bắt đầu cách đây 1,64 triệu

năm và kết thúc 10.000 năm trước đây

Các cực băng trải rộng và thời kỳ băng

hà dai O thé nay người Homo sapien

hiện đại đã xuất hiện cách đây 100.000

năm

plesetsk căn cứ phóng tên lửa Plesetsh

của Nga: Vị trí phóng tên lửa của Nga

nằm cách Archangel 170km/105 dặm

về phía Nam Từ năm 1966 Liên Xô đã

phóng các vệ tỉnh nhân tạo nhằm cho

các mục đích quân sự ở căn cứ này

Plesiosaur loài thần lần cổ Plesiosaur:

Loài bò sát ăn thịt thời tiền sử sống

vào các kỷ dura và Creta, có chiều đài

đến 12m, có chiếc cổ dài và chân màng

Plimsoll line đường mớm nước, đường trọng tải: Đường vẽ quanh thân tàu để chỉ mức trọng tải của tàu Do nhà chính

trị người Anh tên là Samuel Plimsoll

đưa ra Đường trọng tải này chỉ định mức an toàn trong chuyên chở của các com tàu

Pliocene thế plioxen: Thế thứ năm và

là thế sau cùng của kỷ Tertiary (kỷ thứ 3) cách đây khoảng 5,2 - 1,64 triệu năm Loài người sớm nhất ở thế này là loài Linh trưởng Australopithecines ở vùng Châu Phi

pliosaur loài thần lần ăn thịt Pliosaur:

Loài thần lần cổ ăn thịt, sống ở môi

trường nước có nguồn gốc từ loài thần

lần Plesiosaur, nhưng có cổ ngắn hơn, đầu và hàm dài hơn Có độ dài khoảng 5m

plotter may vé: Là thiết bị dùng những cây viết màu để vẽ bản đề, biểu đổ, sơ

dé và những loại khác trên giấy hoặc

trên các vật liệu khác Máy vẽ dạng

phẳng trông như một bàn vẽ có gắn

những cây viết Máy này thường được dùng trong các ứng dụng kỹ thuật và

vẽ hình Máy vẽ đạng trống cũng hoạt động theo cách tương tự nhưng giấy

được cuộn quanh mặt trống Cả viết lẫn trống cùng đi chuyển cùng một hic

Plough,the chòm sao Gấu lỡn (trơng thiên văn học): Tên gọi thông thường

của phần sao sáng nhất của chòm Đại

Hùng (Ursa Major) plough lưỡi cày: Là công cụ trong nông

nghiệp, dùng để cày đất, ra đời vào thời

gian 3500 trước ƠN Khoảng 500 năm trước CN con người đã sử dung lưỡi cày

Trang 8

liệu có kết cấu rời rạc của lớp băng

trên Khi băng di chuyến, các thành

phần đá bên đưới bị “cày” theo Sự cày

mòn băng hà diễn ra ở những địa hình

dốc như ở mếp rìa băng và sườn dốc,

Plumbago: Là tên gọi khác của khoáng

graphit

plumule chôi cây: Là phần mầm của

hạt phát triển thành chổi, mang những

chiếc lá đầu tiên Ở hầu hết các hạt

giống, ví dụ như ở cây hướng dương

chỗi là một cấu trúc hình chớp và không

có một cấu trúc lá, còn ở các loại cây

họ đậu thì có chổi bằng cấu trúc lá

Pluto Diêm Vương Tỉnh: Hành tỉnh xa

nhất và nhỏ nhất trong hệ mặt trời

Sự tên tại của hành tỉnh này được hai

nhà thiên văn học người Mỹ Percival

Lowell tiên đoán qua tính toán và Clyde

Tombaugh xác định vị trí năm 1930

Hành tinh này di chuyển quanh quỹ

đạo mặt trời trong thời gian của mỗi

vòng là 248,5 năm với khoảng cách 58

tỉ km

plutonic rock đá kết tỉnh: Loại đá phún

xuất của lớp vỗ trái đất, được làm nguội

và đông đặc trong điều kiện áp suất

cao trong lớp võ trái đất, đá granit và

đá gabro là ví dụ của loại đá này

plutonium plutoni: (Goi theo tén hanh

pneumatic drill

lưu động; 3, Cân leu dong; 4 Ngoi but; 5 Máy

tính Pluton, tương tự như cách gọi tên urani):Nguyên tố hóa học phóng xạ, ký

hiệu Pu (Latin Plutonium), nguyên tử

số 94, nguyên tứ lượng của đồng vị bền

nhất là 244; thuộc họ aetinoit Đồng vị

Pu 239 } quan trọng nhất, có chu kỳ bán rã % = 24390 năm Plutoni đã được điều €hế nhân tạo vào năm 1940

từ phần ứng hạt nhân urani Trong thiên nhiên, Plutoni có trong các quặng urani và thori, với lượng ít đến mức

thực tế là không thể sử dụng được

Plutoni là kim loại trắng bạc có 6 dang thù hình với khối lượng riêng khác nhau; t„.640° C Theo quy mô sử dụng Plutoni chiếm vị trí hàng đầu trong số các nguyên tố điều chế nhân tạo: đồng

vị Pư”° (cùng với đồng vị U^%), là nguồn

năng lượng hạt nhân chủ yếu

plywood gỗ dán: Loại gỗ được sản xuất

ở dạng tấm được sử dụng rộng rãi trong xây dựng Loại ván này bao gồm các tấm gỗ mỏng được đán keo với các lớp mùn cưa Các lớp vần và mùn cưa được sắp xếp theo các lớp để tạo cho gỗ đán

có khả năng chịu lực tốt ở mọi phía pneumatic drill khoan khí nén: Loại khoan hoạt động trên cơ sở lực nén của khí, được sử đụng trong khai thác mồ

và xây dựng đường mòn Kỹ sư người Pháp tên là Germain Sommeiller (1815-

Trang 9

pneumatophore 631

1871) đã tạo ra loại khoan này năm

1861 cho công việc khoan đường hâm

ở dấy núi Alps

pneumatophore rễ quang hợp (breath-

ingroots): Loại rễ mọc thẳng hướng lên

phía trên bể mặt đất hay nước và thúc

đẩy vào quá trình trao đổi khí của cây

Loại rễ này thường thấy ở những cây

mọc ở vùng đâm lây, chẳng hạn như

cây đước

pneumothorax tràn khí phế mạc: Có

không khí trong xoang phế mạc Bất

kỳ lỗ thủng nào trên bề mật phổi hay

thành ngực cũng làm cho không khí

vào trong xoang phổi và làm phổi bị

xep lại Lỗ thủng có thể xảy ra không

có nguyên nhân rõ rệt ở những người

khôe mạnh (tràn phế mạc tự phát) hay

do tổn thương ở ngực (tràn phế quản

do chấn thương) Trong tràn căng khí

phế mạc, một lỗ thủng trên bê mặt phổi

hoạt động như một van, nhận không

khí vào màng phổi khi bệnh nhân hít

vào, nhưng ngăn khí thoát ra khi bệnh

nhân thớ ra Không khí này cân được

rạch phẫu thuật cho thoát ra

p- njunction diode diode tiếp giáp p-

n: Trong điện tử, linh kiện bán dẫn,

cho phép dòng điện di qua chỉ theo một

chiều, chiều thiên áp thuận Linh kiện

này có điện trổ rất cao để ngăn không

cho đồng điện đi theo chiêu ngược lại,

được dùng để chỉnh lưu đồng điện xoay

chiéu (A.C) thanh điện một chiều (DC)

pod cây hạt: Là loại cây họ đậu như

loại cây đậu và loại cây dâu ở châu Á

Loại cây phát triển từ noãn đơn và sau

đó tách thành hai lá sau khi mắm đã

nhô lên khối bạt

podzol đất potzol: Loại đất thuộc vùng

rừng lá kim như tùng bách chiếm ưu

thế và vùng đồng cổ hoang ứ lạnh nơi

mà lượng nước mưa vượt trội sự bốc

hơi, đòng nước di chuyển lớp đất bên

đưới đã đem theo các dinh dưỡng trong

các lớp đất mặt tạo ra loại đất podzols

nghèo nàn về phương điện nông nghiệp

point of sale terminal

'Việc lưu lại các loại khoáng như sắt,

đá vôi và nhôm dẫn đến việc hình thành

+khu vực đất trắng

Các loại khoáng này tập trung ở đất thấp hơn tạo thành lớp đất cứng khó rút nước

polkilothermy động vật biến nhiệt: Điều kiện thân nhiệt động vật phụ thuộc lớn vào môi trường nhiệt của không khí và nước mà chúng sống trừ loài chim và động vật có vú là những loài đuy trì được thân nhiệt (loài máu nóng)

Động vật biến nhiệt cũng có những cách thức để điều chỉnh thân nhiệt, như sưởi Ấm dưới ánh nắng mặt trời, hoặc ngâm mình đưới nước hoặc núp trong

bóng râm để hạ nhiệt độ cơ thể

Động vật biến nhiệt được xem là

“loài máu lạnh, tuy nhiên điều đó không thực sự đúng vì chúng cũng có thân nhiệt Điều khác nhau cơ bản giữa loài máu nóng và loài máu lạnh là thân nhiệt của loài máu lạnh đao động với những thay đổi của môi trường nhiều hơn

point of sale: Là điểm mà việc bán

hàng được xử lý như ở quây tính tiễn của siêu thị Trong việc thanh toán bằng

hệ thống chuyển đổi tiền điện tử là việc “mua bán không ding tién mat”

việc xử lý trong thanh toán như thế

này giúp người mua có thể chuyển tiên

trực tiếp từ tài khoản ngân hàng đến người chủ hàng

point of sale terminal: Là thiết bị máy tính dùng ở các cửa hiệu để nạp vào và đưa ra các dữ liệu về hàng hóa và giá

cA, ví đụ như ở quấy tính tiền ở các

¡ Đâu vào của POS terminal gồm ách các mục hàng và giá cả và các chỉ tiết khác Nó có thể in hóa đơn cho khách hàng, thường có thêm thiết

bị đính kèm là máy quét laser để đọc thể ngân hàng của khách trong việc

tính tiền trừ vào tài khoản ngân hàng

của khách

Trang 10

giây/cm? Hầu hết ở các chất lồng được

ding don vi centipoise (centipoise = 1/

100 poise) ví dụ ở 20°C có độ nhớt (độ

ma sát) là 1,002 centipoise

polaris sao Bắc đẩu: Ngôi sao sáng nhất

ở vùng cực bắc và là ngôi sao sáng nhất,

của chòm sao Gấu nhỏ Cách xa chòm

sao Gấu lớn khoảng chừng 500 năm

ánh sáng

polarized light: Là ánh sáng do những

rung động điện từ kéo về một hướng

nhất định Đối với loại ánh sáng thường

(không phân cực), điện trường và từ

trường rụng động mọi hướng tương ứng

Sau khi phần chiếu từ một bê mặt bóng

hay xuyên qua một vật liệu nào đó (như

kính phân cực) điện trường và từ trường

được định hướng ánh sáng, như thế được

gọi ánh sáng được định hướng theo mặt

phẳng Trong các ánh sáng được định

hướng theo vòng tròn và elip ánh sáng

cũng được định hướng theo một chiều

nhưng hướng đó được quay theo chiểu

tương ứng Loại ánh sáng này dùng để

thử nổng độ của dung dịch đường, để

đo lực ép trên các vật liệu trong suốt,

và ứng dụng trong việc lọc bớt độ chói

của ánh sáng

polarography phương pháp phân tích cực

phổ: Kỹ thuật về hóa điện để phân tích

sự oxy hóa và oxy hóa khử các dung

địch hợp chất, nó nghiên cứu về sự

khuếch tán vật chất được giữ lại trên

bề mặt điện cực bằng thủy ngân

Polaroid camera máy ảnh chụp lấy liền:

Máy ảnh chụp lấy liền do Edwind Lard

phát minh ở Mỹ vào năm 1947 Chiếc

máy đầu tiên của loại này có thể tạo ra

một bức ảnh trắng đen trong vòng vài

giây và ảnh màu trong khoảng thời gian

chưa đây một phút Phim của máy này

gồm một lớp nhũ và màu khô cùng với

hóa chất để rửa ảnh

polar reversal sự đảo ngược từ cực: Sự thay đổi cực của các cực từ trái đất Các nghiên cứu từ trường để lại trong

đá và những thời điểm tạo đá đã cho thấy rằng cực từ của trái đất đã nhiều lần thay đổi từ cực bắc thành cực nam

và ngược lại,

Sự đảo ngược từ cực đường như có

tân số tương đối khoảng 4 lần trong mỗi 1 triệu năm Lần đảo cực sau cùng

cách đây 700.000 năm Các nhà khoa

học tính rằng khoáng 1200 năm cực bắc lại đổi thành cực nam

polder dải đất trũng ở Hà Lan: Khu vực đất trăng gồm các con sông, hồ và vùng

đất ven biển được hệ thống đê chắn lụt

bao quanh chiếm 1/5 tỉ lệ đất nông

nghiệp Hà Lan,

pole cực trái đất: Hai điểm đầu mút

của trục trái đất, cực địa lý khác với cực từ của trái đất

Pole Star sao bắc đẩu: Là ngôi sao sang

ở phương Bắc sở dĩ có tên gọi như thế

vì vùng trời ở cực nam không có ngôi sao sáng nào

pollarding cây bị chắn ngọn, cây tái sinh:

Tà loại cây mà các cành đã bị cắt tỉa

hay đốn nhiều lần, từ khoảng thân cây

còn lại mọc lại các cành nhỏ hơn như

pollen phấn hoa: Trong thực vật có hoa,

là các hạt chứa giao tử đực Chúhg được tạo ra do bao phấn và khi chín có vành ngoài cứng Phấn hoa của thực vật thụ phấn nhờ côn trùng (Xem pollination) thường cứng và có các gai, chúng có kích thước lớn ở các loài hạt trơn và nhẹ ở các loài thụ phấn nhờ gió pollen tube vài phấn: Mọc xa từ vị trí các hạt phấn đến noãn, vòi phấn được phát triển sau sự phát triển hạt phấn

ở núm nhụy Ở các loài cây có hoa bí tử

e6 ống hoa nối xuống noãn để mang

các giao tử đực vào bên trong Các giao

tử đực được đưa xuống noãn và sự thụ phấn được diễn ra

Trang 11

pollen 633 pollen

cross pollination

4

stick to insect pollen carried to stigma

male hazel catkins

1 Sự tự thụ phẩn; 3 Bao phẩn; 3 Đâu nhụy hon; 4, Sự thụ phần cháo; 6, Bao phẩn; 6 Đầu nhạy hoa; 7 Thụ phẩn do côn trùng; 8 Hạt phẩn hoa dính uào côn trùng; 9, Phẩn hoa mang Iai do cân trùng; 10 Hại phấn hoa dinh uào đầu nhạy hoa; 11 Thụ phốn do giô; 19 Phấn hoa mang lại do gió; 18; Tơ đuôi sóc chỗi cái; 14; Tơ đuôi sóc chỗi đực

pollen sự thụ phấn

Quá trình qua đó các hạt chuyển những nhân của chúng (giao tử) đến buồng trứng của một hoa (1) Các hạt phấn hoa bám nào đâu nhuy hoa va (2) từ một ống phấn hoa nó đi uào trong buông trứng Nhân đực đi dọc theo ống phấn hoa.

