1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN GDCD9HKI(4 cột)

71 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Đem lại lợi ích cho đất nước , nhân dân HS:Đem lại những điều tốt đẹp cho bản thân và mọi người HS: ích kỉ, vụ lợi, thiếu công bằng HS:Có hành động và việc làm ích kỉ , tham lam , đặ

Trang 1

Tuần 1: Ngày soạn: 16/8/2009

Tiết 1:

Bài: 1

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức:

Hiểu được thế nào là Chí công vô tư; những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư; vì sao

cần phải chí công vô tư

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV: Tham khảo :

- Sách bài tập tình huống (tình huống 1, 3 –Tr.5)

- Sưu tầm các mẩu chuyện có liên quan đến bài học, các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn

- Bảng phụ ghi các tình huống

HS: Đọc và soạn trước bài mới, tìm các biểu hiện của chí công vô tư và các hành vi trái ngược với phẩm chất này trong cuộc sống hằng ngày

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:( 5’)

Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu : (1’)

Bác Hồ đã từng dạy “Phải để việc công , việc nước lên trên ,lên trước việc tư , việc nhà”… Đó là một trong những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư Vậy chí công vô tư là gì và phẩm chất này có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

b.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

13’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu phần đặt vấn đề rút

ra khái niệm

- GV gọi HS đọc hai truyện

đọc trong SGK.

HTB-K: Tô Hiến Thành đã có

Hoạt động 1:HS tìm hiểu phần

đặt vấn đề rút ra khái niệm

- Hai học sinh lần lượt đọc hai truyện đọc trong SGK.

HS: Tô Hiến Thành dùng

1/ Khái niệm:

Trang 2

suy nghĩ như thế nào trong

việc dùng người và giải quyết

công việc? Em có nhận xét gì

về nhân vật này?

HTB:Qua tình huống thứ hai,

em có suy nghĩ gì về cuộc đời

và sự nghiệp cách mạng của

Hồ Chí Minh? Điều đó tác

động như thế nào đến tình cảm

của nhân dân ta đối với Bác?

Treo bảng phụ ( tình huống)

* Tình huống 1: Trong đợt

khám tuyển nghĩa vụ quân sự,

con bà A đã trúng tuyển

Nhưng bà A đã tìm cách chạy

chọt cho con được ở nhà nhưng

ông xã đội trưởng kiên quyết

không chấp nhận.

* Tình huống 2: An chơi thân

với bạn Nam lớp trưởng Một

lần, An lật tài liệu trong giờ

kiểm tra nhưng bạn Nam lớp

trưởng vẫn xử lý An theo nội

qui của lớp đã đề ra

HTB-K: Em có nhận xét gì về

việc làm của ông xã đội trưởng

và bạn Nam lớp trưởng trong

hai tình huống vừa đọc trên?

HTB:Vậy, qua khai thác em hãy

cho biết chí công vô tư là gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu ý nghĩa, phẩm chất

đạo đức của chí công, vô tư.

GV: gợi ý cho HS phân tích

thêm truyện đọc ở phần ĐVĐ

người chỉ căn cứ vào việc ai là người có khả năng gánh vác việc chung của đất nước chứ không vì vị nể tình thân mà tiến cử → Ông là một người rất công bằng, không vị nể, giải quyết công việc theo lẽ phải

HS:Bác là tấm gương trong sáng, tuyệt vời của một con người dành trọn đời cho quyền lợi đất nước, cho dân tộc, cho hạnh phúc của nhân dân

HS đọc các tình huống

HS:- Cả bạn Nam lớp trưởng và ông xã đội trưởng đều là những con người làm việc theo lẽ phải, họ là những người sống chí công vô tư

HS: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

Hoạt động 2: HS tìm hiểu ý

nghĩa, phẩm chất đạo đức của chí công, vô tư.

Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, vô tư, không thiên vị, giải quyết mọi việc hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2/ Ý nghĩa:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 2

Trang 3

HK Sự Chí công vô tư của nhân

vật Tô Hiến Thành hay của

Chủ tịch HCM trong 2 mẩu

chuyện trên đã đem lại những

lợi ích gì ? Nếu không có

những người như thế thì điều gì

có thể xảy ra?

HTB-K Từ những lợi ích trên của

phẩm chất chí công vô tư giúp

em nhận thấy phẩm chất này

có ý nghĩa như thế nào đối với

đời sống? Người có phẩm chất

này sẽ mang lại điều gì cho

người khác và cho bản thân

mình?

HTB Ngược lại với chí công vô

tư là những biểu hiện nào?

Cho một vài ví dụ cụ thể?

HTB-Kh Những người thiếu phẩm

chất chí công vô tư là người có

lối sống và cách cư xử như thế

nào? Họ sẽ đem lại điều gì cho

XH?

HTB Hãy kể một vài tấm gương

có phẩm chất chí công vô tư

hoặc ngược lại một số biểu

hiện của việc thiếu phẩm chất

này của những người ở xung

quanh em?

GV lưu ý cho HS: Tuy nhiên

cũng cần phải phân biệt giữa

người chí công vô tư với những

kẻ đạo đức giả

GV treo bảng phụ ( ghi bài tập

1 trong SGK)

HTB-K:Theo em, những hành vi

nào trong bài tập trên là đúng,

hành vi nào là không đúng?

Hãy giải thích tại sao?

HS: Đem lại lợi ích cho đất nước , nhân dân

HS:Đem lại những điều tốt đẹp cho bản thân và mọi người

HS: ích kỉ, vụ lợi, thiếu công bằng

HS:Có hành động và việc làm ích kỉ , tham lam , đặt lợi ích của cá nhân lên trên lợi ích tập thể hay vì tình cảm riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc

Hành vi không đúng là: a, b,

c, đ Vì họ đều xuất phát từ lợi ích cá nhân hay do tình cảm riêng tư chi phối mà giải quyết công việc một cách thiên lệch, không công bằng

Trang 4

HTB:Vậy, theo em, chí công vô

tư có ý nghĩa như thế nào trong

cuộc sống?

HTB:Mọi người cần có thái độ

như thế nào đối với những

người chí công, vô tư?

- GV: Chí công vô tư là phẩm

chất tốt đẹp và trong sáng, cần

thiết cho tất cả mọi người

Song phẩm chất đó không phải

chỉ biểu hiện qua lời nói mà

còn biểu hiện bằng việc làm và

hành động cụ thể trong đời

sống hằng ngày ở mọi lúc, mọi

nơi.

HK:Trong cùng chủ đề đạo

đức: Cần, kiệm, liêm, chính,

chí công, vô tư Em có thể nhắc

lại ở lớp 6, 7, 8 các em đã học

những chuẩn mực đạo đức nào

cùng chủ đề?

Hoạt động 3: Tổ chức cho HS

chơi trò chơi biểu hiện chí

công vô tư và nêu cách rèn

luyện.

- GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi tiếp sức Với yêu cầu

sau:

HTB:Em hãy tìm những biểu

hiện của chí công vô tư và

không chí công vô tư?

( Mỗi HS chỉ được lên bảng

một lần, chơi trong 5 phút)

HS:

- Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và kính trọng

HS:Uûng hộ , quý trọng

HS: Siêng năng; kiên trì; tiết kiệm; sống giản dị…

Hoạt động 3: Tổ chức cho HS

chơi trò chơi biểu hiện chí công vô tư và nêu cách rèn luyện.

- Chơi trò chơi tiếp sức theo yêu cầu.

HS:- Chí công vô tư: Tham gia các hoạt động tập thể một cách vô tư; Thắn thắn phê bình trước lớp khuyết điểm của bạn;

Động viên khi bạn tiến bộ; … + Không chí công vô tư: Bao che cho việc làm sai trái của bạn; Vì ghen ghét nên nói xấu,

vu khống cho bạn; Luôn đặt lợi ích của bản thân lên trước lợi ích chung; Không dám tố cáo lãnh đạo khi lãnh đạo sai

- Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và kính trọng

3/ Cách rèn luyện:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 4

Trang 5

- GV đưa ra tình huống 1 trang

5 trong sách tình huống)

HK:Em có nhận xét gì về việc

làm của bạn A?

HY:Vậy, để rèn luyện phẩm

chất chí công vô tư, mỗi học

sinh cần phải làm gì?

