1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu tiet 1 den tiet 49''''.doc

160 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/Mục tiêu bài học: -Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nét lớn về các nớc Đông Nam á trớc và sau chiến tranh thế giới thứ hai.. -T tởng: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấ

Trang 1

tranh thế giới lần thứ hai

1945 – 1949

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc tình hình thế giới sau thế chiến lần 2 và quá trình hình thành trật tự thế giới mới Ianta Sự thành lập và hoạt động của tổ chức LHQ

-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh pt, tổng hợp, so sánh , khai thác kênh hình lịch sử.…

-T tởng: Hs thấy đợc rõ bản chất của mối quan hệ quốc tế từ đó có ý thức giữ gìn hoà bình thế giới

II.Ph ơng tiện và tài liệu dạy học

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C10: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng………… C11: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C6:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Trang 2

Giáo viên hình thành cho hs nét khái quát về phần ls thế giới hiện đại…

Chúng ta đã đợc học về những trật tự thế giới sau mỗi cuộc chiến tranh, vậy chiến tranh tg lần thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới nào đợc hình thành, ảnh hởng đến tình hình thế giới ra sao? LHQ ra đời và hoạt động nh thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

lợi mà Mĩ và LX đợc hởng sau hội nghị?

quyết định của hội nghị ảnh hởng gì đến

tình hình thế giới?

GV: Giảng về KN Trật tự thế giới y/c hs

lấy vd về những tttg đã từng xuất hiện

I.Hội nghị Ianta (2/1945) và những thoả thuận của ba c ờng quốc.

-Đầu năm 1945, khi chiến tranh sắp kết thúc nẩy sinh nhiều vấn đề giữa phe ĐM

+Nhanh tróng đánh bại phe Phát xít.+Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.+Phân chia thành quả sau khi chiến tranh kết thúc

-Trong bối cảnh đó, hội nghị Ianta tổ chức tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/12/1945

-Nội dung

+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát Xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống PX Nhật tại Châu á TBD

+Thành lập LHQ để duy trì hoà bình

và an ninh thế giới

+Thoả thuận khu vực đóng quân nhằm giải giáp quân đội PX và phân chia phạm vi ảnh hởng

=>Toàn bộ những quyết định của hội nghị Ianta cùng với những thoả thuận sau đó của 3 cờng quốc đã trở thành khuân khổ của một trật tự thế giới mới – Trật tự hai cực Ianta

Trang 3

trong ls thế giới.

HĐ1: Cả lớp

Gv: Giảng về sự cần thiết phảI có một tổ

chức để duy trì HB va an ninh thế giới

trong bối cảnh đó, LHQ ra đời.(Sử dụng

một số cơ quan chuyên môn của LHQ

đang hoạt động tại VN?

GV:Khẳng điịnh lại cho hs thấy sự biến

II.Sự thành lập Liên Hợp Quốc

-Hoàn cảnh:

Từ 25 - 4 đến 26-6-1945, đại biểu 50 nớc đã họp tại Xanphơranxixcô (Mĩ)

để thông qua Hiến chơng Liên Hợp Quốc

- Mục đích

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới ,

thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng quyền độc lập tự quyết và quyền bình

đẳng giữa các quốc gia

-Nguyên tắc hoạt động:

+ Tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nớc

+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà bình

+ Phải có sự nhất trí của 5 cờng quốc+ LHQ không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nớc nào.

-Các tổ chức chính:

+Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban

th ký, hội đồng kinh tế và xã hội, hội

đồng quản thác, toà án quốcc tế

+Ngoài ra LHQ còn có nhiều cơ quan chuyên môn khác

III.Sự hình thành hai hệ thống xã

hội đối lập.

-Ngay sau chiến tranh thế giới L2, thế giới đã hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN đối lập nhau gay gắt

Trang 4

đổi của thế giớ sau ctranh.

+Châu Âuhình thành 2 khu vực ảnh ởng của Mĩ và LX

h Kinh tế:

+Mĩ: kế hoạch Macsan+LX: Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)

=>Nh vậy thế giới hình thành hai hệ thống xh đối lập nhau gay gắt

4.Củng cố:GV nhấn mạnh cho hs thấy TTTG mới hình thành và những chi phối của

nó với tình hình thế giới sau chiến tranh

Bài 2: Liên xô và các n ớc đông âu (1945-1991)

Liên bang nga (1991-2000)

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc tình hình LX và các nớc Đông Âu sau chiến tranh tg lần thứ 2 và sự xuất hiện, tình hình LB Nga từ năm 1991-2000

-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh

pt, tổng hợp, so sánh , khai thác kênh hình lịch sử, kỹ năng tự học … Hình thành một

số khái niệm mới cho hs

-T tởng: Hs thấy đợc rõ tinh thần lao động và sáng tạo của nhân dân LX từ đó có ý thức xd và bảo vệ tổ quốc

II.Ph ơng tiện và tài liệu dạy học

Trang 5

-Kênh hình sgk

-Tài liệu tham khảo về LX và LB Nga

-Lợc đồ Châu Âu sau chiến tranh tg l2

III.Các b ớc lên lớp

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C10: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng………… C11: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C6:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ

1 Chỉ trên bản đồ những khu vực chịu ảnh hởng của LX và Mĩ

2.Em có nhận xét gì về mối quan hệ thế giới sau chiến tranh thế giới lần 2?

3.Bài mới

Sau khi ct kết thúc, nhân dân LX bắt tay vào xây dựng đất nớc và đạt đợc những thành tựu quan trọng Các nớc Đông Âu hoàn thành Cm DTDCND tiến lên XD đất nớc song từ sau năm 70, LX và ĐÂ rơI vào tình trạng khủng hoảng và tan rã, quá trình đó diễn ra nh thế nào, ta tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ1:cá nhân

PV: Em hãy nhắc lại những thiệt hại mà

nhân dân LX PhảI gáng chịu sau ct tg

+Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô- Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trớc thời hạn 4 năm

3 tháng với nhiều thành tựu(sgk)

b.LX tiếp tục xây dựng CNXH (Từ năm

Trang 6

GV: Phân tích ý nghĩa của những thành

tựu mà nhân dân LX đạt đợc đối với

nhân dân yêu chuộng hoà bình trên tg,

-Đối ngoại:Chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, giúp đỡ pt giải phóng dtộc

-Các nhà nớc DCND Đông Âu là chính quyền liên hiệp của các giai cấp đã thực hiện nhiều cải cách có lợi cho ngời dân Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng các nhà nớc DCND vẫn không ngừng đi lên.b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc

3.Quan hệ hợp tác giữa các n ớc XHCN

Trang 7

GV ra yêu cầu cho các nhóm:

4.Củng cố: Thấy đc những thành tựu mà nd LX và ĐÂ đạt đợc trong xd đất nớc Hiểu về vai trò của hai tổ chức đã học

5.Dặn dò:Học bài cũ và tiếp tục tìm hiểu phần tiếp theo của bài

Ngày soạn: 22/8/2008

Ngày giảng:………

Tiết 3

Bài 2: Liên xô và các n ớc đông âu (1945-1991)

Liên bang nga (1991-2000)

-Tài liệu tham khảo về LX và LB Nga

-Lợc đồ Châu Âu sau chiến tranh tg l2

III.Các b ớc lên lớp

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C10: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng………… C11: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C6:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15p)

CH: Nêu những thành tựu chính của LX trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?

