1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 7 HKII

31 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Kiến thức: Đời sống cơ cực của nhân dân các dân tộc dới triều Nguyễn là nguyễn nhân dẫn đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy trên khắp nớc ta.. Phơng tiện dạy học: - Lợc đ

Trang 1

Tuần 30 - T59 Chơng VI: Việt Nam nửa đầu thế kỉ xix

Sn: / /2007 Bài 27: chế độ phong kiến nhà nguyễn

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền mọi quyền

hành tập trungvào trong tay vua Các vua Nguyễn thần phục nhà Thanh và khớc

từ mọi tiếp xúc với các nớc phơng Tây Sự phát triển của các ngành kinh tế ở thời

Nguyễn gặp nhiều hạn chế Đời sống nhân dân khổ cực nguyên nhân bùng nổ

khởi nghĩa nông dân

- T tởng: Chính sách của triều đình không phù hợp với yêu cầu lịch sử nên

kinh tế, văn hoá xã hội không có điều kiện phát triển Truyền thống chống áp bức

bóc lột của nhân dân ta dới thời phong kiến

- Kỹ năng: Nhận xét các hình trong sách giáo khoa, làm quen với việc su

tập tranh ảnh liên quan đến thời kì lịch sử; vẽ lợc đồ, xác định địa bàn diễn ra các

cuộc khởi nghĩa lớn

B Phơng tiện dạy học:

- Tranh ảnh quân đội nhà Nguyễn

- Bản đồ, lợc đồ Việt Nam thời Nguyễn

C Tiến trình dạy - học.

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra

? Quang Trung đã có những chính sách, biện pháp gì để phcụ hồi kinh tế, ổn

định xã hội, phát triển văn hoá dân tộc ?

- Giáo viên nhận xét - khái quát  vào bài:

Vua Quang Trung mất, là tổn thất lớn lao cho cả nớc Thái tử Nguyễn

Quang Toản lên ngôi vua không đập tan đợc âm mu xâm lợc của Nguyễn ánh

Triều Tây Sơn tồn tại 25 năm (1778-1802) thì sụp đổ Chế độ phong kiến nhà

Nguyễn thành lập

3 Bài mới.

Khởi động:

Giáo viên giới thiệu cho học sinh tình hình

triều Tây Sơn khi vua Quang Trung mất

- Tờng thuật trên bản đồ Việt Nam trận chiến

- Triều Tây Sơn suy yếu Nguyễn

Trang 2

- Quang Toản lên ngôi, không đủ sức gánh vác

công việc đất nớc

- Nguyễn Nhạc an phận

 Triều Tây Sơn suy yếu

- Nhân cơ hội đó Nguyễn ánh đã làm gì ?

Đem thuỷ quân lấn dần vùng đất Tây Sơn

* Giáo viên sử dụng bản đồ Việt Nam tờng

thuật trận chiến Nguyễn ánh đánh đổ Tây Sơn

Sau khi thành lập, nhà Nguyễn đã làm gì để

lập lại chế độ phong kiến tập quyền?

* Giáo viên giải thích - phân tích

- Giải thích: quân chủ tập quyền? (HS)

* Giáo viên dùng lợc đồ Việt Nam thời

hành chính dới triều Nguyễn ?

*Lần đầu tiên trên lãnh thổ thống nhất các tổ

chức hành chính đợc sắp đặt chính quy nh vậy

Vua Gia Long chú trọng củng cố luật pháp

nh thế nào ?

Luật Gia Long: "Hoàng triều hình luật" gồm 22

quyển với 398 điều luật  nội dung dựa hẳn vào bộ

luật nhà Thanh

- Đối với quốc phòng, nhà Nguyễn thi hành

những biện pháp gì?

Học sinh dựa SGK - nêu vấn đề

Diễn giảng: Nông dân đi phu - lính  xây

đứng đầu tỉnh lớn: tổng đốc nhỏ: tuần phủ

- 1815, nhà Nguyễn ban hành luật Gia Long:

"Hoàng triều hình luật"

Quân đội và quốc phòng đợc tổ chức quy củ, chặt chẽ

Trang 3

Nhận xét về quan võ và lính cận vệ thời

Nguyễn ?

