1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình Cung cấp điện - Chương 2 potx

11 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 442,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng IIPhụ tải điện Vai trò của phụ tải điện: trong XN có rất nhiều loại máy khác nhau, với nhiều công nghệ khác nhau; trình độ sử dụng cũng rất khác nhau cùng với nhiều yếu tố khác dẫn

Trang 1

Chơng II

Phụ tải điện

Vai trò của phụ tải điện: trong XN có rất nhiều loại máy khác nhau, với nhiều công

nghệ khác nhau; trình độ sử dụng cũng rất khác nhau cùng với nhiều yếu tố khác

dẫn tới sự tiêu thụ công suất của các thiết bị không bao giờ bằng công suất định

mức của chúng Nhng mặt khác chúng ta lại cần xác định phụ tải điện Phụ tải điện

là một hàm của nhiều yếu tố theo thời gian P(t), và vì vậy chung không tuân thủ

một qui luật nhất định cho nên việc xác định đợc chúng là rất khó khăn Nhng

phụ tải điện lại là một thông số quan trọng để lựa chọn các thiết bị của HTĐ Công

suất mà ta xác định đợc bằng cách tính toán gọi là phụ tải tính toán P tt

Nếu P tt < P thuc tê Thiết bị mau giảm tuổi thọ, có thể cháy nổ.

Nếu P tt > P thuc tê Lãng phí.

Do đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm xác định P tt sát nhất

với P_thực tế Chủ yếu tồn tại 2 nhóm phơng pháp.

+ Nhóm phơng pháp dựa trên kinh nghiệm vận hành, thiết kế và đợc tổng kết lại

bằng các hệ số tính toán (đặc điểm của nhóm phơng pháp này là: Thuận lợi nhất

cho việc tính toán, nhanh chóng đạt kết quả, nhng thờng cho kết quả kém chính

xác).

+ Nhóm thứ 2 là nhóm phơng pháp dựa trên cơ sở của lý thuyết xác suất và thống

kê (có u điểm ngợc lại với nhóm trên là: Cho kết quả khá chính xác, xong cách tính

lại khá phức tạp ).

2.1 Đặc tính chung của phụ tải điện:

1)

Các đặc tr ng chung của phụ tải điện:

Mỗi phụ tải có các đặc trng riêng và các chỉ tiêu xác định điều kiện làm việc của

mình mà khi CCĐ cần phải đợc thoả mãn hoặc chú ý tới (có 3 đặc trng chung).

a) Công suất định mức:

“ Là thông số đặc trng chính của phụ tải điện, thờng đợc ghi trên nhãn của máy

hoặc cho trong lý lịch máy”.

Đơn vị đo của công suất định mức thờng là kW hoặc kVA Với một động cơ điện P đm

chính là công suất cơ trên trục cơ của nó.

dm

dm d

P P

η

=

ηdm – là hiệu suất định mức của động cơ thờng lấy là 0,8 0,85 (với động cơ không

đồng bộ không tải) Tuy vậy với các động cơ công suất nhỏ và nếu không cần chính

xác lắm thì có thê lấy P d P dm

Chú ý:

+ Với các thiết bị nung chẩy công suất lớn, các thiết bị hàn thì công suất định mức

chính là công suất định mức của máy BA và thờng cho là [kVA].

+ Thiết bị ở chế độ ngắn hạn lập lại, khi tính phụ tải tính toán phải qui đổi về chế độ

làm việc dài hạn (tức phải qui về chế độ làm việc có hệ số tiết điện tơng đối).

Động cơ

dm dm

'

dm P

Biến áp

dm dm

'

dm S cos

Trong đó:

P’ dm – Công suất định mức đã qui đổi về εdm %.

S dm ; P dm ; cosϕ ; εdm % - Các tham số định mức ở lý lịch máy của TB.

b) Điện áp định mức:

U dm của phụ tải phải phù hợp với điện áp của mạng điện Trong xí nghiệp có nhiều thiết

bị khác nhau nên cũng có nhiều cấp điện áp định mức của lới điện.

+ Điện áp một pha: 12; 36 V sử dụng cho mạng chiếu sáng cục bộ hoặc các nơi nguy hiểm.

+ Điện áp ba pha: 127/220; 220/380; 380/660 V cung cấp cho phần lớn các thiết

bị của xí nghiệp (cấp 220/380 V là cấp đợc dùng rộng rãi nhất).

+ Cấp 3; 6; 10 kV: dùng cung cấp cho các lò nung chẩy; các động cơ công suất lớn Ngoài ra còn có cấp 35, 110 kV dùng để truyền tải hoặc CCĐ cho các thiết bị đặc biệt (công suất cực lớn) Với thiết bị chiếu sáng yêu cầu chặt chẽ hơn nên để thích ứng với việc sử dụng ở các vị trí khacs nhau trong lới TB chiếu sáng thờng đợc thiết kế nhiều loại khác nhau trong cùng một cấp điện áp định mức Ví dụ ở mạng 110 V có các loại bóng đèn 100; 110; 115; 120; 127 V.

Tần số: do qui trình công nghệ và sự đa dạng của thiết bị trong xí nghiệp chúng sử dụng dòng điện với tần số rất khác nhau từ f = o Hz (TB một chiều) đến các thiết bị có tần số hàng triệu Hz (TB cao tần) Tuy nhiên chúng vẫn chỉ đợc CCĐ từ lới điện có tần

số định mức 50 hoặc 60 Hz thông qua các máy biến tần.

Chú ý: Các động cơ thiết kế ở tần số định mức 60 Hz vẫn có thể sử dụng đợc ở lới có tần số định mức 50 Hz với điều kiện điện áp cấp cho động cơ phải giảm đi theo tỷ lệ của tần số (VD động cơ ở lới 60 Hz muốn làm việc ở lới có tần số 50 Hz thì điện áp

tr-ớc đó của nó phải là 450460 V).

2) Đồ thị phụ tải:

“ Đặc trng cho sự tiêu dùng năng lợng điện của các thiết bị riêng lẻ, của nhóm thiết bị, của phân xởng hoặc của toàn bộ xí nghiệp Nó là tài liệu quan trọng trong thiết và vận hành”.

a) Phân loại: có nhiều cách phân loại + Đồ thị phụ tải tác dụng P(t).

* Theo đại lợng đo + Đồ thị phụ tải phản kháng Q(t).