3.Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

II.Liên xô và các n ớc Đông Âu

Trang 8

GV: Giới thiệu qua về Goócbachốp và

phân tích công cuộc cải tổ của ông

-1973, cuộc khủng hoảng dầu lửa đặt ra cho thế giới nhiều thủe thách

-Trong bối cảnh đó, Đảng và nhà nớc LX chậm sửa đôỉ,bảo thủ =>KT mất cân…

đối, nợ nớc ngoài,đ/s nhân dân khó khăn…

-Công cuộc cải tổ.(1985-191)

-Tháng 3/1985, Goócbachốp lên mắm quyền tiến hành cải tổ trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị và xã hội

-tháng 12/190,cải tổ thất bại, LX rơi vào khủng hoảng trầm trọng

-Sự tan rã của liên bang Xô Viết.

+Tháng 8/1991, đảo chính diễn ra tại

-1989, Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc

-Sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông

Âu

-Năm 1988,khủng hoảng diễn ra tại BA

Trang 9

giảng Sử dụng kênh hình 8 sgk giảng kỹ

+Đối ngoại(sgk)-Từ năm 2000 nớc Nga có nhiềuchuển biến, tuy vậy vân phải đối đầu với nhiều khó khăn nh khủng bố,xu hớng ly khai …

4.Củng cố: Nắm vững tình hình LX và ĐÂ thấy đc vì sao LX và ĐÂ sụp đổ Và những thành tựu của LBN hiện nay

5.Dặn dò: Học bài cũ, Đọc trớc bài mới

I Mục tiêu bài học

-Kiến thức:Thấy đợc những giai đoạn Cm của các nớc đông Bắc á và những biến đổi

to lớncủa khu vực khi CTTG thứ hai kết thúc

-T tởng:Thấy đợc quảtình đấu tranh của nhân dân các dân tộc trên thế giới từ đócoi trọng cuộc kháng chiến của nhân dân các thuộc địa bị áp bức

-Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện ls, khai thác kênh hình

II.Ph ơng tiện và tài liệu dạy học

-Kênh hình sgk

Trang 10

-Tài liệu tham khảo về TQ.

-Lợc đồ Châu á sau chiến tranh tg l2

III.Các b ớc lên lớp

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra

3.Bài mới

Dùng lợc đồ giói thiệu khu vực ĐB á và nhấn mạnh nớc CHND Trung Hoa

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: cá nhân

PV:Em có nhận xét gì về khu vực khi CT

kết thúc?

PV: Những sự kiện nào chứng tỏ sự biến

đổi của khu vực?

PV: Vì sao sau khi CT kết thúc, Triều

Tiên lại bị chia làm hai quốc gia?

(HS liên hệk các sk trả lời)

GV: Phân tích thêm

PV: Em có nhận xét gì về khu vực đó

hiện nay?

HS: Liên hệ kiến thức trả lời, gv mở rộng

có liên hệ kiến thức mới

HĐ2:cả lớp và cá nhân

GV: sử dụng lợc đồ giới thiệu về TQ

GV:Giới thiệu về cuộc nội chiến TQ PT

ý nghĩa của cuộc nội chiến với ls TQ

PV: Nhiệm vụ hàng đầu của TQ hiện

I.Nét chung khu vực đông Bắc

á

-Đây là khu vực có TNTN phong phú Trớc CTTG lần 2, đều bị các nớc ĐQ nô dịch, sau khi CT kết thúc, các nớc ĐBA

có nhiều thay đổi sâu sắc

+Nhà nớc CHND Trung Hoa ra đời (10/1949)

+Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia

+Sau khi thành lập, các nớc bắt tay vao phát triển kt, Đ/S nhân dân ổn định, KT khu vực có nhiều biến đổi Đặc biệt là một số quốc gia nh TQ, Hàn Quốc, Đài Loan…

II.Trung Quốc

1.Sự thành lập n ớc CHND Trung Hoavà thành tựu 10 năm đầu XD chế

độ mới (1949-1959).

-Sau khi CTTG kết thúc, ở TQ diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng C/S và Quốc Dân Đảng

-1949, Cm thành công, QD Đ chạy sang

Đài Loan

-Ngày 1/10/1949, nớc CHND Trung Hoa

Trang 11

nay là gì? TQ đã thực hiện những nhiệm

vụ đó nh thế nào?

GV:liên hệ với VN tong quân hệ ngoại

giao và tong công cuộc cải cách kt của

ta

HĐ3; Tập thể;

GV Cung cấp thông tin giúp hs năm

vững đờng lối 3 ngọn cờ hồng

Phân tích phong trào vô sản hoá

Gv nêu y/c cho các nhóm: nêu những

đ-ờng lối cuaar TQ trong công cuộc cải

+ Đối ngoại: hết sức tích cực ẹng hộ hoà bình và an ninh thế giới, giúp đỡ phong trào CM thế giới

2.Trung Quốc những năm không ổn

định.

Từ năm 1959 đến 1978, tình hình TQ không ổn định

+1958, thch hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng

+Năm 1966-1976, cuộc đại Cm văn hoá diễn ra ở TQ

=>Đất nớc rơi vào tình trạng mất ổn

định, sx đình trệ, thiếu thốn lơng thực, tranh giành quyền lực Ngoài ra TQ…thực hiện đờng lối đối ngoại tiêu cực

3.Công cuộc cải cách- mở cửa (từ năm

4.Củng cố:Em có đánh giá nh thế nào về công cuộc cải cách của Trung Quốc?

5.Dặn dò:Làm những câu hỏi sgk vào vở bài tập đọc trớc bài mới.

Trang 12

Ngày Soạn:02/09/2008

Ngày giảng: …………

Tiết 5 Bài 4: CáC N ớC ĐôNG NAM á & ấN Độ.

I/Mục tiêu bài học:

-Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nét lớn về các nớc Đông Nam á trớc và sau chiến tranh thế giới thứ hai Quá trình xây dựng phát triển đất nớc từ sau khi giành độc lập đến nay

-T tởng: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.Đánh giá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển

đất nớc của các nớc Đông Nam á

- Kỹ năng: Khái quát , tổng hợp các sự kiện lịch sử Xử dụng lợc đồ Đông Nam á

II/ Tài liệu và đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Đông Nam á

-T liệu tham khảo (sách giáo viên)

-Lịch sử thế giới hiện đại

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:

-Những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc á từ sau chiến tranh thế giới hai?

-Sự thành lập nớc CHND Trung hoa- ý nghĩa?