Trang 12

pollination

pollination sy thy phan: Quá trình thụ

phấn xảy ra trong cơ quan sinh sản

của thực vật bậc cao Giao tử đực trong

các hạt phấn được truyền từ bao phấn

đến đầu nhụy trong các cây hạt kín

(thực vật có hoa) và từ trái cái trong

` thực vật hạt trần

Sự thụ phấn xảy ra khi phấn được

truyền từ bao phấn đến nhụy của cùng

bông hoa, hoặc hoa khác trên cùng một

cây, sự thụ phấn chéo xảy ra khi phấn

cây này được truyền sang cây khác Điều

này thực hiện được nhờ các tác nhân

mang phấn, như gió, nước, động vật

(côn trùng, chim, đơi và các động vật

có vú nhỏ khác)

Hầu hết các hoa đều chỉ thích nghỉ

với một tác nhân mang phấn Các hoa

dựa vào động vật thường có mùi thơm,

màu sắc rực rỡ, cánh hoa lớn và các

hạt phấn cứng Chúng tạo ra mật hoa,

loại chất lông ngọt, hoặc nhiều phấn,

hoặc cả hai để tác nhân thụ phấn có

thể dùng làm thức ăn Do đó quan hệ

giữa các tác nhân thụ phấn và thực vật

là ví dụ về sự tương hỗ trong đó cá hai

bên đều có lợi, còn ở các cây khác động

vật có thể lấy mật hoa nhưng không

xảy ra sự thụ phấn

Các loài hoa thụ phấn nhờ gió

thường không có mùi thơm, loài này có

cánh hoa thu gọn, đài hoa giám thiểu

hay mất hẳn và không có mật hoa Các

hạt phấn của chúng nhỏ và có thành

trơn, và do chuyển động của gió là ngẫu

nhiên, phấn hoa được tạo ra với số lượng

rất lớn Các hoa đực có các nhị mở

thường trên các sợi đài, hoa có nhụy

dài, thường phân nhánh có nhiều lông

Nhiều thực vật thụ phấn nhờ gió có

hoa kiểu đuôi sóc để dễ chuyển tải phấn

hoa

Polling sự kiểm tra vòng: Quá trình

trong đó máy tính hồi định kỳ mỗi đầu

cuốt hoặc thiết bị về mạng điện cục bộ

nói có thông báo để gởi và sau đó cho

phép mỗi đầu cuối hoặc thiết bị lần

lượt gửi dữ liệu Chương trình điều

khiển mạng có thể điều khiển sự nối

tiếp và tần số hỏi để cho phép người sử

dụng kéo dài thời gian truyền

pollintum: Nhóm phấn hoa được di chuyển đi trong quá trình thụ phấn như những thành phần đơn lẻ, thường thấy

ở các loài phong lan

polfuter - pays principle luật bôi thường

về vấn để gây ra ô nhiễm.: Ý tưởng bắt người gây ra ô nhiễm phải chịu đền bù

các thiệt hại Nguyên tắc này đã được

luật pháp nước Anh công nhận nhưng trong thực tế thì không được thực thi pollution sự 6 nhiễm: Sự gây hại đến môi trường do các chất thải của con người, các hoạt động, đặc biệt là các quy trình công nghiệp và nông nghiệp

Ví dụ: tiếng ẩn, bụi, khí thải xe, các

ảnh hưởng hóa chất ở sông, biển, chất điệt côn trùng, nước cống thải, chất thải trong sinh hoạt gia đình

Sự kiểm soát chất thải làm tăng chỉ phí sản xuất của các ngành liên quan,

nhưng nếu không kiểm soát đúng mức

sẽ gây ra thiệt hại môi trường nghiêm trọng và làm tăng nguy cơ xảy ra bệnh tật trong các cộng đẳng người

pollen phấn hoa: Sự thụ phấn là quá trình các hạt phấn hoa đực được chuyển đến các nhụy hoa (1) phấn hoa được mang tới núm nhụy và (2) mọc xuống phía bầu của nhụy hoa Nhân tế bào chuyển theo ống phấn

Pollux or Beta Geminorun sao Pollux:

Sao sáng nhất trong chòm sao thứ 3 của hoàng đạo, và là ngôi sao sáng vào

hàng thứ 17 của bầu trời Pollux có màu

vàng nhạt với độ sáng lớn hơn của mặt trời 45 lần Sao này cách trái đất 35 năm ánh sáng

polonium poloni: Nguyên tố phóng xạ kim loại, ký hiệu Po, nguyên tử số 84, khối lượng nguyên tử tương đối 210 Poloni có trong tự nhiên với lượng rất nhỏ và được phân lập từ lò phản ứng

hạt nhân Là nguyên tố có số chất đồng

vị lớn nhất (27) và có độ phóng xạ bằng

Trang 13

polychlorinated bipheny!

5000 lần độ phóng xạ của radi, giải

phóng ra lượng nhiệt rất lớn là nguyên

tố phóng xạ được công nhận đầu tiên

polychlorinated biphenyl policlo biphe-

nyl (PCB): Bat ky nhém nao của các

chất đồng phân clo hóa của biphenyl

(C.11,),, Chúng là những hóa chất công

nghiệp gây nguy hiểm, có đặc tính

chống lửa, gây tác hại cho môi trường

Từ năm 1973 hiệp ước quốc tế được ban

hành để hạn chế sử dụng chúng

polyester polyester: Nhựa tổng hợp

được ngưng tụ từ các rượu chứa nhiều

nhóm hydroxyl với axit dibase (chứa 2

nguyên tử hydro thay thế được) Các

polyester là loại nhựa nhiệt đẻo, được

đòng để sản xuất sợi tổng hợp như

Dacron và Terylene và chất dẻo xây

dựng Với sự gia thêm các sợi thủy tỉnh

vào để tăng độ bền, các polyester được

dùng làm thân xe du lịch và thân xuống

polyethylen polyethene: Loai polymer

cia khi ethene (C,H,) Đây là nhựa

nhiét déo sap mau trắng đục (có thể

mềm đi khi được nung nóng)

Polyethene được dùng làm chai nhựa,

đỗ chơi, giây bọc điện và khớp ống nối

Polyethene được sản xuất theo hai

đạng: polyethene tỉ trọng thấp, được

tạo ra bằng sự trùng hợp ethene đưới

áp suất cao, và polyethene tỉ trọng cao

được chế tạo ở áp suất thấp hơn và sử

dụng chất xúc tác Polyethere là một

trong các chất polyme rẻ tiền nhất,

chiếm vị trí thứ nhất trong sản xuất

các chất dẻo nhiệt trên thế giới Sử

tên của hình đa giác căn cứ theo số

cạnh của hình (ví dụ: tam giác, tứ giác,

trở nên gần giống hình câu Những hiểu biết về đặc tính của khối đa diện được dùng để xác định hình đạng của các tỉnh thể và phân tử,

polymer polymer: Hop chat gdm cdc

phân tử lớn chuỗi đài với nhiều đơn vị nhề đơn giản lập đi lập lại (gọi là mono- mer) Có nhiều loại polymer, cả tự nhiên

và nhân tạo Các polymer nhân tạo thuộc hai nhóm: nhựa nhiệt cứng và nhựa nhiệt dẻo (xem plastics),

polymerase chain reaction phần ứng chuỗi polymerase: Là hiện tượng được đùng trong nhân số lượng gen

polymerase chain reaction (PCR) phan ứng chuỗi polymerase: Là kỹ thuật được phát triển vào những năm 1980 để tiến hành sinh sản vô tính một đoạn sợi DNA từ một gen của một sinh thể Mục

đích của kỹ thuật này là tạo ra đú DNA

để có thể tạo chuỗi và nhận dạng được

polymerization phan ting tring hyp: Su

kết hợp hóa học hai hoặc nhiều phân

tử cùng loại để tạo thành hợp:chất mới Quy trình này được dùng trong sản xuất

chất dẻo

polymorphism tính đa dạng của động

vật: Trong đi truyền học, sự tồn tại của nhiễu loại khác nhau trong cùng một

nhóm loài Ví đụ sự khác nhau ở các nhóm máu của con người, các màu sắc khác nhau của loài bướm và kích thước của các loài sên cũng như màu sắc, hình dang các sọc màu

polymorphism tính đa thù của tỉnh thể:

Trong ngành khoáng vật học, khả năng vật chất có sự khác biệt về cấu trúc bên trong do các điều kiện nhiệt độ và

Trang 14

polyunsaturate +

addition of ethene molecules to fogn polyethene

2

© hydrogen atom

4

@ caton atom

1 Thém phan ti ethen vao để tao nên polyethen;

Nguyén tử carbon; õ_ Nối cộng hóa trị đơn

polymerization sự poiyme hóa

áp suất Ví dụ kim cương và than chì

đều là các dạng chất của nguyên tố

cacbon nhưng có những đặc tính và

đạng ngoài khác nhau

Polynomial đa thức: Trong toán học,

một biểu thức đại số có một hay nhiều

biến số (được ký hiệu bằng chữ) Một

hàm bậc một, có số lũy thừa 1 khi x là

1,như 2x + 1 được gọi là hàm tuyến

tính; 8x? + 2x + 1 là hàm bậc 2; 4x3 +

3x? + 2x + 1 là hàm bậc 3

polyp sinh vật đơn bào dạng ống: Trong

ngành động vật học, giai đoạn cố định

vị trí sống trong vòng đời của ngành

ruột khoang (như san hô)

polypeptide: Chuỗi đài các peptide

polyploid dạng polyp: Trong di truyền

học, nhân hoặc cơ quan có chứa hơn

hai bộ nhiễm sắc thể, Thường ở các

loài cây có hoa Các loại cây theo vụ có

nhiều nhị nhiễm sắc thể như lúa mì có

4 hoặc sáu nhiễm sắc thể trên một tế

bào Những người trồng cây có thể tạo

được nhị nhiễm sắc thể bằng phương

pháp hóa học

polystyren polyme tổng hợp: Chất rắn

không màu hoặc màu vàng nhạt Độ

bến cơ và bên nhiệt không cao Tính

điện môi của polystyren cao và ít phụ

thuộc vào nhiệt độ cũng như tân số dong

điện Polystyren tan trong hydrocarbon

3

—— double covalent bond

—— _ single covalent

bond

2 Nguyen tl hydro; 3 N6i cộng hóa trị; 4

thom va hydrocarbon mach thang clo hóa; không tan trong rượu, bễn với nước, axit và kiểm; không gáy hại sinh lý Vì polystyren rất rẻ nên được sử dựng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và trong sinh hoạt Polystyren có tính gian mạnh, nên các mặt hàng ít được gia công từ polystyren thuần khiết, mà từ các copolime của styren với acrylonitril

và butađien (chất dẻo (A.B.S) hoặc từ copolime ghép của styren với cao sụ butađien

polytetrafluoroethene (PTFE): Nhua được tạo ra từ monomer tetrafluoso

thene (CF, CF,) Đó là loại nhựa nhiệt

cứng với điểm nóng chảy cao được dùng

làm lớp không dính trên các nổi chảo

va phi cho cdc 6 bi, tên thương mại là Teflon

polythene: Tên thương mại của poly- ethylene

polyunsaturate chất béo đa chức không

bảo hòa: Kiểu triglyeeride (mỡ hoặc dầu)

trong đó các chuỗi cacbon đài của các axit béo chứa các nối đôi, Trái lại, các

chuỗi cacbon của chất béo bảo hòa chỉ

chứa các nối đơn Các chuỗi chứa càng nhiễu nối đôi, nhiệt độ nóng chảy của triglyeride càng thấp Các chuỗi không bảo hòa với một số nối đôi tạo thành

các dầu, chẳng hạn các đầu cá và dầu

Trang 15

potyureuiane 637 portable computer

thường Các chất béo bảo hòa, không

có nối đôi là chất rắn ở nhiệt độ thường

Các chất béo bảo hòa được dùng cho bơ

thực vật được sản xuất bằng cách

chuyển nối đôi thành nối đơn, do đó

sắn phẩm là chất bán rắn (mềm) Các

bằng chứng của y học cho thấy các chất

béo không bảo hòa góp phần vào bệnh

tim và nghẽn động mạch ít hơn so với

chất béo bảo hòa

polyurethane: Chất polymer được làm

từ monomer urêthan là một loại nhựa

nhiệt cứng sử dụng ở dạng lồng như

sơn, vecni và ở dạng xốp như ở các vật

liệu lót và đệm,

polysaccharide: Một phân tử polysac-

charide điển hình glycogen được tạo

thành từ các phân tử glucose GH„O,

nối kết nhau Một nguyên tử glycogen

có 100 - 1000 đơn vị gluco nối kết lại

polyvinyl chloride (PVC) nhya PVC:

Nhựa được dùng làm ống nước, vật liệu

lợp, đĩa ghi âm giày và xách tay

pome loại quả có thịt (cơm) chắc: Dạng

quầ giả noãn, ở các loại cây điển hình

thuộc họ Rosaceae Lớp vỏ ngoài cùng

và phần cơm của quả được phát triển

từ phần cuối của cuống hoa sau khi hoa

được thụ phấn Các loại cây điển hình

là táo, lê và mộc qua

population quần thể: Trong sinh học và

sinh thái học, một nhóm động vật của

một loài, sống trong một vùng nhất định nào đó và có thể phối giống với nhau Những thành viên trong cộng đồng được san sẻ các nguồn thức ăn và nước uống

population cycle chu kỳ quần thể: Sự tăng và giảm có tính chu kỳ của một quần thể Ví dụ ở loài chuột vùng Bắc cực, các chu kỳ này thường gây ra do tử suất phụ thuộc vào mật độ; tử suất cao làm cho các đoàn quá đông đúc giảm

đột ngột trong quần thể, sau đó lại từ

từ tăng lên Các chu kỳ quần thể còn

do tương tác giữa động vật ăn thịt và

con môi

Population genetics ditruyén hoc quin

thé: Chuyén nganh di truyén hoc nghién

cứu các tần suất thay đổi của các gen alleles (các hình thái khác của gen)

trong quần thể sinh vật, do kết quả

chọn lọc tự nhiên và các quá trình khác porphyry pofia: Mọi đá lửa chứa nhiều tinh thé trong một ma trận min

port cổng (trong vi tính): Đầu nối trên

máy vi tính hoặc thiết bị ngoại vi đế gữi và nhận dữ liệu Nó có thể là cổng vao (input port) va cổng ra (output port) (như cổng của một máy in), hoặc cả hai (m6t i/o port)

portability tính khả chuyển: Sự dễ đàng chuyển một chương trình ứng dụng từ

một môi trường phần mêm/phần cứng

đến một hệ thống khác tương ứng điều chỉnh rất ít Các ngôn ngữ lập trình

Trang 16

Positron

bậc cao có thể hoạt động ở bất kỳ một

máy tính nào

portable computer máy tính xách tay:

Loại máy tính có thể mang từ nơi này

đến nơi khác đễ dàng Thuật ngữ gồm

nhiều loại máy tính khác nhau như máy

tính xách tay hoặc máy tính sổ tay,

positron pâzitrôn: Trong vật lý, phản

hạt của eleetron, một hạt cơ bản có cùng

khối lượng và điện tích với hat elec-

tron nhung mang dién tich đương

phương pháp chụp X quang bằng các tỉa

phần hạt: Phương pháp này giúp các bác

Sĩ quan sát được hoạt động của cơ thể

con người bằng sự thay đổi của các hóa

chất phóng xạ đã được tiêm vào cơ thể,

phương pháp này đang được dùng để

nghiên cứu các chứng bệnh Alzheimer

và Parkinson

potash kalicabonat: Tén chưng của mọi

khoáng chứa kali, phần lớn áp dụng

cho kali cabonat (K,CO,) hay hydroxid

kali (KOK) Kali cabonat được sử đựng

nhiều trong việc chế tạo phân bón nhân

tạo, thủy tỉnh và xà phòng Kali có trong

đất và phân bón thường được gọi là

potash (kali cabonat), tuy nhiên trong

trường hợp này là đạng oxid kali (K,0)

Potassium kali: (ti tigng A Rap ankali

bé tat KCO,, hgp chat kali da duge

biết từ lâu): Nguyên tố hóa học, ký hiệu

K (Latinh kalium) nguyên tử số 19, khối

lượng nguyên tử 39,098 K là kim loại

màu trắng bạc, nhẹ, mềm và dễ nồng

cháy; thuộc nhóm kim loại kiểm Khối

lượng riêng 862 kg/m’, t,, 63,55° C Dé

bi oxy héa trong không khí Có phổ

biến trong thiên nhiên ở dạng hợp chất,

trong đó những khoáng chất quan trọng

hơn cả là sinvin KCl, sinvinit KCl

NACI, cacnalit KCI Mg C16H,O va cdc

muối kali khác K cần thiết cho sự đỉnh

dưỡng của thực vật; khoảng 90% muối

kali được dùng làm phan kali Cin

chinh K kim loại thì trong công nghiệp

lại không sản xuất nhiều vì có ứng dụng

potentiometer

hạn chế (sản xuất kali peroxit KO dé tái sinh oxy trong các tàu ngầm v.v Hợp chất K-Na dùng làm chất tải nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân), potassium dichromate: Chất dang tinh thể có màu vàng K,Cr,0,, hda tan trong

nước, là tác nhân Bây ra oxyt hóa có

trong axit sulphuric Khi nó oxyt hóa các hợp chất khác thì bản thân nó tạo thành kali crom (E,CrO,) có màu xanh Được dùng để sản xuất thuốc nhuộm

và kính màu, nhiếp ảnh và độ SỨ

Potassium Mmanganate (VII) mangan-

ate (VID kali: KMn0O, (thuéc tim) chat

rắn tỉnh thể màu tím sdm, tan trong

nước, là tác nhân oxy hóa mạnh khi có

axit sulfuric loãng “Trong quá trình oxy hóa các hợp chất khác, chất này tự khử thành muối mangane (ID) chứa ion Mn* không màu

Potential difference (pd) hiệu điện thế:

Độ đo điện thế được chuyển đổi thành dạng khác cho mỗi diện tích đơn vị chuyển động giữa hai điểm trong một

mạch điện Đơn vị của hiệu điện thế là

volt,

Potential divider bd chia điện áp: Là bộ

gồm 2 điện trở mắc nối tiếp để tạo ra

các điện áp khác nhau qua nguồn điện hay nguồn pin Hiệu điện thế qua 2 điện trở có điện áp tương ứng trực tiếp với

trở kháng của chúng,

Potential electric điện thế; Trong vật

lý, là trạng thái của đối tượng liên quan

đến điện của một vật thể nào đó Một

pin điện có điện thế trong tương quan của lực điện động có thể tạo nên một đồng điện trong mạch Điện thế giữa 9 điểm được ký hiệu bằng vôn: Nếu pin

12 vôn có nghĩa là điện thế giữa cực

âm và cực dương bằng 12 vôn,

potential energy thế năng: Năng lượng của một vật do vị trí hay trạng thái

tương đối của nó (thí dụ: một lò xo bị

nén lại) Loại năng lượng này khác biệt

với động năng,

polentiometer chiết áp: Biến trở cô

thể điều chỉnh được để sọ sánh, đo lường

Trang 17

1 Bộ phận chia điện thé; 2 Chiét ap dang

như một bộ phân chúa điện thế,

potential divider

hay điều chỉnh điện áp Loại đơn gián

gồm có một đoạn đây điện trở đồng

nhất (dài khoảng 1 mét) cá dong điện

không đổi đi qua do một bộ pin nối vào

hai đầu dây Nguồn điện có điện áp

cân đo được mắc đối lại với bộ pin, giữa

một đầu day qua một điện kế (dụng cự

đo dòng điện nhỏ) với tiếp điểm trượt

dọc theo đây Tiếp điểm trượt được di

chuyển đến vị trí điện kế chỉ dòng điện

bằng không Tỷ số bê dài phần day

dẫn biến trở ở giữa mạch có điện kế

với bê dài toàn phần đây dẫn bằng tỷ

số hiệu số điện thế cần đo với điện thế

bộ pin có sẵn Trong các mạch điện tử,

mọi biến trở quay (như bệ phận chỉnh

âm lượng) được gọi là chiết áp

pothole lỗ bị nước xói mòn trên đá: Lỗ

nhồ trong tầng đá của sông, Fotholo

được tạo thành bởi hiện tượng bào mòn

chất liệu bởi sự xâm thực thường tìm

thấy dọc theo thượng nguồn; nơi nó có khuynh hướng chảy trực tiếp trên nền

đá rắn, Pound (viét tắt lb) cân Anh: 1 pau = 453gram 600

'poundal đơn vị đo lực theo hệ thống foot-

pound: (Viét tắt pdl) Hiện nay được

thay thế bằng newton trong hệ thống

SI

M6t poundal = 0,1383 newtons

powder metaliurgy luyénkim bot: San

xuất các bột kim loại và các sản phẩm

được thiêu kết từ các bột kim loại ấy hoặc từ hỗn hợp của kim loại với phi kim loại Phương pháp luyện kim bột cho phép chế tạo được những vật liệu

và những sản phẩm bằng cách nấu chảy

không thể sản xuất được, hoặc những vật liệu và sản phẩm có những tính chất thông thường nhưng phương pháp chế tạo dễ dàng và kinh tế hơn nhiều, Luyện kim bột dùng để chế tạo những kim loại khó nóng chảy, những hợp kim cứng cacbua, những vật liệu xốp, những vật liệu chịu mòn, những hỗn hợp của kim loại với phi kim loại hoặc với những kim loại không nóng chảy, những vật liệu từ tính, những vật liệu từ điện môi,

những kim loại hóa bên bằng những

vật dẫn biến cứng phân tán, những chí tiết kim loại kết cấu sít chặt, những hợp kim bột chịu nhiệt

poWer cường số: Trong quang học là số

do kha nang làm lệch tìa sáng của một * thấu kính Một thấu kính có cường số

lớn hội tụ các tia sáng song song nhiều

hơn điểm hội tụ các tia sáng ở gần thấu kính hơn Cường số thấu kính được đo

bằng điop, bằng nghịch đảo của tiêu cự

thấu kính tính bằng mét Theo qui ước,

cường số thấu kính hội tụ (hay lồi)

dương, cường số thấu kính phân kỳ (hay lõm) âm

power công suất; tốc độ sinh công hay tiêu thụ năng lượng: Đơn vị công suất thuộc hệ quéc té SI la watt Goule trong mỗi giây) Nếu công sinh ra hay năng

Trang 18

power station

lượng tiêu thụ bằng W, thời gian sinh

hay tiêu thụ là t giây, công thức P cho

bởi công thức:

P=—

t power station nhà máy điện: Trạm phát

điện năng từ nhiên liệu hay từ dạng

năng lượng khác Nhiên liệu sử dụng

gồm nhiên liệu hóa thạch như than đá,

khí và đầu mỏ, và nhiên liệu hạt nhân

uran Các nguồn năng lượng nhân tạo

gồm cả năng lượng gió và thế năng

trọng lực thường được đổi ra thay điện

Năng lượng có thể quay tuabin trực tiếp

như áp suất gió hay nước hoặc quay

gián tiếp bởi áp suất hơi nước, hơi nước

tạo ra bởi nhiên liệu hóa thạch được

đốt cháy hay nhiệt phân hạch nhân

uran Tuabin kéo máy phát điện xoay

chiều ra điện áp rất cao Nhà máy phát

điện lớn nhất Châu Âu ở Drax, gần

8elby, Yorkshire, cung cấp 10% điện

năng cho Anh quốc

prairie soil a&t déng cé: Dat déng cd,

màu nâu sẫm có tính axít trung bình ở

trên mặt, bên trên một lớp bị rửa lũa

Có một lớp đất đưới màu nâu nhạt

chuyển dân đến vật liệu gốc, có ít hoặc

không có cacbonat canxi Nhìn chung

hay gặp ở những khí hậu lạnh đến ôn

đới ấm,

praseodymium praseodim, Pr: Từ tiếng

Hy Lap prasios - mau xanh sang (theo

màu xanh của muối) và dymos - giống

hệt (tên gọi có liên quan đến lịch sử

phát hiện) nguyên tố hóa học trong họ

lantanoit, ký hiệu Pr (Latinh Praseody-

mium), nguyên tử số 59, khối lượng

nguyên tử 140, 9077 Praseodim là kim

loại trắng bạc; khối lượng riêng 6780

kg/m, tne 935°C O dang hén hgp véi

neođim, praseodim được dùng để chế

tạo thủy tỉnh không màu hấp thụ tốt

trong chuỗi thức ăn Một động vật bắt

mỗi tấn công các động vật khác từ phía ngoài, thường hay phá hủy nhiều hơn một cá thể, trong khi một động vật ký sinh thường chỉ sống trong hoặc trên một vật chủ duy nhất mà không giết vật chủ

pregnancy thai kỳ: Thời gian người phụ nữ mang một thai nhỉ đang phát

triển Thai kỳ kéo dài khoảng 226 ngày

từ khi thụ thai đến khi sanh con, và thai nhi bình thường phát triển trong

tử cưng Trong thai kỳ không có hành

kinh, cơ thế có tăng, thèm ăn, và vú

lớn ra; phụ nữ cũng có thể bị:bệnh buổi

sáng Những thay đổi này cùng với những thay đổi khác đều gây ra do một, hormone lúc đầu đo noãn sào và sau đó

đơ nhau thai sinh ra Chứng cứ xác định

có thai là các kết quả thử thai và nghe duge tim đập của thai nhi

prehistorie life sự sống thời tiên sử: Các

sinh vật đa đạng cư ngụ trên trái đất

có đời sống nguyên thủy cách đây 3,5

tỷ năm cho đến khi con người bắt đầu

ghi chép khoảng 8500 BC (trước Công nguyên) Suốt trong thời kỳ tiến hóa, các dạng mới của sự sống đã phát triển

cùng với nhiễu dạng khác chẳng han

như khủng long bị tuyệt chủng Sự sống

Trang 19

pregnancy 641

1 Túi phôi (100 tế bào); 9 Tìm; 3 Vòm cằm

dưới; 4 Mắt; õ Nụ ngón tay; 6 Ngon tay; 7

Ngón chân

pregnancy

Pressure

thời tiễn sử tiến hóa vào khoảng thời

gian dài từ các vì sinh vật đơn giản trong đại dương như tảo, động vật nguyên sinh và các dạng đa bào phức

hợp như sâu bọ, nhuyễn thể, giáp xác,

,cá, côn trùng, thực vật ở đất, lưỡng cư,

bò sát, chim và động vật có vú Xét về

thời kỳ địa chất, loài người tiến hóa

gần đây, cách đây 4 triệu năm, mặc dù

thời điểm chính xác là vấn để đang

được tranh cãi, premolar răng tiền hàm: Một trong hai răng ở mỗi bên mỗi hàm, sau các răng nanh và ở trước các răng hàm trong bộ răng người trưởng thành

preservative chất bảo quản (thực phẩm): Chất cần thêm vào thực phẩm nhằm tránh hư hỏng khi cất giữ lâu Cơ sở của các phương pháp bảo quản là các

biện pháp nhằm tiêu diệt vi khuẩn,

phân hủy enzim, hoặc tạo ra các điều kiện bất lợi cho sự hoạt động của chúng Các phương pháp bảo quản chính: thanh trùng, tiệt trùng, sấy khô, làm đông lạnh, hun khói, sử dụng hóa chất (ngâm giấm, muối), làm héo, muối chua, bảo quần bằng đường Các phương pháp bảo quần mới đã được áp dụng là dùng bức

xạ ion hóa, dòng điện cao tân, chiếu

tia hồng ngoại, tử ngoại

pressure áp suất: Đại lượng đo lực tác động thẳng góc vào một vật trong mỗi đơn vị diện tích Áp suất P tạo bởi lực