+ Đồ thị phụ tải điện năng A(t).

+ Đồ thị phụ tải hàng ngày.

* Theo thời gian khảo sát + Đồ thị phụ tải háng thág.

+ Đồ thị phụ tải hàng năm.

Đồ thị phụ tải của thiết bị riêng lẻ ký hiệu là p(t); q(t); i(t)

Của nhóm thiết bị P(t); Q(t); I(t).

b) Các loại đồ thị phụ tải th ờng dùng:

Đồ thị phụ tải hàng ngày: (của nhóm, phân xởng hoặc của XN) thờng đợc xét với chu kỳ thời gian là một ngày đêm (24 giờ) và có thể xác định theo 3 cách + Bằng dụng cụ đo tự động ghi lại (VH- 2a)

+ Do nhân viên trực ghi lại sau những giờ nhất định (HV-2b).

Đ

P đm

m

P đ

Trang 2

+ BBiểu diễn theo bậc thang, ghi lại giá trị trung bình trong những khoảng nhất

định (HV-2c).

+ Đồ thị phụ tải hàng ngày cho ta biết tình trạng làm việc của thiết bị để từ đó sắp xếp

lại qui trình vận hành hợp lý nhất, nó cong làm căn cứ để tính chọn thiết bị, tính điện

năng tiêu thụã

+ Các thông số đặc trng của đồ thị phụ tải hàng ngày:

1- Phụ tải cực đại P max ; Q max

2- Hệ số công suất cực đại cosϕmax

tơng ứng với tgϕmax = Q max /P max

3 - Điện năng tác dụng &

phản kháng ngày đêm A [kWh]; Ar[kVArh].

4 – Hệ số Cosϕtb

tơng ứng với tgϕtb = Ar/A

5 – Hệ số điền kín của ĐTPT.

max dk

P 24

A

K = ;

max dkr

Q 24

Ar

K =

Đồ thị phụ tải hàng năm:

Gồm hai loại + ĐTPT hàng tháng

+ ĐTPT theo bậc thang

Đồ thị phụ tải hàng tháng: đợc xây dựng theo phụ tải trung bình của từng tháng của

xí nghiệp trong một năm làm việc.

Đồ thị phụ tải theo bậc thang: xây dựng trên cơ sở của đồ thị phụ tải ngày đêm điển

hình (thờng chọn 1 ngày điển hình vào mua đông và vào mua hạ).

Gọi: n 1 – số ngày mùa đông trong năm

n 2 – số ngày mùa hè trong năm T i = (t’ 1 + t” 1 ).n 1 + t’ 2 n 2

Các thông số đặc tr ng của đồ thị phụ tải năm:

1 - Điện năng tác dụng và phản kháng tiêu thụ trong một năm làm việc:

A [kWh/năm] & Ar [kVArh/năm]

Chúng đợc xác địng bằng diện tích bao bởi đờng ĐTPT và trực thời gian.

2- Thời gian sử dụng công suất cực đại:

max max

P

A

T = ;

max

r r max Q

A

3 – Hệ số công suất trung bình: Cosϕtb tơng ứng với tgϕtb

A

A

tb =

4 – Hệ số điền kín đồ thị phụ tải:

8760

T xP

8760

A

max

8760

T xQ

8760

A

max

r

Khái niêm về T max & τ :

Định nghĩa T max : “ Nếu giả thiết rằng ta luôn luôn sử dụng công suất cực đại thì thời gian cần thiết T max để cho phụ tải đó tiêu thụ đợc lợng điện năng do phụ tải thực tế (biến thiên) tiêu thụ trong một năm làm việc” T max gọi là thời gian sử dụng công suất lớn nhất.

24

P

0 t (giờ)

P max

24

P

0 t (giờ) 24

P

0 t (giờ)

0 2 4 6 8 10 12 tháng

P

Đồ thị phụ tải hàng tháng cho ta biết nhịp độ sản xuất của xí nghiệp Từ đó có thể đề ra lịch vận hành sửa chữa các TB điện một cách hợp

lý nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu của sản xuất (VD: vào tháng 3,4 sửa chữa vừa và lớn, còn ở những tháng cuối năm chỉ sửa chữa nhỏ và thay các thiết bị.

0 24 t [giờ]

P

0 24 t [giờ]

P

t1 t1

mùa đông

t2

mùa hè

0

Pi

Pmax

Ti

A

8760 [giờ]

T max – ứng với mỗi XN khác nhau sẽ có giá trị khac nhau.

+ Trị số này có thể tra ở sổ tay và thờng đợc định nghĩa theo P & Q hai thông số này thờng không trùng nhau.

+ Qua thông kê có thể đa ra T max điển hình của một số XN.

+ T max lớn đồ thị phụ tải càng bằng phẳng + T max nhỏ đồ thị phụ tải ít bằng phẳng hơn.

P

Pmax

T

Trang 3

Định nghĩa τ “ Giả thiết ta luôn luôn vận hành với tổn thất công suất lớn nhất thì thời

gian cần thiết τ để gây ra đợc lợng điện năng tổn thất bằng lợng điện năng tổn thất

do phụ tải thực tế gây ra trong một năm làm việc, gọi là thời gian chịu tổn thất công

suất lớn nhất”

3)

Chế độ làm việc của phụ tải và qui đổi phụ tải:

a)

Chế độ làm việc của phụ tải: 3 chế độ

Chê độ dài han: Chế độ trong đó nhiệt độ của TB tăng đến giá trị xác lập và là

hằng số không phụthuộc vào sự biến đổi của công suất trong khoảng thời gian

bằng 3 lần hằng số thời gian phát nóng của cuộn dây Phụ tải có thể làm việc với

đồ thị bằng phẳng với công suất không đổi trong thời gian làm việc (quạt gió, các

lò điện trởã) hoặc đồ thị phụtải không thay đổi trong thời gian làm việc.

Chế độ làm việc ngắn hạn: Trong đó nhiệt độ của TB tăng lên đến giá trị nào đó

trong thời gian làm việc, rồi lại giảm xuống bằng nhiệt độ môi trờng xung quanh

trong thời gian nghỉ.

Chế độ ngắn hạn lập lại: Trong đó nhiệt độ của TB tăng lên trong thời gian làm

việc nhng cha đạt giá trị cho phép và lại giảm xuống trong thời gian nghỉ, nhng

cha giảm xuống nhiệt độ của môi trờng xung quanh.