3.Bài mới

Đông nam á là khu vực có nhiều biến đổi sau chiến tranh thế giới thứ hai Từ những nớc thuộc địa và nửa thuộc địa, các nớc trong khu vực đã đấu tranh giành độc lập và vơn lên xd đất nớc của mình

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.

Trang 13

và kinh tế quan trọng của ĐNA ).

PV: Tình hình ĐNA trớc và sau chiến

tranh thế giới hai?

PV:Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào

phát triển thế nào ? Kết quả cuộc kháng

-Trớc chiến tranh TG hai hầu hết các nớc

ĐNA (Trừ Thái lan) là thuộc địa của các

đế quốc âu-Mỹ

-Từ sau chiến tranh các nớc đều đã lần

l-ợt giành đợc độc lập (ở những mức độ khác nhau - sgk)

b.Lào (1945-1975):

-12-10-1945 Khởi nghĩa thắng lợi ở Viên Chăn- Lào tuyên bố độc lập

-1946-1954 : Thực dân Pháp quay lại xâm lợc, nhân dân tiến hành cuộc K/c bảo vệ độc lập- tháng7-1954 Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận độc lập chủ quyền của Lào

-1954-1975 Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi 2-12-1975 nớc CHDCND Lào thành lập bớc vào thời kỳ xây dựng ,phát triển đất nớc

c.Cam-pu-chia (1945-1993).

-10-1945 Pháp trở lại xâm lợc, nhân dân tiến hành k/c do Đảng cộng sản lãnh

đạo -1954-đầu 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đờng lối hoà bình, trung lập.-Từ 3/1970-1975: kháng chiến chống Mỹ

-1975-đầu 1979 : Thời kỳ thống trị của tập đoàn Khơme đỏ và cuộc đấu tranh của nhân dân lật đổ chế độ này

-1979-1991: Nội chiến và quá trình hoà giải, hoà hợp dân tộc

Trang 14

HĐ1: cả lớp.

GV giới thiệu tình hình chung các nớc

ĐNA sau khi giành độc lập đã tiến hành

xây dựng đất nớc nhng thời điểm tiến

hành và mức độ phát triển có khác nhau

Giải thích khái niệm về “ Kinh tế tập

trung, kế hoạch hoá” và “ Kinh tế thị

tr-ờng”

HĐ2: Cá nhân

PV:Nhận xét về chiến lợc kinh tế của 5

nớc sáng lập ASEAN ở hai giai đoạn

Gv giải thích : “Kinh tế hớng ngoại”

nhằm khắc phục sự hạn chế của kinh tế

hớng nội, thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát

triển Thu hút vốn, kỹ thuật của nớc

ngoài, tập trung sản xuất hàng hoá để

xuất khẩu

VG: Mở rộng những hạn chế của các

n-ớc

HĐ3: cá nhân và tập thể

GV:Yêu cầu hs đọc sgk thấy những thay

đổi của khu vực này

Thành tựu: (Sách giáo khoa)

b.Nhóm các n ớc Đông d ơng

Từ sau khi giành độc lập ,các nớc này thực hiệnchính sách kinh tế tập trung, kế hoạch hoá Từ những năm 80 chuyển sang nền kinh tế thị trờng, cải cách mở cửa, Nền kinh tế có nhiều khởi sắc

c.Các n ớc khác ở Đông Nam á:

*Brunây :Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủ yếu là khai thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập 80%lơng thực, tực phẩm

*Mianma:

-Trớc những năm 80: thực hiện chính sách kinh tế tự lực ,hớng nội “Đóng cửa”.-Từ 1988: chính phủ thực hiện chính sách cải cách “mở cửa”, Kinh tế tăng trởng có

Trang 15

sự khởi sắc

4 Củng cố

Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến lợc phát triển kinh

tế của các nớc Đông Nam á từ sau khi giành độc lập (Lu ý các nớc thuộc nhóm sáng lập ASEAN) Giáo viên đặt câu hỏi nhận thức “Việt nam cần học hỏi những gì về chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc này trong thời kỳ đổi mới ?”

5.Dặn dò.

Học bài cũ

Đọc bài mới và lu ý những vấn đề sau

-Su tầm những t liệu về ASEAN Lộ trình gia nhập AFTA của Việt nam

-Thời cơ và thách thức đối vớiViệt nam khi nhập ASEAN

I/Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc các nội dung cơ bản

-Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN

-Phong trào đấu tranh giành độc lập của Aỏn độ từ 1945-1950

-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của Aỏn Độ từ sau khi giành đợc độc lập đến nay

-T tởng:

Học sinh nhận thức đợc tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của các nớc Đông Nam

á Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

-Kỹ năng:

Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Bản đồ châu á (ấn độ )

-T liệu về ASEAN-ấn độ

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 16

-Trình bày các giai đoạn phát triển của lịch sử Campuchia từ 1945-1993

-Chiến lợc phát triển kinh tế của nhóm các nớc sáng lập ASEAN

-Từ sau chiến tranh tình hình thế giới và

khu vực có nhiều biến đổi.

-Nhu cầu các nớc trong khu vực cần có

sự hợp tác dể phát triển.

-Hạn chế sự ảnh hởng của các cờng

quốc bên ngoài với khu vực.

-Từ xu thế chung trên thế giới (Sự xuất

hiện của các tổ chức khu vực EU,

NAFATA, APEC v.v

PV:Tính chất và mục tiêu của ASEAN?

PV:Thời cơ và thách thức đối với Việt

nam khi gia nhập ASEAN?

3 S

ra đời và phát triển của

tổ chức ASEAN

a.Quá trình thành lập

+8-8-1967 “ Hiệp hội các nớc Đông Nam

á” đợc thành lập tại Băng cốc (Thái lan)gồm 5 nớc : Inđônêxia , Malaixia ,Sinhgapo ,

Thái lan, Philipin

+ Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của các nớc ĐNá

b- Hoạt động của ASEAN:

+ Từ 1967-1975: ASEAN là một tổ chức còn non yếu, cha có vị trí trên trờng quốc tế

+ Từ 2-1976 đến nay: Từ sau hội nghị Bali tháng 2/1976 ASEAN có bớc phát triển mới và khẳng định vị thế trên trờng quốc tế

c- Sự phát triển của ASEAN :

-Năm 1967 có 5 nớc-1984 : Brunây

-28-7-1995 : Việt nam-9-1997 : Lào , Mianma

- 30-4-1999 : Cămpuchia

Tơng lai Đông Timo sẽ trở thành thành

Trang 17

HĐ1: cá nhân.

PV: Em có nhận xét gì về pt cm ấn Độ?

PV:Nêu những sự kiện chứng tỏ sự phát

triển mạnh mẽ của phong trào chống

Anh ở ÂĐ sau chiến tranh hai

PV:Thực dân Anh đã đối phó nh thế

nào ?

