1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lesson 2 potx

55 913 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Ứng Dụng Phần Mềm NVIVO 7 Trong Phân Tích Dữ Liệu Định Tính
Tác giả Lyn Richard, Graham Gibbs
Trường học Trường Đại Học London
Chuyên ngành Nghiên Cứu Định Tính
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2006
Thành phố London
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 899,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO 7 TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH... NVIVO 7 và nghiên cứu định tính Loại bỏ tối đa sự phân chia cứng nhắc giữa lớp vỏ ngô

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO 7

TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH

Trang 2

III Ứng dụng NVIVO 7 vào xử

lý dữ liệu định tính

1 Giới thiệu NVIVO 7

2 Tạo và nhập nguồn dữ liệu

3 Quản lý dữ liệu

4 Chỉnh sửa và kết nối thông tin

5 Các node và cách mã hóa thông tin

6 Các mối quan hệ

7 Mô hình

8 “Find” – “Query”

9 Tìm kiếm các mô hình trong ma trận thông tin

10 Chuẩn bị cho báo cáo và thể hiện dự án

Trang 3

Giới thiệu NVIVO 7

 NVIVO là gì?

 NVIVO 7 và nghiên cứu định tính?

Trang 4

NVIVO ???

 NVIVO là phần mềm được sử dụng để

quản lý và phân tích những dạng dữ liệu không có cấu trúc và không thích hợp để đưa ra những kết quả dưới dạng số

 Phần mềm này được phát triển bởi Lyn Richard, Graham Gibbs (London, Anh)

 Phiên bản đầu tiên của NVIVO là NVIVO 0.1 ra đời năm 2001, sau đó là NVIVO

0.2

Trang 5

 Phiên bản mới nhất của NVIVO hiện nay là NVIVO 8.

Trang 6

NVIVO 7 và nghiên cứu định tính

 Loại bỏ tối đa sự phân chia cứng nhắc giữa lớp vỏ ngôn từ và phần nội dung bên trong

 Đưa ra nhiều phương án để liên kết các

bộ phận của dự án nghiên cứu, kết hợp giữa sự phản ánh và thống kê dữ liệu

 Giúp quản lý và tổng hợp các các ý

tưởng trong quá trình nghiên cứu

Trang 7

NVIVO 7 và nghiên cứu định tính

 Cung cấp nhiều dụng cụ để xử lý các nguồn

dữ liệu khác nhau (ghi chép thực địa, gỡ

băng phỏng vấn…) cũng như hình thức (băng đĩa hình, ghi âm, tranh ảnh, văn bản…)

 Thông qua quá trình mã hóa, NVIVO cho

phép người nghiên cứu đọc các dữ liệu này bằng một ngôn ngữ chung giúp ích cho việc hiểu và đi sâu phân tích các nguồn thông tin một cách chính xác.

Trang 8

1 Tạo và nhập nguồn dữ liệu

 Lựa chọn cách làm việc với NVIVO 7

 Tạo nguồn dữ liệu

 Ghi dữ liệu ngoài

 Ghi dữ liệu và tạo bản dự phòng

Trang 9

Lựa chọn cách làm việc với

NVIVO 7

 Có 3 cách để tạo và nhập nguồn dữ liệu vào chương trình NVIVO

 Import 1 file có sẵn:

 Project/ Import Documents (Ctrl + shift + I)

 Chuột phải/ Import Document

 Tạo 1 file mới:

 New/ Document

 Chuột phải/ New Document

 Ghi lại phần tổng kết của nguồn dữ liệu ngoài

Trang 11

Tạo nguồn dữ liệu

 Với NVIVO 7 bạn có thể làm việc với văn bản

ở dạng:

 Word file (.doc),

 rich text format (.rtf),

Trang 12

Ghi dữ liệu ngoài

 Chức năng này sử dụng khi dữ liệu

không phải ở dạng chữ

 Trong NVIVO, những dạng dữ liệu này được gọi chung là nhóm dữ liệu ngoài (Externals)

 Project/Add External (hoặc New/External in this folder)

 Nhập tên và các chi tiết liên quan.