Đặc trng bằng hệ số đóng điện ε%

100

T

t 100 t t

t

%

c

d d

0

+

= ε

t d – thời gian đóng điện cuat TB.

t 0 – thời gian nghỉ.

T c – là một chu kỳ công tác và phải nhỏ hơn 10 phút.

b) Qui đổi phụ tải 1 pha về 3 pha:

Vì tất cả các TB CCĐ từ nguồn đến các đờng dây tuyền tải đều là TB 3

pha, các thiết bị dùng điện lại có cả thiết bị 1 pha (thờng công suất nhỏ) Các thiết bị

này có thể đấu vào điện áp pha hoặc điện áp dây Khi tính phụ tải cần phải đợc qui

đổi về 3 pha.

+ Khi có 1 TB đấu vào điện áp pha thì công suất tơng đơng sang 3 pha:

P dm td = 3.P dm fa

P dm td - Công suất định mức tơng đơng (sang 3 pha).

P dm fa – Công suất định mức của phụ tải một pha.

+ Khi có 1 phụ tải 1 pha đấu vào điện áp dây.

dmfa dmtd 3 P

+ Khi có nhiều phụ tải 1 pha đấu vào nhiều điện áp dây và pha khác nhau:

Pdmtd = 3 Pdmfa max

Để tính toán cho trờng hợp này, trớc tiên phải qui đổi các TB 1 pha đấu vào điện áp dây về TB đấu vào điện áp pha Sau đó sẽ xác định đợc công suất cực đại của 1 pha nào đó (P dmfamax ).

2.1 Các ph ơng pháp xác định phụ tải tính toán:

1) Khái niệm về phụ tải tính toán:

“ Là phụ tải không có thực mà chúng ta cần phải tính ra để từ đó làm cơ sở cho việc tính toán thiêts kế, lựa chọn TB CCĐ” có 2 loại

+ Phụ tải tính toán theo phát nóng cho phép.

+ Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất.

Phụ tải tính toán theo phat nóng:

Định nghĩa: “là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tơng đơng với phụ tải thực tế (biến thiên) về hiệu quả nhiệt lớn nhất”.

+ Trong thực tế thờng dùng phụ tải tính toán tác dụng P tt vì nó đặc trng cho quá trình sinh công, thuận tiện cho việc đo đạc vận hành.

tt tt

dm

tt 3 U I cos

Trong tính toán có thể cho phép lấy gần đúng cosϕtt = cosϕtb Quan hệ giữa phụ tải tính toán với các phụ tải khác nh sau:

P ma x P tt P qp P tb

Trong đó:

T

dt ).

t ( P P

T 0

tb = ∫ T – thời gian khảo sát.

P(t) - đồ thị phụtải thực tế = ∫T

0

2

qp P ( t ) dt T

1 P

+ Sự phát nóng của dây dẫn là kết quả của sự tác dụng của phụ tải trong thời gian T Ngời at nhận thấy rằng giá trị trung bình của phụ tải trong thời gian nay P T đặc trng cho

sự phát nóng của dây dẫn chính xác hơn so với công suất cực đại tức thời P max trong khoảng thời gian đó.

0 8760 Tmax

τ

1

0,8

0,6

τ và T max thờng không bao giờ bằng nhau, tuy nhiên chúng lại có quan hệ rất gắn bó, nhng lại không tỷ lệ tuyến tính vì P không chỉ xuất hiện lúc có tải, mà ngay cả lúc không tải cũng vẫn có tổn thất ngời ta xây dựng quan hệ τ theo T max và cosϕ

Ptb2 P

Pmax1

Pmax2

Ptb1

t

Chính vì thế phụ tải tính toán P tt đợc xác

định bằng giá trị cực đại trong các giá trị trung bình trong khoảng thời gian T Khi đó khoảng thời gian này xê dịch trên toàn bộ đồ thị phụ tải đã cho.

+ Tồn tại một khoảng thời gian tối u mà phụ tải trung bình lấy trong thời gian đó đặc trng chính xác nhất cho sự thay đổi phát nóng của dây dẫn trong khoảng đó.

+ Ngời ta thờng lấy:

T tb = 3T 0

Trang 4

T 0 – hằng số thời gian phát nóng của dây dẫn vì sau khoảng thời gian này trị số phát

nóng đạt tới 95% trị số xác lập.

+ Trong thực tế T thờng đợc lấy là 30 phút, gần bằng 3 lần hằng số thời gian phát

nóng của các loại dây dẫn có tiết diện trung bình và nhỏ Nếu hằng số thời gian

phát nóng của dây dẫn lớn hơn so với 10 phút thì công suất cực đại 30 phút phải qui

đổi ra công suất cực đại với khoảng thời gian dài hơn Bên cạnh P tt còn có Q tt ;S tt và I tt

.

Phụ tải tính toán theo điều kiện tổn thất cho phép: còn gọi là phụtải đỉnh nhọn

P dn ;Q dn ;S dn ;I dn - là phụ tải cực đại xuất hiện trong thời gian ngắn (12 giây) Nó gây

ra tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng điện và các điều kiện làm việc nặng nề nhất

cho mạng Mà chính lúc đó lại cần phải đảm bảo các yêu cầu của sản xuất VD

moment khởi động của động cơ, chất lợng các mối hàn, độ ổn định của ánh sáng

điện.

+ Đối với phụ tải đang vận hành có thể có đợc bằng cách đo đạc, còn trong thiết kế

có thể xác định gần đúng căn cứ vào các giá trị đặc trng của các phụ tải đã có và đã

đợc đo đạc thống kê trong quá trình lâu dài.

2) Các ph ơng pháp xác định phụ tải tính toán: (theo ĐK phát nóng)

Tuy thuộc vào vị trí của phụ tải, vào gai đoạn thiết kế mà ngời ta dùng phong pháp

chính xác hoặc đơn giản Khi xác định P tt cần lu ý một ssố vấn đề:

+ Đồ thị phụ tải luôn luôn thay đổi theo thời gian, tăng lên và bằng phẳng hơn theo

mức hoàn thiện kỹ thuật sản xuất (hệ số điền kín phụ tải tăng lên dần).

