1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuong 1,2,3,4 báo cáo thuc tap xdkqkd pot

41 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng từ gốc phảighi chép đầy đủ, kịp thời, đúng sự thật và chính xác mọi hoạt động kinh tế phátsinh, có đầy đủ chữ ký ban giám đốc xí nghiệp theo tính chất mọi chứng từ.Chứng từ gốc như

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất, thương mại, hay dịch vụ nào khi đăng kýloại hình kinh doanh đều mong muốn hàng đầu là công ty làm ăn có hiệu quả,đạt lợi nhuận cao và có một chổ đứng vững chắc trên thị trường trong nước, cũngnhư ngoài nước, lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, là yếu tốthúc đẩy hàng đầu trong nền kinh tế thị trường

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại vàphát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi

Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpcần phải xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanh, tức là doanh nghiệp phảibiết cách quản lý các loại chi phí, doanh thu, tính đúng các loại chi phí, doanhthu để xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định được tìnhhình hoạt động kinh doanh lời hay lỗ, giúp nhà quản lý có thể đánh giá lợinhuận, thúc đẩy việc kinh doanh ngày càng phát triển, góp phần vào việc giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho ngân sách nhànước

Chính vì sự quan trọng của lợi nhuận, đồng thời để hiểu rõ hơn về quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp, cũng như tích lũy kinh nghiệm thực tế để học tậpvà áp dụng cho nghề nghiệp kế toán em đã chọn đề tài “ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỌÂNG KINH DOANH “ để làm báo cáo tốt nghiệp.

Báo cáo tốt nghiệp có bố cục gồm bốn phần:

Chương 1: Giới thiệu khái quát xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong

Chương 2: Cơ sở lý luận về việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp chế biếnthực phẩm Nam Phong

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trong báo cáo tốt nghiệp này có nguồn dữ liệu là năm 2004

Trong báo cáo tốt nghiệp một số phương pháp được sử dụng:

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối tháng.Với kiến thức và thời gian hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp này không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dẫn chân thành củaban giám đốc, cũng như các anh , chị phòng kế toán, cùng các quý thầy, cô giúpcho kiến thức của em được hoàn thiện hơn

Trang 2

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC

PHẨM NAM PHONG

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NAM PHONG

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong là thành viên của tổng công tynông nghiệp Sài Gòn

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong được thành lập theo quyết định số158-QĐ/TCT ngày 23 tháng 5 năm 2002 của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị tổngcông ty nông nghiệp Sài Gòn

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong nằm cạnh kênh thử tắc đổ ra sôngSài Gòn, qua khỏi cầu Băng Ky khoảng 50 mét là đến địa điểm của xưởng.Giám đốc xí nghiệp: bà Điền Thị Minh Hằng

Tổng diện tích mặt bằng 7789 m2, trong đó gồm:

- Văn phòng làm việc: 150 m2

- Khu vực tồn trữ: 892 m2

- Khu vực giết mổ heo:900 m2

- Khu vực tồn trữ và giết mổ gà:250 m2

- Khu vực chế biến thực phẩm:1368 m2

- Khu vực hệ thống xử lý nước thải: 200 m2

- Khu vực rửa và sát trùng xe chở heo, gà: 50 m2

- Các công trình xây dựng phụ thuộc khác: 188 m2

- Mặt bằng sân bãi, đường nội bộ:3791 m2

Từ sau ngày giải phóng tháng 4 năm 1975 đến năm 1980 được nhà nước tiếpquản trại chăn nuôi heo thực nghiệm và heo giống thuộc công ty thức ăn gia súcsở nông nghiệp Tp.Hồ Chí Minh

Từ năm 1981 đến năm 1987 là trại chăn nuôi heo, cơ quan chủ quản là công

ty chăn nuôi heo 2

Từ tháng 12 năm 1987 đến năm 1993 thuộc xí nghiệp chăn nuôi heo, chứcnăng bao gồm giết mổ heo, trâu, bò và chế biến giò lụa, lạp xưởng, nem chua,

da bao

Từ năm 1993 đến năm 1997 thuộc xí nghiệp chăn nuôi heo đồng hiệp vàchuyên giết mổ, chế biến chà bông là chính