Kết quả của kế hoạch Maobatơn

Gv nhấn mạnh : với kế hoạch này ÂĐ

giành đợc quyền tự trị nhng một phần đã

bị tách ra (Vấn đề dân tộc và tôn giáo)

PV:Em hãy nêu những nấc thang trong

quá trình đấu tranh giành độc lập của

lơng thực cho đất nớc hơn 800 triệu dân

Từ nắm 1995 ÂĐ là nớc xuất khẩu gạo

thứ 3 trên thế giới

-Từ những năm 80 Aỏn độ thuộc 10 nớc

sản xuất công nghiệp lón nhất thế giới

-Khoa học- kỹ thuật: từ cuộc “ Cách

mạng chất xám” ÂĐ trở thành một trong

viên của ASEAN nh vậy ASEAN sẽ trở thành “ASEAN toàn Đông Nam á”

II.ấn Độ

1.Cuộc đấu tranh giành độc lập.

Từ sau chiến tranh thế giới hai phong trào đấu tranh giành dộc lập ở ấn độ phát triển mạnh mẽ ( cuộc khởi nghĩa của

2 vạn thuỷ binh ở Bombay , phong trào của học sinh, sinh viên, phong trào ở Cancútta, Karasi, Madrat

-Trớc sự phát triển của phong trào ,thực dân Anh đã nhợng bộ- thực hiện kế hoạch Maobatơn Ngày 15-8-1947 ấn dộ tách thành 2 quốc gia :

-Aỏn độ : Aỏn giáo -Pakixtan: Hồi giáo

-> ÂĐ giành đợc quyền tự trị

- Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh cuối cùng Anh phải trao trả độc lập hoàn toàn cho ÂĐ, ngày 26-1-1950 nớc cộng hoà

ÂĐ thành lập (J.Nêru làm thủ tớng)

2-Thời kỳ xây dựng và phát triển đất

n ớc a- Đối nội:

- Từ sau khi giành đợc độc lập ÂĐ đã thực hiện những kế hoạch lớn nhằm phát triển kinh tế và củng cố nền độc lập

- Những thành tựu về kinh tế- khoa học

kỹ thuật, văn hoá- giáo dục.(SGK)

Trang 18

những cờng quốc sản xuất phần mềm lớn

nhất TG

HĐ3: cả lớp

PV: Emm có nhận xét gì về chính sách

ngoại giao của ÂĐ?

HS: Tham khảo sgk trả lời

1 Củng cố :

- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào ? Tính chất , mục tiêu của Asean

Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhâp Asean:

5.Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới: Các nớc Châu Phi và Mĩ Latinh

-Tìm hiểu thêm về Nenxơn Manđêla và Phiđencaxtơrô

Ngày Soạn:05/09/2008

Ngày giảng: …………

Tiết 7 Bài 5: CáC N ớC châu phi và mĩ la tinh

I/Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc các nội dung cơ bản

Qúa trình đấu tranh giành độc lập và tình hình phát triển kinh tế của khu vực châu Phi và châu Mĩ La Tinh

-T tởng:

Học sinh nhận thức đợc quá trinh fđấu tranh của nhân dân các nớc Phi, Mĩ La Tinh

từ đó có ý thức bảo vệ hoà bình thế giới

-Kỹ năng:

Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Hình ảnh vế quá trình đấu tranh của Châu Phi và Mĩ La Tinh trên power poin

-T liệu về Châu Mĩ và châu Phi

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 19

-Trình bày các giai đoạn phát triển của Asêan?

-Quá trình đấu tramh giành độc lập của nhân dân ÂĐ?

3.Bài mới

Châu phi và châu Mĩ La Tinh là hai khu vực có nền kinh tế và XH vào loại kếm phát triển nhất trên thế giới, vậy ls phát triển và đấu tranh của 2 khu vực này nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

HĐ1:Cả lớp và cá nhân

GV: Sử dụng lợc đồ châu Phi giới thiệu

qua về châu Phi

I/ Các n ớc châu Phi

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành

độc lập.

PV:Vì sao từ sau chiến tranh thế giới II

Phong trào GPDT ở châu Phi phát triển

mạnh ?

GV: gợi ý CNPX bị đánh bại -> CNTD

âu, Mỹ suy yếu -> CNXH trở thành hệ

thống phát triển và luôn ủng hộ phong

trào GPDT và phong trào CM phát triển

mạnh nh Việt Nam, Trung Quốc

PV:Vì sao cuộc đấu tranh chống chủ

nghĩa Apartheid ở châu Phi đợc xếp vào

phần đấu tranh GPDT ?

GV:mở rộng: Chế độ Apartheid là 1 hình

thái của CNTD, vì vậy đánh dổ chế độ

này tức là đánh đổ một hình thái áp bức

kiểu thực dân, (Apartheid: tách biệt

chủng tộc), N.Manđêla đoạt giải Nobel

hoà bình 1993

GV: hớng dẫn học sinh niên biểu các sự

kiện giành độc lập của các nớc châu Phi

Stt Tên nớc Năm giành độc

lập

HĐ2: cá nhân

+ Sau chiến tranh thế giới II, phong trào

đấu tranh giành độc lập ở châu Phi phát triển mạnh ,các quốc gia lợt giành độc

lập

- Năm 1960 là “Năm châu Phi (17 nớc châu Phi giành độc lập)

+ Năm 1975: CNTD cũ và hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị tan rã+ Từ sau 1975-1990: Hoàn thành cuộc

đấu tranh đánh đổ CNTD cũ

Tại Nam Phi: 2-1990, chế độ Anpacthao bị xoá bỏ.4-1994: bầu cử dân chủ ở Nam Phi 10-5-1994 Nenxơn Manđêla là tổng thống của Nam Phi, chấm dứt chế độ phân biệt chủnh tộc ở Nam Phi đã tồn tại 342 năm (từ năm 1652)

2.Tình hình phát triển kinh tế-xã hội.

+ Sau khi giành độc lập các nớc Châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất

Trang 20

PV:Những khó khăn và thách thức hiện

nay ở châu Phi

GV: Sử dụng hình ảnh minh hoạ

HĐ1:tập thể

GV: Dùng lợc đồ châu Mĩ La Tinh

GV: giới thiệu về châu Mỹ Latinh Giải

thích tên gọi châu Mĩ La Tinh

GV: Yêu càu hs dựa vào sgk trình bầy

b-ớc phát triển của phong trào cm ?

GV:Giới thiệu về Phiđen

GV:giải thích khái niện: “Lục địa bùng

cháy”

PV: Điểm khác biệt của cuộc đấu tranh

giành độc lập ở Mỹ Latinh?