+ Việc hoàn thiện quá trình sản xuất (tự động hoá và cơ giới hoá) sẽ làm tăng lợng

điện năng của xí nghiệp khi thiết kế CCĐ phải tính đến sự phát triển tơng lai của

xí nghiệp, phải lấy mức của phụ tải xí nghiệp 10 năm sau.

Các phơng pháp xác định phụ tải tính toán và phạm vi sử dụng:

1- Theo công suât trung bình và hệ số cực đại: còn gọi là phơng pháp biểu đồ hay

phơng pháp số thiết bị điện hiệu quả - thờng đợc dùng cho mạng điện PX điện áp

đến 1000 V và mạng cao hơn, mạng toàn xí nghiệp.

2- Theo công suất trung bình và độ lệch của phụ tải khỏi giá trị trung bình: đây là

ph-ơng pháp thống kê - dùng cho mạng điện PX điện áp đến 1000 V

3- Theo công suất trung bình và hệ số hình dạng của đồ thị phụ tải: dùng cho mạng

điện từ trạm biến áp phân xởng cho đến mạng toàn xí nghiệp.

4- Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu (cần dùng): dùng để tính toán sơ bộ, ngoài

ra còn 2 phơng pháp khác.

5- Theo xuất chi phí điện năng trên đơn vị sản phẩm:

6- Theo xuất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất:: cả hai phuoeng pháp trên đều

dùng để tính toán sơ bộ

1) Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại:

Theo phơng pháp này phụ tải tính toán của nhóm thiết bị:

Ptt = KM Ptb = KM Ksd Pdm

P tb – công suất trung bình của phu tải trong ca mang tải lớn nhất.

P dm – công suất định mức của phụ tải (tổng P dm của TB trong nhóm ).

K sd – hệ số sử dụng công suât tác dụng (của nhóm TB.)

K M – Hệ số cực đại công suât tác dụng với khoảng thời gian trung bình T=30 phút (với

P tt và K M khi không có ký hiệu đặc biệt đợc hiểu là tính với T=30 phút).

a) Hệ số sử dụng công suât:: K sd “là tỉ số giữa công suất trung bình và công suất định mức” hệ số sử dụng đợc định nghĩa cho cả Q; I Với thiết bị đơn lẻ kí hiệu bằng chữ nhỏ còn với nhóm TB đợc kí hiệu bằng chữ in hoa.

dm

tb sd p

p

k = ;

=

=

=

1

i dmj

n 1 i

sdi dmi

dm

tb sd

p

k p P

P K

Có thể xác định theo điện năng:

r

sd A

A

K =

A - điện năng tiêu thụ trong 1 ca theo đồ thị phụ tải.

A r - điện năng tiêu thụ định mức.

Tơng tự ta có:

dm

tb sdq q

q

k = ;

=

=

=

1 i dmj

n 1

i dmi sdqi dm

tb sdq

q

k q Q

Q K

dm

tb sdI i

i

k = ;

=

=

=

1 i dmj

n 1

i dmi sdi dm

tb sdI

i

k i I

I K

+ hệ số sử dụng các thiết bị riêng lẻ và các nhóm thiết bị đặc trng đợc xây dựng theo các số lieẹu thống kê lâu dài và đợc cho trong các cẩm nang kỹ thuật.

b) Số thiết bị dùng điện có hiệu quả: n hq

Định nghĩa: “là số thiết bị điện giả thiết có cùng công suât, cùng chế độ làm việc mà chúng gây ra một phụ tải tính toán, bằng phụ tải tính toán của nhóm TB có đồ thị phụ tải không giống nhau về công suât và chế độ làm việc”

Công thức đầy đủ để tính số thiết bị dùng điện hiệu quả của nhóm có n thiết bị:

( )

=

=  



1 i

2 dmi

2 n

1

i dmi hq

p

p n

p dmi – công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm.

n - tổng số thiết bị trong nhóm.

Trang 5

+ Nếu công suất định mức của tất cả các thiết bị dùng điện đều bằng nhau n=n hq

+ Với số thiết bị lớn sử dụng công thức trên không thuận lợi có thể sử dụng công

thức gần đúng với sai số ±20 %.

Các tr ờng hợp riêng để tính nhanh n hq :

P

P

m

min dm

max

dm

= và K sd 0,4 Thì số thiết bị hiệu quả sẽ lấy bằng số

thiết bị thực tế của nhóm nhq = n

+ Khi trong nhóm có n 1 thiết bị dùng điện có tổng công suất định mức nhỏ hơn hoặc

bằng 5 % tổng công suất định mức của toàn nhóm

n 1 pdmi5 %n pdmi nhq = nn1

Ví dụ: Xác định số thiết bị hiệu quả của nhóm có chế độ làm việc dài hạn có số lợng

và công suất nh sau: Hệ số sử dụng của toàn nhóm K sd = 0,5

+ Tính bằng công thức đầy đủ:

( ) 20

14 2 10 5 7 6 5 , 4 5 6 , 0 , 10

14 2 10 5 7 6 5 , 4 5 6 , 0 10

2 2

2 2 2

2

= +

+ + +

+ + + +

+ Tính gần đúng: vì nhóm có 10 thiết bị rất nhỏ (0,6 kW)

10x0,6= 6 kW < p dm x 5% = 148,5x5%= 7,4

n hq = n – n 1 = 28 – 10 = 18 kết quả này sai số 10%.

+ Khi m > 3 và K sd 0,2 thì

max dm

n 1

i dmi

hq p

p 2

= Chú ý: nếu tính ra n hq > n nhq = n

Ví dụ: Nhóm có các thiết bị làm việc dài hạn Hãy xác đinh số thiết bị hiệu quả của

nhóm; K sd = 0,4

m = 20/1 = 20 > 3 ; K sd = 0,4 > 0,2

30 7 , 29 20

297 P

p 2 n

max dm

n 1 i dmi

=

+ Khi không có khả năng sử dụng các ph ơng pháp đơn giản: thì phải sử dụng các đ-ờng cong hoặc bảng tra Bảng và đđ-ờng cong đợc xây dựng quan hệ số thiết bị hiệu quả tơng đối theo n * và p * tức

n* f ( n*; p*)

hq = khi tra đợc n *

hq nhq = n nhq *

Trong đó:

n

n

n* hq

hq =

n

n

n* = 1

dm

1 dm

* P

P

p =

Via dụ: Xác định số TB hiệu quả của nhóm TB Nhóm có K sd = 0,1 Giải: ta có m = 10/1 =10 với m = 10 ; K sd = 0,1 không áp dụng đợc cách gând đúng

n = 5 + 4 + 5 + 4 + 20 = 38

P dm = 4x10 + 5x7 + 4x4,5 + 5x2,8 + 20x1 = 127 kW Thiết bị có công suất lớn nhất là 10 kW 1/2 10 = 5 kW

n 1 = 4 + 5 = 9

P 1 = 4x10 + 5x7 = 75 kW

n * = n 1 / n = 9/38

p * = P 1 /P dm = 75/127 Từ n * và p * Tra bảng ta tim đợc n * hq = 0,59 n n n* 38 x 0 , 56 21

hq

+ Đối với nhóm thiết bị một pha đấu vào mạng 3 pha: thì số thiết bị hiệu quả có thể xác định 1 cách đơn giản theo công thức sau:

max dm

n 1 dmi hq

P 3

p 2

= (2.40)

c) Hệ số cực đại: K M

“ là tỉ số giữa công suất tính toán và công suất trung bình”.

Số TB Công suât

10 0,6 kW

5 4,5 kW

6 7 kW

5 10 kW

2 14 kW

Số TB Công suât

4 20 kW

5 10 kW

6 4 kW

5 7 kW

4 4,5 kW

25 2,8 kW

20 1 kW

n 1 - số thiết bị có công suất lớn hơn ẵ công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm.

P dm1 - Tổng công suất của n 1 thiết bị.

P dm - Tổng công suất định mức của tất cả TB.

Số TB Công suât

4 10 kW

5 7 kW

4 4,5 kW

5 2,8 kW

20 1 kW

n

1 dmi

p - Tổng công suất của thiết bị một pha tại nút tính toán.

P dmmax - Công suất định mức của thiết bị 1 pha lớn nhất.

Trang 6

tb

tt

M p

p

k = hoặc

tb

tt

M P

P

k M và K M với từng thiết bị và với nhóm thiết bị.

Công suất trung bình có thể tính theo công thức sau:

T

A T

dt ) t ( P P

T 0

tb = ∫ =

T – thời gian khảo sát lấy bằng độ dai của ca mang tải lớn nhất.

Tơng tự ta có hệ số cực đại với dòng điện:

tb

tt

MI I

I

+ Hệ số cực đại liên quan đến 2 đại lợng quan trọng của đồ thị phụ tải là P tt và P tb trị

số của nó phụ thuộc vào số thiết bị dùng điện hiệu quả n hq và nhiều hệ số khác đặc

trng cho chế độ tiêu thụ của nhóm TB có nhiều phơng pháp xác định K M của

nhiều tác giả khác nhau.

+ Trong thực tế thờng K M đợc xây dựng theo quan hệ của n hq và k sd dới dạng đờng

cong hoặc dạng bảng tra K M = f(n hq ; k sd ).

+ Cần nhớ rằng K M tra đợc trong các bảng tra thờng chỉ tơng ứng với thời gian tính

toán là 30 phút Trờng hợp khi tính P tt với T>30 phút (với thiết bị lớn) thì K M sẽ phải

tính qui đổi lại theo công thức:

T 2

K 1

MT = +

K M - tra đợc trong bảng (T=30 phút).

T > 30 phút

d) Phụ tải tính táon phản kháng của nhón TB.: Q tt

Thờng chỉ đợc tính gần đúng nh sau:

+ Khi n hq 10 Q tt = 1,1 Q tb

+ Khi n hq > 10 Q tt = Q tb

Q tb - là công suất trung bình của nhóm phụ tải trong ca mang tải lớn nhất.

Q tb = K sdq Q dm hoặc Q tb = P tb tgϕtb

tgϕtb rút từ

=

=

1

i dmi

n 1 i

i dmi

tb

p

cos p cos

ϕ ϕ

e) Nhữg tr ờng hợp riêng dùng ph ơng pháp đơn giản để tính P :

+ Khi n hq < 4 trờng hợp này không tra đợc K M theo đờng cong.

+ Nếu n 3

=

= n

1 i dmi

tt p P

∑ ∑

=

=

=

1 i

i dmi n

1 i dmi

+ Nếu n > 3

=

= n

1 i

ti dmi

tt p k P

=

= n

1 i

tqi dmi

tt q k Q

k ti và k tqi - là hệ số tải tác dụng và hệ số tải phản kháng.

+ Khi không có số liệu cụ thể lấy gần đúng với thiết bị có chế độ làm việc dài hạn K t = 0,9; cosϕdm = 0,8 , còn đối với TB ngắn hạn lập lại K t = 0,7 ; cosϕdm = 0,7.

+ Với nhóm thiết bị làm việc dài hạn, có đồ thị phụ tải bằng phẳng, ít thay đổi (VD – lò

điện trở, quạt gió, trạm khí nén, tạm bơmã) K sd 0,6 ; K dk 0,9 (hệ số điền kín đồ thị phụ tải) có thể lấy K M = 1

P tt = P tb ; Q tt = Q tb

f) Phụ tải tính toán của các thiết bị một pha: Xẩy ra theo 4 trờng hợp + Nếu nhóm thiết bị một pha phân bố đều trên các pha thì phụ tải tính toán của chúng

có thể tính toán nh đối với thiết bị 3 pha có công suất tơng đơng Chú ý trong đó n hq

của nhóm TB đợc xác định theo công thức (2.40) + Nhóm thiết bị một pha có n > 3 có đồ thị phụ tải thay đổi có chế độ làm việc giống nhau (cùng K sd và cosϕ) đấu vào điện áp dây và pha, phân bố không đều trên các pha thì phụ tải tính toán tơng đơng xác định theo công thức:

(2.48) P tt tđ = 3.P tb pha K M = 3 K sd K M P dm pha

(2.49) Khi n hq 10 Q tt tđ = 3.Q tb pha 1,1 = 3,3.K sdq Q dm pha

= 3,3 K sdp P dm pha tgϕ

(2.49) Khi n hq > 10 Q tt tđ = 3Q tb pha = 3 K sdq Q dm pha = 3.K sdp P dm pha tgϕ

Trong đó:

P tb pha ; Q tb pha - Phụ tải trung bình trong pha mang tải lớn nhất của pha có phụ tải lớn nhất.