- GV mở rộng: Trong cơ chế

thị trường hiện nay, một bộ

phận nhỏ những người có địa

vị trong xã hội đã có hiện

tượng tham ô, hối lộ…làm thất

thoát tài sản của Nhà nước và

của nhân dân, làm tha hoá mất

nhiều người tài góp phần xây

dựng đất nước Chính điều này

cũng góp phần lớn vào việc

chậm phát triển về mọi mặc

của đất nước Vì vậy mà trong

sự nghiệp công nghiệp, hiện

đại hóa đất nước hiện nay,

chúng ta cần có những người

có đức tính chí công vô tư, có

như vậy thì tài sản của nhà

nước, của nhân dân và sức lao

động của con người mới được

nâng niu, giữ gìn và bảo vệ,

không bị thất thoát hư hỏng,

không bị lợi dụng….Học sinh

chúng ta cần phải học tập noi

gương thế hệ cha ông để có

phẩm chất chí công vô tư.

- Cho HS nhận xét về nội dung

của câu ca dao sau:“ “Trống

chùa ai vỗ thì thùng

Của chung ai khéo vẫy vùng

nên riêng”.

GV gợi ý: Lên án hành vi của

những người có tư tưởng “ Lấy

của chung làm của riêng” Đây

là một việc làm không thể chấp

nhận ở thời hiện đại Hành vi

này nhất định sẽ bị xã hội lên

án.

phạm…

HS:+ A làm như thế là không công bằng, không chí công vô tư

HS: Học sinh cần có thái độ ủng hộ, quí trọng người chí công vô tư, đồng thời dám phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi công việc

- Nghe GV nói thêm về tình trạng tha hoá, không chí công vô tư của một số cấp lãnh đạo trong thời đại ngày nay

-HS nhận xét theo sự hiểu biết của bản thân

Học sinh cần có thái độ ủng hộ, quí trọng người chí công vô tư, đồng thời dám phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi công việc

Trang 6

GV kể câu chuyện ở tình

huống 3 sách B.tập Tình huống

và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

H:Em rút ra được điều gì liên

quan đến bài học “Chí công vô

tư” từ câu chuyện trên?

HS nghe câu chuyện, suy nghĩ và trả lời theo nhận thức của bản thân

4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (2’)

- Về nhà học bài, cần nắm vững kiến thức: Khái niệm chí công vô tư; Ý nghĩa của chí công, vô tư; Cách rèn luyện hành vi đạo đức này như thế nào?

- Hoàn thành các bài tập trong SGK vào vở bài tập

- Đọc trước truyện đọc: “Một người mẹ” Và “Chuyện của N” trong bài 2 “Tự chủ” và trả

lời trước ở nhà các câu hỏi trong phần gợi ý sau hai truyện đọc này để tiết sau học bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 6

Trang 7

Tuần 2: Ngày soạn: 24/8/2009

- Hiểu được thế nào là tự chủ; ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội

- Thấy được sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành một người có tính tự chủ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ

- Biết đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ

3 Thái độ:

- Tôn trọng những người biết sống tự chủ

- Có ý thức rèn luyện đức tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong những công việc cụ thể của bản thân

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- SGV

- Bảng phụ ghi các ví dụ tìm hiểu

-Phiếu học tập

- Sưu tầm những mẩu chuyện nói về tính tự chủ trong cuộc sống

2 Học sinh:

- Học bài cũ

- Xem và soạn trước bài mới

- Bảng thảo luận nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức:( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

H(TB) Chí công vô tư là gì? Hãy nêu cách rèn luyện của bản thân về đức tính này?

( Dự kiến trả lời:

- Chí công, vô tư là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung

- Cần có thái độ ủng hộ, quý trọng người chí công vô tư, đồng thời dám phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi công việc.)

H(K)Hãy nêu ý nghĩa của chí công vô tư? Em hãy nêu một biểu hiện mà em cho là không chí công vô tư và nhận xét?

( Dự kiến trả lời:

- Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

-(HS tự nêu biểu hiện và nhận xét biểu hiện đó.)

Trang 8

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài mới: ( 1’)

Trong cuộc sống hàng ngày , con người phải đối mặt với biết bao cám dỗ của cuộc sống Khi ấy , chúng ta cần phải làm gì để khỏi bị sa ngã và có cách cư xử cho phù hợp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.

b.Tiến trình hoạt động dạy và học:

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn

HS tìm hiểu phần đặt vấn đề

rút ra khái niệm.

- GV gọi 2 HS lần lượt đọc

hai truyện: “Một người mẹ”

và “Chuyện của N”.

Hd tìm hiểu câu chuyện thứ

nhất

HTB:Em hãy cho biết gia

đình bà Tâm có những bất

hạnh nào?

HKH-G: Bà Tâm phải làm gì

trước những bất hạnh to lớn

đó của gia đình?

GV: Ta thấy, trước nỗi bất

hạnh to lớn đó bà Tâm đã

nén chặt nỗi đau để chăm

sóc chu đáo cho đứa con sa

ngã của bà Đồng thời, bà

rất tích cực trong việc giúp

đỡ những người bị nhiễm

HIV Từ hoàn cảnh khó khăn

của mình bà tâm đã vượt lên

trên hoàn cảnh để trở thành

chỗ dựa cho con và cho cả

những người có cùng cảnh

ngộ.

HK-Y:Qua câu chuyện, em

thấy bà Tâm là người như

thế nào?

HD tìm hiểu câu chuyện

“Chuyện của N”

HTB:Em hãy cho biết nguyên

nhân nào N từ chỗ một học

sinh ngoan đã đến chỗ trộm

cắp và nghiện ngập? Trong

những nguyên nhân đó thì

nguyên nhân nào là chủ yếu

Hoạt động 1: HS tìm hiểu phần

đặt vấn đề rút ra khái niệm.

- 2 HS đọc

HS: Anh M con trai bà Tâm bị nghiện ma tuý và bị nhiễm HIV/AIDS

HS: Mặc dù rất đau đớn nhưng bà Tâm không khóc trước mặt con và bà đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con Bên cạnh đó, bà còn tích cực giúp đỡ người bị nhiễm HIV Bà không xa lánh, gần gũi họ

HS:Bà Tâm đã làm chủ được tình cảm và hành vi của mình nên đã vượt qua được đau khổ, sống có ích cho con và cho người khác

HS:

Vì N là con út trong gia đình và được bố mẹ cưng chiều Nên bị bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo tập hút thuốc, uống bia, đi xe máy N đã trốn học, rớt tốt nghiệp nên chán nản, hút cần sa, nghiện ngập

1 Tự chủ:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 8

Trang 9

nhất

HK-G: Nếu em là N trong

truyện này bị bạn bẻ rủ rê

như thế , em sẽ xử lý như

thế nào?

GV: Như vậy, qua hai câu

chuyện vừa khai thác ta thấy

có hai nhân vật trái ngược

nhau về đức tính Bà Tâm là

một người biết tự chủ, còn N

là một người thiếu tự chủ dễ

bị lôi kéo theo mọi cám dỗ.

HK-Y:Vậy, qua tìm hiểu, em

hãy rút ra thế nào là tự chủ?

Người biết tự chủ là người

như thế nào?

Yêu cầu HS làm BT1-SGK

(Bảng phụ)

HTB Em đồng ý và không

đồng ý với những ý kiến

nào? Giải thích vì sao?

HK Từ các biểu hiện cụ thể

của tính tự chủ và những

biểu hiện không đúng với

tính tự chủ, theo em trái với

tự chủ là gì?

GV: Liên hệ với kiến thức ở

lớp 7 bài Tự tin : Tự tin là

điều kiện cơ bản giúp con

người tự chủ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn

HS thảo luận và rút ra

được ý nghĩa của tính tự

chủ.

- Ta biết từ câu chuyện của

bà Tâm thì tự chủ sẽ trở

thành người sống có ích cho

mình và cho người khác

Trong đó nguyên nhân quan nhất là N đã không biết làm chủ được bản thân mình mà nghe theo những cám dỗ xấu

HS: Sẽ cố gắng học tập thật tốt, không nghe theo lời rủ rê của bạn bè, tâm sự nỗi buồn của mình với bố mẹ, bạn thân để được góp ý, chia sẻ…

HS:+ Tự chủ là: làm chủ bản thân

+ Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình

Hoạt động 2:HS thảo luận và rút

ra được ý nghĩa của tính tự chủ.