GV: gợi ý: Mỹ Latinh đấu tranh chống

chế độ độc tài (CNTD kiểu mới của Mỹ),

khác với châu á, châu Phi là đấu tranh

+ Nhiều nớc châu Phi đang phải đối mặt với những khó khăn nh: nạn đói, bệnh tật, mù chữ, nợ nần, vấn đề dân số II

độc tài Batixta thành lập nớc cộng hoà Cuba ngày 1-1-1959

+ Từ những năm 1960-1970: phong trào

đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh

mẽ với nhiều hình thức phong phú: Vũ trang, bãi công, phong trào nổi dậy của nông dân

2/ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

+ Từ sau khi giành đợc chủ quyền, khôi phục độc lập, các nớc Mỹ Latinh bớc vào thời kì xây dựng, phát triển kinh tế xã hội

+ Từ 1945->cuối thập niên 70: đạt đợc những thành tựu khích lệ, một số nớc trở thành nớc NIC (Braxin, Achentina, Mehico)

+ Từ thập niên 80: kinh tế suy thoái nặng nề, xuất hiện những biến động về chính trị

+ Trong thập niên 90: kinh tế có những chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn những khó khăn lớn về kinh tế-xã hội (mâu thuẫn xã hội, tham nhũng)

Trang 21

- Tham nhũng

PV:Điểm khác biệt của phong trào giành

độc lập ở Mỹ La tinh so với châu á, Phi?

GV: Mở rộng:Khu vực MLT giành độc

lập sớm nhng sau đó lệ thuộc vào Mỹ

Mỹ thiết lập chế độ độc tài->các nớc

đứng lên đấu tranh chống chế độ độc tài

(Tiêu biểu là cách mạng Cuba) đấu tranh

giành và củng cố độc lập hình thức phong

phú nh vũ trang, bãi công, nghị trờng ở

châu á, Phi chủ yếu là giành độc lập

4.Củng cố:

GV:Khắc sâu kiến thức cơ bản cho hs

+ Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ sau 1945 Những khó khăn mà châu Phi đang phải đối mặt

+ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Mỹ Latinh từ sau 1945 đến nay Những khó khăn của Mỹ Latinh trong thời kỳ xây dựng đất nớc

Trang 22

I/Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Học sinh nắm đợc sự phát triển của nớc Mỹ từ từ 1945 đến nay

Những thành tựu cơ bản của nớc mỹ về kinh tế, khoa học-kỹ thuật , vai trò của

n-ớc Mỹ trong đời sống quốc tế

-T tởng: Nhận thức đợc ảnh hởng của cuộc chiến tranh Việt Nam đối với lịch

sử nớc Mỹ Tự hào hơn về thắng lợi của nhân dân ta trớc một đế quốc hùng mạnh

nh Mỹ, ý thức đợc trách nhiệm của thế hệ sau đối với đất nớc

-Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp và liên hệ thực tế Nắm đợc một số khái niệm

mới: “Chiến tranh lạnh”, “Chiến lợc toàn cầu”, “Nhóm G7

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Bản đồ nớc Mĩ

-T liệu về các tổng thống mĩ

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:

CH:trình bầy cuộc đấu tranh giành độc lập của châu Phi? Tình hình các nớc châu Phi hiện nay?

PV:Nêu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ

sau chiến tranh?

HS: dựa vào sách giáo khoa để trả lời

+Nông nghiệp: Bằng 2 lần sản lợng của 5 nớc Tây Đức, ý,Nhật, Anh, Pháp cộng lại

Trang 23

PV:Vì sao Mỹ đạt đợc nhiều thành tựu

lớn trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?

thuyết Truman” mở đầu cho “chiến tranh

lạnh” thuộc chiến lợc toàn cầu phản cách

+Thơng mại: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển

+Tài chính: Chiếm 3/4 dự trữ vàng của

TG T bản, là trung tâm KTTC của thế giới

- Các tổ hợp công nghiệp, quân sự các công ty tập đoàn t bản Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh cao

- áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật mới vào sản xuất, điều chỉnh cơ câú sàn xuất hợp lí để nâng cao năng xuất lao động và hạ giá thành

- Các chính sách hoạt động và điều tiết của nhà nớc có hiệu quả

b/ Khoa học kĩ thuật.

- Mỹ là nớc khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần hai (từ đầu thập niên 40 của thế kỉ XX), đạt đợc nhiều thành tựu lớn trong các lĩnh vực: công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, nguồn năng l-ợng mới )

Trang 24

mạng của của Mỹ đợc thực hiện qua các

đời tổng thống Mỹ nhằm thực hiện ba

mục tiêu trên Khái niệm “chiến tranh

lạnh” theo Mỹ là: chiến tranh không nổ

súng, không đổ máu nhng luôn trong tình

d/ Chính sách đối ngoại: Tham vọng

“bá chủ thế giới” với chiến lợc toàn cầu nhằm thực hiện ba mục tiêu:

- Ngăn chặn, đẩy lùi  tiêu diệt hoàn toàn chế độ XHCN

- Đàn áp phong trào GPDT, công nhân, các phong trào tiến bộ, dân chủ trên thế giới

-Khống chế, chi phối và điều khiển các nớc đồng minh phụ thuộc Mỹ

2/ N

ớc Mỹ từ 1973 đến 1991

a/ Kinh tế:

+ Từ 1973-1982: thời kì khủng hoảng và suy thoái

+ Từ 1983-1990: kinh tế phục hồi và phát triển trở lại tuy nhiên tỷ trọng kinh

tế giảm sút so với trớc

b/ Chính trị: không có đợc sự ổn định

nh mong muốn do các vấn đề xã hội, các

vụ hê bối chính trị (đặc biệt là ảnh ởng của cuộc chiến tranh ở Việt Nam)

h-3.N

ớc Mỹ từ 1991-2000

a/ Kinh tế:-Khoa học, kỹ thuật : từ

1993-2001 (với 2 nhiệm kì của B

Trang 25

GV:giảng về tham vọng của Mĩ.

Clintơn) Kinh tế Mỹ phục hồi trở lại vị trí hàng đầu thế giới có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính quốc tế

+ Mĩ khẳng định vị trí cờng quốc của mình trong mọi lĩnh vực nh khoa học kĩ thuật, văn hoá (Khoa học-kĩ thuật Mỉ chiếm 1/3 bản quyến phát minh sáng chế)

b/Chính trị: Trong thập niên 90 chính

quyền B Clin-tơn thực hiện chiến lợc “ Cam kết mở rộng” khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế

c-Đối ngoại : Mỹ muốn thiết lập trật tự

thế giới “ đơn cực” với tham vọng chi phối và lãnh đạo thế giới

4.Củng cố: Yêu cầu hs phải nắm vững tình hình kinh tế, chính trị và những chính

sách của mĩ từ sau chiến tranh thế giới đến nay

I/Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Học sinh hiểu và trình bầy đợc những nét cơ bản trong quá trình

phát triển của các nớc Tây Âu và EU từ sau 1945

Trang 26

-T tởng: Nhận thức đợc xu thế của sự hợp tác trong phát triển mà Tây Âu là

một điển hình

-Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp và liên hệ thực tế nhất là có khả năng khái

quát

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Thầy: Lợc đồ Tây Âu, những t liệu về EU

-Trò:T liệu về các nớc Tây Âu

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số…… Ngày giảng…………

C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:

CH:Tình hình Mĩ sau 1945? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế nớc Mĩ?