+ Nhóm thiết bị một pha n > 3 có đồ thị phụ tải thay đổi, có chế độ làm việc khác nhau đấu vào điện áp pha và điện áp dây Trớc tiên cần tính phụ tải trung bình trong

ca mang tait lớn nhất Tính cho pha A:

P tb (A) = K sd P dmAB p(AB)A + K sd P dm AC p(AC)A + K sd P dm A0

Trang 7

Q tb (A) = K sdq Q dmAB q(AB)A + K sdq Q dmAC q(AC)A + K sdq Q dm A0

Trong đó:

K sd ; K sdq - hệ số sử dụng công suât tác dụng và phản kháng của TB một pha có chế

độ làm việc khác nhau.

p(AB)A; p(AC)A; q(AB)A; q(AC)A – hệ số qui đổi công suất của TB một pha khi mắc

vào điện áp dây và qui về pha A - (tra bảng).

Tơng tự nh trên chúng ta sẽ xác định đợc phụ tải trung bình của các pha cong lại

(pha B và C) ta có phụ tải trung bình của pha lớn nhất Từ đó xác định đợc phụ

tải trrung bình tơng đơng 3 pha:

P tb tđ = 3 P tb pha (pha có tải lớn nhất)

Q tb tđ = 3 Q tb pha

Sau đó P tt tđ = K M P tb tđ

Q tt tđ = Tính theo (2.49); (2.50)

Để tra đợc K M sẽ lấy K sd của pha mang tải lớn nhất theo công thức sau:

0 dm 2 dm 1 dn

tbpha sd

P 2

P P

P K

+ +

Trong đó:

P dm0 - Tổng công suất định mức của phụ tải 1 pha đấu vào điện áp pha (của pha

mang tải lớn nhất).

P dm1 ; P dm2 - Tổng công suất định mức của các thiết bị 1 pha đấu giữa pha mang tải

lớn nhất và 2 pha cong lại.

+ Nếu nhóm thiết bị một pha có đồ thị phụ tải bằng phẳng (VD – chiếu sáng, các lò

điện trở 1 pha ã) có thể xem K M =1

P tttđ = P tb td ; Q tt tđ = Q tbtđ (2.54)

g) Phụ tải tính toán của nút hệ thống CCĐ: (tủ phân phối, đờng dây chính, tram biến

áp, trạm phân phối điện áp < 1000 V) Nút phụ tải này cung cấp cho n nhóm phụ tải.

P tt = K Mn Ptbi (2.55)

Khi n hq 10 Q tt = 1,1n Qtbi (2.56)

n hq > 10 Q tt = n Qtbi

2

tt

2 tt

tt P Q

Trong đó: P tbi = K

1

sdi dmi k

p (2.57)

Q tbi = K

1

sdi dmi k

q (2.58)

K – số thiết bị trong nhóm thứ i

n – số nhóm thiết bị đấu vào nút.

n hq – số thiết bị hiệu quả của toàn bộ thiết bị đấu vào nút.

K M – Hệ số cực đại của nút Để tra đợc K M cần biết hệ số sử dụng của nút

= n

dmi

n tbi sd

P

P

K (2.59)

+ Nếu trong nút phụ tải có n nhóm thiết bị có đồ thị phụtải thay đổi và m nhóm có đồ thị phụ tải bằng phẳng.

Ptt = KMn Ptbi + ∑m Ptbj (2.60) Khi n hq 10 Qtt = 1 , 1n Qtbi + ∑m Qtbj

n hq > 10 Qtt = ∑n Qtbi + ∑m Qtbj

Chú ý:

+ Trong nút có các nhóm TB một pha, các nhóm này đợc thay thế bằng các nhóm thiết bị 3 pha đơng đơng.

+ Khi trong phân xởng có các TB dự trữ (máy BA hàn, thiết bị làm việc ngắn hạn VD: bơn tiêu nớc, động cơ đóng các van nớcã) thì không cần tính công suất của chúng vào phụ tải trung bình của cả nhóm, nhng các tủ động lực, đờng dây CCĐ cho chúng vẫn cần có dự trữ thích hợp.

+Trong các nhóm thiết bị trên có xét đến các các phụ tải chiếu sáng và công suất của các thiết bị bù (TB bù có dấu “-“ trong các nhóm).

2) Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dạng:

Theo phơng pháp này:

P tt = K hdp P tb (2.70)

Q tt = K hdq Q tb

2

tt

2 tt

tt P Q

K hdp và K hdq - Hệ số hình dạng của đồ thị phụ tải tác dụng và phản kháng, đợc tính nh sau:

tb

qp hdp p

p

k = ;

tb

qp hdp P

P

tb

qp hdq q

q

k = ;

tb

qp hdq Q

Q

P qp ; Q qp - là phụ tải trung bình bình phơng (tức là bình phơng của đồ thị phụ tải rồi mới lấy trung bình).

Hệ số hình dạng có thể xác định trong vận hành theo chỉ số của đồng hồ đo điện.

Trang 8

( )

p

m 1

2 pi

A

m

=

(2.73)

A p - Điện năng tác dụng tiêu thụ 1 ngày đêm.

A pi - Điện năng tác dụng tiêu thụ trong khoảng T=T/m

T - Thời gian khảo sát, thờng lấy là 1 ngày đêm.

m – Khoảng chia của đồ thị phụ tải thờng lấy là 24 giờ (tức T = 1 giờ) Hệ số hình

dạng có giá trị nằm trong khoảng 1,1 1,2

3) Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

+ Phụ tải tính toán của nhóm TB có chế độ làm việc giống nhau (cúng k sd )

P tt = K nc P đ (có thể lấy P đ = P đm )

Q tt = P tt tgϕ

ϕ

cos

P Q

P

tt

2 tt

tt = + =

K nc – hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị.

cosϕ - hệ số công suất của nhóm TB (vì giả thiết là toàn bộ nhóm là có chế độ làm

việc nh nhau và cùng chung một hệ số cosϕ).