E Newton tác động thắng góc với điện

tích A mét vuông chobổi công thức:

Đơn vị áp suất thide hệ quốc tế SI

là pascal (newton trên mỗi mét vuông) Trong một lưu chất (lỏng hay khí),

áp suất tăng theo bé sầu

Ở tại mặt biên khí quyển quả đất,

áp suất khí quyển bằng 0, trái lại tại mặt đất áp suất bằng khoảng 100 kpa

Ấp suất p ở bé sâu h trong một lưu

chất có mật độ đ cho bởi:

p=hdg

8: gìa tốc trọng trường

P

Trang 20

Pressure cooker

Pressure cooker nổi áp suất: Nôi kín

nấu thực phẩm trong nước bằng áp suất,

trong đó nước sôi ở nhiệt độ cao hơn

điểm sôi (100° C), do vậy nấu chín thực

phẩm nhanh hơn Các nỗi áp suất hiện

đại có vung kín đậy nhanh được và van

an toàn điều chỉnh được áp suất

pressurized water reactor lò phản ứng

nước áp suất cao: Loại lò được đùng ở

nhiễu nước và trong tàu ngầm ding

năng lượng hạt nhân Trong lò, nước

có áp suất là chất giải nhiệt và làm

chậm Nước lưu thông qua bộ phận sinh

hơi, tại đây nhiệt của nước nay lai dun

sôi nước sinh hơi kéo tuabin

Prevaiting wind gió ưu thế: Phương từ

đó gió ở một vùng đặc biệt thổi qua

luôn luôn nhiều bơn là theo phương bất

kỳ nào khác

prestel prestel: Một địch vụ bản văn

video thương mại ở Anh quốc, cung cấp

thông tin trên màn hình tivi theo đường

mạng điện thoại

primary air không khí nguyên thủy:

Không khí đưa vào một lò nung hoặc

một lò thiêu trong phần thứ nhất của

chu kỳ đốt lửa, nghĩa là đốt bằng nhiên

liệu

primary treatment xử lý nguyên thủy:

Một quá trình nhằm thải bỏ phản lớn

những vật rắn nổi được và lắng được

trong nước thải và do đó làm giảm được

néng độ của các vật rấn lơ lửng,

primate động vật linh trưởng: Trong động

vật học, bất kỳ việc phân loại nào của

sự phân loại động vật có vú gồm khí,

linh trưởng, và con người cũng như vượn

cáo, vượn cáo nhỏ, culi Nói chung, mắt

của chúng hướng về phía trước, tay và

chân bám, ngón cái đối chọi, ngón chân

lớn Chúng có móng hơn là vuốt, chân

và tay đi chuyển nhẹ, sử dụng đầu ngón

tay hay chân để bấu, thường sống trên

cây hay leo núi

principal focus tiêu điểm chính: Điểm

hội tụ các tia khúc xạ hay giao điểm

các đường kéo dài các tia khúc xạ này

qua một thấu kính nhận các tỉa tới song song với trục chính, khoảng cách từ tiêu điểm chính đến thấu kính là tiêu cự của thấu kính,

Printed eireuit board (PCB) bản mạch in: Mạch điện cấu tạo bằng cách tạo ra cá¿ đường dây dẫn như đồng lên một hay hai mặt một bản cách điện, các linh kiện như vi mạch, điện trở và tụ điện có thể được hàn lên bể mặt của bản hay phổ biến hơn các đầu dây nối của linh kiện hay dây dẫn được xổ qua

các lỗ khoan qua bản rồi hàn lại,

printer máy in: Một thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để in văn bản hoặc các đồ hình do máy tính tạo ra trên

mặt giấy Các máy in rất khác nhau về

chất lượng, tốc độ, tạp nhiễu, khả năng

vẽ đồ hình, các phông chữ cài sẵn, và loại giấy Một máy in lý tưởng sẽ in văn bản và để hình với độ phân giải gần tương đương các máy xếp chữ chuyên dụng (300 hoặc 400 đpi), in ra vai ba trang mỗi phút, không gây tiếng én, trộn văn bản và đồ hình một cách liên khối,

cho nhiễu phông và cỡ phông cài sẵn,

và đùng được loại giấy văn phòng Các máy in được biết như máy in dang chi thực, may in kim, máy in phun, máy in laser, may in LED va LCD, máy in nhiệt

là nhờ kỹ thuật sử dụng để in ISO thiết

bị xuất để tạo ra bản sao cứng dữ liệu

chủ yếu đưới đạng chuỗi gồm các ký tự

đồ họa rời rạc thuộc về một hay nhiều tập ký tự được định nghĩa trước Chú %,

trong nhiễu trường hợp, các máy in được

đùng làm máy vẽ

prion prion: Các vi sinh vật nhỏ hơn

hàng trăm lần virus Chứa protein,

không chứa bất kỳ lượng axid nucleic

nào, gây ra các bệnh chẳng hạn bệnh thoái hóa ở loài cừu, bệnh thoái hóa về

hệ thống thần kinh ở loài người, Cách thức hoạt động mà không có axid nucleic

thì chưa được biết đến Prion được tìm

thấy năm1982 (Đại học California), prism lăng kính: Khối chất trong suốt hình trụ tam giác (chất đảo thủy tỉnh,

Trang 21

ULA

j (uncommitted logic

array)

1 Giao tiếp nối tiếp uù song song; 2 Bộ nhớ chỉ đọc; 3 Vì xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm; 4

Bộ điều chế tần số uô tuyến; 5 Các cổng mở rộng; 6 Mảng luận lý không rùng buộc; 7 Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên; 8 Bộ nối cạnh

bo mạch in Một bo mạch in máy oi tính điển hình PCB bao gôm các socket dành cho các mạch tích hợp hoặc các chịp nối Các bộ nối cạnh cho phép bo được nối tới bộ nguồn, máy in uà màn

hình

hợp chất silic) được dùng rộng rãi để

“bẻ cong” tia sáng hay rẽ một tia thành

phổ màu Lăng kính được dùng để xác

định đường truyền tia sáng trong các

ống nhòm, kính ngắm máy ảnh và kính

tiểm vọng, đặc tính tán sắc của lăng

kính được ứng dụng trong phổ kế

probability xác suất: Chỉ một trường

hợp sẽ xảy ra, thường diễn đạt trong

toán học bằng số dưới dạng phân số

hay số thập phân Nói chung, xác suất

mà các trường hợp n sẽ xảy ra bên ngoài

bởi tổng số sự kiện có thể chấp nhận Một đồng xu tung lên, cơ may để nó

nằm ngửa thì tương tự cơ may nó nằm

úp 1⁄1 Trong toán học, xác suất đuợc điễn đạt là 1/2 hay 0,5 Tỷ lệ may mắn của một số được chọn sẽ xuất hiện trên hột xí ngầu là 5/1, xác suất là 1⁄6 hay 0,1666 Nếu hai hột xí ngầu được lắc

Trang 22

procedure

+

triangular prism

cross-section is the same throughout

the prism’s length

1, Lăng trụ giác; 2 Mặt cắt giống nhau suốt

chiêu dài của lãng trụ; 3 Lăng trụ tứ giác

(hình thang); 4, Lăng trụ ngũ giác,

prism lăng trụ

thì 86 sự kết hợp có thể xây ra khác

nhau (6 x 6) Xác suất của một cặp số

đôi là 6/36 hay 1⁄6 vì có 6 cặp số đôi

trong 36 trường hợp: (1,1), (2,2), (3,3),

(4,4), (5,5) va 6,6)

Lý thuyết xác suất được phát triển

bởi các nhà toán học người Pháp Blaise

Pascal và Piere de Fermat vào thế kỷ

17, đầu tiên để đáp ứng yêu cầu tính

toán sự may mắn trong việc chơi bài

Ngày nay, xác suất đóng vai trò chính

trong toán học về thuyết nguyên tử và

ứng dụng trong thống kê hay bảo hiểm

Procedure thủ tục: Trong máy điện

toán, là một khối, có hoặc không có

các tham số hình thức, được thi hành

nhờ gọi thủ tục

Process control điều khiển quá trình:

Điều khiển một quá trình trong đó hệ thống máy tính dùng để điều chỉnh các thao tác hoặc các quá trình liên tục

processing unit bộ xử lý: Thiết bị chức

năng gồm một hay nhiều bộ xử lý và

các bộ nhớ trong của chúng Chú ý, trong tiếng Anh, thuật ngữ “processor” được dùng đồng nghĩa với “processing unit”

processor bộ xứ lý: ISO trong máy tính,

là đơn vị chức năng diễn dịch và thi hành các lệnh Chú ý: bộ xử lý gồm ít nhất bộ điều khiển lệnh, bộ số học và logic

Procyon procyon: Là vì sao sáng nhất trong chòm sao Canis Minor và là vì

sao thứ tám sáng nhất trên bầu trời

Procyon là vì sao trắng cách trái đất

11, 4 năm ánh sáng, khối lượng gấp1,7 lần so với mặt trời Nó có một vì sao

nhỏ đồng hành màu trắng với chu kỳ

quỹ đạo là 40 năm

productivity sức sản xuất, năng suất: Sức sản xuất nguyên thủy là lượng vật chất hữu cơ sinh ra trong một khoảng thời

gian nhất định bởi những sinh vật tự

dưỡng trong một hệ sinh thái Sức sản xuất thực là lượng vật chất hữu cơ do các sinh vật đó sử dụng trong quá trình

hô hấp và biểu thị thực phẩm tiểm trữ

dùng cho những sinh vật tiêu thụ trong

hệ sinh thái

progesterone progesterone: M6t hor- mone steroid phan tiét béi thé vang trong noãn sào, nhau thai, thượng thận

và dịch hoàn Progesterone có nhiệm

vụ chuẩn bị lớp màng lót phía trong tử cung (nội mạc tử cưng) để mang thai Nếu có thụ tỉnh, progesterone sẽ duy trì trong tử cung trong suốt thai kỳ và ngăn trứng rụng.

Trang 23

program

program chương trình: Tập hợp các

lệnh báo cho máy tính (và các thiết bị

ngoại vi khác) biết cách thực hiện một

tác vụ cụ thể Thí dụ, danh sách xác

định gồm những hoạt động được sắp

xếp trước, như chương trình gồm các

sự kiện được sắp xếp theo thời gian

cho một buổi hòa nhạc hoặc một vở

kịch ISO, một chuỗi gêm các lệnh để

xử lý, việc xử lý có thể sử dụng bộ hợp

ngữ, bộ biên dịch, bộ điễn địch hoặc bộ

địch khác để chuẩn bị chương trình thi

hành Các lệnh có thé gdm các câu lệnh

và các khai báo cần thiết Trong ngôn

ngữ lập trình ISO nối kết có tính logic

của một hay nhiều module có liên quan

với nhau

program counter bộ đếm chương trình:

Thanh ghi chuyên dụng dùng để giữ

địa chỉ của lệnh tiếp theo đang còn thi

hành

program flow chart lưu đổ của chương

trình: Loại lựu đồ dùng để mô tả đòng

đữ liệu qua trình điện toán cụ thể

program information file tập thông tin

chương trình; Một tập tỉn có sẵn cho

các chương trình ứng dụng không Win-

dows, dùng để báo cho Windows biết

cách chạy chúng như thế nào Windows

vẫn có thể chạy các trình ứng dụng

DOS, ngay cả khi không có tập PIF

programming lập trình, soạn chương

trình: Quá trình cung cấp các chỉ lệnh

cho máy tính để báo cho bộ vì xử lý

biết phải làm những gì Các bước trong

lập trình gồm có: thiết kế, lập mã, và

nhập tài liệu nội bộ vào cho các lệnh

đó, kiểm thử và sửa chữa, trong đó tìm

hiểu và hiệu chỉnh các trục trặc của

chương trình, và lập sưu liệu, tức là

thành lập băng hướng dẫn sử dụng đối

với chương trình đó

programming language ngôn ngữ lập

trình: Tập hợp các mã và các qui tắc

giúp máy tính hoạt động theo cách

mong muốn Hiện nay có hơn 180 ngôn

ngữ lập trình đang sử dụng Các ngôn

ngữ kinh doanh thông dụng gồm FOR-

TRAN, COBOL va Pascal mặc dù có nhiễu ngôn ngữ khác được viết cho các mnục đích chuyên biệt Một số ngôn ngữ được viết dành cho trẻ em, cho những , người mới bắt đâu, cho những nhà khoa học và cho các kỹ sư, trong khi các ngôn ngữ khác dành cho các máy tính rất nhỏ hoặc rất lớn Ngôn ngữ máy còn được gọi là ngôn ngữ bậc thấp, đòi hồi những người lập trình viết các mã theo chuỗi gồm các số 0 và 1, phụ thuộc vào ngôn ngữ riêng của máy tính

Programming system hệ thống lập trình: Trong môi trường lập trình, là

phần mềm cần có để phát triển và sử

đụng các chương trình máy

program trading: Trong tài chánh, việc mnua và bán một nhóm cổ phần, sử dụng trình điện toán để để xuất bất kỳ khi nào có sự xê dịch về giá cả

progressive wave séng lan truyén, séng chạy: Sóng tiến, sóng truyền năng lượng

ra khỏi nguồn Môi trường truyền sóng thường không di chuyển theo sóng, mọi

hạt trong chuyển động sóng đều rung

động như nhau nhưng rung động tại mỗi hạt trễ hơn so với rung động của hạt phía trước Dạng sóng không đổi