- Quan võ: mình mặc áo bào, ngồi trên lng

ngựa, có lọng che rất oai phong

- Lính cận vệ đợc trang bị đầy đủ khí giới,

quân phục

Điều đó chứng tỏ sự quan tâm của nhà

Nguyễnđối với quân đội nh thế nào ?

* Giáo viên khái quát phần 1

Dựa vào kiến thức trong SGK - 136, em hãy

cho biết những chính sách về nông nghiệp của

nhà Nguyễn ?

VD: Nguyễn Công Trứ chiêu mộ dân lu vong

khai phá miền ven biển (Tiền Hải)

- Cuộc khai hoang có tác dụng nh thế nào ?

- Mặc dù diện tích canh tác tăng nhng dân lu

cong vẫn còn ? Vì sao ?

- Ruộng bỏ hoang nhiều

- Địa chủ, cờng hào cớp ruộng

- Chế độ quân điền không còn tác dụng

Đê điều thời Nguyễn nh thế nào ?

Tại sao việc đắp đê lại gặp khó khăn ?

"Oai oái nh phủ Khoái xin cơm"

(Phủ Khoái Châu)

*Giáo viên nhấn mạnh: Kinh tế sa sút

- Đối ngoại:

Thuần phục nhà Thanh

2 Kinh tế dới triều Nguyễn.

a Nông nghiệp

* Phía Nam:

- Chú trọng khai hoang và di dân lập ấp, đồn điền

- Tăng diện tích canh tác

* Phía Bắc

- Đê điều không đợc quan tâm tu sửa nạn tham nhũng phổ biến, hạn hán lũ lụt liên tiếp

- Tài chính thiếu hụt

Trang 4

Thủ công nghiệp thời Nguyễn có đặc điểm gì

* Học sinh đọc phần in nghiêng

- Có nhiều xởng sản xuất…

Nhận xét của ngời nớc ngoài gợi cho em suy

nghĩ gì về tài năng của thợ thủ công nớc ta đầu

thế kỷ XIX ?

- Thông minh, cần cù, sáng tạo, tay nghề cao

- Bớc đầu làm quen với 6 mới ở Phơng Tây

Mặc dù có nhiều tiềm lực nhng vì sao thủ

công nghiệp không phát triển đợc ?

- Thợ giỏi bị bắt vào các xởng của Nhà nớc,

mai mọt mọi tài năng

- Các mỏ khoảng sản khai thác thất thờng, xa

- Thơng cảng Hội An đông vui tấp nập, thuyền

bè nh mắc cửi gần bờ có điếm canh quản lí các hoạt

động ven biển

- Mở rộng buôn bán với các nớc trong khu vực

(Trung Quốc) hạn chế buôn bán với các nớc

- Thế kỉ XIX buôn thuận tiện

- Xuất hiện nhiều thị tứ mới

c Th ơng nghiệp

- Hạn chế buôn bán với các nớc phơng Tây

- Nội thơng phát triển

* Giáo viên khái quất nhấn mạnh: Mặc dù kinh tế có nhiều điều kiện phát

triển nhng những chính sách phản động của nhà Nguyễn đã không đáp ứng đợc

nhu cầu của lịch sử nền kinh tế xã hội

* Củng cố: - Những hạn chế trong việc trị nớc của triều Nguyễn ?

- Hậu quả của những hạn chế đó ?

* H

ớng dẫn: - Nắm nội dung bài theo yêu cầu

- Làm bài tập lịch sử bài 2 (72); 3,4 (73)

- Đọc bài 28

Trang 5

Tuần 30 - T60 Bài 27: chế độ phong kiến nhà nguyễn

Sn: / /2007 ii Các cuộc nổi dậy của nhân dân

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Đời sống cơ cực của nhân dân các dân tộc dới triều Nguyễn là

nguyễn nhân dẫn đến sự bùng nổ hàng trăm cuộc nổi dậy trên khắp nớc ta

- T tởng: Nhận thức về truyền thống chống áp bức bóc lột của nhân dân ta

dới chế độ phong kiến

- Kỹ năng: Xác định đợc trên lợc đồ địa bàn diễn ra các cuộc khởi nghĩa

lớn

B Phơng tiện dạy học:

- Lợc đồ những nơi bùng nổ cuộc đấu tranh lớn của nhân dân chống vơng

triều Nguyễn (TK XIX)

C Tiến trình dạy - học.