+ Nếu nhóm TB có nhiều TB với cosϕ khá khác nhau, để tính Q tt ngời ta có thể sử

dụng hệ số cosϕ trung bình của nhóm:

1 dmi

n 1 dmi tb

p

cos p cos

ϕ ϕ

+ Nếu nhóm có nhiều Tb có hệ số nhu cầu khá khác nhau:

1 dmi

n 1

nci dmi nctb

p

k

p

+ Phụ tải tính toán ở một nút nào đó của hệ thông CCĐ (phân xởng, XN) bằng cách

tổng hợp các phụ tải tính toán của các nhóm nối vào nút có tính đến hệ số đồng thơì.

2 K 1 tti

2 K 1 tti dt

S





 +





K dt - hệ số đồng thời có gia trị 0,85 1

4) Xác định phụ tải tính toán theo xuất chi phí điện năng trên đơn vị sản phẩm

và tổng sản l ợng:

+ Biết xuất chi phí điện năng cho đơn vị sản phẩm a 0 [kWh/1ĐV].

+ Biết M tổng sản phẩm cần sản xuất ra trong khoảng thời gian khảo sát T ( 1 ca; 1 năm) có thể tính đợc phụ tải tác dụng trung bình của phân xởng, XN

T

a M

TB = (2.76) Sau đó lựa chọn hệ số cực đại tơng ứng với xí nghiệp hoặc PX

P tt = K M P tb

Trờng hợp T = 1 năm

max

0 max

a M P

P = = (2.77)

5) Xác định phụ tải tính toán theo xuất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất:

Theo phơng pháp này:

P tt = p 0 F (2.78)

p 0 - Xuất phụ tải tính toán trên 1 m 2 diện tích sản suất [kW/m 2 ].

F - Diện tích sản xuất đặt thiết bị [m 2 ].

phơng pháp này chi dùng để tính toán sơ bộ.

6) Xác định phụ tải đỉnh nhọn:

.” Là phu tải cực đại xuất hiện trong thời gian ngắn 1 2 giây “; thờng xuất hiện khi khởi động các động cơ.

+ Với nhóm thiết bị: nó xuất hiện khi thiết bị có dòng mở máy lớn nhất trong nhó làm việc (đóng điện).

I dn = I kd (max) + (I ttnhom – K sd I dm (max) (2.79)

I kd (max) - Dòng khởi động của động cơ có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm máy

I kd = k mm I dm

k mm – hệ số mở máy của thiết bị.

- (5 – 7) - động cơ không đồng bộ

- 2,5 động cơ dây quấn

- ≥ lò điện, máy biến áp

I dm (max) - đòng định mức của động cơ đang khởi động, đã qui về ε%.

I tt - dòng tính toán của toàn nhóm TB.

+ Với một thiết bị:

I dn = I kd = k mm I dm

2.3 Phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp:

~

7

35 ữ 220 kV 8 8 B1

6 ữ 20 kV 7

~

6 ữ 20 kV

TPP

5 5 5 5 5

B2

4 0,2; 0,4; 0,6 kV

1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 2

1 1 1 1 1 1

2 2

2 4 B2

+ Nguyên tắc:

+ P ttXN – phải đợc tính từ các TB điện nguợc trở về phía nguồn.

+ Phải kể đến tổn thất trên đờng dây và trong máy BA.

+ Phụ tải tính toán XN cần phải kể đến dự kiến phát triển của XN trong 5 10 năm tới.

Điểm 1: điểm trực tiếp cấp điện đến các

TB dùng điện, tai đây cần xác định chế

độ làm việc của từng thiết bị (xác định k t ; ε

%; k sd ; cosϕ ã).

Điếm 2: Với nhóm thiết bị làm việc ở chế

độ khác nhau Xác định P tt bằng phơng pháp số thiết bị hiệu quả.

P tt = K M P tb

2 2

2 P jQ

Trang 9

Điểm 3: sẽ bằng phụ tải điểm 2 công thêm phần tổn thất đờng dây hạ áp.

. .

dd 2

3

.

S S

Điểm 4: điểm tổng hạ áp của các tram BA phân xởng Tai đây phụ tải tính toán có

thể tính bằng phơng pháp hệ số nhu cầu hoặc tổng hợp các phụ tải tại các điểm 4.

S4 = Kdt(n P3 i + jn Q3 i)

K dt – hệ số đồng thời (xét tới sự đồng thời đạt giá trị cực đại) cho thể chọn trong

khoảng từ 0,85 đến 1.

Điểm 5: S 5 = S 4 + S B2

Điểm 6: S 6 = S 5 + S dd

Điểm 7: S 7 = K dt (P 6i +jQ 6i )

Điểm 8: S 8 = S 7 + S B1

Chú ý: S 8 cha phải là phụ tải của xí nghiệp Vì khi tính phụ tải XN còn phải kể đến sự

phát triển của XN (5 10 năm) sau.

S XN = S 8 + S XN

Để xác định đợc S XN phải dự báo tăng trởng phụ tải

2.4 Dự báo phụ tải:

Quá trình sản suất phụ tải của XN phát triển không ngừng Để đáp ứng liên

tục nhu cầu dùng điện của XN, cần phải biết trớc đợc nhu cầu điện trong nhiều năm

phát triển hệ thống CCĐ-XN Dự báo phụ tải.

Có nhiều phơng pháp dự báo nhất là phơng pháp ngoại suy; phơng pháp

chuyên gia; phơng pháp mô hình hoá Dới đây chỉ xét tới phơng pháp ngoại suy.

Nội dung: phơng pháp ngoại suy là xây dựng qui luật phát triển của phụ tải điện

trong quá khứ căn cứ vào số liệu thống kê trong thời gian đủ dải Sau đó kéo dai qui

luật đó vào tơng lai, (trên cơ sở giả thiết rằng qui luật phat triển phụ tải điện trong

t-ơng lai).

Gồm 2 phơng pháp nhỏ: + phơng pháp hàm phát triển và phơng pháp ham tơng quan 1)Ph ơng pháp hàm phát triển:

“ Nội dung của phơng pháp này là xây dựng qui luật phát triển của phụ tải theo thời gian trong quá khứ Qui luật này đợc biểu diễn dới dạng.

P(t) = f(t) P(t) – là phụ tải điện tại t.

f(t) – là hàm xác định P(t).

Sự phát triển của phụ tải theo thờ gian là một quá trình ngẫu nhiên vì thế giữa phụ tải

điện và thời gian không có quan hệ hàm, mà là quan hệ tơng quan hàm f(t) là hàm

t-ơng quan Hai dạng thông dụng nhất của f(t) dùng trong dự báo là hàm tuyến tính và hàm mũ.