đi chuyển nhưng biên độ sóng giảm dân khi năng lượng sóng bị hấp thu bởi môi trường hay khi sóng lan truyền

projectile đạn, vật phóng: Vật chuyển

động ngang và thắng đứng trong trọng trường quả đất Hai thành phần của

chuyển động thường có thể được khảo

sát riêng rẽ nhau Chuyển động thắng

đứng có gia tốc do trọng lượng vật trong trọng trường Chuyển động ngang có tốc độ coi như không đổi nếu lúc ma sát của không khí không đáng kể Quỹ đạo của đạn là một parabôn trong trọng

trường đều, không có lực ma sát không

khí

Projection gan hinh (dt) (trong tam ly học): Gán cho mgười khác một tính chất của chính mình Trong phân tâm học,

Trang 24

projeetor

đây là một cơ chế bảo vệ; khi người ta

không chịu được những cảm xúc của

mình (thí dụ tức giận) họ sẽ tưởng tượng

rằng những người khác cũng đang cầm

thấy như vậy (thí dự đang hành hạ)

projector máy chiếu: Bất kỳ loại máy

chiếu ảnh vào một màn Trong máy

chiếu đương bản, một bóng đèn chiếu

ánh sáng qua đương bản hay phim trong

và thấu kính cho ảnh phóng đại của

bản đương lên màn, máy chiếu phim

có hệ thống quang học tương tự nhưng

có thêm bộ phận giữ phim cố định khi

ánh sáng chiếu qua mỗi khung (ảnh),

một màn che phim khi phim di chuyến

từ một khung ảnh qua khung khác

prolactin hormone tiết sữa, hoocmôn kích

thích hoàng thể: Một hoóc môn do tuyến

yên trước tổng hợp và tổn trữ, có tác

động kích thích sản sinh sữa sau khi

sanh và cũng kích thích sản sinh

progesterone trong hoàng thể ở noãn

sào Ở cả hai phái, phân tiết quá độ

prolactin sẽ gây tiết sữa bất thường

(chầy sữa)

Prolog (programming in logic):

Ngôn ngữ lập trình phi thủ tục bac cao

do nhà khoa học máy tính người Pháp

Alain Colnerauer va nha Logie hoc

Phipippe Roussel phát triển vào đầu

những năm 1870 để dùng trong nghiên

cứu và những ứng dụng trí tuệ nhân

tạo như các hệ thống chuyên gia chẳng

hạn

PROM (programmable read-only

memory) bộ nhớ chỉ đọc lập trình được:

Dùng để lưu trữ các lệnh thường trực

cho các thao tác quản lý chung của máy

tính khác với ROM, nội dung của PROM

có thé thay đổi trước ghi gắn vào hệ

máy tính, PROM được giữ trên một vì

mạch, bộ nhớ cố định nghĩa là thông

tin vẫn được giữ ngay cá khi ngắt điện,

promethazine: Một loại thuốc kháng

prominence gò (trong giải phẫu học): Một chỗ nhô ra, như ở trên xương

'promiseware phần mềm hứa hẹn: Là

phần mém đã được nhà sản xuất hứa hẹn nhưng chưa chuyển giao

propagation delay độ trễ do truyền:

Trong truyền thông vệ tỉnh là thời gian truyền giữa vệ tỉnh và trạm trái đất có thể mất 1⁄4 giây Độ trễ này còn gọi là

“thời gian chết” hoặc ” độ trễ vệ tỉnh”

các độ trễ bất thường này đòi hồi có

thiết bị đặc biệt để đảm bảo kênh

truyền không bị ngất bởi vì thiết bị nhận được xem là ở cuối liên kết

propagule cành giâm, cành chiết: Bất

kỳ một phần nào của cây (thí dụ hat,

đoạn cắt) có khả năng sinh ra một cây

mới khi đã được tách biệt khối cây gốc propan CH,-CH,-CH, - hidro-cdebon no: Khí cháy, không màu, không mùi, bùng cháy ở 465° C, nỗng độ thể tích gây nổ nguy hiểm trong hỗn hợp với không khí 2,1-9,B% Có trong khí thiên nhiên và khí đấu mỏ; được tạo ra khi cracking cdc sản phẩm dâu mô Propan được ding lam dung mdi, si dung điều chế propylen Hin hop propan với butan dùng làm khí đốt sinh hoạt

propantheline: Một loại thuốc giảm hoạt động cơ trơn, dùng chữa các rối

loạn ở hệ tiêu hóa, gôm loét da day va

tá tràng và chữa chứng đái dâm Thuốc

và không hướng hoạt động chống lại

Trang 25

prophase

một loại đặc biệt nào

prophase tiền kỳ: giai đoạn đầu trong

gián phân và trong mỗi lần phân chia

của giảm phân, khi đó các nhiễm sắc

thể sẽ thấy rõ dưới kính hiển vi Tiền

kỳ đầu tiên giảm phân gồm 5 giai đoạn

(bạc ty, hiệp ty, hậu ty, song ty và liên

chống lại bạch hầu hay ho gà và cấp

fluor để ngừa sâu răng cho trẻ em

proportion tỷ lệ: Hai đại lượng x và y

có tỉ lệ với nhau nếu ứng với mỗi giá

trị của x đều có y = kx với k là hằng số

Điều này có nghĩa nếu x tăng, y cũng

tăng theo tỷ lệ thuận, đường biểu diễn

của y theo x là đường thẳng qua điểm

gốc trục tọa độ y tỉ lệ nghịch với x nếu

đường biểu điễn của y theo 1⁄x là đường

thẳng qua điểm gốc trục toạ độ, phương

trình đặc trưng cho quan hệ là y = k/x

Nhiều định luật khoa học xác định quan

hệ tý lệ giữa các đại lượng (như định

luật Boyle)

propositus (proband) pionner: Người

đầu tiên được nghiên cứu trong một cuộc

nghiên cứu nhiều bệnh nhân có liên hệ

bà con về một rối loạn di truyền hay

theo gia đình

propranolol propanolol: Một loại thuốc

dùng chữa nhịp tim bất thường, đau

thắt ngực, cao huyết áp và cũng dùng

giảm lo âu Thuốc đùng uống hay chích,

tác động phụ thường thấy là rối loạn

tiêu hóa, mất ngủ và uể oải Tên thương

mai Inderal

proprietary quyền sở hữu: Chỉ tập hợp

các chuẩn duy nhất do một công ty sở

hữu và điều khiển Các chuẩn sở hữu

chỉ dùng trong môi trường đo người bán

máy tính cung cấp

proprietary name biệt dược (trong được khoa): Tên thương mại của một loại thuốc do xí nghiệp sản xuất thuốc đặt

ra

vd: Magadon là biệt dược của

nỉtrazepam

proprioceptor thủ thể bắn thể: Một nút thần kinh cảm giác đặc biệt giám sát những thay đổi bên trong cơ thể do cử động và hoạt động cơ gây ra Các thủ thể bản thể ở trong cơ và gân, truyền

đi những thông tin dùng điều hòa hoạt động cơ

proptosis chứng lỗi (mắt): Tình trạng

một eø quan chuyển vị về phía trước, đặc biệt là mắt

propylen propen, CH, = CH - CH,, hiđrocacbon chưa no: Khí cháy không màu, có mùi nhẹ Giới hạn nồng độ thể tích gây nổ trong hỗn hợp với không khí 9,0 - 11,1% Có khả năng phản ứng rất cao Được dùng để điểu chế polipropylen, cao su etylenpropylen, glyxerin, acrylonitril và nhiều dạng nguyên liệu hóa học quan trọng khác cũng như các nhiên liệu động cơ propylthiouracil: Một loại thuốc làm giảm hoạt động tuyến giáp, dùng chữa bệnh tăng năng tuyến giáp và để chuẩn

bị cho các bệnh nhân sắp được phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp Thuốc dùng uống; tác động phụ có thể gồm ngoại

ban và rối loạn tiêu hóa

prostaglandin: Một trong nhóm các chất giống như hormone có trong máu

loại mô và địch cơ thể (bao gỗm tử cung,

não, phổi, thận, và tỉnh dịch) prostag- landin có nhiều tác động, một trong số này là gây co thất tử cung Vì lý do này các prostaglandin đã được dùng trong

trị liệu để giúp sanh và gây xáo thai prostatectomy cắt bỏ tuyến tiền liệt:

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt Thao tác này cần thực hiện để phóng thích nước tiểu do tuyến tiễn liệt lớn ra, hay

để chữa chứng tiểu nhiều lần và tiểu ít

đo cùng nguyên nhân Có thể thực hiện

Trang 26

prostate gland

thao tác này qua bàng quang hay qua

nang bao quanh tuyến tiền Hệt Trong

thao tác cắt bô tuyến tiền liệt qua niệu

đạo, có thể lấy đi tuyến tiền liệt gây

tắc nghẽn qua niệu đạo bằng cách dùng

một ống soi cắt

prostate gland tuyến tiền liệt: Một

tuyến sinh dục phụ ở đàn ông, mở ra

trong niệu đạo ngay đưới bàng quang

và ống dẫn tính Trong khi phóng tỉnh,

tuyến tiễn liệt tiết ra một dung dịch

kiểm, tạo thành một phần tỉnh dịch

Tuyến tiền liệt có thể lớn ra ở người có

tuổi Điều này làm tắc cổ bàng quang

và làm suy yếu việc bài niệu, Bàng

quang bị căng ra, và áp suất tăng sẽ

truyền qua niệu quản đến các nephron

trong thận, dẫn đến tổn hại và suy yếu

chức năng thận Chữa bằng cách cắt

bồ tuyến tiền liệt

prostatitis viêm tuyến tiền liệt: Viêm ở

tuyến tiên liệt có thể do nhiễm trùng

và có thể cấp tính hay mãn tính Trong

viêm tuyến tiền liệt cấp, bệnh nhân có

tất cả các triệu chứng về nhiễm trùng

đường tiểu gồm đau vùng đáy chậu, sốt

và run Chữa trị bằng kháng sinh

Trong viêm tuyến tiền liệt mãn tính,

các triệu chứng đường tiểu thay đổi;

nếu bị tắc đường tiểu, cần chỉ định cất

bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo

prosthesis bộ phận giả: Bất kỳ thiết bị

nhân tạo nào gắn vào cơ thể như một

phương tiện trợ giúp Bộ phận giả gồm

hàm răng giả, chân tay giả, dụng cụ

trợ thính, bộ phận kích động cấy vào

mô và nhiều bộ phận khác thay thế

cho các bộ phận cơ thể bị thiếu hay

không hoạt động

protactini: Nguyên tố hóa học phóng

xạ thuộc họ actinoit, ký hiệu Pa, nguyên

tử số 91, khối lượng nguyên tử 231,

0359 Pa là kim loại màu sáng óng ánh,

khối lượng riêng 15370 kg/m khéi, tne

1550°C Pa được khai thác từ phế thải

quặng urani và điều chế nhân tạo từ

phản ứng hạt nhân

protamine: Một trong nhóm các pro-

tein đơn giản có thể kết hợp với các

nucleic acid để tạo thành những nucle-

oprotein Protamine cũng có thể kết hợp

với insulin để tạo thành insulin protamin kẽm, chất này khi chích vào

cơ thể sẽ được hấp thu chậm hơn nhiều

‘so với insulin thường, nhờ vậy sẽ giảm

được số lần chích

protanopia chứng mù màn đổ: Một

khuyết tật về nhìn màu trong đó bệnh

nhân không nhạy cảm với ánh sáng

đỏ và lẫn lộn các màu đỏ vàng và lục

So sánh với các chứng mù màu lục, mù mầu lam

protein: Hợp chất hữu cơ có chứa nitơ rất lớn và phức tạp, tạo nên từ nhiều phân tử axit amin gắn kết vơi nhau để tạo nên một hay nhiều chuỗi Protein

là những thành phần cơ bản của sinh vật và tạo thành phần chủ yếu của thức

ăn cho các sinh vật đị dưỡng

proteinuria protein niệu: Có protein trong nước tiểu Điều này có thể cho

thấy có tổn hại hay có bệnh ở thận

proteus: Một giống vi trùng hình que, gram âm, có chiên mao và rất di động, thường thấy trong ruột và các chất hữu

cơ đang phân rã Tất cả các loại pro- teus đều có thể phân hủy urê Một số loại có thể gây bệnh trên người: Pro- teus moiganii kết hợp với viêm ruột cấp

và Proteus Vulgaris gây nhiễm trùng

prothionamide: Một loại thuốc dùng chữa trị bệnh lao Thuốc dùng uống, thường cùng với các loại thuốc chống lao khác, tác động phụ có thể ăn mất ngon và rối loạn tiêu hóa Tên thương mại Trevintix

prothipendyt: Một loại thuốc an thần

và làm địu, đùng làm giảm lo âu, kích

động, bổn chén, dé kích thích, ding dé gây ngủ và để phòng ngừa buồn nôn và

nôn, Tác dụng phụ là thấy khô miệng

và đau bụng, tên thương mại Tolnate

Trang 27

nó uờ bối cấu trúc ba chiều của chuỗi phân tử Các gấp oà xoắn chuỗi thường tạo hình xoắn ốc

protista sinh vật nguyênsơ: Thuật ngữ

hiện đang được một số nhà chuyên môn

có uy tín lớn dùng để chỉ một ngành

bao gồm tất cả những sinh vật đơn giần,

nghĩa là những vi khuẩn, nấm, mốc

nhây, tảo và động vật nguyên sinh Lúc

đầu, người ta chỉ dùng thuật ngữ này

để chỉ sinh vật đơn bào

protocol giao thức: Tập hợp các quy

tắc điều khiến sự trao đổi thông tin

giữa các thiết bị máy tính Đề truyền

thông có kết quả, các máy tính truyền

thông phải dùng giao thức như nhau

proton: (Từ Hy Lạp có nghĩa là hạng

nhất) hạt trong nhân nguyên tử, là một

thành phần cấu tạo cơ bản của bất cứ

phân tử nào Thời gian tên tại của pro-

ton thì bằng vô cùng Mỗi proton mang

điện tích đương bằng một đơn vị, khối

lugng proton bằng 1836 lần khối lượng

của điện tử hay 1,67 x 10?*g, số proton

trong mỗi nguyên tử của nguyên tố bằng

bậc số nguyên tử

proton number sé proton hay sé nguyén

tử: Số proton trong nhân nguyên tử, số

proton cộng với số nơtron trong nhân

(số nơtron) cho ra số nuclon

protoplasm chất nguyên sinh: Chất liệu tạo thành các tế bào sống gồm bào tương và nhân protoplasmic

prototype nguyên mẫu: Theo JSO là một

mô hình hoặc sự lắp đặt sơ bộ thích hợp cho việc đánh giá thiết kế hệ thống, hiệu quả và tiểm năng sản xuất, hoặc