3.Bài mới

Em biết gì về khu vực Tây Âu?

Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những nét chung nhất về khu vực này.Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: tập thể và cá nhân

GV: Sử dụng lợc đồ Tây Âu

PV: Hoàn cảnh TÂ sau 1945? Trong

hoàn cảnh đó TÂ phải làm gì để khôi

phục kt?

HS: Theo dõi SGK trả lời

GV: Giảng về kế hoạch Mác San

GV: Giảng về chính trị của TÂ

PV: Chính sáh đối ngoại của TÂ? Vì sao

phải thực hiện cs đối ngoại nh vậy?

HS: Theo dõi SGK trả lời

+KHKT phát triẻn hiện đại

Trang 27

PV: Yêu cầu hs đọc những nguyên nhân

pt kt Tây Âu, GV giải thích theo y/c cuả

hs

PV: Chính sách đối ngoại của Tây Âu tk

này có gì khác giai đoạn trớc?

HS: Theo dõi SGK trả lời

HĐ1: tập thể

GV: Yêu cầu các bàn thảo luận để thấy

tình hình kt, C.trị, đối ngoại của Tây Âu

sau đó gv đa ra gợi ý

GV: Giải thích cho hs hiểu vì sao quá

trình thành lập EU lại phải trải qua một

khoảng thời gian dài nh vậy

+Nhiều nớc trở thành cờng quốc CN

nh Anh, CHLB Đức, Pháp…

+Nguyên nhân:(sgk)

-Chính trị: Nền DCTS ở các nớc tiếp tục phát triển

-Đối ngoại: tiếp tục liên minh với Mĩ, mặt khác cố gắng đa dạng hoá mối quan

+Phân biệt giàu – nghèo

-25/3/1957:”Cộng đồng nguyên tử năng lợng “và “ Cộng đồng kinh tế châu Âu”.-1/7/1967:Hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)

-7/12/1991:Liên minh châu Âu (EU).b.Tính chất: Là liên minh khinh tế, chính trị, an ninh chung toàn châu Âu

-Năm 1990, lập quan hệ với VN

4.Củng cố:GV: Chốt ý cho hs hiểu 2 vấn đề chính của bài:

Trang 28

+Sự pt của kt, tình hình chính trị , đối ngoại của Tây Âu.

+Liên minh châu Âu EU

5.Dặn dò: Học bài cũ, đọc và soạn trớc bài mới Tìm hiểu t liệu về sự phát triển kt Nhật Bản

Ngày Soạn:15/09/2008

Ngày giảng: …………

Tiết 10

I/Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Học sinh hiểu và trình bầy đợc những nét cơ bản trong quá trình

phát triển của NB từ sau 1945

-T tởng: Thấy đợc sự quan trọng của nhân tố con ngời trong phát triển đất

2.Kiểm tra bài cũ:

CH:Sự ra đời và phát triển của EU?

Trang 29

hiến pháp mới của NB.

PV: Em hãy nêu những nét cơ bản của

cải cách dân chủ của NB? kết quả?

HS: Theo dõi sgk trả lời

PV: Vì sao chính sách đối ngoại lại liên

PV: Tình hình c.rị và đối ngoại của Nb

trong thời kỳ này?

HS: Theo dõi sgk trả lời

GV: Lu ý hs thấy kt vẫn phát triển nhng

xen kẽ suy thoái đối ngoại tăng cờng

hợp tác với châu á và ĐNA

HĐ1: Nhóm: gv đa y/c cho từng bàn tìm

hiểu tình hình KT, VH, KHKT,CT, đối

ngoại của Nb trong thời kỳ này

GV: hớng dẫn các em thảo luận và đa ra

ý kiến của mình

-Hoàn cảnh: Chịu nhiều hậu quả nặng nề

do chiến tranh để lại Bị Mĩ chiếm đóng.-Tình hình chính trị

+ Thể chế Quân Chủ lập hiến

+ Ban hành hiến pháp mới

-Tình hình kinh tế: Thực hiện cải cách lớn -> kinh tế đợc khôi phục so với trớc chiến tranh

-Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ

II.Nhật Bản từ năm 1952 đến 1973.-Kinh tế NB phát triển thần kỳ:

+Tốc độ phát triển 1960-1969 là 10.8%.+1968 thành cờng quốc kt thứ 2 thế gới.+Thành 1 trong 3 TTTC thế gới

-KHKT: trú trọng lĩnh vực ứng dụng dân dụng, đạt nhiều thành tựu

-Nguyên nhân của sự phát triển.(sgk)

-Hạn chế: Thiếu nguyên liệu, ko cân đối gia các ngành, sự cạnh tranh của các nền

kt khác

-Chính tri:thời kỳ Đảng dân chủ tự do cầm quyền

-Đối ngoại:Liên minh chặt chẽ với Mĩ.III Nhật Bản từ năm 1973 đến năm

1991

IV.Nhật Bản từ năm 1991 đến 2000.-KT: thời kỳ suy thoái nhng vẫn giữ vị trí thứ 2 thế giới

-KHKT:Phát triển cao

-Văn hoá: vẫn giữ những nét văn hoá

Trang 30

GV: Cho hs xem một số hình ảnh NB

ngày nay

truyền thống

-Chính trị-XH: Không đựoc ổn định.-Đối ngoại:Tiếp tục liên minh với Mĩ, tuy nhiên NB từng bớc mở rộng đối ngoại

đặc biệt với TQ và ĐNA

4.Củng cố : GV: khắc sâu cho hs thấy đợc sự thần kỳ của NB và nhân tố con ngời

I/Mục tiêu bài học:

Kiến thức:Nhận thức đợc những nét chính của mối quan hệ quốc tế sau

chieens tranh thế giới thứ hai và hình dung đợc xu thế phát triển của mối quan hệ quốc tế

-T tởng: Hs nhận thức đợc diễn biến của mói quan hệ quốc tế hiện nay từ đó

có ý thúc bảo vệ đ0ộc lập dân tộc và lòng tự tôn dân tộc

-Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp các vấn đề lớn và liên hệ thực tế nhất là có khả

năng khái quát

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Thầy: bản đồ thế giới và t liệu về các sự kiện qtế nổi bật ngày nay

Trang 31

C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số……….Ngày giảng……… C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:Lồng vào bài mới

3.Bài mới

Sau khi chiến tranh thế giới lần 2 kết thúc, một trật tự thế giới mói hình thành Vởy mối quan hệ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra nh thế nào? Chúng

ta tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ1: Tập thể và cá nhân

GV: Khái quát lại cho hs những kiến

thức đã học ở bài 1 có liên quan

PV: Em có nhận xét gì về khối XHCN

sau 1945?

HS: Liện hệ kt trả lời.GV chuẩn kt

PV:Em có nhận xét gì về nớc Mĩ sau

chiến tranh? Tham vọng của Mĩ là gì?