P(t) = a + b(t) (2.82) P(t) = a.e bt hoặc P(t) = P 0 (1+α) t (2.83)

ở thời điểm bắt đầu khảo sát t 0 = 0

 −

 −

=

2 i

2 i

i i

pt

t t P P

) t t )(

P P ( r

(2.84)

Trong đó: P i – giá trị của phụ tải tại thời điểm t i quan sát đợc trong quá khứ.

P- giá trị trung bình của tất cả các P i

n

P

P− = ∑

( i=0 ; ã n-1).

t - giá trị trung bình của tất cả các t i

n

t

t = ∑ i

(i=0 ã n-1).

n - là số giá trị thống kê đợc trong quá khứ Thơi gian t thờng lấy đơn vị là năm và giá trị thống kê đợc bắt đầu thờng kí hiệu là năm thứ 0, tức t 0 =0; t 1 =1; t n =n và

ta có:

P

t

0 tn

t1 t2 t3 t4 t5

Trong HV- qui luật phát triển ngầu nhiên của phụ tải trong quá khứ ( t < 0) đợc thay bằng đ-ờng thẳng a + bt Muốn biết phụ tải năm t n (tơng lai) sẽ tính đợc P(t n ).

Vấn đề đặt ra ở đây là khi nào cho phép

sử dụng hàm tuyến tính và nếu dùng đợc hàm tuyến tính thì các hệ số a và b xác định nh thế nào? Theo lý thuết xác xuất mối quan hệ tuyến tính giữa phụ tải và tời gian đợc đánh giá bởi hệ số tơng quan:

a+bt

P n

Trang 10

n

1 n

2 1 0

r pt - Càng gần 1 bao nhiêu thì quan hệ tuyến tính giữa P và t càng chặt chẽ, và việc

0,75 thì có thể sử dụng (2.82) vào dự báo Khi r tp < 0,7 thì không thể sử dụng hàn

tuyến tính đợc vì sai số sẽ khá lớn Lúc này phải chọn một dạng khác thích hợp của

hàm phát triển để dự báo.

Để xác định các hệ số a và b thờng ngời ta sử dụng phơng pháp bình ph ơng tối thiểu:

Nội dung: phơng pháp bình phơng tối thiểu là trên cơ sở các số liệu thống kê đã có

ta xây dựng hàm: P(t) = a + bt (2.85).

Sao cho tổng độ lệch bình phơng giữa các giá trị P i theo số liệu thống kê và giá trị

t-ơng ứng theo (2.85) là nhỏ nhất.

∑−

=

= n 1

0 i

2 i

i a bt ) p

(

Để tìm đợc a, b thoả mãn (2.86) lấy đạo hàm theo a; b và cho bằng 0.

=

=

=

0 i

i

i a bt ) 0 P

( 2 a

ε

=

=

=

0 i

i i

i a bt ) t 0 P

( 2 b

ε

Ta có hệ phơng trình:

∑−

=

=

1 n 0 i

i

i a bt ) 0 P

(

∑−

=

=

1 n 0 i

i i

i a bt ) t 0 P

Giải hệ (2.87) ta đợc:

=

= n 1

0

i

2 2 i

1

n

0

i

i i

t n t

t P n t P

=

=

0 i

2 2 i

1 n 0 i

1 n 0 i i i

2 i

t n t

t P t t P a

Từ đó ta có thể viết hệ số tơng quan (2.84) thành một dạng khác:

) P n P )(

t n t (

t P n t P r

1 n 0 i

2 2

i

1 n 0 i

2 2 i

1 n 0 i i i pt

=

=

=

=

Sai số dự bào:

) t t (

) t ( n

1 1 (

2 i

2

− +

σ

Trong đó σ = D

n

) P p ( D

2 i

=

θ - Thời gian ở tơng lai cần dự báo phụ tải + Khi r pt < 0,7 ham phát triển dạng tuyến tính không thể sử dụng để dự báo đợc Khi

đó ta có thể xét đến hàm mũ:

P(t) = a.e bt (2.92) P(t) = P 0 (1+α) t (2.93)

Để có thể sử dụng các công thức của quan hệ tuyến tính đã nêu trên chúng ta tuyến tính hoá (2.92) và (2.93) log hoá ta có:

log P(t) = log a + log e.bt (2.94) log P(t) = log P 0 + log (1+α) (2.95)

P 0 - là công suất ở năm gốc t =0; α là hệ số tăng hàng năm Nh vậy cả 2 biểu thức (2.94); (2.95) đều có thể đa về dạng tổng quát.

Y = A + B.t (2.96)

Và có thể sử dụng các biểu thức của tơng quan tuyến tính Trớc tiên xác định hệ số

t-ơng quan r Yt

) Y n Y )(

t n t (

t Y n t Y r

2 2

i

1 n 0 i

2 2 i

1 n 0

i i i Yt

=

=

Nếu r Yt 0,75 thì ta có thể dự báo theo hàm mũ, lúc đó ta có:

=

=

=

=

1 n 0 i

2 2 i

1 n 0 i

1 n 0 i i i

2 i

t n t

Y t t t Y

=

=

=

1 n 0 i

2 2 i

1 n 0

i i i

t n t

t Y n t Y

Sau khi tính đợc A; B theo công thức trên với cơ số của log = 10 P 0 = 10 A ;

α = 10 B – 1 2) Ph ơng pháp hàm t ơng quan:

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị phụ tải của thiết bị riêng lẻ ký hiệu là p(t);  q(t); i(t).. - Giáo trình Cung cấp điện - Chương 2 potx
th ị phụ tải của thiết bị riêng lẻ ký hiệu là p(t); q(t); i(t) (Trang 1)
Đồ thị phụ tải hàng tháng:    đợc xây dựng theo phụ tải trung bình của từng tháng của - Giáo trình Cung cấp điện - Chương 2 potx
th ị phụ tải hàng tháng: đợc xây dựng theo phụ tải trung bình của từng tháng của (Trang 2)
Đồ thị phụ tải theo bậc thang:   xây dựng trên cơ sở của đồ thị phụ tải ngày đêm điển - Giáo trình Cung cấp điện - Chương 2 potx
th ị phụ tải theo bậc thang: xây dựng trên cơ sở của đồ thị phụ tải ngày đêm điển (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w