Từ năm 1997 đến nay thuộc tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn

Trụ sở chính: 344 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ ChíMinh

Điện thoại: 085530185-8432494

Fax: 085530185

Trang 2

Trang 3

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC KINH DOANH, TÌNH HÌNH KINH DOANH QUA CÁC NĂM CỦA XÍ NGHIỆP

Chịu sự chỉ đạo của tổng công ty nông nghiệp Sài Gòn và chịu sự kiểm tracủa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh theo quy định của pháp luật

Xí nghiệp có trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản do tổng công ty giao, xâydựng cơ chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản được giao theo đúng quy địnhcủa nhà nước

Chế biến: nhà máy chế biến mới được xây dựng và đưa vào hoạt động đầunăm 2002, chủ yếu là sản xuất các sản phẩm truyền thống như chả lụa, chả thủ,lạp xưởng, nem chua, thịt chà bông Ngoài ra, còn có các sản phẩm khác như:

- Sản phẩm xúc xích, qui cách đóng gói 200 gr/gói gồm xúc xích của các loạiheo, gà

- Sản phẩm jambom với qui cách đóng gói 200 gr, 500 gr gồm jambom đùinấu chín và jambom thịt đùi chế biến

- Sản phẩm xông khói qui cách đóng gói 200 gr gồm ức gà, ba rọi, thăn heovà gà nguyên con

1.2.4 Tình hình kinh doanh qua các năm của xí nghiệp

Trang 4

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DOANH THU TỪ NĂM 2000-2003

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP

1.3.1 Bộ máy quản lý

- Ban giám đốc gồm 3 người: giám đốc, phó giám đốc giết mổ và phó giám đốckỹ thuật

- Phòng kế toán nghiệp vụ bao gồm các bộ phận:

Bộ phận kế toán: trưởng phòng, 4 nhân viên kế toán và 4 thủ kho

Bộ phận hành chính, vật tư: 1 nhân viên cung ứng, 1 nhân viên hành chính vănthư

Bộ phận quản lý xe: 1 trưởng bộ phận và 3 lái xe

- Phòng kinh doanh tiếp thị: trước đây xí nghiệp chưa hình thành, đến tháng 10năm 2004 do có sự sắp xếp bộ máy đồng thời để cho việc sản xuất kinh doanhkhông bị tách rời bộ phận bán hàng của phòng kinh doanh tiếp thị của tổng công

ty được chuyển về xí nghiệp Phòng kinh doanh tiếp thị gồm 1 trưởng phòng và

15 nhân viên

- Phòng kỹ thuật sản xuất: gồm hai bộ phận

Kỹ thuật cơ điện: 3 nhân viên

Kỹ thuật chế biến: 4 nhân viên

- Phòng KCS: 1 trưởng phòng, 2 nhân viên KCS chế biến, 3 nhân viên KCS tươisống và 1 nhân viên KCS giết mổ

- Nhà máy chế bến: 3 tổ

Tổ chuẩn bị nguyên liệu: tổ trưởng và 2 công nhân

Tổ chế biến: tổ trưởng và 8 công nhân

Tổ đóng gói: tổ trưởng và 9 nhân viên

- Nhà máy giết mổ:

Giết mổ heo tại xí nghiệp: tổ giết mổ gồm 6 người, tổ gia công giết mổ và vệ sinh 9người

Giết mổ gà tại An Nhơn: tổ giết mổ gồm 6 người, tổ đóng gói và vệ sinh 9 người

Trang 4

Trang 5

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc

Giám đốc xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện và quản lý các khoản thu theoquy định của nhà nước và theo kế hoạch của tổng công ty giao Là người trựctiếp ký, tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế và báo cáo về tổng công ty.Động viên, khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.Hình thức, mức khen thưởng đột xuất do giám đốc xí nghiệp quy định và báo chotổng công ty

Hoạt động của xí nghiệp thực hiện theo chương trình, kế hoạch công tác hàngtuần, tháng, quý do giám đốc xí nghiệp quy định Giám đốc xí nghiệp có tráchnhiệm báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong kỳ, đềxuất, kiến nghị, giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất của

xí nghiệp

- Phó giám đốc phụ trách giết mổ

Chịu trách nhiệm phần giết mổ gia súc, gia cầm của xí nghiệp, chỉ đạo việcthực hiện công việc cho đúng tiến độ, đảm bảo đủ nguồn hàng để sản xuất vàcung cấp cho khách hàng

