1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 1-BUOI 2 pot

19 219 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1.3.1 Động cơ đốt trong ĐCĐT: 1.3.1.1 Vai trò của ĐCĐT: Nguồn động lực chính dẫn động các phương tiện giao thông vận tải như : ô tô, xe

Trang 1

1.3 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT

TRONG

1.3.1 Động cơ đốt trong (ĐCĐT):

1.3.1.1 Vai trò của ĐCĐT:

Nguồn động lực chính dẫn động các phương tiện giao thông vận

tải như : ô tô, xe máy, tàu thủy, máy

bay và các máy công tác khác (máy

phát điện, bơm nước,…)

Hiện nay nhiều loại động cơ khác đang được nghiên cứu và chế tạo

như: động cơ điện, tuốc bin khí, tuốc bin

nước, động cơ chạy bằng nhiên liệu khí,

năng lượng mặt trời…

Trang 2

1860, J.J E Lenoir (1822-1900-Pháp) đã chế tạo động cơ đốt trong đầu tiên

bằng sự đốt cháy khí đốt ở áp suất môi

trường, không có sự nén hỗn hợp trước quá

trình cháy

1.3.1.2 Lịch sử phát triển của ĐCĐT:

1876, Nicolaus A Otto (1832-1891) và Eugen Langen (1833-1895) tận dụng sự

gia tăng áp suất trong quá trình cháy, để cải

tiến dòng khí nạp Hiệu suất nhiệt đạt được

trong trường hợp này lên đến 11%

Sau đó, nhằm nâng cao hiệu suất nhiệt và giảm kích thước động cơ đốt trong,

Otto đã gợi ý các chu trình (nạp, nén, cháy

dãn nở và thải) cho 4 hành trình piston của

động cơ đốt trong

Nicolaus August Otto

Eugen Langen

Trang 3

1884, Alphonse Beau de Rochas (1815-1893) đã mô tả nguyên lý các chu trình của ĐCĐT

Ông cũng đưa ra các điều kiện nhằm đạt hiệu suất

cực đại của động cơ đốt trong như :

* Thể tích xy lanh tối đa ứng với bề mặt biên tối thiểu

* Tốc độ làm việc lớn nhất có thể đạt

* Tăng tỉ số nén tối đa

* Aùp suất tối đa kể từ lúc bắt đầu dãn nở

1886, Hãng Daimler – Maybach xuất xưởng động cơ xăng đầu tiên có công suất 0,25 mã lực ở

số vòng quay 600 vòng/phút

Trang 4

1892, Rudolf Diesel (1858-1913) đã gợi ý một dạng động cơ đốt trong mới bằng cách phun

nhiên liệu lỏng vào trong không khí sấy nóng Sau

đó, hỗn hợp này tự bắt cháy và có hiệu suất nhiệt

khoảng 26% Loại động cơ này được biết như động

cơ Diesel ngày nay

1957, Động cơ đốt trong kiểu piston quay (Động cơ Wankel) được chế tạo rất gọn nhẹ

Trang 5

1.3.2 Động cơ và Động cơ đốt

trong::

Các dạng năng lượng

(Sứùc gió, sức nước,

điện năng, năng lượng

mặt trời, hóa năng-nhiệt

năng,…)

Động cơ (dẫn độngCơ năng

máy công tác)

Đốt cháy nhiên liệu

(hoá năng → nhiệt

năng)

Môi chất tích năng lượng

sinh công

(nhiệt năng → cơ

năng)

2

Động cơ nói chung là một thiết bị (máy) thực hiện việc chuyển đổi bất kỳ

một dạng năng lượng nào đó sang cơ

năng để dẫn động máy công tác

Động cơ nhiệt là một thiết bị chuyển đổi hoá năng do đốt cháy (hoặc oxy hóa nhiên

liệu) thành nhiệt năng và biến nhiệt năng này

thành cơ năng

Trang 6

So sánh ưu vàkhuyết điểm của hai loại động cơ trên:

Nội dung so sánh Động cơ đốt trong Động cơ đốt ngoài

3 Cùng công suất Ne Gọn, nhẹ vàkhông có các thiết bị nồi hơi, bộ ngưng

tụ và bộ quá nhiệt…

Nặng nề, cồng kềnh vì phải có các thiết bị phụ…

7 Quá trình khởi động Phải trang bị hệ thống khởi động do động cơ

không tự khởi động được

Động cơ tự khởi động khi áp lực hơi nước đủ lớn

8 Công suất động cơ Công suất bị giới hạn(≤ 37.000kW)

Công suất động cơ tuabin hơi nước có thể trên

Trang 7

1.3.3 Các thuật ngữ và khái niệm cơ

bản :

1.3.3.1 Hòa khí

:

Là hỗn hợp giữa hơi xăng và không khí trộn thật đều và đúng tỷ lệ Ở

động cơ xăng hòa khí được tạo thành ở

bên ngoài xy lanh động cơ tại bộ chế

hòa khí ( carburater) Vì vậy, khí nạp

mới hút vào xy lanh động cơ xăng chính

là hòa khí trong khi ở động cơ diesel khí

nạp mới chỉ là không khí (thanh khí)

1.3.3.2 Môi chất công tác

(MCCT):