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra

Nhà Nguyễn đã thành lập và củng cố nền thống trị nh thế nào ?

Em có nhận xét gì về tình hình thủ công nghiệp, chính sách ngoại thơng của

nàh Nguyễn với các nớc phơng Tây ?

3 Bài mới.

Khởi động: Giáo viên nhận xét vào bài: Chính quyền phong kiến Nguyễn

đ-ợc thiết lập nhng cha quan tâm thực sự tới đời sống nhân dân Nhà Nguyễn xoá

bỏ những chính sách tiến bộ của Tây Sơn, ban hành chính sách mới nhằm thắt

chặt ách thống trị, duy trì nền kinh tế trong vào bảo thủ lạc hậu, cô lập với thế

giới bên ngoài  ảnh hởng đến đời sống nhân dân  Họ phản ứng

II Các cuộc nổi dậy của nhân dân.

Học sinh đọc SGK

Dựa vào nội dung SGK, em hãy nêu nhận xét

về đời sống nhân dân dới triều Nguyễn ?

Đời sống nhân dân nhất là nông dân cực khổ

Nguyên nhân nào dẫn tới điều đó ?

- Địa chủ, cờng hào cớp ruộng đất

- Tô thuế nặng nề, dịch bệnh, đói kém

* Giáo viên nhấn mạnh:

1 Đời sống nhân dân dới triều Nguyễn.

Đời sống nhân dân cực khổ, nặng nề

- Hào lí chiếm ruộng đất

- Tô thuế, lao dịch khắc nghiệt

Trang 6

- Giáo viên đi sâu vào 3 cuộc khởi nghĩa.

* Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu ?

* Thuật lại các cuộc khởi nghĩa theo SGK ?

Giáo viên giới thiệu thủ lĩnh, địa bàn hoạt động,

diễn biến từng cuộc khởi nghĩa trên bản đồ

- Phan Bá Vành là ngời nh thế nào ?

Ngời làng Minh Giám  nghèo

- Nguyên nhân nào khiến Bá Vành khởi nghĩa ?

- Bất bình với giai cấp thống trị

- 1821 nhân dân bị nạn đói  khởi nghĩa

Giáo viên tờng thuật

Đầu 1827 quân triều đình bao vây Trà Lũ

3-1827 quân triều đình tấn công dữ dội Lực lợng mảnh

 rút  ông bị thơng và bị bắt ⇒ đây là cuộc khởi

nghĩa nông dân điển hình nhất đầu thế kỉ XIX dới

thời Nguyễn

Nông Văn Vân là ai ?

Vì sao ông lại nổi dậy ?

Học sinh trả lời theo SGK

2 Các cuộc nổi dậy:

- Khởi nghĩa diễn ra liên tục

- Quy mô rộng lớn, sôi nổi, rộng khắp từ Bắc  Nam

a Khởi nghĩa Phan Bá Vành

- Thời gian (1821-1827)

- Địa bàn: Thái Bình, Nam

Định, Hải Dơng, Quảng Ninh

- Căn cứ: Trà Lũ (Nam Định)

b Khởi nghĩa Nông Văn Vân

- 1833-1835

- Nông Văn Vân là tù trởng dân tộc Tày ở Cao Bằng cùng các tù trởng tập hợp dân chúng nổi dậy

- Địa bàn: các tỉnh miền núi

Trang 7

 2 lần quân triều đình đem quân đàn áp.

Nêu nhận xét về cuộc khởi nghĩa ?

Là cuộc đấu tranh lớn, tiêu biểu của nhân dân

các dân tộc thiểu số

Hãy cho biết vài nét về Lê Khôi ?

Giải thích: thổ hào ? Là ngời có thế lực ở địa

phơng (miền núi) thời phong kiến

* Giáo viên tờng thuật: (SGK); (lớt)

Cho biết vài nét về Cao Bá Quát ?