_Tự chủ là làm chủ bản thân trước mọi sự việc _Người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tĩnh, không nóng nảy, vội vàng; khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản; trong giao tiếp thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự Người biết tự chủ luôn biết tự điều chỉnh hành

vi của mình

2/ Ý nghĩa:

Trang 10

HTB: Theo em, tự chủ là đức

tính như thế nào trong cuộc

sống?

HTB:Em hãy thử cho một ví

dụ về đức tính tự chủ và

phân tích?

- GV cũng đưa ra một ví dụ:

“Hai bạn cùng giải chung

một bài toán nhưng bạn A

lại cho rằng mình giải đúng

và bảo bạn B phải sửa lại

theo cách của mình Bạn B

đã giữ vững lập trường của

mình, không sửa theo yêu

cầu của bạn A”

HY: Trong hai bạn đó, bạn

nào có tính tự chủ? Vì sao?

HTB: Vậy, theo em tính tự

chủ được biểu hiện như thế

nào?

HTB:Em hãy rút ra ý nghĩa

của tính tự chủ trong cuộc

sống?

HTB: Nêu tác hại của cách

sống không có tính tự chủ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn

HS tìm hiểu cách rèn luyện

về tính tự chủ.

- GV phát phiếu học tập

cho HS thảo luận, giải quyết

các tình huống GV nêu ra

Nhóm 1;2: Khi có người làm

điều gì đó khiến bạn không

hài lòng, bạn sẽ xử sự như

thế nào?

Nhóm 3; 4: Khi có bạn rủ

bạn làm điều gì đó sai trái

(hút thuốc, uống rượu, trốn

học…) bạn sẽ làm gì?

HS: Là một đức tính tốt đẹp và quí giá trong cuộc sống

- HS tự cho ví dụ:

+ Đứng trước sự cám dỗ của các thế lực phản động, con người phải biết làm chủ bản thân mình để khỏi rơi vào bẩy của kẻ xấu

+ Trong tình cảm cũng vậy, chúng ta phải biết tự làm chủ được bản thân, đặc biệt là tình cảm của mình

HS: Bạn B là người có tính tự chủ Vì bạn ấy có lập trường, và quyết giữ vững lập trường của mình

HS: Biểu hiện qua hành vi, cử chỉ, lời nói và việc làm cụ thể của mỗi cá nhân

HS: Tự chủ là một đức tính quí giá Nhờ tính tự chủ mà con người biết sống một cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá Tính tự chủ giúp ta đứng vững trước những tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ

HS: Dễ dàng bị sa ngã, nản chí, thất bại trong cuộc sống

Hoạt động 3: HS tìm hiểu cách

rèn luyện về tính tự chủ.

- Nhận phiếu học tập để thảo luận

HS: Khuyên nhủ và không làm theo họ, luôn bình tĩnh , ôn hoà, lễ độ

HS: Kiên quyết không làm theo họ, tìm mọi cách xa lánh họ để xa lánh những cám dỗ xấu xa ảnh hưởng đến nhân cách của bản

- Tính tự chủ giúp con người có được cách ứng xử phù hợp, đúng đắn, tránh được những sai lầm không đáng có, sáng suốt lựa chọn cách thức thực hiện mục đích cuộc sống của mình

- Trong XH, nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người có văn hóathì xã hội sẽ lành mạnh, tốt đẹp hơn

3 Cách rèn luyện:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 10

Trang 11

Nhóm 5, 6: Bạn rất mong

muốn một điều gì đó nhưng

cha mẹ bạn chưa thể đáp

ứng, bạn phải làm gì?

- GV yêu cầu HS trình bày

kết quả thảo luận và nhận

xét

HTB:Qua kết quả vừa thảo

luận, hãy cho biết muốn rèn

luyện tính tự chủ em sẽ làm

gì?

HKH-G:Đối với những đòi hỏi,

mong nuốn, hưởng thụ cá

nhân ta phải làm gì?

HY:Phải làm gì trước khi ta

hành động?

Hoạt động 4: Hướng dẫn

HS liên hệ thực tế và luyện

tập.

- Gọi HS đọc bài tập 3

HTB:Em hãy nhận xét về

việc làm của Hằng? Em sẽ

khuyên Hằng như thế nào?

H TB-K Những câu ca dao ,

tục ngữ danh ngôn nào nói

về tính tự chủ hoặc ngược

lại? Giải thích ý nghĩa của

câu danh ngôn, tục ngữ đó?

thân

HS: Phải tự kiềm chế và chờ đợi khi có điều kiện thì bố mẹ sẽ đáp ứng cho

- Trình bày kết quả thảo luận , nhận xét

HS: Phải tập điều chỉnh hành vi, thái độ của mình theo yêu cầu của nếp sống văn hoá: Bình tĩnh, ôn hoà, lễ độ…

HS: Phải hạn chế những đòi hỏi, mong muốn hưởng thụ cá nhân và

xa lánh những cám dỗ để tránh những việc làm xấu

HS: Phải suy nghĩ trước và sau khi hành động, xem việc làm đó là đúng hay sai để kịp thời rút kinh nghiệm và sửa chữa

- HS tự liên hệ thực tế bản thân

Hoạt động 4: HS liên hệ thực tế

và luyện tập.

HS đọc bài tập 3

HS:Hằng thiếu tính tự chủ, dễ bị cám dỗ

HS tự bộc lộ

- HS:

+ “No mất ngon, giận mất khôn”.

+ “Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba

chân”.

- Phải tập điều chỉnh hành vi, thái độ của mình theo yêu cầu của nếp sống văn hoá

- Phải tập hạn chế những đòi hỏi, mong muốn hưởng thụ cá nhân và xa lánh những cám dỗ để tránh những việc làm xấu

- Phải suy nghĩ trước và sau khi hành động

* Luyện tập:

4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (2’)

a Củng cố:

+ Tự chủ là gì, người có tính tự chủ thường có những biểu hiện như thế nào?

+ Ý nghĩa của tính tự chủ và cách rèn luyện để có tính tự chủ

- Xây dựng, rèn tính luyện tự chủ trên cơ sở xem xét mình còn yếu ở những điểm nào và tìm biện pháp khắc phục.

b Hướng dẫn học ở nhà:

- Hoàn thành các bài tập trong SGK

- Học thuộc bài, nắm được nội dung kiến thức vừa học và tìm các biểu hiện của tính tự chủ trong thực tế

- Xem trước bài “Dân chủ và kỉ luật” Cụ thể: Đọc trước hai tình huống trong SGK, trả

lời trước các câu hỏi gợi ý và xem các bài tập

Trang 12

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 12

Trang 13

Tuần 3: Ngày soạn: 1/9/2009

Tiết 3:

Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

1/ Kiến thức : - Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật

trong nhà trường và trong đời sống xã hội

- Ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội , điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách

2/ Kỹ năng: Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân, thực hiện tốt dân

chủ, kỉ luật Đồng thời, biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống XH và biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch và rèn luyện tính kỉ luật

3/ Thái độ : - Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập, trong

hoạt động xã hội và khi lao động ở nhà, ở trường cũng như trong tập thể và và xã hội

- Ủng hộ những việc tốt, những người thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV:- Bảng phụ

- Sách thực hành GDCD 9

- SGV

- Sưu tầm các biểu hiện, tình huống thể hiện tính dân chủ và kỉ luật trong đời sống

2 HS: Học bài cũ, soạn trước bài mới, bảng nhóm

III

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức: (1’) GV kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

H(K)Tự chủ là gì ? Người tự chủ là người như thế nào ? Hãy cho một số ví dụ về tính tự chủ

hoặc trái với tính tự chủ?

HS: Tự chủ là: làm chủ bản thân Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ ,

tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh , tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình

- Ví dụ: Có lập trường với ý kiến của mình ; phải làm chủ bản thân trước mọi sự cám dỗ, rủ rê của bạn khi muốn ta tham gia vào những việc làm xấu Trái với tự chủ là yếu mềm, nóng nảy, vội vàng khi hành động )

H(TB)Ý nghĩa của tính tự chủ? Nêu tác hại của việc thiếu tính tự chủ trong cuộc sống?

HS:Tính tự chủ giúp con người biết sống một cách đúng đắn, biết cư xử có văn hóa tính tự chủ

giúp ta đứng vững trước những tình huống khó khăn, những thử thách, cám dỗ Nếu trong cuộc sống mà thiếu tính tự chủ thì sẽ dễ dàng bị sa ngã, nản chí, thất bại )

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Theo em điều gì sẽ xảy ra khi: trong giờ học ta cứ tự nhiên nói

chuyện; hay một lớp trưởng khi đưa ra bất kì một quyết định nào có tính chất chung cho tập thể mà không cần phải thông qua ý kiến của tập thể lớp.( GV dẫn dắt vào bài mới.)

b Tiến trình hoạt động dạy và học:

Trang 14

TL HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm dân chủ và

kỉ luật qua phần đặt vấn đề.