Là 1 khối khí trong xy lanh

động cơ mà nhờ sự thay đổi các thông

số trạng thái (thể tích , áp suất và

nhiệt độ) của nó,

Trang 8

Là toàn thể sự thay đổi

trạng thái (sự thay đổi thể tích, áp

suất và nhiệt độ) của MCCT từ khi

mới đem vào xy lanh cho đến lúc

được xả ra ngoài khí trời

1.3.3.3 Kỳ/thì

(temps):

Là thời gian MCCT thay đổi trạng thái trong một hành trình

piston hay trong nửa vòng quay của

trục khuỷu

1.3.3.4 Chu kỳ (cycle):

Trang 9

1.3.3.5 Điểm chết/tử

điểm:

Điểm chết dưới (ĐCD):

vị trí của piston nằm phía dưới xy lanh,

gần đường tâm của trục khuỷu nhất

Là vị trí cuối cùng của piston trong xy lanh mà ở đó nó không thể di

chuyển tiếp được nữa Tại vị trí đó, vận

tốc của piston bằng không và piston sẽ

đổi chiều chuyển động Có hai điểm

chết: điểm chết trên/tử điểm thượng và

điểm chết dưới/tử điểm hạ:

Điểm chết trên (ĐCT):

vị trí của piston nằm phía trên xy lanh,

xa đường tâm của trục khuỷu nhất

Trang 10

A - Hành trình dài

B - Hành trình vuông

C - Hành trình ngắn

piston):

Là khoảng dịch chuyển của piston giữa hai điểm chết

1.3.3.7 Đường kính xy lanh D (lòng xy lanh)

:

Là đường kính trong của lòng xy

lanh

Trang 11

D

Vh = ×

4

2 π

i S

D

4

2

π

1.3.3.8 Thể tích xy lanh (dung tích xy lanh,

Vh):

Đối với động cơ nhiều xylanh, dung tích xy lanh của động cơ bằng

ixVh (i là số xy lanh trong động cơ

Là thể tích xy lanh mà piston giải phóng khi di chuyển từ ĐCT đến

ĐCD hoặc ngược lại Thể tích công tác

được tính như sau:

Trang 12

1.3.3.9 Thể tích buồng cháy

(Vc):

Là thể tích ở phía trên piston khi nó nằm ở ĐCD Đóù là thể tích lớn

nhất của xy lanh:

Là thể tích còn lại trong xy lanh khi piston ở ĐCT Đó là thể

tích bé nhất của xy lanh.

1.3.3.10 Thể tích toàn bộ xylanh

(Va):

Va = Vh + Vc

Trang 13

h c

h c

c

a

V

V V

V

V V

V

+

=

+

=

ε

1.3.3.11 Tyû soâ

neùn(ε) :

Laø tyû soâ giöõa theơ tích toaøn boô

xy lanh chia cho theơ tích buoăng chaùy

Tyû soâ neùn chư roõ theơ tích xy lanh bò

giạm ñi bao nhieđu laăn, töùc laø theơ tích

khí trong xy lanh bò eùp nhoû bao nhieđu

laăn khi piston ñi töø ÑCD leđn ÑCT Tyû

soẫ neùn kyù hieôu laø ε vaø ñöôïc tính

baỉng cođng thöùc sau :

Trang 14

1.3.4 Phân loại và ưu khuyết điểm của động cơ đốt

trong:

1.3.4.2 Theo nhiên liệu dùng cho động cơ đốt

trong:

1.3.4.1 Theo mục đích sử

dụng:

1 - Động cơ tỉnh tại: máy phát điện, dùng dẫn động các loại bơm: khí, dầu

và dùng trong nông nghiệp…

2- Động cơ dùng cho ô tô, tàu thuỷ, máy bay,…

1- Động cơ dùng nhiên liệu lỏng, nhẹ: xăng, benzen, cồn, kerosene

2- Động cơ dùng nhiên liệu lỏng, nặng: Diesel, dầu mazut,

3- Động cơ dùng nhiên liệu khí: khí thiên nhiên (CNG), khí hoá lỏng (LPG) 4- Động cơ dùng đa nhiên liệu: dùng các loại nhiên liệu lỏng từ nhẹ đến

nặng

Trang 15

1.3.4.3 Theo đặc điểm cấu tạo của động

cơ:

a-Theo Số lượng xy lanh:

Động cơ một xy lanh và động cơ nhiều xy lanh (động cơ 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10,

12 xylanh

Trang 16

động cơ một hàng xy lanh, động cơ

chữ V, động cơ hình sao, động cơ

piston đối đỉnh

b Cách bố trí xy lanh

1 Động cơ một dãy xy lanh

2 Động cơ đối xy lanh

3 Động cơ đối đỉnh

4 Động cơ hình sao

5 Động cơ chữ U

6 Động cơ chữ V

6

Trang 17

1.3.4.4 Theo phương pháp hình thành hòa khí (hỗn hợp nhiên liệu và không khí):

1 – Bình xăng

2 – Đường dẫn nhiên liệu

3 – Lọc xăng

4 – Bơm xăng

5 – Bộ chế hòa khí

6 – Lọc gió

7 – ống góp hút

8 – Oáng góp thoát

9 – Oáng pô

Trang 18

CỦNG CỐ

3 Động cơ Diesel thường được sử dụng trên xe

b Xe tải

c Xe môtô

d Xe lam

XÓA KQ

a Xe du lịch

CÂU 3

Ngày đăng: 13/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w