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật:

Chịu trách nhiệm kỹ thuật sản xuất chế biến thực phẩm của xí nghiệp, chỉđạo việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo nguồn cung cấp an toàncho người tiêu dùng

- Phòng nghiệp vụ kế toán

Thực hiện chế độ hạch toán nội bộ, quản lý tài chính, tài sản được giao vàcông tác kế toán thống kê theo quy định pháp luật hiện hành Thực hiện kiểm tratheo dõi các hợp đồng mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của xí nghiệpvới đối tác, khách hàng Kiểm tra chứng từ, hóa đơn, kiểm quĩ, thu chi tài chínhhàng tháng của xí nghiệp theo quy định quản lý tài chính hiện hành

Đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả tại đơn vị hàng tháng Thựchiện kiểm tra, theo dõi, báo cáo công tác kiểm kê vật tư, nguyên liệu, thànhphẩm hàng tháng và tài sản cố định khi kết thúc niên độ kế toán Trên cơ sởchứng từ gốc, lập chứng từ kế toán, mở sổ kế toán theo dõi, phân tích hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, báo cáo quyết toán tài chính quý,năm theo chế độ hiện hành

- Phòng kinh doanh tiếp thị

Tìm hiểu thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, tìm kiếm hợp đồng tiêu thụđảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm sản xuất ra theo kế hoạch, quảng bá thương hiệucủa xí nghiệp Tiếp thu, trao đổi xử lý thông tin về những phương án của kếhoạch liên quan đến mẫu mã bao bì, chất lượng sản phẩm, giá sản phẩm để kịpthời điều chỉnh bổ sung trong quá trình sản xuất sản phẩm nhằm đạt hiệu quảcao trong kinh doanh

Trang 6

- Phòng kỹ thuật sản xuất

Thực hiện qui trình kỹ thuật sản xuất và chế biến, qui trình giết mổ gia súc,gia cầm và xử lý nước thải Chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn an toàn vệ sinhthực phẩm theo đúng qui định của nhà nước và cơ quan thú y Thường xuyên cảitiến các qui trình kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao năng xuất lao động, hạ giáthành sản phẩm Xây dựng và quản lý qui trình vận hành và chế độ bảo dưỡng,duy tu hệ thống máy móc, thiết bị Thiết kế và thường xuyên nghiên cứu cải tiếnsản phẩm, mẫu mã, quy cách bao bì theo đúng qui định của cơ quan chức năngvà phù hợp thị hiếu người tiêu dùng

- Phòng KCS

Theo dõi, kiểm tra tình trạng sức khỏe gia súc, kịp thời phát hiện và đề xuấtnhững biện pháp hữu hiệu để xử lý triệt để những gia súc bệnh theo đúng quiđịnh của cơ quan thú y Tổ chức kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, chất lượng và vệsinh an toàn thực phẩm Kiểm tra xét nghiệm các chỉ tiêu vi sinh, lý hóa theo cácphương pháp được bộ y tế qui định hiện hành, nhằm phát hiện và xử lý kịp thờicác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của xí nghiệp

- Xưởng giết mổ và gia công chế biến

Giết mổ theo hệ thống điện, điện lạnh đảm bảo đúng nguyên tắc, các yêucầu kỹ thuật và an toàn lao động Gia công giết mổ gồm giết mổ treo và giết mổnằm, giết mổ treo được xí nghiệp trực tiếp gia công, giết mổ nằm thì cho thươnglái thuê mặt bằng và dụng cụ để gia công giết mổ

- Xưởng chế biến thực phẩm

Được xây dựng và đưa vào hoạt động chủ yếu là sản xuất các sản phẩm nhưchả lụa, lạp xưởng, nem chua, thịt chà bông Tổ chức sản xuất chế biến và cungứng các loại thực phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sốngphục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

Sản xuất, chế biến theo đúng kế hoạch của xí nghiệp, chấp hành nghiêmchỉnh mọi quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm.Xưởng có trách nhiệm thực hiện đúng quy cách, mẫu mã sản phẩm mà bộ phậnkỹ thuật sản xuất đưa ra