- GV lần lượt gọi 2 HS đọc hai

tình huống của phần đặt vấn

đề trong SGK.

- GV tổ chức cho các nhóm HS

thảo luận các câu hỏi sau:

Nhóm 1 + 2+ 3:

H:Hãy tìm những việc làm

phát huy tính dân chủ và kỉ

luật của lớp 9A trong tình

huống thứ nhất? Tác dụng của

việc làm đó?

Nhóm 4+5+6:

H: Em hãy nêu lên những việc

làm của giám đốc trong tình

huống thứ hai, có nhận xét gì

về hành vi của giám đốc trong

câu chuyện này? Và tác hại

của việc làm của ông như thế

nào?

H: Từ hai tình huống trên, em

có nhận xét gì về những việc

làm của tập thể lớp 9A và của

ông giám đốc?

HTB: Ở câu chuyện thứ nhất thể

hiện rõ sự kết hợp giữa phát

huy tính dân chủ và kỉ luật

Em hãy chỉ ra sự kết hợp giữa

biện pháp phát huy dân chủ và

tính kỉ luật của lớp 9A?

HTB: Vậy, qua tìm hiểu hãy cho

biết dân chủ là gì ? kỉ luật là gì

Hoạt động 1: HS tìm hiểu khái

niệm dân chủ và kỉ luật qua phần đặt vấn đề.

2 HS lần lượt đọc các tình huống trong phần đặt vấn đề theo yêu cầu.

- HS các nhóm thảo luận , đại diện trả lời:

HS: GVCN triệu tập cán bộ lớp phổ biến nhiệm vụ năm học ,

vị trí của học sinh lớp 9 , đề nghị học sinh họp bàn xây dựng kế hoạch hoạt động + Các bạn sôi nổi thảo luận , đề xuất chỉ tiêu cụ thể , tình nguyện tham gia vào các ban của lớp

+ Đề nghị thành lập đội:

“Thanh niên cờ đỏ”

- Tác dụng là đã đưa lớp thành một tập thể xuất sắc

HS:- Không chấp nhận đề nghị của công nhân khi họ đề nghị cải thiện điều kiện lao động , cải thiện đời sống tinh thần và vật chất Đây là một việc làm sai trái vì không lắng nghe ý kiến của công nhân

+ Hậu quả làm cho sản xuất của xí nghiệp giảm sút , thua lỗ

HS:Hai việc làm hoàn toàn trái ngược nhau

HS:Là ai cũng được bàn bạc, thảo luận nhưng phải có ý thức tự giác , phải tuân theo nội qui

kỉ luật cao Nếu đã đề ra kỉ luật chung mà không thực hiện sẽ bị kỉ luật nghiêm khắc

HS:

+ Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội, mọi người phải được

1.Khái ni ệ m:

a) Dân chủ: là mọi

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 14

Trang 15

* Hướng dẫn HS áp dụng :

HKH – G : Hãy cho một ví dụ cụ

thể về tính dân chủ và một ví

dụ về tính kỉ luật mà em biết ?

HTB Theo em ai có quyền dân

chủ và ai là người phải chấp

hành kỉ luật?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu mục đích của dân

chủ và kỉ luật.

- Yêu cầu HS tham khảo lại

các câu chuyện trên

HY-TB:Em hãy nêu tác dụng của

việc phát huy tính dân chủ và

kỉ luật của lớp 9A dưới sự chỉ

đạo của giáo viên chủ nhiệm

lớp?

HY :Việc làm của ông giám

biết , được cùng tham gia bàn bạc , góp phần thực hiện và giám sát những công việc chung của tập thể hoặc của xã hội có liên quan đến mọi người , cộng đồng và đất nước

+ Kỉ luật là tuân theo những qui định chung của cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hoạt động để đạt chất lượng , hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung

- HS làm bài tập áp dụng :

Ví dụ về dân chủ : Bạn thủ quỹ lớp muốn thu một khoản tiền quỹ nào đó để chi cho hoạt động của lớp thì phải công khai rõ ràng , nêu lí do trước lớp khi lớp đồng ý thì mới tiến hành thu Khi đã đồng ý thì tất cả các bạn trong lớp phải đóng góp đầy đủ

+ Thực hiện nội qui của nhà trường là thực hiện kỉ luật…

HS: Mọi công dân đều có quyền dân chủ, còn những người hoạt động trong các cơ quan, tổ chức đơn vị nào đó thì phải chấp hành kỉ luật của cơ quan; người dân phải chấp hành các qui định chung của Nhà nước

Hoạt động 2: HS tìm hiểu

mục đích của dân chủ và kỉ luật.

Quan sát lại các câu chuyện

trong phần đặt vấn đề

HS: Những khó khăn đã được khắc phục, kế hoạch được thực hiện trọn vẹn, thúc đẩy lớp trở thành một tập thể xuất sắc

người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội, mọi người phải được biết , được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện và giám sát những công việc chung của tập thể hoặc của xã hội có liên quan đến mọi người, cộng đồng và đất nước

b)Kỉ luật: là tuân theo

những qui ước, qui định chung của một cơ quan, một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hoạt động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung

2.Mục đích:

Trang 16

đốc có tác hại gì?

H:Vậy , em hiểu mục đích của

dân chủ và kỉ luật là gì?

HK:Dân chủ và kỉ luật có mối

quan hệ với nhau như thế nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu ý nghĩa của dân chủ

và kỉ luật

- GV yêu cầu HS đọc nội dung

bài tập 1 (bảng phụ)

HTB:Trong các biểu hiện vừa

đọc, theo em biểu hiện nào là

thể hiện tính dân chủ và kỉ luật

? Vì sao ?

- Như vậy , ta thấy thực hiện

tốt dân chủ và kỉ luật sẽ có kết

quả tốt trong cuộc sống

HTB: Vậy , em hãy cho biết

thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật

sẽ đem lại kết quả gì ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

HS: Sức khỏe của công nhân không được đảm bảo, nhiều người bỏ việc, sản xuất thua kém, thua lỗ

HS:

+ Dân chủ là để mọi người thể hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào những công việc chung

+ Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu qua.û

HS: Có tác động qua lại , quan hệ chặt chẽ với nhau Người thực hiện tốt dân chủ sẽ phát huy được sự đóng góp của mình vào những công việc chung Còn kỉ luật lại là điều kiện để đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật

- HS tìm hiểu bài tập HS:

-Biểu hiện thể hiện tính dân chủ là: a , c , d Vì trong các biểu hiện này đã thể hiện được sự bàn bạc , tuân theo qui định chung của cá nhân

-Thiếu dân chủ là hành vi b

Vì chưa hỏi ý kiến của tập thể người dân trong khu phố

Hành vi đ là thiếu kỉ luật Vì

không tuân thủ theo qui định chung đã đề ra

- HS: Thực hiện tốt dân chủ và

kỉ luật tạo sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi người, tạo cơ hội để mọi người phát triển, xây dựng được quan hệ xã hội tốt đẹp và nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, tổ chức các hoạt động xã hội

- Dân chủ là cơ hội để mọi người thể hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào những công việc chung

- Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả

3/ Ý nghĩa :

- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của mọi người

- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển nhân cách, cống hiến sức lực và trí tuệ cho sự phát triển xã hội

- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động

4/ Cách rèn luyện :

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 16

Trang 17

8’ cách rèn luyện tính dân chủ và

kỉ luật.

HTB:Trong quá trình học tập ,

học sinh thể hiện tính dân chủ

như thế nào? Cho ví dụ?

HKH-G:Theo em, mọi người cần

có thái độ như thế nào đối với

dân chủ và kỉ luật?

* Cho HS áp dụng giải quyết

bài tập :

- Chính vì đề cao tính dân chủ

và kỉ luật nên Đảng - Nhà

nước ta đã đưa ra chủ trương:

“ Dân biết, dân bàn, dân làm,

dân kiểm tra.”

HKH-G:Em có suy nghĩ gì về chủ

trương trên của Đảng và Nhà

nước ta ?

Hoạt động 4:HS rèn luyện tính

dân chủ và kỉ luật.