- Nhà thơ lỗi lạc, nhà nho yêu nớc

- Thông cảm đau xót nỗi thống khổ của nhân

dân

- Căm ghét chế dodọ nhà Nguyễn

* Giáo viên tờng thuật: Cao Bá Quát suy tôn 1

ngời chắt của vua Lê Duy Cự làm minh chủ, giơng

cao lá cờ "Phù Lê" và định khởi nghĩa ở Hà Nội, Bắc

Ninh

- Kế hoạch bị lộ  khởi nghĩa nổ ra sớm  kết

qủa: bại

Tuy bại nhng cuộc khởi nghĩa có ý nghĩa ?

⇒ Cuộc khởi nghĩa nông dân có sự tham gia của

nhiều nho sĩ

(⇒ TT-TTS  CM không triệt để)

*Các cuộc khởi nghĩa trên có gì giống và khác

nhau ?

Học sinh thảo luận nhóm, đại diện trình bày 

nhận xét , giáo viên khái quát:

*Giống: Mục tiêu: chống chính quyền phong

kiến nhà Nguyễn

Kết qủa: bại

* Khác: Tính chất:

Khởi nghĩa: Phan Bá Vành, Cao Bá Quát 

khởi nghĩa nông dân Địa bàn: Đồng Bằng

Khởi nghĩa: Nông Văn Vân: khởi nghĩa các

dân tộc Địa bàn : Miền núi

- Ng ời lãnh đạo:

+ Phan Bá Vành: nông dân

- Diễn biến:

- Năm1835 khởi nghĩa bị dập tắt

c Cuộc khởi nghĩa Lê Khôi

- Lê Khôi: thổ hào ở Cao Bằng

- Địa bàn…

d Khởi nghĩa Cao Bá Quát

- Cao Bá Quát: nhà nho yêu nớc, nhà thơ lỗi lạc

- Khởi nghĩa: 1854-1856

- Dự định khởi nghĩa ở Hà Nội, Bắc Ninh

- Kế hoạch bị lộ, Cao Bá Quát

hy sinh, khởi nghĩa bị dập tắt

Trang 8

+ Nông Văn Vân: Dân tộc Tày

+ Cao Bá Quát: nho sĩ

- Thời gian cách xa nhau, triều đình Nguyễn dễ

đàn áp

Học sinh thảo luận các câu sau:

Vì sao các cuộc khởi nghĩa đều thất bại ?

- PT rầm rộ, rộng khắp nhng phân tán thiếu sự

liên kết lực lợng

- Triều đình Nguyễn đàn áp dã man

Tuy vậy các cuộc khởi nghĩa trên có ý nghĩa ?

* ý nghĩa:

- Thể hiện tinh thần đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống triều đình Nguyễn

- Góp phần bảo tồn những giá trị của dân tộc

*Củng cố - luyện tập

1 Nguyên nhân dẫn tới đời sống nhân dân khổ cc ?

2 Tóm tắt nét chính của 3 cuộc khởi nghĩa lớn (a,b,d)

3 Điền tiếp vào ô trống thứ 2 cho hợp logíc

Đời sống nhân dân thống khổ  nhân dân nổi dậy đấu tranhGiải đáp: ô chữ có 6 chữ

4 Mục tiêu của các cuộc khởi nghĩa ?(Chính quyền phong kiến nhà

Trang 9

Tuần 31 - T61 Bài 28:

Sn: / /2007 Sự phát triển của văn hoá dân tộc

cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu TK XIX

i văn học - nghệ thuật

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Sự phát triển cao hơn của nền văn hoá dân tộc với nhiều thể

loại phong phú, nhiều tác gia nổi tiếng

+ Văn nghệ dân gian phát triển, các thành tựu hội hoạ dân gian, kiến trúc

+ Sự chuyển biến về khoa học, kĩ thuật: Sử học, địa lí, y học, cơ khí đạt

những thành tựu đáng kể

- T tởng: Trân trọng, ngỡng mộ, tự hào đối với những thành tựu văn hoá,

khoa học mà ông cha ta đã sáng tạo ra

+ Góp phần hình thành ý thức, thái độ, bảo vệ và phát huy những di sản văn

hoá

- Kỹ năng: Miêu tả thành tựu văn hoá; quan sát, phân tích, trình bày suy

nghĩ riêng về các tác phẩm nghệ thuật có trong bài học

- Đời sống nhân dân ta dới triều Nguyễn nh thế nào ?

- Tóm tắt những nét chính về 3 cuộc khởi nghĩa ở nửa đầu TK XIX ?