Trang 6

Trang 7

1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Mô hình tổ chức kế toán của xí nghiệp là mô hình tổ chức kế toán tập trung.Toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn xí nghiệp được thực hiện tập trung

ở phòng kế toán, còn các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại,chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý

Bảng 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán

- Trưởng phòng

Trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụvà quyền hạn được giám đốc phân công và ủy quyền Chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về hoạt động của phòng Lập kế hoạch tổ chức, hướng dẫn thực hiện,kiểm tra và báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Phân công, theo dõicông tác nhân sự, sử dụng hiệu quả nguồn lực, chịu trách nhiệm trước giám đốcvề thực hiện kế hoạch sản xuất, chế độ hạch toán kế toán theo quy định hiệnhành của tổng công ty và nhà nước Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về kếtoán tổng hợp, tính giá thành sản phẩm Có quyền quyết định các biện pháp xửlý, hành động khắc phục phòng ngừa thực hiện tại đơn vị

- Kế toán vật tư, nguyên liệu, công nợ phải trả, định mức lao động và BHXH

Kiểm tra, theo dõi báo cáo toàn bộ việc xuất nhập tồn vật tư nguyên vật liệuvà công nợ phải trả, báo cáo công tác BHXH, kiểm tra theo dõi định mức laođộng Thực hiện báo cáo nhiệm vụ được trưởng phòng phân công Đề xuất ýkiến nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc

Kếtoánkhothànhphẩm,thủquỹ

Kếtoántiềnlương,thuế,tiềnmặt

Nhânviêncungứng

Nhânviênhànhchính,vănthư

Bộphậnquảnlý xe

Thủ kho

NL tươi sống, vật tư, kho thành phẩmTrưởng phòng

Trang 8

- Kế toán tiêu thụ, công nợ phải thu

Theo dõi, báo cáo toàn bộ hàng hóa, thành phẩm xuất bán, giao hàng cho tổngcông ty và thực hiện các khoản nợ phải thu

- Kế toán kho thành phẩm, thủ quỹ

Theo dõi, báo cáo việc xuất nhập tồn thành phẩm, hàng hóa, các đơn đặthàng và công tác thủ quỹ theo quy định

- Thủ kho nguyên vật liệu tươi sống, thành phẩm, vật tư

Thủ kho nguyên vật liệu tươi sống: theo dõi, báo cáo số lượng, chất lượng tồnkho hàng ngày và các thủ tục xuất nhập hàng hóa theo quy định, làm vệ sinhhàng ngày và tổng vệ sinh kho mỗi tuần

Thủ kho vật tư: theo dõi, báo cáo số lượng, chất lượng tồn kho heo hơi, vật tư,nguyên vật liệu, phụ gia hàng ngày

Thủ kho thành phẩm: kiểm tra, báo cáo số lượng, chất lượng thành phẩm tồnkho hàng ngày và các thủ tục xuất nhập tồn hàng hóa theo quy định

- Kế toán tiền mặt, tính lương, báo cáo thuế

Chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ và quyền hạn được trưởng phòng phân công,ủy quyền Theo dõi, báo cáo toàn bộ việc thu, chi tiền mặt, tính lương công nhânviên trong xí nghiệp, báo cáo thuế

- Nhân viên cung ứng

Kiểm tra, theo dõi, báo cáo thành phẩm, xử lý thị trường về sức mua, giá cảtừng chủng loại sản phẩm, thị hiếu khách hàng, mẫu mã bao bì sản phẩm, chínhsách bán hàng, các đối thủ cạnh tranh

- Nhân viên hành chính, văn thư

Có trách nhiệm theo dõi tổ chức nhân sự trong xí nghiệp Theo dõi lưu trữcông văn đến, soạn thảo công văn đi

- Bộ phận quản lý xe

Quản lý, điều phối xe theo lịch trình, vận chuyển hành lý đảm bảo giao nhậnhàng đúng thời gian

1.4.3 Hệ thống tài khoản

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong sử dụng hệ thống tài khoản theoquyết định 1141QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính

1.4.4 Hệ thống chứng từ

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt đông sản xuất kinh doanh phảilập chứng từ gốc theo quy định của Bộ Tài Chính ban hành Chứng từ gốc phảighi chép đầy đủ, kịp thời, đúng sự thật và chính xác mọi hoạt động kinh tế phátsinh, có đầy đủ chữ ký ban giám đốc xí nghiệp theo tính chất mọi chứng từ.Chứng từ gốc như: hóa đơn mua vào, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền,hóa đơn bán ra, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, giấy tạm ứng, phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê hàng hóa…

1.4.5 Phương pháp khấu hao tài sản cố định

Xí nghiệp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng Khấuhao tài sản cố định là phần giá trị của tài sản cố định được tính chuyển vào chi

Trang 8

Trang 9

phí sản xuất kinh doanh Theo phương pháp đường thẳng số khấu hao hàng nămkhông thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Doanh nghiệpkhông được tiếp tục tính khấu hao đối với tài sản cố định hữu hình đã khấu haohết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.4.6 Hình thức ghi sổ kế toán

Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ chịu trách nhiệm hạchtoán đủ mọi khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính theo quy định hiện hànhcủa nhà nước

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho…) ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký - chứng từ Đồngthời ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan Sau đó căn cứ vào các số liệughi trên sổ nhật ký - chứng từ để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Cũng từ chứng từ gốc kế toán ghi vào các bảng kê, cuối tháng chuyển vàosổ cái có liên quan Cuối tháng tổng hợp số liệu và khoá sổ chi tiết và lập bảngtổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu với sổ cái để lập báo cáo kế toán

Bảng 1.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Xí nghiệp hạch toán kế toán áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên.Tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền một lần cuốitháng

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Niên độ kế toán từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

Báo cáo kế tốn

Nhật ký-chứng từSổ cái

Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng kê

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 KHÁI NIỆM XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kết quả hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập củadoanh nghiệp với tất cả các chi phí bỏ ra để đạt được phần thu nhập trong kỳ kếtoán Kết quả hoạt động kinh doanh gồm có:

- Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là phần chênh lệch giữadoanh thu thuần từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa doanh thuhoạt động tài chính với chi phí tài chính

- Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác: là phần chênh lệch giữa thu nhập khácvà chi phí khác

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU

2.2.1 Doanh thu

- Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳkế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Điều kiện ghi nhận doanh thu

+ Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đốikế toán

(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Khái niệm

Trang 10

Trang 11

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặcsẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

- Tài khoản sử dụng: 511

Sổ chi tiết

Sổ cái tài khoản 511

- Phương pháp hạch toán

(1) Doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ,căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi:

- Tài khoản sử dụng: 512

- Phương pháp hạch toán

(1) Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa thì số sản phẩm,hàng hóa này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào doanh thu bán hàngNợ TK 334

Trang 12

hoạt động mua bán chứng khoán, thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạtầng…

- Tài khoản sử dụng: 515

- Phương pháp hạch toán

(1) Phản ánh lợi nhuận, cổ tức đuợc chia phát sinh trong kỳ hoạt động gópvốn cổ phiếu, liên doanh…

Nợ TK 111, 112, 138, 152…

Nợ TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh

2.2.2 Các khoản làm giảm doanh thu

2.2.2.1 Chiết khấu thương mại

- Khái niệm

Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngườimua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Tài khoản sử dụng: 521

- Phương pháp hạch toán

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ

Là số sản phẩm, hàng hóa đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Trang 12

Doanh thu số lượng đơn giá bán

hàng = hàng x đã ghi

bị trả lại bị trả lại trên hóa đơn

Trang 13

- Tài khoản sử dụng: 531

- Phương pháp hạch toán

(1) Phản ánh doanh thu, thuế GTGT hàng bị trả lại

- Tài khoản sử dụng: 532

- Phương pháp hạch toán

(1) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá cho khách hàng về số lượnghàng bán

- Các khái niệm

+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng + Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sảnxuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất,hạn chế mức tiêu thụ

+ Thuế xuất khẩu:

Trang 14

Thuế xuất khẩu do Hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi tronghợp đồng của lô hàng xuất khẩu, thuế xuất khẩu được quy đổi về tiền đồngViệt Nam theo tỉ giá hiện hành.