HS: Trong quá trình GV giảng bài và các em phát biểu xây dựng bài là đã góp phần vào xây dựng tính dân chủ và kỉ luật Kết quả là đem lại kết quả cao trong quá trình giảng dạy cũng như học tập của giáo viên và học sinh

- Đóng góp ý kiến khi thảo luận nhóm , đề đạt ý kiến để góp phần đưa kết quả học tập và rèn luyện nề nếp của lớp để lớp đi lên …

HS:

- Mọi người cần tự giác chấp hành kỉ luật Cán bộ lãnh đạo và các tổ chức xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người được phát huy dân chủ

HS:Tất cả những việc làm của cán bộ đều phải được thông qua nhân dân Vì nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và

vì dân

Mọi người cần tự giác chấp hành kỉ luật Cán bộ lãnh đạo và các tổ chức xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người được phát huy dân chủ

4/ Củng cố - Hướng dẫn học ở nhà : ( 3’)

- Cần nắm vững:

+ Dân chủ là gì ; kỉ luật là gì ?

+Mục đích, ý nghĩa và cách rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật ?

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập trong SGK vào vở bài tập Sưu tầm trong sách báo những câu chuyện, tình huống thể hiện tính dân chủ và kỉ luật hoặc chưa thể hiện tính dân chủ và kỉ luật

- Đọc trước các thông tin trong phần đặt vấn đề và trả lời các câu hỏi gợi ý trong bài : “Bảo

vệ hòa bình” , cụ thể:

+ Hoà bình là gì ? Thế nào là bảo vệ hoà bình ?

Trang 18

+ Trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với việc bảo vệ hoà bình ?

+ Chúng ta phải rèn luyện như thế nào để luôn biết bảo vệ hoà bình ?

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 18

Trang 19

Tuần 4: Ngày soạn: 6/9/2009

Tiết 4:

Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS cần đạt được:

1 Kiến thức: Hiểu được giá trị của hòa bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy

được trách nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại

2 Kỹ năng:

- Rèn cho HS tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do lớp, trường, địa phương tổ chức

- Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hòa nhã, thân thiện

3 Thái độ: Giáo dục cho HS thái độ yêu hòa bình, ghét chiến tranh.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tham khảo sách Bài tập tình huống GDCD 9 ( bài tập: 2,3,5- Tr 13,14), một số

tranh ảnh tư liệu có liên quan đến nội dung bài học

2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới, đọc trước các tư liệu tham khảo ở SGK-

Giới thiệu bài mới: ( 1 phút)

Hòa bình là khát vọng, là ước nguyện của mỗi người, là hạnh phúc cho mỗi gia đình, mỗi

dân tộc và toàn nhân loại trên trái đất Do đó, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của mọi người và các quốc gia trên thế giới Để giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hòa bình, bảo vệ hòa bình, cách rèn luyện chúng ta có tính bảo vệ hòa bình thì tiết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

*Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

phân tích thông tin và rút ra

khái niệm.

- GV gọi HS đọc các thông tin

và quan sát ảnh trong SGK.

HTB Em có suy nghĩ gì khi đọc

các thông tin trên? (Chiến

tranh gây ra những hậu quả gì

cho con người? cho trẻ em?)

Hoạt động 1: HS phân tích

thông tin và rút ra khái niệm.

- Đọc các thông tin trong SGK và quan sát ảnh theo yêu cầu.

HS: Các thông tin trên cung cấp cho chúng ta thấy về sự tàn khốc của chiến tranh và giá trị của hòa bình, sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình

Trang 20

GV tổ chức cho HS thảo luận

nhóm:

HThảo luận Trên cơ sở của những

điều vừa phân tích em hãy

nêu sự đối lập giữa hòa bình

với chiến tranh? (nhóm 1 +2)

HThảo luận: Hãy phân biệt giữa

chiến tranh chính nghĩa với

chiến tranh phi nghĩa? (Nhóm

3+4)

GVtổng hợp và bổ sung ý

kiến

GV liên hệ thực tế với cuộc

chiến tranh xâm lược của Mĩ

ở VN

HKh Từ nội dung của các bức

ảnh, em có suy nghĩ gì khi đế

quốc Mĩ gây chiến tranh ở

Việt Nam?

HKH-G: Từ các thông tin trên

cho thấy chúng ta cần phải

làm gì để ngăn chặn chiến

tranh và bảo vệ hòa bình? Vì

sao cần phải làm như thế?

HK-Y: Vậy, qua tìm hiểu hãy

cho biết hòa bình là gì? Thế

nào là bảo vệ hòa bình?

HS:dựa vào các số liệu đã được cung cấp ở SGK để trả lời

HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm

- Đem lại cuộc sống bình yên, tự do

-Nhân dân được no ấm, hạnh phúc

- Là khát vọng của loài người

- Gây đau thương chết chóc, đói nghèo, bệnh tật, thất học

- Nhà cửa, tài sản của nhà nứơc, của nhân dân

bị tàn phá

- Là thảm họa của loài người

Chiến tranh chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa

- Tiến hành đấu tranh chống xâm lược

- Bảo vệ độc lập tự do

- Bảo vệ hòa bình

- Gây chiến tranh giết người, cướp của

- Xâm lược đất nước khác

- Phá hoại hòa bình

HS tự bộc lộ suy nghĩ của cá nhân

HS: Cần xây dựng mối quan hệ bình đẳng, thân thiện với mọi người, giữa các quốc gia Đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập, tự do

HS: Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung

1 Hòa bình là gì?

- Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang

- Là mối quan hệ hiểu

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 20

Trang 21

10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu trách nhiệm

của chúng ta trong việc bảo

vệ hòa bình.

- GV cho HS làm bài tập 1

trong sách giáo khoa.

HTB: Theo em, hành vi nào

trong các hành vi trong bài

tập 1 là thể hiện bảo vệ hòa

bình? Vì sao?

HK-G : Em hãy liên hệ tình

hình thế giới hiện nay có

được sống trong hòa bình

không?

- GV kết luận: Chiến tranh là

thảm họa cho loài người, hòa

bình là hạnh phúc và khát

vọng của loài người Ngày

nay, các thế lực phản động,

hiếu chiến, khủng bố đang âm

mưu phá hoại hòa bình, gây

chiến tranh ở nhiều nơi trên

thế giới Tuy nhiên cũng cần

phải phân biệt giữa chiến

tranh chính nghĩa với chiến

tranh phi nghĩa.

- GV liên hệ chiến tranh ở

Irắc và Li Băng cho HS

HY:Vậy, hãy cho biết bảo vệ

hòa bình là trách nhiệm của

ai?

HK-G: Thời gian qua bản thân

em, trường em, nhân dân địa

đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc giữa con người với con người, là khát vọng của toàn nhân loại

- Bảo vệ hòa bình: là giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên, dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang

Hoạt động 2: HS tìm hiểu trách

nhiệm của chúng ta trong việc bảo vệ hòa bình.

- Làm bài tập 1 theo yêu cầu

- Hành vi bảo vệ hòa bình là: a,

b, d, e h, i Vì thể hiện sự tôn trọng, mối quan hệ bình đẳng, giao lưu hợp tác với nhau…

HS: Thế giới hiện nay vẫn còn xảy ra chiến tranh như: Irắc, Li Băng…

HS:

- Ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại

HS: Tham gia vào phong trào

biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc giữa con người với con người

- Hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại

2 Biểu hiện của lòng yêu hòa bình:

Trang 22

phương em đã làm gì để bảo

vệ hòa bình, chống chiến

tranh?

- GV liện hệ về tinh thần anh

dũng, quật cường của nhân

dân ta trong hai cuộc chiến

tranh chống thực dân Pháp và

đế quốc Mĩ xâm lược…

HTB: Qua đó, hãy cho biết để

thể hiện lòng yêu hòa bình

chúng ta cần phải làm như

thế nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh rèn luyện lòng yêu

chuộng và bảo vệ hòa bình.

HTB: Nhân loại nói chung và

dân tộc ta nói riêng cần phải

làm gì để bảo vệ hòa bình?

- GV yêu cầu HS liên hệ bản

thân.

H: Hiện nay em thấy mình

đang sống trong một đất nước

như thế nào? Với cuộc sống

như thế em cảm thấy như thế

nào?