Học sinh dựa vào văn học đã học

Trong thời kì này văn học nớc ta có những thể

loại nào ?

1 Văn học

* Văn học dân gian: Tục ngữ, ca dao, truyện nôm dài, truyện tiếu lâm

*Văn học bác học:

Trang 10

Nêu tác giả, tác phẩm tiêu biểu ?

Học sinh thảo luận

 Kết luận: Nguyễn Du là nhà thơ kiệt xuất

nhất thời kì này

Truyện Kiều: Nguyễn Du

Nội dung nh thế nào ?

Lên án bất công và tội ác trong xã hội phong

kiến, ca ngợi cuộc đất tranh chóng áp bức của nhân

dân

* Giáo viên đọc một vài đoạn trong tác phẩm,

đọc một số lời nhận định về tác phẩm, tác giả

(Nguyễn Du là danh nhân văn hoá thế giới)

Hãy nêu tên một số tác giả và tác phẩm tiêu

biểu của thời kì này ?

Học sinh dựa SGK nêu

DG: Hồ Xuân Hơng: tài năng hiếm có, một nhà

thơ nôm châm biếm nổi tiếng Thơ của bà đả kích sâu

cay vua quan phong kiến, bênh vực quyền sống của

ngời phụ nữ

Em hãy trích dẫn vài câu hay trong một đoạn

thơ của một trong các tác giả trên ?

Nội dung của các tác phẩm thời kì này là gì ?

Nhận xét nền văn học thời kì TK XVIII - XIX?

Tại sao văn học bác học thời kì này lại phát

triển rực rỡ đạt đến đỉnh cao nh vậy ?

- Học sinh thảo luận  trình bày, giáo viên khái

quát:

- Đây là thời kì khủng hoảng trầm trọng của chế

độ phong kiến

- Giai đoạn bão táp cách mạng sông động trong

lịch sử  văn học phản ánh hiện thực xã hội thời kì

Tác giả truyện nôm:

- "Truyện Kiều" của Nguyễn Du

- "Bà huyện Thanh Quan" của

Chinh Phụ Ngâm KhúcQua đèo ngang

Cung đàn gân khúc

⇒ Nội dung: phản ánh phong phú, sâu sắc cuộc sống xã hội đ-

ơng thời và tâm t tình cảm của nhân dân

Trang 11

này là cơ sở để văn học phát triển

Em hiểu văn nghệ dân gian gồm những thể

loại nào ?

- Sân khấu, chèo, tuồng, quan họ, lí, hát dặm 

miền xuôi; hát lợn, hát xoan ở miền núi

- Quê em có những điệu hát dângian nào ?

- Dân tộc Thái: Múa xoè

- Tây nguyện: Trờng ca Tây Nguyên: Hát khan

⇒ Tóm lại: mỗi dân tộc đều có lời ca, điệu múa

của riêng mình góp phần vào kho tàng văn nghệ

chung của cộng đồng ngời Việt Nam

* Giáo viên giới thiệu tranh dân gian

- Quan sát tranh dân gian em có nhận xét gì về

đề tài tranh dân gian ?

- Phong phú, đạm đà bản sắc dân tộc

- Phản ánh mọi mặt sinh hoạt và nguyện vọng

của nhân dân

VD: "chăn trâu thổi sáo" đó là ớc mọng, thú vui

nói lên sự yêu đời, lạc quan, và ớc vọng thanh bình

Học sinh trình bày tranh su tầm theo nhóm ?

Giáo viên nhận xét đánh giá chung

Dựa vào SGK hãy nêu những thành tựu kiến

trúc nổi bật thời kì này ?

2 Nghệ thuật

Văn nghệ dân gian: phát triển phong phú

- Sân khấu: chèo, tuồng

* Hội hoạ

- Xuất hiện tranh dân gian đậm

đà bản sắc dân tộc và truyền thống yêu nớc

Tranh Đông Hồ

* Kiến trúc:

Trang 12

* Giáo viên cho học sinh xem tranh chùa Tây

Phơng (ở Thạch Xá, Thạch Thất, Hà Tây) do nhân

dân làm vào khoảng 1794

Em có nhận xét gì về nghệ thuật kiến trúc

chùa Tây Phơng ?