để hiểu rõ hơn, hoặc xác định tốt hơn các yêu cầu

protozoa ngành Protozoa: Mét nhém động vật đơn bào rất nhỏ Hầu hết các động vật thuộc ngành Protozoa đêu sống

tự do nhưng một số là ký ginh trùng gây bệnh quan trọng trên người Ví di

Trypanosoma lần lượt gây bệnh sốt rét,

bệnh kala - azar và bệnh ngủ

protrator: Dụng cụ đo góc phẳng

proximal gin géc (trong giải phẫu học):

Ở gần gốc hay điểm bán hay gần mặt

phẳng giữa cơ thể So sánh với xa gốc prussic acid: Tên cũ của hydrocyamic acid

pseudoagglutination sự ngưng kết giả:

Vẻ đóng cục gây nhầm lẫn khi thử nghiệm kháng huyết thanh kháng nguyên đo nhiệt độ không đúng hay do tính axft của dưng dịch sử dung

Trang 28

pseudocholinesterase

flower resembles

female bee

1 Ong duc; 2 Hoa giống ong cái

pseudoagglutination Thụ tính không giao hợp

Ong đực bám uào hoa phong lan do hoa giống

ong cái uà nó cố gắng để giao cấu uới hoa Các

nỗ lực của ong, làm cho thân nó dính đây phấn

hoa sẽ được mang lại cho hoa kế cận khi nó

thăm uiếng

pseudocholinesterase cholinestera giả:

Enzyme thấy trong máu và các mô khác

có tác động phân hủy acetylcholine như

cholinesterase nhưng chậm hơn nhiều

Cholinesterase giả không thấy ở các

nút thân kinh, và ít có vai trò trong

việc phân hủy bình thường acetylcho-

line ở các liên hợp thần kinh và các

tiếp hợp thân kinh cơ

pseudomonas: Một giống vi trùng hình

que, di động có sắc tố, gram âm; hầu

hết sống trong đất và các chất hữu cơ

đang phân hủy và có liên quan đến việc

lập lại chu kỳ nitơ, biến đổi các nitrat

thành ammonia hay nitơ tự do Loại

Pseudomonas aeruginosa gây bệnh trên

người, thấy trong mủ các vết thương,

thường kết hợp với nhiễm trùng đường

tiểu Pseudomallei là tác nhân gây bệnh

melioidosis psychology tâm lý học: Khoa học liên quan đến cư xử của người và súc vật Nhiều trường phái tâm lý học khác nhau

đã sử dụng những phương pháp và lý thuyết khác nhau Tâm lý học thực nghiệm dùng các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu các tiến trình như thúc đẩy và học hỏi Phong tục học nghiên cứu những cư xử của súc vật bằng cách quan sát trong môi trường thiên nhiên Tâm lý học nội quan dùng phương pháp để những chủ thể có huấn huyện mô tả các trạng thái tâm lý của chính mình Các trường phái khác gồm chủ nghĩa hành vi thuyết

tổng thể và phân tâm học

pterion pterion: Điểm bên hộp sọ nơi đường khớp các xương đính, xương thái dương và xương bướm gặp nhau pterygium mộng thịt: Một tăng sinh hình tam giác trên giác mạc, thường ở mặt trong do kết mạc bị dày lên và thoái hóa Mộng thịt thường thấy nhất

ở những người từ những vùng khí hậu nóng khô và nhiều bụi, và ít khi ảnh hưởng đến thị lực

ptomaine: Bất kỳ chất nào trong số các chất sản sinh ra trong thực phẩm đang phân hủy và tạo ra mùi khó ngửi của những thực phẩm này Các hợp chất này gồm putrescine, cadaverine, và neurine- trước đây được cho là chịu trách nhiệm về ngộ độc thực phẩm, nhưng

dù thường kết hợp với những độc tố vi trùng, những chất này tự nó đều vô hại

puberty tuổi dậy thì: Thời điểm bắt đầu

trưởng thành sinh dục và các cơ quan

sinh sản bắt đầu hoạt động Cả hai phái khi dậy thì đều có xuất hiện những đặc

tính sinh dục cấp hai (như giọng nói

trầm lại ở các em trai, và vú phát triển

ở các em gái) riêng các em gái bắt đầu

có hành kinh Những thay đổi này gây

ra do tăng hoạt động của các hormone

Trang 29

pupes 651

sinh due, do các hormone tuyến yên kích

thích noãn sào và tỉnh hoàn

pupes vùng mu: Bê mặt cơ thể trên

xương mu, phía trước xương chậu có lông

pudendum âm hộ: Cơ quan sinh đục

ngoài đặc biệt của phụ nữ

pull - down menu menu kéo xuống, thực

đơn kéo xuống: Khác với menu kéo lên

xuất hiện trên màn hình ở vị trí bất

kỳ, menu kéo xuống được truy cập từ

thanh menu và được đùng để truy cập

các lệnh ứng dụng một cách dễ dàng

và nhanh chóng Khi dấu nháy hoặc

cơn trỏ chuột định vị tại thanh menu,

một danh sách gồm các tùy chọn tự

động xuất hiện lệnh hay tùy chọn được

làm nổi bật là lệnh sẽ được kích hoạt

pulp tủy một khối mô mềm (thí dụ trong

lá lách): Khối mô liên kết ở trong xoang

tủy ở giữa một răng, khối này có ngà

răng bao bọc trừ ở nơi thông với phần

còn lại của thân ở đỉnh,

pulley ròng rọc: máy đơn giản gồm một

bánh có rãnh có trục cố định, một dây

cáp hay xích được mắc choàng vào rãnh

quanh bánh để có thể xê dịch tự do,

một ròng rọc đơn chỉ được dùng để đối

chiều lực tác động (như ở cần trục đơn

để nâng tải trọng) Dùng nhiễu ròng

rọc có thể tăng lực do đó có thể nâng

được tải trọng lớn hơn

pulse mạch: Một loạt các sóng áp suất,

trong một động mạch gây ra do co bóp

ở tâm thất trái và tương ứng với nhịp

tim (số lần tỉm đập trong một phút)

mạch được phát hiện đễ dàng trên các

động mạch ngoại biên như động mạch

pully system used for

heavy weights (below)

1 Rồng rọc đơn - hệ thống rồng rọc để chuyển tột nặng; 2, N = đơn uị đo lực Neoton pulley

tổn thương, bệnh và xúc động, mạch có thể nhanh hơn nhiều

pulse-code modulation điều biến mã xung: Trong truyển thông điện thoại

và tiếng nói, hệ thống điều biến mã xung (PCM) sử đụng tốc độ tín hiệu tối thiểu là 64000 bit mỗi giây PCM lấy mẫu các tín hiệu tiếng nói ở tốc độ 8

Khz đế truyền các thành phần tân số

P

Trang 30

_ wave -~ đục các lỗ tại các vị trí để cho máy tính

ampllude analogue signal

1, Lên sông biến điệu nhấp nhảy; 2 Luật nhị

phân; 3 Thời gian; 4 Tin higu analog; 5 Thời

gian; 6 Tin hiệu cá biên độ biến điệu theo

mạch nhấp nháy; 7 Biên độ uolt; 8 Một đoạn

trong tín hiệu analog; 9 Biến điệu nhấp nháy,

biển điệu mã xung

pulse-code modulation

đến 4 Khz do năng lượng tín hiệu tiếng

nói nằm dưới 1 Khz nên biên độ không

thay đổi nhanh Do đó khi sự khác biệt

biên độ giữa một mẫu thử và một mẫu

trước đó được mã hóa thì mỗi mẫu cần

ít bit hơn với hệ thống PCM để mã

hóa các biên độ của mẫu

pumice đá bọt: Đá vụt hóa thành oxit

rất nhiều bọt

pumped storage sự tích trữ điện năng

bằng bơm: Một hệ thống phát điện sử

dụng tuabin quay nhờ nước đổ từ bể

chứa xuống Bể chứa được đổ đẩy nước

nhờ bơm đưa nước từ thấp lên Trong

những giai đoạn tải trọng cơ bản khí

nhu cầu về điện năng thấp, thì nước

đưa từ thấp lên eao, còn vào lúc nhu

cầu đạt cao điểm thì nước được giải

dùng vào năm 1950 và phiếu 96 lỗ được

dùng vào năm 1969 Những phiếu bằng

giấy cứng cũng được lập trình để điều khiển các thiết bị truyền thông và một

số nhạc cụ như piano

punctuation capability tính năng đặt dấu chấm: I8O khá năng chia các số

được hiển thị hoặc in thành từng nhóm

3 chữ số nằm bên trái dấu chấm thập phân

pupillary reflex (light reflex) phan xa

đồng tứ (phản xạ ánh sáng): Thay đổi phần xạ về kích thước đổng tử tùy theo

lượng ánh sáng vào mắt Ánh sáng chói vào tới võng mạc sẽ kích thích các đây thần kinh của hệ thần kinh phó giao cảm làm đồng tử co lại Trong ánh sáng

mờ, đồng tử sẽ mở ra do kích thích hệ thần kinh giao cảm

pushdown list danh sách đẩy xuống:

Danh sách được thiết lập và duy trì sao cho phần tử dữ liệu truy xuất tiếp

theo là phần tử được lưu trữ mới nhất

Phương pháp này gọi là "vào gau, ra trước" (LIFO)

putrefactiion sự thối rữa: Sự phân giải vật chất hữu cơ trong đó hiện tượng oxit hóa không hoàn chỉnh và có sinh

ra những khí độc hại

PVC: PVC clorua polyvinyl

PWR: Từ viết tất của Pressurized Wa-

ter Reactor pyramid tháp: 1 Một trong các khối hình nón tạo thành lõi thận, nhô vào phía trong từ đáy trong vé than vé hướng bể thận 2 Một trong những vùng nhô ra hình dày ở mặt truớc hành tủy trong não, hướng về đây cột sống 3 Một trong các phần chia của thùy nhộng tiểu não ở thùy giữa 4 Một chỗ nhô ra

Trang 31

pyramidal cell

triangulat

pyramid

square pyramid

1 Tam giác vuéng; 2 Dink ly Pythagore

pyramid

trong thành giữa của tiễn đình ở tai

trong

pyramidal cell tế bào tháp: Một loại

nơron thấy trong vỏ não, có thân tế

bào hình tháp, một đuôi gai phân nhánh

ở đỉnh đi về hướng bể mặt não, nhiều

đuôi gai ở đáy chạy theo chiều ngang

và một sợi trục đi vào chất trắng của

cầu não

pyramidal system hé thap: Mot tap hgp

các đường thần kinh trong tháp hành

tủy, trên đường đi từ vỏ não đến dây

cột sống

Trong tháp các sợi dây thần kinh

đi chéo từ phía não bên này tới phía

đây cột sống bên kia gọi là bất chéo bó

tháp

pyridoxine {vitamin B6) pyridoxin (vi- tamin B6): Mét loại vitamin thuộc nhóm

B, cần thiết cho quá trình hình thành

một loại coenzym ở nhiều sinh vật, gồm

có chim, động vật có vú và một số vi khuẩn

“pyrimidine một hợp chất có nitơ có cấu trúc phân tử vòng: Các pyrimidine thường thấy nhất là cytosine, thymine,

va uracil, tao thành các nueleotide của những nưcleic acid

Pyrogen chất gây sốt: Bất kỳ chất hay tác nhân nào gây sốt

pyrolysis héa giải: Chưng cất phá hủy

Ðyromania chứng cuồng lửa: Xung lực

pyuria mủ niệu: Có mủ trong nước tiểu làm nước tiểu bị đục Đây là một dấu

hiệu của nhiễm trùng đường tiểu

Trang 32

quadrat ô vuông để nghiên cứu sinh thái:

Thiết bị vuông dùng trong nghiên cứu

sự phân bố sinh thái, thực vật tại một

địa điểm đặc thù, chẳng hạn như một

cánh đồng, bờ biển đá hoặc một triển

núi, kích thước của thiết bị in này thay

đổi nhưng thường 0.5-1m?, để tiện

mang theo Thiết bị vuông dùng để đặt,

trên mặt đất để nghiên cứu sự đa dạng

của loài cÂn định Sử dụng thiết bị này

trong đo đạc ta có thể biết được sự phân

bố sinh thái tại địa điểm về các chuẩn

loại

quadratic equation phương trình bậc hai

(trong toán học): Một phương trình đa

thức bậc hai (nghĩa là phương trình có

số mũ lớn nhất là bình phương của một

biến số như là x2) Công thức tổng quát

của phương trình nay la ax? + be +c =

0, trong d6 a, b va c 1a nhimg sé thuc,

và hệ số a không được bằng không

Trong hình học đổ thị, một phương

trình đa thức bậc hai được biểu hiện

bằng một parabol

Một số phương trình đa thức có thể

được giải bằng sự phân tích bằng thừa

số, hoặc các giá trị của nghiệm x cố

thể được tìm ra bằng cách sử dụng công

thức tổng quát:

x= |»: (0? - sac) ba

“Tùy theo giá trị của biệt số bề - 4ac,

một phương trình bậc hai có thể có hai

nghiệm số thực, hai nghiệm số bằng

nhau hoặc hai nghiệm số phức Khi b?