- GV có thể cho HS xây dựng

kế hoạch cho việc làm của

bản thân về việc bảo vệ hòa

bình

- GV gọi HS đọc phần tư liệu

tham khảo ở SGK và nêu

những ví dụ mà em biết

thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng như đài,

báo trong thời gian gần đây

viết thư UPU, vẽ tranh vì hòa bình, …

- Chúng ta đã, đang sẽ tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình và công lí trên thế giới

HS: - Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên

- Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn

- Không để xảy ra xung đột hay chiến tranh

Hoạt động 3: HS rèn luyện lòng

yêu chuộng và bảo vệ hòa bình.

HS: Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình Lòng yêu hòa bình cần phải được thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi, giữa con người với con người

- Dân tộc ta đã và đang tham gia tìch cực vì sự nghiệp bảo vệ hòa bình và công lí trên thế giới

HS tự liên hệ và phát biểu:

HS: Cuộc sống thanh bình, hạnh phúc Cảm thấy rất thoải mái và yên tâm…

- Xây dựng cho bản thân kế hoạch theo yêu cầu

HS tự liên hệ và nêu ví dụ như:

Chiến tranh giữa Mĩ và Irắc, tình hình căng thẳng giữa Mĩ và Triều Tiên…

-Giữ gìn cuộc sống bình yên

- Dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mâu thuẫn

- Không để xảy ra xung đột hay chiến tranh

3 Trách nhiệm :

- Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình Lòng yêu hòa bình cần phải được thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi, giữa con người với con người

- Dân tộc ta đã và đang tham gia tìch cực vì sự nghiệp bảo vệ hòa bình và công lí trên thế giới

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc

22

Trang 23

4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (2’)

* Củng cố:

- Bảo vệ hòa bình là gì?

-Trách nhiệm của chúng ta đối với bảo vệ hòa bình như thế nào?

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học bài và nắm vững:

+ Hòa bình là gì? Thế nào là bảo vệ hòa bình?

+ Trách nhiệm của chúng ta và cách rèn luyện bảo vệ hòa bình?

- Đọc trước phần đặt vấn đề, quan sát tranh và trả lời các câu hỏi gợi ý trong bài : “ Tình

hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới” để tiết sau học.

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 24

Tuần 5: Ngày soạn: 12/9/2009

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng hành vi, việc làm cụ thể

2 Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân

dân các nước khác trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có thái độ ủng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và

Nhà nước ta

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tham khảo:

- Sách Bài tập tình huống GDCD 9 (tình huống 2, 3 trang 16, 17), bảng phụ ghi tình huống và câu hỏi thảo luận, sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện, các bài báo có nội dung phục vụ chủ đề bài học

- Trích Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 9 của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Hiến pháp năm 1992

2 Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, xem trước bài mới:Trả lời phần câu hỏi gợi ý, sưu tầm

tranh ảnh phục vụ chủ đề bài học, đọc trước phần tư liệu tham khảo SGK/ T18, 19

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức:( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

H(K)Thế nào là bảo vệ hòa bình? Nêu một vài việc làm của em thể hiện em đã tham gia bảo vệ hòa bình?

(Dự kiến trả lời:

- Bảo vệ hòa bình: là giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên, dùng thương lượng đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang

- HS tự nêu một vài việc làm: viết thư, vẽ tranh thể hiện lòng yêu hòa bình ….)

H(TB)Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của những ai? Chúng ta cần phải làm gì để luôn luôn là người biết bảo vệ hòa bình?

(Dự kiến trả lời:

* Trách nhiệm: Ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại

- Là dân tộc yêu chuộng hòa bình, nhân dân ta càng thấu hiểu giá trị của hòa bình Chúng

ta đã, đang và sẽ tích cực tham gia vào sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình và công lí trên thế giới

* Cách rèn luyện:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 24

Trang 25

Cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con người với con người, thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới.)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: ( 1 phút)

) “… Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế,

phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển…… Mở rộng quan hệ nhiều mặt, song phương và đa phương với các nước và vùng lãnh thổ, v.v…” Theo em đoạn trích trên nêu lên vấn đề gì về mối

quan hệ giữa nước ta với các quốc gia trên thế giới? Dựa vào câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới

b.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm qua các

thông tin.

GV gọi HS đọc các thông tin

trong mục đặt vấn đề SGK.

H Tb Qua thông tin thứ nhất

cho biết Việt Nam đã có bao

nhiêu tổ chức hữu nghị? Có

quan hệ ngoại giao, trao đổi

cơ quan đại diện ngoại giao

với bao nhiêu nước trên thế

giới? Em thử nêu tên một vài

nước mà em biết?

GV tổ chức cho HS thảo

luận nhóm

HNhóm Theo em những thông

tin trên nói lên điều gì về mối

quan hệ của Việt Nam với

các quốc gia trên thế giới?

Thực hiện theo chủ trương

nào của Đảng và Nhà nước

ta?

GV:Chủ trương của Đảng và

Nhà nước ta hiện nay mở

rộng quan hệ giao lưu hợp tác

với tất cả các quốc gia trên

thế giới, đó chính là nền tảng

để giúp VN hội nhập với thế

giới và phát triển.Đó là một

chủ trương đúng đắn và kịp

thời.

H:Vậy, qua đó em hãy cho

biết thế nào là tình hữu nghị ?

Hoạt động 1: HS tìm hiểu

khái niệm qua các thông tin.

Đọc các thông tin trong SGK theo yêu cầu.

HS- Có 47 tổ chức hữu nghị song phương và đa phương với các nước khác

- Với 167 nước: Lào; Cam Pu Chia; Thái Lan; Xin-Ga-Po;

Anh; Pháp; Mĩ; Đức; Nhật…

-Trao đổi cơ quan đại diện ngoại giao với 61 nước

HS trao đổi, thảo luận, thống nhất ý kiến để trả lời câu hỏi:

-Việt Nam đã đặt mối quan hệ hữu nghị với hầu hết các quốc gia trên thế giới, theo chủ trương mở rộng quan hệ quốc tế

HS:

- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này

1/ Khái niệm:

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc

Trang 26

9’

- GV có thể nói thêm về việc

ngoại giao với Mĩ; Pháp và

một số nước khác…Hiện nay,

với việc hội nhận WTO (Gia

nhập kinh tế toàn cầu) của

Việt Nam sắp đến

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu ý nghĩa của tình

hữu nghị các dân tộc trên

thế giới.

- GV yêu cầu HS quan sát

tranh trong SGK và một lần

nữa nắm vững thông tin phần

đặt vấn đề.

HKh Qua quan sát tranh, với

thông tin kết hợp với sự hiểu

biết của bản thân, em có

nhận xét gì về tình hữu nghị

giữa nhân dân ta và nhân dân

các nước khác?

Đưa tình huống (bảng phụ-

BT2)

(1) Bạn em có thái độ thiếu

lịch sự với người nước ngoài

(2) Trường em tổ chức giao

lưu với học sinh nước ngoài

HNhóm Em có nhận xét gì về

hai tình huống trên?Hãy nêu

ý nghĩa về cách giải quyết 2

tình huống ấy?

HTb-Kh:Vậy, theo em quan hệ

hữu nghị giữa các dân tộc có

ý nghĩa như thế nào đối với

sự phát triển của mỗi nước và

của toàn nhân loại?

Hoạt động 3: Hướng dẫn

HS tìm hiểu về chính sách

hòa bình hữu nghị của

Đảng và Nhà nước ta

Gọi HS đọc phần tư liệu

với nước khác

Hoạt động 2: HS tìm hiểu ý

nghĩa của tình hữu nghị các dân tộc trên thế giới.

- Quan sát tranh trong SGK và thông tin phần đặt vấn đề.

HS: Với chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta luôn luôn được quan tâm đúng mức nên mối quan hệ giữa nhân dân ta với nhân dân các nước khác là mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện, hợp tác cùng phát triển

HS:

- Tình huống (1) chưa thể hiện sự thân thiện với người nước ngoài cần phê phán

-Tình huống (2) thể hiện được sự thân thiện, giao lưu giữa HS nước ta và nước ngoài Đó là dấu hiệu của tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

HS: Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, kĩ thuật…

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng, dẫn đến nguy cơ chiến tranh

Hoạt động 3: HS tìm hiểu về

chính sách hòa bình hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

HS đọc phần tư liệu tham khảo -SGK

nước khác

2/ Ý nghĩa:

-Tạo cơ hội để các nước hợp tác, phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật…

-Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây xung đột dẫn đến chiến tranh

3/ Chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 26

Trang 27

tham khảo -SGK

HTb-Kh Qua đó, em có suy nghĩ

gì về chính sách đối ngoại

của Đảng và Nhà nước ta về

mối quan hệ của nhân dân ta

với nhân dân các nước trên

thế giới?