- Kiến trúc đặc sắc, mái uốn cong kiểu cung

đình tạo sự tôn vinh cao quý

* Giáo viên giới thiệu thêm: Chùa Tây Phơng có

18 pho tợng La Hán với phong cách khác nhau

Cho học sinh xem một số bức tranh chụp các

t-ợng gỗ để học sinh miêu tả, giáo viên miêu tả kĩ một

bức

VD: Tợng tuyết Sơn: nét mặt đăm chiêu, suy

t-ởng, từng vệt xơng ngực nổi hầu, bàn tay, bàn chân

gầy gò trơ ra từng đốt xơng

⇒ toàn thân tợng nói lên đây là con ngời khổ

hạnh, đang tập trung tâm trí cho việc tu luyện

* Học sinh xem ảnh chụp 9 đỉnh đồng ở Huế

Học sinh nhận xét , giáo viên khái quát: tinh

sảo, kĩ thuật cao, thể hiện tài năng bậc thầy của

những nghệ nhân

* Qua tìm kiếm em có nhận xét gì về nghệ

thuật kiến trúc thời kì này ?

- Chủ yếu là đình, chùa ở các làng do nhân dân xây dựng.+ Chùa Tây Phơng (Hà Tây)+ Chùa Hơng tích (Hà tây)+ Đình làng Đình Bảng ở Tà Sơn - Bắc Ninh

+ Lăng tẩm - Huế+ Khuê Văn Các - Hà Nội

* Điêu khắcPhát triển rực rỡ, tinh xảo, kĩ thuật

Nghệ thuật tạc tợng, đúc đồng rất tài hoa

⇒ kiến trúc độc đáo

*Củng cố:

- Sự phát triển rực rỡ của văn học nôm cuối TK XVIII nửa đầu TK

XIX nói lên điều gì về ngôn ngữ và văn học của dân tộc

- Nghệ thuật TK XVIII - XIX có gì mới so với trớc đó

* H ớng dẫn: - Su tầm những bài dân ca

- Học theo SGK

- Chuẩn bị phần II bài 28

Trang 13

Tuần 31 - T62 Bài 28:

Sn: / /2007 Sự phát triển của văn hoá dân tộc

ii GIáo dục, khoa học - kĩ thuật

A Mục tiêu:

- Kiến thức: Nhận thức rõ bớc tiến quan trọng các ngành nghiên cứu, biên

soạn lịch sử, địa lí, y học phát triển

- Một số kĩ thuật phơng Tây đã đợc thợ thủ công Việt Nam tiếp thu những

hiệu quả ứng dụng cha nhiều

- T tởng: Tự hào về di sản và thành tựu khoa học của tiền nhân trong các

lĩnh vực sử học, địa lí, y học; tự hào về tài năng sáng tạo của ngời thợ thủ công

n-ớc ta ở cuối thế kỉ XVIII - XIX

- Kỹ năng: Khái quát giá trị những thành tựu đạt đợc về khoa học, kĩ thuật

- Trình bày những nét lớn về văn hoá nớc ta cuối thế kỉ XVIII đầu TK XIX ?

Sự phát triển của văn học nôm nói lên điều gì về ngôn ngữ, văn hoá của dân

tộc ta ?

- Nghệ thuật nớc ta cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX đạt đợc những thành tựu

gì ?

3 Bài mới.

Giáo viên nhận xét - vào bài: Cùng với sự phát triển của vănhọc, nghệ thuật

Khoa học - kĩ thuật ở nớc ta thời kì này cũng đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ, đặc

biệt sự du nhập của KT tiên tiến phơng tây Với chính sách bảo thủ, đóng kín của

CĐPK, các ngành khoa học mới không thể phát triển mạnh đợc

II Về giáo dục, khoa học - kĩ thuật

- Giáo viên trình bày theo SGK

+ Thời Tây Sơn, Quang Trung quan tâm tới

giáo dục thi cử nh thế nào ?