- 4ac > 0 thi cé hai nghiệm số thực khác nhau Khi b? - 4ac = 0 thi có hai nghiệm số thực bằng nhau nghiệm kép Khi b? - 4ac < 0 thì có hai nghiệm phức khác nhau

quadrature vị trí góc vuông: Vị trí của mặt trăng hay hành tinh bên ngoài nơi

mà một đường giữa nó và trái đất tạo nên một góc vuông bằng một đường nối liễn trái đất với mặt trời

quadrilateral hình bốn cạnh: Là một

hình mặt phẳng có 4 cạnh thẳng Các

hình sau đây là những hình bốn cạnh, mỗi hình có những đặc tính riêng: hình vuông có 4 góc và cạnh bằng nhau, bốn trục đối xứng, bình chữ nhật có bốn góc bằng nhau và hai cạnh đối bằng nhau.v.v

qualitative analysis sự phân tích định

tính: Trong hóa học, là phường pháp

lượng không thể chia thành nhiều lượng

nhỏ hơn gọi là lượng tử, cũng như lý thuyết cũ đã cho biết ánh sáng là một

Trang 33

thuyết mô tả sự tương tác các hạt bên

trong nguyên tử được nạp trong từ

trường và trường tĩnh điện Nó kết hợp

thuyết lượng tử và thuyết tương đối;

xem xét các điện tích tương tác bằng

cách trao đổi các quang tử QED thì

nổi bật về sự chính xác của sự dự toán

- Chẳng hạn nó được dùng để tính toán

trị số của đại lượng vật lý đối với sự

chính xác của mười số lề, một việc tương

ứng để tính khoảng cách giữa New York

và Los Angeles theo bể đày của một

sợi tóc Thuyết này được triển khai bởi

nhà vật lý học người Mỹ Richard

Feynman va Julian Schwinger; nha vat

lý học người Nhật Sin - Itio Tomonaga

vao 1948,

quark quark: Trong vat ly, hat nguyén

tố là thành phần cơ bản của mọi had-

ron (baryon chắng hạn nơtron, proton,

và meson) Có sáu típ: lên, xuống, đỉnh, đáy, lạ, thu bút: mỗi típ có có ba trạng thái màu sắc khác nhau: đỏ, vàng, và xanh Mỗi quark, có một đối hạt, được gọi là đối quark Xem quantum chro- modynamics

quartz thạchanh: Một loại khoáng chất, oxid silie Ởó tính đàn hồi và tính điện

giải có thể dùng làm mẫu tân số thứ

nguồn từ các vì sao và chất khí đổ về

Trang 34

quasar 656 quasar

KHAM PHA THE GIGI LUQNG TU

Vao nhiing nam 1930, nha vat lý

người Đức Albert Einstein và các đồng

nghiệp của ông là Boris Podolsky và

Nathan Rosen đã để xuất một thí

nghiệm mà họ cho rằng sẽ phơi bày

một sai sót của thuyết lượng tử Thí

nghiệm được thực hiện trên cơ sở sự

tác động của cặp hạt đính nhau trong

chốc lát và sau đó chúng tách ra

Những cặp hạt này được hình thành

khi nguyên tử phát ra hai hạt ánh

sáng được gọi là photon Theo thuyết

lượng tử, nếu chúng ta quan sát một

hạt và nó sẽ điều chỉnh sự tác động

của nó bằng những cách nào đó Điều

này cũng xây ra ngay cả khi chúng ta

chờ cho đến khi các hạt photon phóng

đi xa nhau hàng tỉ kilômet rỗi mới

thực biện việc quan sát Theo thuyết

tương đối của Einstein, không gì có

thể chuyển động nhanh hơn vận tốc

ánh sáng, do vậy làm sao các hạt cách

xa nhau như vậy có thể phản ứng tức

thời ngay sau khi chúng ta thực hiện

quan sát? Vậy thuyết lượng tử phải

sai - Einstein đã nói như vậy

Einstein không bao giờ hài lòng

với thuyết lượng tử Ông không chấp

nhận ý tưởng rằng các hiện tượng

của thế giới bên trong nguyên tử xảy

xác định nào đó Có điều không chắc

chắn tương tự về đại lượng vật lý khác,

chẳng hạn như nắng lượng và động

lượng Einstein cầm thấy rằng đằng

sau việc không chắc chắn về thuyết

lượng tử phải có một thực tế chính

xác Nghịch lý thay thí nghiệm mà

ông để xuất khi được hoàn thành đã

chứng minh rằng ông sai

€ác kính mặt trời cho céc photon Phải mất một thời gian dài mới chuyển đổi ý tưởng của Einstein sang những thí nghiệm thực tế Tuy nhiên, vào đầu những năm 1980, hàng loạt các thí nghiệm bởi một nhóm những nhà khoa học Pháp do Alain Aspect, Jean Dalibard và Gerard Roger din

dắt Thiết bị được sử dụng gồm một

nguồn sáng - các nguyên tử canxi - đặt

ở giữa trong một ống dài Các cặp pho- ton đẳng thời được phát ra bởi sự phân

rã các nguyên tử canxi theo cách sao cho mỗi photon chuyển động ngược nhau về phía hai đầu ống Tại mỗi đầu ống có đặt một thiết bị dò photon Ngay

trước thiết bị dò photon có thêm bộ

chuyển đổi (công tắc) và phân cực ánh sáng, chúng có thể làm thay đổi một tính chất nào đó - như sự phân cực của photon - trong vòng 0,000.000.01 giây

Các công tắc ánh sáng là những thiết

bị tỉnh vi Mỗi công tắc chứa một khoang nước nhỏ, trong đó có hai tỉnh thể áp

điện rung động tạo sóng siêu âm Tùy

thuộc vào tình trạng rung động chính

xác của sóng siêu âm khi một phobon

đi đến, photon này hoặc sẽ đi qua khoang nước, hoặc sẽ bị chệch hướng

một góc 901 Sau đó các photon đi qua

bộ phân cực - dụng cụ hoạt động ngay sau khi các kính mặt trời thay đổi sự

phân cực của photon Có hai bộ phân

cực sau mỗi công tắc ánh sáng, đặt với các góc khác nhau sao cho các photon

có thể phân cực theo hai cách khác nhau Tại sao lại cần đến công tắc cao như vậy? Vì vận tốc thay đổi sự phân

cực phải nhanh hơn thời gian mà pho-

ton đi đến cuối ống Điều này có nghĩa

là khi sự phân cực bị thay đổi, ở đó phải không có khả năng truyền thông

điệp theo ống đến photon thứ hai (vì

Trang 35

quasi-atom 657 quinine

trước lúc đó photon thứ hai có thể đi

đến cuối ống và xâm nhập vào thiệt

bị đồ photon) Khi thí nghiệm xảy ra,

công tắc ánh sáng điểu khiến làm

thay đổi liên tục sự phân cực của các

photon đi qua nó Các nhà khoa học

đo độ phân cực của photon khi đến

tại mỗi cuối ống Các photon đến đồng

thời tại các cuối ống hiển nhiên được

phát ra đổng thời bởi cùng một

nguyên tử canxi, và vì thế, theo thuyết

lượng tổ, chúng phải liên kết với nhau

theo một số cách thức bí ẩn

"Thí nghiệm này có hai kết quá có

thể Nếu thuyết lượng tử là đúng, thì

sự phân cực của các photon đồng thời

đến các bộ phân cực sẽ luôn luôn giếng

nhau Nếu thuyết lượng tử sai, thì sự

phân cực của các photon sẽ không

giống nhau

Nhanh hơn ánh sáng?

Các kết quả đã chống lại Einstein,

Aspect và các đồng nghiệp của ông đã

tìm thấy rằng nếu một cặp photon bị

phân cực theo một cách nào đó, cặp sinh đôi của nó ở đâu mút kia của thiết

bị cũng luôn bị phân cực theo cách như vay Nhu vay các photon biết được những

gì dang xây ra với nhau, mặc dù không

thể có khả năng có sự thông tìn liên lạc

giữa chúng với nhau Như vậy là có mot

tác động bí mật xây ra tức thời “nhanh hơn ánh sáng” tại khoảng cách giữa các photon liên kết trong chốc lát, và có thể đoán rằng giữa các phân tử liên kết trong chốc lát cũng xảy ra như vậy Các nhà khoa học và triết học vẫn đang còn xem xét mối liên hệ khăng khít của các kết quả này Theo thuyết,

“big-bang” (vụ nổ lớn), tất cả các phần

tử tên tại hiện nay đều có nguồn gốc

từ một điểm chung khi vũ trụ sinh ra Điều này phải chăng có nghĩa là có một sự liên hệ ẩn giữa tất cá các phần

tử trong vũ trụ? Mạng liên hệ này tự

rất xa Một số giả sao phát ra sóng vô

tuyến Giả sao xa nhất nằm cách chúng

ta hon 10 ti nim ánh sáng

quasi-atom giả nguyên tử: Sự tập hợp

các hạt giống với một nguyên tử, trong

đó các hạt không được tìm thấy một

cách bình thường trong các nguyên tử

trở nên gắn bó với nhau trong một chu

kỳ ngắn Các giả nguyên tử nói chung

có kết cấu không bển, hoặc do chúng

phải chịu sự hủy diệt vật chất-chống

vật chất, hoặc do một trong các hợp

phần của chúng không bên

Quatenary kỷ thứ tư: Giai đoạn địa

chất bắt đầu từ 1,64 triệu năm trước

và vẫn còn tiếp tục Nó được chia thành

kỷ nguyên Pleistocene và Holocene

quenching nhúng làm nguội: Sự xử lý nhiệt được sử dụng để làm cứng kim

loại Kim loại được nung nóng đến một,

nhiệt độ nào đó rồi nhanh chóng được

nhúng vào nước nguội hoặc đầu

quicklime vôi sống: Tên thường gọi của oxyt canxi,

quicksilver Tên cũ của mercury quinine quinin: Thuốc chống sốt rét được chiết ra từ vỏ cây canh kỉ na, Người

Ấn Độ đã dạy cho những nhà truyền giáo Pháp cách thức sử dụng vỏ cây, nhưng chất ký ninh chỉ được chiết tách

ra vào năm 1820 Nó là một chất

ankaloit hơi đắng C„ H,, N, O,

Các thuốc chống bệnh sốt rét đã được

tầm thấy khác ít gây ảnh hưởng phụ

hơn, nhưng các dẫn xuất của ký ninh vẫn có giá trị trong việc chữa trị các chủng kháng thuốc

Trang 36

raceme chùm hoa: Trong thực vật học,

một đạng của kiểu ra hoa

rad rad: Đơn vị đo liễu lượng bức xạ

được hấp thu, ngày nay được thay thế

bởi đơn vị gray trong hé don vi SI (mot

rad bằng 0,01 gray), nhưng hiện nay

vẫn thường được sử dụng khá phổ biến

Nó được định nghĩa là liễu lượng khi

một kilôgram vật chất hấp thu 0,01 Jun

năng lượng bức xạ (trước đây được định

nghĩa là liều lượng khi một gram vật

chất hấp thu 100 erg)

radar rada (viét tắt của cụm tif radio di-

rection and ranging): Thiết bị để xác định

vị trí các vật thể trong vũ trụ, tìm hướng

và lái chúng nhờ các sóng vô tuyến tân

số cao được truyền đi và phản xạ lại

Hướng của một vật thể được xác định

bằng cách truyền đi một chùm sóng vô

tuyến bước sóng ngắn, và thu lại chùm

đường ống, và dùng trong khảo cổ học

Đường viên của các tòa nhà cổ xưa có

thể được phát hiện ở độ sâu đến 20m/

66feet dưới mặt đất

Rađa là thiết bị thiết yếu cho việc

dẫn đường cho các đối tượng trong bóng

tối, mây, sương mù, và được sử dụng

rộng rãi trong quân sự để phát hiện

máy bay và tên lửa của kể địch Để

tránh bị rađa phát hiện người ta sử dụng các công cụ khác nhau như thay đổi hình đáng (làm giảm hình cắt trên rađa của chúng), dùng các loại sơn hấp thu sóng vô tuyến của rađa và làm nhiễu bằng điện tử Để xác định các mục tiêu rất nhỏ, người ta đã phát minh ra rađa la-de thay vì dùng vi sóng Một chuỗi các trạm rađa mặt đất đã được sử dụng

để báo các cuộc tấn công của kế địch Rađa cũng được sử dụng trong khí tượng học và thiên văn học

radar astronomy_ thiên văn học rađa: Phát xuất từ các vật thể phát sóng vô tuyến trong Hệ Mặt trời, với việc thu nhận và phân tích các “sóng dội” Sự tiếp xúc bằng rađa với Mặt trăng được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1945,

và với sao im năm 1961 Việc đo được thời gian để sóng rađa phần xạ trở lại cho phép xác định chính xát khoảng cách đến các vật thể Việc phân tích chùm tỉa phản xạ đã khám phá ra chu

kỳ quay và cho phép lập bản đô bề mặt của vật thể Các chu kỳ quay của sao Kim và sao Thủy được xác định lần

đầu tiên bởi rađa Lần đầu tiên cdc ban

đỗ sao Kim được lập bởi rađa mặt đất

và sau đó được lập bởi máy thăm dò quỹ đạo vũ trụ

radial circuit mạch tỏa tròn: Mạch được

sử dụng trong hệ thống điện trong nhà, trong đó tất cả các dụng cụ điện được

nối tới các dây cáp tôa ra từ một nguôn

điểm chính hoặc từ hộp cầu chì Trong

Trang 37

radian

các hệ thống hiện đại hơn, các dung cụ

điện được nối tránh một vòng, hay còn

gọi là mạch vòng, với mỗi đầu mút của

vòng được nối tới hộp cầu chì

radian radian: Đơn vị đo góc phẳng

trong hệ SI (ký hiệu là rad), một đơn

vị thay cho “độ” Nó là góc ở tâm của

một đường tròn được tạo thành khi tâm

được nối với hai đầu mút của một cung

là 1/180 hay khoảng 0,0175 radian

Radian thường được sử dụng để xác định

góc trong hệ trục tọa độ cực

radiant heat nhiệt bức xạ: Năng lượng

được phát ra bởi tất cả các vật thể ấm

hoặc nóng Nó thuộc vùng hồng ngoại

của quang phổ điện từ và làm một vật

nóng lên khi bị hấp thụ Nhiệt bức xạ

không thấy được và không nên nhầm

lẫn với sự phát ánh sáng đô phối hợp

với các vật thể cực nóng, thuộc vùng

thấy được của quang phổ Bức xạ hồng

ngoại có thể đi qua chân không và theo

dạng này bức xạ nhiệt của Mặt trời đi

qua vũ trụ

radiation sự bức xạ: Trong vật lý, sự

phát ra năng lượng bức xạ dưới dạng

hạt hay sóng, ví dụ như nhiệt, ánh sáng,

các hạt alpha và beta (xem electromag-

netic va radioactivity) Xem atomie ra-

diation

radiation biology sinh hgc bitc xạ: Su

nghiên cứu cách thức mà các vật thé bi

ảnh hưởng bởi các phát xạ phóng xạ

{ion hod) (xem radioactivity) va bởi các

bức xạ điện từ (không ion hóa) Cả hai

loại này đều gây nguy hại tiém tàng và

có thể gây đột biến cũng như bệnh bạch

cầu và các bệnh ung thư khác; thậm

chí với mức độ phóng xạ rất thấp cũng

rất nguy hiểm Tuy nhiên cả hai loại

phát xạ này đu được sử dụng trong

việc chữa bệnh, ví dụ như để chữa bệnh

„dưới mức độ phóng xạ cao sẽ tạo ra các vết bồng bức xạ và các căn bệnh, cộng với su hu hai trong gen di truyền (dẫn đến sự quái thai trong sinh sản) và các bệnh ung thư trong thời gian dài hơn