- GV yêu cầu HS giới thiệu

các tư liệu sưu tầm được về

các hoạt động thể hiện tình

hữu nghị giữa thiếu nhi nước

ta với thiếu nhi và nhân dân

ta với thiếu nhi và nhân dân

các dân tộc trên thế giới.

HKh Việc thực hiện tốt chính

sách hòa bình, hữu nghị đã

giúp Việt Nam đạt được điều

gì?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

tiøm hiểu về trách nhiệm của

bản thân đối với vấn đề hợp

tác, luyện tập, liên hệ thực

tế.

- GV cho HS đọc tình huống

thứ 2 và thứ 3 trang 16, 17

sách bài tập tình huống

H Tb-K Chúng ta cần làm gì để

thể hiện tình hữu nghị với các

bạn bè của mình và với người

nước ngoài trong cuộc sống

hàng ngày?

GV tổ chức cho HS thảo

luận: cả lớp liên hệ các hoạt

động về tình hữu nghị, hợp

tác của nước ta với các nước

trên thế giới

HTb Nêu các hoạt động về

tình hữu nghị của nước ta mà

HS: Đảng và Nhà nước ta luôn luôn thực hiện chính sách đối ngoại, hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia khác nhau trong khu vực và trên thế giới Chính quan hệ đó làm cho thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam về đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ta

HS:Thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người Việt Nam Từ đó giúp VN tranh thủ được sự đồng tình và ủng hộ, hợp tác của thế giới

Hoạt động 4: HS tiøm hiểu về trách nhiệm của bản thân đối với vấn đề hợp tác, luyện tập, liên hệ thực tế.

HS: Đọc câu chuyện trong sách

bài tập tình huống theo yêu cầu.

HS: - Ta cần tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, hợp tác ngày càng rộng rãi của thế giới

Là công dân Việt Nam, chúng

ta cần có trách nhiệm phải thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và của nước ngoài bằng thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trong cuộc sống hàng ngày

HS:

- Quan hệ tốt đẹp, bền vững lâu dài với Lào, Campuchia, Cu-ba

- Là thành viên của các tổ chức:

+ Thành viên hiệp hội các

Việt Nam luôn thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các dân tộc, quốc gia trong khu vực và trên thế giới Trong đó chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi

 Giúp thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người Việt Nam Từ đó tạo điều kiện cho VN tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác với thế giới

4 Trách nhiệm:

Là công dân Việt Nam, chúng ta cần có trách nhiệm phải thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và của nước ngoài bằng thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trong cuộc sống hàng ngày

Trang 28

em biết? Công việc cụ thể

của các hoạt động đó là gì?

H Chung HS chúng ta có những

hoạt động nào nhằm góp

phần phát triển tình hữu nghị

hoặc việc làm chưa tốt?

nước Đông Nam Á (ASEAN)

- Quan hệ đối tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin

- Hợp tác chống các bệnh SARS- HIV/AIDS…

HS:

- Những việc làm tốt:

+ Tích cực tham gia lao động, hoạt động nhân đạo…

+ Việc làm chưa tốt: Thiếu lịch sự, thô lỗ với người nước ngoài; thiếu lành mạnh trong lối sống

4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (2’)

- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

- Chúng ta phải làm gì để thể hiện tình hữu nghị?

- Chúng ta cần rèn luyện về tình hữu nghị giữa các dân tộc như thế nào?

* Hướng dẫn học ở nhà:

- Về nhà học bài, nắm vững:

+ Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

+ Ý nghĩa của tình hữu nghị?

+ Chủ trương của Nhà nước ta và cách rèn luyện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

- Sưu tầm ca dao, thơ nói về tình hữu nghị hợp tác

- Hoàn thành bài tập vào vở bài tập

- Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu nói về sự hợp tác giữa nước ta với các nước trên mọi lĩnh vực

- Đọc và trả lời trước câu hỏi gợi ý trong bài Hợp tác cùng phát triển để tiết sau học.

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 28

Trang 29

Tuần 6: Ngày soạn: 22/9/2009

Tiết 6:

HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Biết được thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

- Hiểu được chủ trương của Đảng và nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác

- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

2 Kỹ năng: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người khác trong các hoạt động chung.

3 Thái độ: Ủng hộ chính sách hợp tác hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: - Tham khảo sách Bài tập tình huống GDCD 9 (Tình huống 1/Tr 19), sách thiết

kế bài giảng, bảng phụ ghi B.tập tình huống

- Tranh ảnh, tư liệu , sách báo nói về hợp tác: Hình ảnh về sự hợp tác giữa VN với New-di-lan

trong dự án Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, Hội nghị quốc tế về phòng chống AIDS…

- Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 9

- Tìm hiểu về vấn đề đầu tư của các nước với Việt Nam: VN hợp tác với Lào trong lĩnh vực phát triển kinh tế…

2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới, sưu tầm tranh ảnh, sách báo nói về tinh thần

hợp tác, các ví dụ về việc thể hiện tinh thần hợp tác trong đời sống hàng ngày

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 phút) kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

H(K)Thế nào là tình hữu nghị? Cho ví dụ? Nêu cách rèn luyện để luôn có tinh thần hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

Dự kiến trả lời:

-Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác

Ví dụ: Quan hệ giữa Việt Nam – Lào – Cam Pu Chia; Việt Nam – Cu Ba…

- Đảng và Nhà nước ta luôn luôn thực hiện chính sách đối ngoại, hòa bình, hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia khác nhau trong khu vực và trên thế giới Chính quan hệ đó làm cho thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam về đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ta

- Ta cần tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ, hợp tác ngày càng rộng rãi của thế giới

- Là công dân Việt Nam, chúng ta cần có trách nhiệm phải thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và của nước ngoài bằng thái độ, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng, thân thiện trong cuộc sống hàng ngày.)

H(TB) Hãy cho biết ý nghĩa của quan hệ hợp tác hữu nghị đối với sự phát triển của mỗi

Trang 30

nước và toàn nhân loại?

Dự kiến trả lời: - Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các nước, các dân tộc

cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, kĩ thuật…

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng, dẫn đến nguy cơ chiến tranh

3 Bài mới :

a Giới thiệu : (1 phút) Bên cạnh việc xây dựng tình hữu nghị giữa các quốc gia trên thế

giới thì hợp tác để tạo điều kiện thúc đầy phát triển lẫn nhau giữa các quốc gia cũng đóng vai trò quan trọng Vậy, hợp tác là gì? Ý nghĩa của hợp tác đóng vai trò như thế nào? Đảng và Nhà nước

ta đã chủ trương thực hiện vấn đề này như thế nào? Là học sinh chúng ta sẽ rèn luyện ra sao? Tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu.

b.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

9’

9’

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu khái niệm từ phần

đặt vấn đề.

- GV gọi HS đọc các thông

tin trong SGK

HTB:Qua các thông tin trong

bài tập vừa tìm hiểu em có

nhận xét gì về quan hệ hợp

tác giữa nước ta với các nước

trong khu vực và trên thế

giới?

- Yêu cầu HS quan sát các

hình ảnh trong SGK.

HK-G:Em có nhận xét gì về

các bức ảnh trong SGK và

tranh tư liệu?

HY Qua các thông tin trong

phần đặt vấn đề, em hiểu thế

nào là hợp tác?Hợp tác phải

dựa trên cơ sở nào?

Hoạt động 2:Hướng dẫn học

sinh rút ra ý nghĩa của việc

hợp tác.

HKH-G:Em hãy tìm một số

thành quả về sự hợp tác cùng

phát triển của nước ta và các

Hoạt động 1: HS tìm hiểu khái

niệm từ phần đặt vấn đề.

- Đọc các thông tin trong SGK

HS: Việt Nam đã có quan hệ hợp tác với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế…Đó là quan hệ tốt đẹp, đôi bên cùng phát triển

- Quan sát các ảnh trong SGK theo yêu cầu.

HS:Chúng ta hợp tác cùng phát triển trên nhiều lĩnh vực với tất cả các nước như: Khoa học kĩ thuật, về kinh tế và ý tế sức khỏe…

HS: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của những người khác

Hoạt động 2: HS rút ra ý

nghĩa của việc hợp tác.