HS: Liện hệ kt trả lời Gv kết luận

PV: Vởy mqh Mĩ và LX sau chiến tranh

GV: Vậy sự đối đầu đông tây tiếp tục

diễn biến nh thế nào? ta cùng tìm hiểu

p2

HĐ1: Tập thể

GV: Giảng khái niện chiến tranh lạnh

I.Mâu thuẫn đông tây Và sự khởi

đầu của chiến tranh lạnh

-Sau chiến tranh lần 2, các nớc XHCN do

LX đứng đầu trở thành một hệ thống trên toàn thế giới chủ trơng duy trì hoà bình

và an ninh thế giới

-Mĩ trở thành một nớc TB giàu mạnh với tham vọng thống trị thế giới

->Tình trạng đối dầu giữa LX và Mĩ.Biểu hiện:

Mĩ:

+Đề ra học thuyết Truman (1947)+Kế hoạch Mác san (1947)

+Thành lập khối quân sự NATÔ (1949).LIên Xô:

+Thành lập Hội đồng tơng trợ kinh tế (1949)

+Tở chức hiệp ớc Vácsava (1955)

=>Nh vậy, cục diện 2 cực đợc xác lập rõ ràng giữa hai phe Nó nh khúc dạo đầu của chiến tranh lạnh

II.Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ

1 Cuộc chiến tranh, chống thực dân Pháp ở Đông D ơng (1946-1954)

Trang 32

HĐ2: Tập thể và cá nhân.

GV: yêu cầu nhóm bàn dựa và sgk thảo

luận vế cuộc chiến tranh Đ D và thái độ

của Mĩ

HS: Thảo luận và cá nhân trình bày

GV: Chuẩn kiến thức đặc biệt phân tích

thái độ của Mĩ trang cuộc chiến tranh Đ

GV: Phân tích cho hs thấy đây cũng là

Sp của sự đối đầu và của chiến tranh

lạnh

HĐ4: Cá nhân

GV: đa ra câu hỏi hs đọc sgk nhận biết

CH: Mĩ gay ra chiến tranh VN nhằm

mục đích gì? Mĩ đã vấp phải sự kháng cự

-Từ 1950 Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh ĐD, chiến tranh ĐD chịu sự tác

2.Cuộc chiến tranh Triều Tiên.

-Sau chiến tranh tg thứ hai, TT bị chia làm 2 quốc gia

+Đại Hàn Dân Quốc(8/1948) ảnh hởng của Mĩ

+CHDCND Triều Tiên(9/1948) ảnh hởng của Mĩ

-6/1950->7/1953, chiến tranh nam bắc Triều diễn ra có sự giúp sức của Mĩ và TQ->7/1953 chiến tranh kết thúc

3.Cuộc chiến tranh xâm l ợc VN của đế

quốc Mĩ.

-Sau 1954, Mĩ nhẩy vào xl VN nhng đã vấp phải sự đấu tranh anh dũng của nhân dân VN Tại VN Mĩ đã nếm mùi thất bại nặng nề buộc phải ký hiệp điịnh Pari 1973

-Chiến tranh Vn là cuộc chiến tranh cục

Trang 33

GV: Qua nội dung vừa học khẳng định

lai một lần nữa cho hs hiểu rõ hơn về

hình thức của cuộc chiến tranh lạnh

bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe Đ-T

4.Củng cố: Khắc sâu hơn cho hs hiểu rõ nguyên nhân, hình thức của cuộc chiến

tranh lạnh

5.Dặn dò: +Học bài cũ, đọc trớc bài mới.

+Tìm hiểu những tài liệu về xu thế phát triển của mối quan hệ quốc tế hiện nay

I/Mục tiêu bài học : (Xem tiết 11)

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Thầy: bản đồ thế giới và t liệu về các sự kiện qtế nổi bật ngày nay

2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra 10P

CH:Những sự kiện nào dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe Đ- T?

3.Bài mới

Chiến tranh lạnh tạo ra một mối quan hệ quốc tế hét sức căng thẳng, vậy xu thế của mối quan hệ quốc tế hiện nay là gì? CTl kết thúc nh thê snào? ta tìm hỉểu tiếp bài 9

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt.

Trang 34

HS: Theo dõi sgk trả lời.

PV:Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”có

tác động thế nào đến quan hệ quốc tế ?

HĐ2: nhóm

PV: Em có nhận xét gì về tình hình thế

giới sau chiến tranh lạnh?

HS: Phân thành các nhóm thảo luận, cử

đại diện phát biểu

GV: Nhận xét ý kiến, chuẩn kiến thức

HĐ3: cá nhân

-Những năm 70(XX), diễn ra xu thế hoà hoãn ĐT

Mĩ Canađa) tạo điều kiện giải quyết vấn

đề hòa bình an ninh Châu Âu

+ Giữa những năm 70, 80, LX, M có ~ cuộc gặp gỡ cấp cao (Goóc ba chóp Rigân) cắt giảm vũ khí chiến lợc

Trang 35

PV: Những thách thúcc của thế giới hiện

4.Củng cố: GVtóm tắt nội dung bài họctheo thời gian các g/đ sau y/c hs ghi nhớ:

- 1945  đầu những năm 70: mâu thuẫn Đông Tây gay gắt, “Chiến tranh lạnh căng thẳng và chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vc

- Từ đầu ~ năm 70  1991: Hòa hoãn đông Tây và CTL chấm dứt

- 1991  nay: Thế giới sau CTL”

5.Dặn dò: Học bài cũ Đọc trớc bài mới Tìm hiểu và su tầm hình ảnh về những

thành tựu của cuộc CMKHKT lần thứ hai

xu thế toàn cầu hoá

I/Mục tiêu bài học

-Kiến thức: Hiểu và trình bày đuợc nguồn gốc của cuộc CMKHKT lần 2 và xu thế toàn cầu hoá hiện nay

-Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích và liên hệ thực tế

-T tởng:Thấy đợc sự diệu kỳ của khả năng con ngời từ đó có ý trí phấn đấu vơn lên ở thế hệ trẻ VN

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Thầy: Hình ảnh su tầm về cuộc CM KHKT lần 2

-Trò:NHững hình ảnh su tầm đợc về cuộc CMKHKT lần 2

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

Trang 36

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng………C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… .Ngày giảng……… C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… .Ngày giảng……… C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số……….Ngày giảng……… C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

2.Kiểm tra bài cũ:

(Lồng vào bài mới)

HS: Theo dõi sgk trình bày

GV: Giải thích cho HS hiêu đặc điểm

của Cm lần 2 và Y/c HS so sánh vời CM

lần 1

I.Cuộc cách mạng - công nghệ.1.Nguồn gốc và đặc điểm

-CMKHKT bắt đầu từ những năm 40(XX) từ Mĩ

-Nguồn gốc

+Xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống, sản

xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời

+Từ yêu cầu của cuộc sống hiện đại Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Từ yêu cầu trực tiếp phục vụ cho chiến tranh thế giới II (vũ khí, thông tin, chỉ huy )

b/ Đặc điểm:

- Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn

từ nghiên cứu khoa họcKhoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp

-Các giai đoạn phát triển của cách mạng khoa học-công nghệ:

+Từ những năm 1940 – nửa đầu 1970+Từ nửa đầu 1970 – đến nay: cuộc CM chủ yếu về công nghệ

2.Những thành tựu tiêu biểu,

Trang 37

KH-KT đợc ứng dụng vào đời sống và sản

xuất của con ngời

Học sinh liên hệ thực tế ở Việt Nam về

vấn đề ô nhiễm (ở các thành phố lớn), tai

nạn giao thông Nêu những nguyên nhân

và giải pháp

HĐ2: Cả lớp và cá nhân

GV:Giải thíchToàn cầu hoá “quốc tế

hoá”, để chỉ hoạt động kinh tế của 1 nớc

vợt ra khỏi biên giới nớc đó Xu thế này

đặt nền kinh tế 1 nớc trong phạm vi lớn

của thị trờng thế giới Nó gắn bó với 3

yếu tố là: Thông tin, thị trờng, sản xuất

PVNhững biểu hiện của xu thế toàn cầu

hoá Vì sao đây là xu thế khách quan

+ Chế tạo công cụ sản xuất mới: ( máy tính điện tử, máy tự động, ngời máy)+ Năng lợng mới: ( mặt trời, nguyên tử,

địa nhiệt, sức gió )+ Vật liệu mới: (Polime, tổ hợp vật liệu Composite)

+ Cách mạng xanh( những giống cây-con mới cho năng suất cao, kháng bệnh)

+ Thông tin liên lạc, giao thông vận tải, chinh phục vũ trụ và đại dơng

-Tác động của cách mạng KH-CN:

II Xu thế toàn cầu hoá và ảnh

h-ởng của nó

-Những điểm chính của toàn cầu hoá.

- Sự phát triển nhanh chóng của các quan

hệ thơng mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất của các công

ty thành các tập đoàn lớn

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh

tế, thơng mại, tài chính quốc tế và khu vực

->Đây là xu thế khách quan không đảo ngợc

-Tác động của xu thế toàn cầu hoá:

Trang 38

GV:cho hs xem những hình ảnh về t/đ

của toàn cầu hoá

HS: theo dõi kết hợp sgk ghi nội dung

chính

PV:Giải thích vì sao toàn cầu hoá vừa là

thời cơ vừa là thách thức đối với các nớc

đang phát triển (liên hệ Việt Nam)

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Chuẩn kiến thức

a/ Tích cực: Thúc đầy nhanh sự phát triển

và xã hội hoá lực lợng sản xuất, đa lại sự tăng trởng cao góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế

b/ Tiêu cực: Làm trầm trọng sự bất công

XH, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

và độc lập tự chủ của quốc gia

4 Củng cố : Kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:

+Nguồn gốc, đặc điểm của cách mạng KH-KT lần thứ 2.Những thành tựu cơ bản+Xu thế “Toàn cầu hoá”.Thời cơ và thách thức đối với các nớc đang phát triển

5.Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại 1945 – 2000 và tìm

hiểu những xu thế phát triển của ls thế giới hiện đại

I/Mục tiêu bài học

-Kiến thức: Hiểu và trình bày đuợc những sự kiện chính của ls thế giới hiẹn đại và

xu thế phát triển của ls thế giới

-Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng t duy phân tích và liên hệ thực tế

-T tởng:Thấy đợc xu thế phát triển của ls thế giới từ đó có ý thức dân tộc, ý thức vơn lên trong học tập và cuộc sống

II/ T liệu đồ dùng dạy học :

-Thầy: Bảng phụ

-Trò:Những t liệu về xu thế phát triển của ls thế giới hiện đại

III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:

1.ổn định trật tự

C1:Sĩ số…… Ngày giảng………… C6: Sĩ số…… Ngày giảng………C2:Sĩ số…… Ngày giảng………… C7: Sĩ số…… .Ngày giảng……… C3:Sĩ số…… Ngày giảng………… C8: Sĩ số…… .Ngày giảng……… C4:Sĩ số…… Ngày giảng………… C9: Sĩ số……….Ngày giảng……… C5:Sĩ số…… Ngày giảng…………

Trang 39

2.Kiểm tra bài cũ:

(Lồng vào bài mới)

HS:Thảo luận theo nhóm, hoàn thành

phiếu học tập, cử đại diện trình bày

GV: Hoàn chỉnh nội dung

HS:Nghe và sửa phiếu học tập

4/ Mỹ vơn lên trở thành TB giàu mạnh

nhất đứng đầu phe TBCN ->Mu đồ bá chủ thế giới Nền kinh tế các nớc TB tăng trởng và đạt nhiều thành tựu lớn do sự “tự

điều chỉnh” (Nhật, CHLB Đức) Dới tác

động của cách mạng KH-KT -> Sự Phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất ->Các nớc TB có hớng liên kết khu vực

nh EU, Mỹ-Nhật-EU trở thành 3 trung tâm kinh thế-tài chính lớn của thế giới

5/ Sự đối đầu Đông-Tây (CNXH-CNTB)

-> “Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn 4 thập niên Cuối thập niên, “Chiến tranh lạnh” chấm dứt ->Xu thế hoà hoãn, hoà dịu,

đối thoại và hợp tác cho thế giới

Tuy nhiên vẫn còn những cuộc xung đột, tranh chấp ở nhiều nớc và khu vực về

Trang 40

HS:Thảo luận theo nhóm, hoàn thành

phiếu học tập, cử đại diện trình bày

GV: Hoàn chỉnh nội dung

HS:Nghe và sửa phiếu học tập

1/ Từ đầu thập niên 90, trật tự 2 cực tan

rã ->Thế giới trong thời kì “quá độ”, xác lập trật tự mới với xu thế chung là “đa cực, đa trung tâm”

2/ Sau “Chiến tranh lạnh” các nớc đều ra

sức điều chỉnh chiến lợc phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

3/ Quan hệ thế giới đợc điều chỉnh theo

chiều hớng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp

4/ Hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát

triển là xu thế chủ đạo nhng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới Nguy cơ mới là “Chủ nghĩa khủng bố”

5/ Thế giới chứng kiến xu thế “Toàn cầu

hoá” là xu thế phát triển khách quan Dới tác động của cách mạng KH-CN (Sự ra

đời và phát triển của các tổ chức kinh tế, tài chính, thơng mại nh WTO, IMF, WB,

EU, ASEAN, NAFTA, AFEC, ASEM)

4 Củng cố: GV nêu câu hỏi kiểm tra nhận thức của học sinh:

Ngày đăng: 13/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ma trận hai chiều. - Tu tiet 1 den tiet 49''''.doc
Bảng ma trận hai chiều (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w