1 Giáo dục, thi cử:

- Quang Trung ra chiếu lập học

chấn cảnh lại việc học tập, thi cử

mở trờng công ở các xã để con

em nhân dân có điều kiện đi

Trang 14

+ Đến thời Nguyễn có gì thay đổi so với thời

- Học sinh dựa SGK trả lời

- Giáo viên cung cấp thêm thông tin về Lê Quý

Đôn: (1726-1784)

- Ngời Huyện Duyên Hà - Thái Bình

- Một ngời học giỏi nổi tiếng: 6 tuổi biết làm

thơ, có trí nhớ kì lạ, ham đọc sách 17 tuổi giải

nguyên ; 26 tuổi - bảng nhãn  nhà bác học lớn nhất

thế kỉ XVIII

+ Cuốn: Phủ hiên tạp lục cuốn sách duy nhất ghi

chép kĩ lỡng tình hình KT - CT, XH ở Đàng Trong

thế kỉ XVIII về trớc

Giáo viên giới thiệu Phan Huy Chú (1782-1840)

Quốc Oai - Hà Tây

Là ngời giỏi, hay chữ  chán cảnh quan trờng

 về quê dạy học, viết sách

Dựa vào SGK nêu những công trình nghiên

cứu tiêu biểu về địa lí học ?

- Học sinh nêu ý cơ bản

* GV giới thiệu ảnh chân dung Lê Hữu Trác

Giới thiệu Lê Hữu Trác: (1720-1791)

- Xuất thân từ gia đình nho học ở Hng Yên

+ 1836 Minh Mạng cho lập "Tử dịch quán" dạy tiếng nớc ngoài

hệ thống, cung cấp 1 khối lợng kiến thức giá trị về nhiều lĩnh vực KT - CT - VH )…

* Địa lí:

- Gia định thành thống trí của Trịnh Hoài Đức

- Nhất thống d địa trí của Lê Quang Định

* Y học:

- Lê Hữu Trác biệt hiệu (Hải ợng Lãn Ông)

Trang 15

Th Từ bỏ quan trờng  thầy thuốc của nhân dân.

Những cống hiến của ông đối với ngành y học

dân tộc ?

- Phát hiện công dụng của 305 vị thuốc nam,

2854 phơng thuốc trị bệnh

- Nghiên cứu sách "Hải thợng y tông tâm tĩnh"

(66 quyển) tổng kết và phát huy thành tựu y học cổ

truyền, kinh nghiệm cá nhân

Dựa vào SGK hãy nêu những thành tựu về kĩ

- TK XIX nhiều thành tựu khoa học phơng Tây

dội vào Việt Nam, vua Minh Mạng cho chế tạo máy

ca để xẻ gỗ chạy bằng sức trâu hay sức nớc

- 1839, vua Minh Mạng cho chế tạo thí nghiệm

tàu chạy bằng máy hơi nớc theo kiểu phơng Tây nhng

kĩ thuật này không đợc phát huy

(T liệu trong SGV - 173)

Những thành tựu KHKT thời kì này phản ánh

điều gì ?

Học sinh trao đổi  trình bày

Giáo viên khái quát:

- Nhân dân ta biết tiếp thu những thành tựu

KHKT của các nớc phơng Tây chứng tỏ nhân dân ta

biết vơn lên, vợt qua tình trạng lạc hậu

Có ý kiến cho rằng những thành tựu đó cha

đ-ợc nhà nớc khuyến khích em hiểu vì sao nh vậy ?

Triều Nguyễn với t tởng bảo thủ, lạc hậu đã

ngăn cản, không tạo cơ hội đa nớc ta tiến lên (đóng

cửa đối với các nớc phơng Tây)

(Ông cho rằng y học nớc nhà không thể tách rời kho tàng y học dân gian)

2 Những thành tựu về kĩ thuật

- Kĩ thuật làm đồng hồ, kính thiên văn, tàu thuỷ

(TK XVIII một số thành tựu KHKT phơng Tây ảnh hởng vào nớc ta)

 TK XIX nhiều thành tu khoa học phơng Tây dội vào Việt Nam

Củng cố: - Bài tập trắc nghiệm (SBT - 74)

- Câu hỏi 1-2 SGK/146

H

ớng dẫn: - Nắm nội dung bài theo mục tiêu

- Làm câu hỏi ôn tập chơng V - VI bài 29

Ngày đăng: 14/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành  phát triển cực thịnh  suy vong. - Giáo án Lịch sử 7 HKII
Hình th ành  phát triển cực thịnh  suy vong (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w