Sự phơi bày đưới bức xạ ion hóa mức

độ thấp cũng có thể gây các nguy hại

về gen và các bệnh ung thư, đặc biệt là

bệnh bạch cầu

Các bức xạ điện từ (Electromagnetic emission) thường chỉ gây hại nếu bị phơi bày dưới các phát xạ mức độ cao, ví dụ

như ở gần các máy phát sóng vô tuyến mạnh hoặc gần các nguồn sóng rađa Những sự phơi bày như vậy có thể gây

ra sự tổn thương các cơ quan, đục nhân mắt, mất khả năng nghe, bệnh bạch câu và các bệnh ưng thư khác, hay bệnh lão hóa sớm Nó cũng có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh và não bộ, bóp méo các tín hiệu điện thân kinh và dẫn đến sự suy nhược, mất đỉnh đưỡng, các cơn đau đầu và nhiều triệu chứng khác

Sự nhạy cảm đối với bức xạ loại này của mỗi người rất khác nhau Có một

số người bị tác động bởi các thiết bị

điện như tivi, máy tính và tủ lạnh

Sự bức xạ nên là sự bức xã tự nhiên được sinh ra bởi một số tia vũ trụ và các loại đá phóng xạ như đá granit Số

đo bức xạ nên phải được đưa vào tính

toán khi tính bất kỳ một sự ảnh hưởng nào gây bởi các tai nạn hạt nhân hay khi tính toán sự ô nhiễm gây ra bởi các trạm điện,

radiation sickness bệnh do bức xạ: Sự đau ốm gây ra bi sự phơi bày đưới các bức xạ như tỉa X, tia gamma, nơtron và các bức xạ hạt nhân khác, như từ các

vũ khí và bụi phóng xạ Các bức xạ này ion hóa các nguyên tử trong cơ thể

và gây ra sự buổn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và các triệu chứng khác Các tế

Trang 38

radiation units

bào cơ thể tự nó có thể bị thương tổn

thậm chí chí bởi một liêu lượng bức xạ

rất nhỏ, dẫn đến bệnh bạch cẩu; sự

biến đổi gen cũng có thể xảy ra trong

chất nguyên sinh của phôi, khiến cho

trễ em sinh ra bị quái thai hay đột biến

radlation units các đơn vị bức xạ: Các

đơn vị dùng để đo tính phóng xạ và

liễu lượng bức xạ Việc tiếp tục sử dựng

các đơn vị được đưa ra từ đầu thế kỹ

này (curie, rad, rem, và roentgen) đã

được chấp thuận, trong khi đó các đơn

vị có nguồn gốc từ hệ S1 (becquerel,

gray, sievert va coulomb) tré nén quen

thuộc Một curi bằng 3.7 x 1029

becquerel (hoạt tính); một rađ bằng 10-

10 gray (liéu lương hấp thụ); một rem

bằng 102 sievert (đương lượng liễu

lượng); một rơngen bằng 2.58 x 10 cou-

lomb/kg (sự phơi bày đưới bức xạ ion

hóa)

Sự phơi bày trung bình dưới bức xạ

của một người trong một năm ở Mỹ là

một millisievert (0.1 rem), trong đó 50%

có nguồn gốc từ Radon xuất hiện tự

nhiên

radical gốc; Trong hóa học, một nhóm

các nguyên tử tạo thành một phần của

và tham gia vào phản ứng hóa học mà không bị phân hủy, nó thường không

tên tại được một mình; ví dụ như gốc mêtyl- CH;, hay gốc cacboxyl - COOH radicle rễ mầm: Bộ phận của phôi thực

vat phát triển thành rễ chính Thường

nó nảy ra từ hạt trước mầm phôi, đầu

của nó được bảo vệ bởi chóp rễ khi xuyên

qua đất trông Rễ mâm có thể tạo thành

nên tầng cho toàn bộ rễ, hoặc có thể bị thay thế bởi các rễ tự sinh (được định

vị trí trên thân cây)

radio radio: Sự truyền và nhận sóng

vô tuyến Trong sự truyển sóng radio,

một mícrophon sẽ biến đổi sóng âm (sự biến thiên áp suất trong không khí) thành các sóng điện tử, sau đó sóng này được angten thu nhận lấy và truyền cho một cái loa Loa này sẽ biến đổi chúng trở lại thành sóng âm,

Lý thuyết về sóng điện từ được đưa

ra lần đầu tiên vào năm 1864 bởi nhà

vật lý học người Scốt-len James Clerk Maxwell, được xác nhận thực tế trong phòng thí nghiệm vào năm 1888 bởi nhà vật lý học người Đức Heinrich Hertz, và được đưa vào ứng dụng thực

crcui— ƒP {UETodulator Fe] ampitier |

1, Micro; 2 Biến điệu; 3 Bộ phận tạo sóng (dao động tân số); 4 Làn sóng phái; õ Làn sóng uào;

6 Mạch bắt sóng; 7 Bộ giải biến điệu; 8, Bộ khuếch đại; 9, Loa phóng thanh; 10; Máy phát; 11

Máy nhận

radio

Trang 39

radioactive decay

tế bởi nhà phát mình người Ý Guglielmo

Marconi, người đã thành công trong việc

thu nhận được tại Newfoundland tin

hiệu được truyền từ Cornwall, Anh vào

năm 1901 Để mang được tín hiệu điện

truyển đi, một máy đao động sẽ tạo ra

sóng mang có tần số cao; các trạm khác

nhau được quy định các tần số truyền

sóng mang khác nhau Một thiết bị biểu

điễn sẽ chẳng các tín hiệu tần số âm

thanh lên sóng mang Có hai cách chính

để thực hiện điểu này: Sự điêu biến

biên độ (AM), được sử dụng đối với các

chương trình phát thanh sóng dài và

sóng trung, trong đó cường độ của sóng

mang được làm cho dao động theo thời

gian với tín hiệu âm thanh; và sự điều

biến tần số ŒM) được dùng cho chương

trình phát thanh VHE, trong đó tần số

của sóng mang được làm cho dao động

Dây ăng ten truyền phát ra các sóng

điện từ đã được điêu biến, các sóng này

sẽ lan ra từ nó

“Trong sự thu nhận rađio, một ăngten

thu sé thu các điện thế đáp trả các sóng

phát ra bởi ăngten truyền Một mạch

điêu chỉnh sóng sẽ chọn lọc một tân số

riêng, thường là nhờ sử dụng một tụ

điện biến đổi được nối qua một cuộn

dây Một thiết bị khử điều biến sẽ tách

các tín hiệu âm thanh khỏi sóng mang

lúc này đã thực hiện xong mục đích

của nó và bị loại bỏ Một bộ khuếch đại

sẽ phóng đại các tín hiệu âm thanh để

đưa vào loa Trong máy thu đổi tần, tín

hiệu đến được trộn với tín hiệu nội sinh

của một tần số cố định sao cho mạch

khuếch đại có thể hoạt động ở gần tần

số tối ưu của chúng

radloactive decay sự phân rã phóng xạ:

Quá trình phân húy liên tục xảy ra bởi

hạt nhân của các nguyên tố phóng xạ

như radium và các đông vị khác nhau

của uranium Quá trình này làm thay

đổi số nguyên tử của nguyên tố, vì thế

biến đổi một nguyên tố này thành

nguyên tế khác, và nó thường kèm theo

sự phát ra bức xạ Sự phân rã alpha và bêta là những dạng thường gặp nhất Trong sự phân rã alpha (alpha de- cay) (mất hạt nhân hêli- hai nơtron) số nguyên tử giảm đi hai; trong sự phân

rã bêta (mất một điện tử) tăng lên một Các đồng vị được tạo ra nhân tạo bởi nguồn phát sáng nào đó cũng chịu sự phân rã phóng xạ Sự bức xạ liên quan với quá trình này gồm các tỉa alpha, tia bêta, hoặc tia gamma (hoặc sự kết hợp của các tỉa này), và nó xảy ra với một tốc độ không đối, có chu kỳ bán rã xác định; đó là thời gian cần thiết để một nửa khối lượng bất kỳ của một đồng

vị bị phân rã hoàn toàn Các dạng phân

rã xảy ra kém phổ biến hơn bao gồm

sự phát ra các ion nặng, sự chiếm giữ điện tử và sự phân hạch tự phát (trong mỗi đạng phân rã này, số nguyên tử đều giảm)

Nguyên tố có hạt nhân gốc ban đầu

được gọi là chất mẹ, và sắn phẩm phân

rã được gọi là con (nó có thể có tính

phóng xạ hoặc không) Sản phẩm cuối cùng trong tất cả các dạng phân rã đều

là một nguyên tố bến vững

Radloactive Incident Monitoring Net- work (RIMNET) mang gidm sát phóng xạ: Mạng giám sát đặt tại 46

(được nâng lên khoảng 90) cơ quan khí tượng trên khắp nước Anh Nó cung

cấp cho một máy tính truủg tâm và

được lắp đặt vào năm 1989 để ghi lại

các mức độ nhiễm xạ từ các vụ hạt nhân như thảm họa Chernobyl

radioactive tracer nguyên tử đánh dấu

phóngxạ: Chất bất kỳ trong số các đểng

vị phóng xạ khác nhau được sử đụng trong các hợp chất được đánh đấu; Xem tracer

radioactive waste chất thải phóng xạ: Chất thải bất kỳ phát ra bức xạ vượt quá mức nên, Xem nuclear waste radioactivity tính phóngxạ: Sự tự biến đổi của hạt nhân các nguyên tử phóng

Trang 40

radioactivity

xạ, kèm theo sự phát ra bức xạ Đây là

một thuộc tính của các đồng vị phóng

xạ của các nguyên tố bển vững và tất

cả các đông vị của các nguyên tố phóng

xạ, và có thể là tự nhiên hoặc được tác

động Xem radiactive đecay

Tính phóng xạ thiết lập sự cân bằng

trong các bộ phận của hạt nhân các chất

phóng xạ không bền vững, cuối cùng tạo

nên sự sắp xếp bển vững của các hại

nhân (proton và nơtron); đó là một

nguyên tố không phóng xạ (nguyên tố

bền vững) Thường nó kèm theo sự phát

ra các hạt alpha (hạt nhân của nguyên

tố Hê-li); các hạt beta (các electron và

positron); hoặc phát ra bức xạ gamma

(các sóng điện từ có tần số cực cao) Nó

xảy ra hoặc trực tiếp qua sự phân rã

một giai đoạn, hoặc gián tiếp thông qua

một vài lần phân rã làm biến đổi một

nguyên tố này thành nguyên tố khác

Quá trình này gọi là chuỗi phân rã, và

đôi khi nó tạo ra một nguyên tế có tính

phóng xạ lớn hơn nguyên tố ban đầu

'Tính không bền vững của sự sắp xếp

các hạt trong hạt nhân của một nguyên

tử phóng xạ (tỉ số của nơtron với pro-

ton và / hoặc với tổng của cả hai loại

hạt này) xác định độ đài của chu kỳ

bán rã của các đồng vị của nguyên tử

đó Chu kỳ bán rã này có thể từ vài

phần giây đến bàng tỉ năm Tất cả các

đồng vị có phân tử lượng 210 và lớn

hơn đều có tính phóng xạ Bức xạ al-

pha, beta và gamma gây sự ion hóa

trong vùng ảnh hưởng của chúng, vì

thế chúng rất nguy hiểm đối với các

mô tế bào, đặc biệt là trong trường hợp

ăn vào hay hít phải chất phóng xạ

cacbon 14 Cứ mỗi giây có khoảng

38.000 nguyên từ bali-40 uà 1.200

nguyên từ cacbon-14 phôn rã trong cơ

thể chúng ta Tuy nhiên người ta đã

từ sự xoáy các hạt điện tử trong từ trường (sự bức xạ synchrotron); và từ

các bước sóng đài (các đường thẳng)

được phát ra bởi các nguyên tử và phân

tử trong vũ trụ, như đường 21-cm/8-in được phát ra bởi khí hydro

Ngành thiên văn học vô tuyến được

bắt đâu năm 1932, khi nhà thiên văn

học người Mỹ Karl Jansky phát hiện

ra sóng vô tuyến từ tâm đải Ngân Hà của chúng ta, nhưng chủ để này đã không được phát triển cho đến sau Chiến tranh Thế giới lần H Ngành thiên văn học vô tuyến đã mở mang hiểu biết của chúng ta về sự tiến hóa của các vì sao, cấu trúc của đải Ngân

Hà, và nguồn gốc vũ trụ Các nhà thiên văn học đã lập được bản đồ cấu trúc

xoắn ốc của đầi Ngân Hà nhờ các sóng

vô tuyến phát ra bởi chất khí giữa các

vì sao, và họ đã phát hiện ra nhiều nguồn bức xạ vô tuyến nằm trong và ngoài đái Ngân Hải của chúng ta Một vai trong số các nguồn sóng vô tuyến trong dải Ngân Hà của chúng ta

là những phần còn lại của các vụ nổ cực lớn, như tỉnh vân Crab và các nguồn

xưng động (các punxa) Các sóng có bước

sóng ngắn đã được phát hiện từ các

phân tử phức hợp trong đám mây khí dày đặc, nơi các vì sao đang hình thành Các cuộc tìm kiếm những tín hiệu từ các nền văn minh khác trong dai Ngan

Hà cho đến nay vẫn chưa thành công

Các nguồn bức xạ sóng vô tuyến mạnh nằm ngoài dải Ngân Hà của chúng ta bao gồm các thiên hà phát sóng vô tuyến Sự tôn tại xa xôi của

chúng trong vũ trụ cho thấy vũ trụ đã

Ngày đăng: 12/03/2013, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w