- Tài khoản sử dụng: 333.1 , 333.2, 333.3

- Phương pháp hạch toán

(1) Phản ánh số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ

2.3.1 Giá vốn hàng bán

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Sổ sách

Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, thành phẩm

Sổ cái tài khoản 632

- Phương pháp tính giá vốn

Phương pháp bình quân gia quyền một lần cuối tháng

- Phương pháp hạch toán:

(1) Sản phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ

Trang 15

Bảng tính khấu hao tài sản cố định

Bảng thanh toán lương

Phiếu chi tiền mặt

Giấy báo ngân hàng

- Sổ sách

Sổ cái tài khoản 641

Sổ chi tiết

- Phương pháp hạch toán:

(1) Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng

(4) Chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho bộ phận bán hàng

+ Nếu công cụ, dụng cụ loại phân bổ một lần

Trang 16

Phiếu chi tiền mặt

Hóa đơn tiền điện

Hóa đơn tiền nước

Bảng thanh toán tiền lương

Bảng khấu hao tài sản cố định

- Sổ sách

Sổ cái tài khoản 642

Sổ chi tiết

- Phương pháp hạch toán

(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho ban giám đốc, nhânviên các phòng ban

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các

hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu

tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá

Trang 16

Trang 17

- Tài khoản sử dụng: 635

- Phương pháp hạch toán:

(1) Chi phí, khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh

2.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

2.4.1 Thu nhập khác

- Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính nhưng ít khả năng thực hiện, là những khoản thu chikhông mang tính chất thường xuyên Thu nhập khác bao gồm thu nhập từthanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạmhợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu các khoản nợ phảitrả không xác định được chủ, thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vậtcủa các tổ chức…

- Tài khoản sử dụng: 711

- Phương pháp hạch toán:

 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Thu nhập về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Trang 18

- Tài khoản sử dụng: 811

- Phương pháp hạch toán

 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Chi phí thanh lý phát sinh do hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh

Trang 19

Xác định kết quả kinh doanh nhằm xác định chỉ tiêu lãi (lỗ) về hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm kiểm soát hoạt động của doanhnghiệp để lập kế hoạch, đánh giá, đề ra các biện pháp nhằm đem lại mức lợinhuận cao nhất

2.5.3 Công thức tính

2.5.4 Tài khoản sử dụng: 911

2.5.5 Phương pháp hạch toán

 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Cuối ky,ø kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh

Nợ TK 511

Có TK 911

(2) Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản

911 để xác định kết quả kinh doanh

Doanh doanh thu bán chiết khấu giảm hàng thuế TTĐB, thuế XKthu = hàng và cung - thương - giá hàng - bán bị - thuế GTGT theo thuần cấp dịch vụ mại bán tra ûlại phương pháp trực tiếp

Trang 20

(7) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911

Có TK 635

(8) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác sang tài khoản 911

Nợ TK 911

Có TK 811

(9) Xác định kết quả kinh doanh

+ Nếu kết quả kinh doanh > 0 thì doanh nghiệp lãi, khoản lãi được kết chuyển

Nợ TK 911

Có TK 421

+ Nếu kết quả kinh doanh < 0 thì doanh nghiệp lỗ, khoản lỗ được kết chuyển Nợ TK 421

Có TK 911

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

632 911 515,711

(4) (3)

635

(5)

641 511

(6) (2)

642 521,531,532,333.2,333.3 (7)

811 (1)

(8)

421 421

Lãi(9) Lỗ(10) (1) Kết chuyển các khoản giảm trừ vào tài khoản 511 (2) Kết chuyển doanh thu thuần (3) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác Trang 20

Ngày đăng: 30/07/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP - chuong 1,2,3,4 báo cáo thuc tap xdkqkd pot
Bảng 1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP (Trang 7)
Bảng 1.3: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN - chuong 1,2,3,4 báo cáo thuc tap xdkqkd pot
Bảng 1.3 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN (Trang 9)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN - chuong 1,2,3,4 báo cáo thuc tap xdkqkd pot
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN (Trang 29)
Bảng tính lương - chuong 1,2,3,4 báo cáo thuc tap xdkqkd pot
Bảng t ính lương (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w