Nguyên tắc: Hợp tác

phải trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi và không làm hại đến lợi ích của người khác

2/ Ý nghĩa:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 30

Trang 31

nước trên thế giới?

- GV nhấn mạnh: Hợp tác

quốc tế là một vấn đề rất

quan trọng và tất yếu

HTB:Hiện nay trên thế giới

đang đứng trước những vấn

đề bức xúc, mang tính toàn

cầu đó là gì?

HK Muốn giải quyết được các

vấn đề đó thì cần phải làm

gì? Ngoài ra sự hợp tác còn

đem lại những ích lợi nào

khác cho mỗi quốc gia?

- GV yêu cầu HS quan sát lại

các bức tranh trong SGK.

HTb-Y:Qua đó, em hãy rút ra ý

nghĩa của việc hợp tác với

các nước trên thế giới?

GV giao nhiệm vụ cho HS

giải quyết bài tập 1 SGK –tr

22

H K(lồng ghép) Trong vấn đề bảo

vệ môi trường và tài nguyên

thiên nhiên, hiện nay ở nước

ta có những dự án nào đã và

đang thực hiện?

H Tb-K Ngoài các chương trình

vệ bảo vệ môi trường và tài

nguyên thiên nhiên thì nước

ta còn có những dự án,

chương trình nào là kết quả

của sự hợp tác?

GV gợi ý: về lĩnh vực phòng

chống dịch bệnh, chống đói

Long; Khu chế xuất lọc dầu Dung Quốc

HS:

- Ô nhiễm môi trường; bùng nổ dân số; đói nghèo; bệnh hiểm nghèo…

HS:

- Hợp tác quốc tế

- Đem lại hòa bình và sự phát triển cho các quốc gia

- Hợp tác phát triển kinh tế

HS:

Trong bối cảnh thế giới đứng trước những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu mà không một quốc gia, một dân tộc riêng lẻ nào có thể tự giải quyết thì sự hợp tác quốc tế là một vấn đề quan trọng và tất yếu

HS tìm hiểu, trao đổi trong nhóm nhỏ, thống nhất ý kiến và phát biểu:

HS: Các dự án bảo vệ rừng nguyên sinh, rừng nước mặn, các dự án trồng rừng như dự án

134, 135;

+ Các chương trình quốc gia về bảo vệ động, thực vật quý hiếm;

+ Dự án sông Mê Kông;

+ Chương trình phòng chống bệnh sốt rét, bướu cổ

+ Chương trình xóa đói, giảm nghèo, …

- Hợp tác để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc toàn cầu

- Giúp đỡ, tạo điều kiện thúc đẩy các nước nghèo phát triển

- Để đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại, đoàn kết hữu nghị, tránh chiến tranh

Trang 32

nghèo,giáo dục …

GV liên hệ với tình hình thực

tế ở địa phương

HTB Hiện nay ở địa phương

em có hoạt động của tổ chức

nào là kết quả của sự hợp tác

giữa nước ta với các nước

khác ? hoặc những dự án nào

của tình ta nhằm thu hút sự

đầu tư của nước ngoài?

GV từ việc tìm hiểu, phân

tích của HS GV đi đến kết

luận: Trong thời đại ngày

nay, khi mà lợi ích và sự phát

triển của mỗi quốc gia có ảnh

hưởng qua lại, tác động lẫn

nhau, phụ thuộc vào nhau thì

sự hợp tác quốc tế là rất quan

trọng, đặc biệt trong việc giải

quyết những vấn đề mang tính

toàn cầu hiện nay……

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu về chủ trương của

Đảng và Nhà nước ta về thực

hiện hợp tác.

- Hợp tác chỉ đạt kết quả cao

khi dựa trên cơ sở bình đẳng

hai bên cùng có lợi

HTB:Cùng với nội dung này

chúng ta đã được học những

bài học nào ở lớp 8 và 9?

HTb-K Đối với vấn đề hợp tác

quốc tế thì tinh thần, thái độ

của Đảng và Nhà nước ta như

thế nào?

- Đảng và Nhà nước ta luôn

coi trọng việc tăng cường hợp

tác với tất cả các nước trong

khu vực và trên thế giới

HK-Y:Em hãy trình bày

nguyên tắc hợp tác của Đảng

HS: Tỉnh Bình Định mở các khu kinh tế như Nhơn Hội, Long Mĩ để thu hút sự đầu tư của nước ngoài nhằm phát triển kinh tế của tỉnh nhà

Hoạt động 3: HS tìm hiểu về

chủ trương của Đảng và Nhà

nước ta về thực hiện hợp tác.

Đảm bảo nguyên tắc:

- Độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực

- Bình đẳng các bên cùng

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 32

Trang 33

và Nhà nước ta?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

về chủ trương hợp tác của

Đảng và Nhà nước ta nhất là

trong lĩnh vực đối ngoại

Hoạt động 4: Hướng dẫn

HS tìm hiểu trách nhiệm của

bản thân đối với vấn đề hợp

tác quốc tế

- Để tránh xung đột vũ trang,

không có chiến tranh thì phải

xây dựng hợp tác hữu nghị

HTB: Để thực hiện tốt sự hợp

tác cùng phát triển, mỗi

chúng ta cần có thái độ như

thế nào?

- GV cho HS nghe tình huống

1 trong sách tình huống

HKH-G:Vậy, qua tình huống đó

em nghĩ gì về hợp tác của học

sinh trong học tập? Hợp tác

có lợi hay có hại? Làm thế

nào để hợp tác với nhau trong

học tập đạt kết quả tốt nhất?

HTB Hãy nêu một vài việc

làm của em có thể hiện tinh

thần hợp tác trong học tập và

- Phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền

Hoạt động 4: HS tìm hiểu

trách nhiệm của bản thân đối với vấn đề hợp tác quốc tế

HS: Khoan dung, đoàn kết, tương trợ, sống chan hòa

HS: Hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

Hợp tác có lợi, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển

HS:Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc khó khăn

- Tích cực tham gia các hoạt động từ thiện…

có lợi

- Giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng thương lượng hòa bình

- Phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép, áp đặt và cường quyền

Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…

4/Trách nhiệm của học sinh:

Phải hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (2’)

* Củng cố - Cần nắm vững :+ Thế nào là hợp tác, hợp tác phải dựa trên cơ sở nào?

+ Hợp tác có ý nghĩa gì?

+ Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về hợp tác cùng phát triển

+ Cách rèn luyện

- Về nhà học bài

- Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập

Trang 34

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần đặt vấn đề của bài mới để tiết sau học:

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

GV: Bùi Thị Trúc Giang Trường THCS Tam Quan Bắc 34

Trang 35

Tuần 7: Ngày soạn: 28/9/2009

Tiết 7:

KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY

TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này HS cần đạt được:

1.Kiến thức:

- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam

- Tham khảo sách thiết kế bài giảng GDCD 9 ( các bài tập về biểu hiện của truyền thống ở cả

2 mặt: tích cực và tiêu cực), bảng phụ ghi các biểu hiện về truyền thống của dân tộc và ngược lại

- Những câu chuyện trong cuộc sống có liên quan đến truyền thống, phong tục và hủ tục liên quan đến bài học

- Ca dao, tục ngữ có liên quan đến chủ đề bài học

2.Học sinh:

- Học bài cũ, trả lời trước câu hỏi gợi ý của bài mới, tìm hiểu và chuẩn bị hát một số làn điệu dân ca của các địa phương, vùng miền

- Chuẩn bị bảng thảo luận nhóm, bút viết bảng hoặc phấn viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 phút) GV ổn định trật tự và kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

 Thế nào là hợp tác ? Khi hợp tác cần tuân theo nguyên tắc nào?

 Sự hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với các quốc gia? Cho ví dụ minh họa

GV đưa bài tập ở bảng phụ cho HS thực hiện: Những việc làm nào thể hiện tinh thần hợp

tác?

( Dự kiến trả lời:

 Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực

Ngày đăng: 13/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trong SGK. - GIAO AN GDCD9HKI(4 cột)
nh ảnh trong SGK (Trang 30)
Bảng phụ. - GIAO AN GDCD9HKI(4 cột)
Bảng ph ụ (Trang 41)
Hình   về   năng   động,   sáng   tạo; - GIAO AN GDCD9HKI(4 cột)
nh về năng động, sáng tạo; (Trang 52)
Bảng phụ. - GIAO AN GDCD9HKI(4 cột)
Bảng ph ụ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w