Trang 14

Ghi dữ liệu ngoài

 Nếu muốn làm rõ chi tiết nội dung của dữ liệu ngoài

(ví dụ dữ liệu chia thành từng chương khác nhau),

nhập dữ liệu trong phần “Contents” và “Unit”

 Nếu phần dữ liệu ngoài là một trang web, nhập dữ liệu này như sau:

 Copy trang web đó dưới dạng URL

 Nhập nguồn dữ liệu như trên

 Khi phần dữ liệu ngoài dưới dạng 1 trang web được mở

trong List View, người sử dụng có thể nhập phần đánh giá hoặc copy, paste hình ảnh vào External nếu muốn

 Mở file ghi dữ liệu ngoài: Project hoặc Context menu/ Open external file

Trang 15

Ghi dữ liệu và tạo bản dự phòng

 Save và Close chương trình

 Welcome windown/File/Copy Project/OK

 Tạo 1 file trong My document hoặc ổ

tùy chọn để tạo bản dự phòng

Trang 17

Bài tập

1 Thực hành những cách tạo và nhập

nguồn dữ liệu vào chương trình:

 Tạo văn bản mới (bao gồm cả định dạng,

thêm ngày tháng )

 Nhập một văn bản có sẵn từ nguồn khác

Trang 19

Bài tập

3 Tạo bản dự phòng cho chương trình vừa thực hiện

Trang 21

Cases, Attribute và Set

 Tạo case node để tập hợp các dữ liệu vào 1 nhóm và tạo các giá trị liên quan

 Tạo attribute và ghi vào phần value

 Chiết xuất bảng giá trị attribute

Trang 22

Tạo case node

Trang 23

Chú ý khi tạo 1 case node

Câu hỏi: “1 Case trong dự án là gì?”

 Dự án này nghiên cứu vấn đề gì?

 Địa điểm/cá nhân/tổ chức nào được nghiên cứu?

 Loại hình thông nào bạn cần lưu trữ?

Trang 24

Đưa các dữ liệu vào case?

 Điều kiện:

 Đã có nguồn dữ liệu trong phần trước

 Đã có case node

Trang 26

Tạo attribute và value

 Classifications/Attribute

 Project/New attribute

 Điền thông tin vào thẻ General

 Gán tên và mô tả (nếu cần)

 Lựa chọn định dạng cho Attribute trong hộp Type

Trang 28

Tạo attribute và value

 Điền thông tin vào thẻ Value

 Thêm các giá trị vào phần Value và Description

 Chọn Defaul

Trang 30

Chỉ định giá trị thuộc tính cho

Trang 34

Nhập thuộc tính và giá trị từ nguồn ngoài vào chương trình

 Giả sử đã có 1 bảng thuộc tính từ Word đơn giản như sau

Trang 36

 Đổi đuôi thành dạng Plain Text (*.txt)

 Trong File conversion:

 Không chọn Default

 Chọn Other encoding/Unicode

 Định dạng bảng này sẽ kết nối được với Nvivo

Trang 37

Nhập thuộc tính và giá trị từ nguồn ngoài vào chương trình

 Nvivo sẽ nhận bảng dưới dạng:

Trang 38

Nhập thuộc tính và giá trị từ nguồn ngoài vào chương trình

Nhập bảng vào Casebook

 Tools/Import Casebook

 Browse/chọn nguồn file

 Trong Option: chọn cách nhập nguồn thích hợp với mục đích sử dụng

Trang 39

Nhập thuộc tính và giá trị từ nguồn ngoài vào chương trình

Trang 40

4 Chỉnh sửa và kết nối thông tin

 Sửa đổi và không mã hóa dữ liệu

 Tạo chú thích cho các nguồn

 Tạo phần ghi nhớ

 Kết nối các dữ liệu có liên quan

Trang 41

Sửa đổi và không mã hóa dữ liệu

 Điều kiện: đang làm việc với 1 văn bản

Trang 43

Viết trực tiếp phần chú thích

 Chọn đoạn văn bản muốn chú thích

 Dùng icon “New annotation” trên

toolbar

 Viết phần chú thích vào phần trống xuất hiện dưới màn hình

Trang 47

Tạo các phần ghi nhớ

 Memo: được tạo ra nhằm nhắc việc nhà nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu

để không bỏ qua những kiến thức, ý

tưởng nảy sinh

Trang 49

“See also ” – Kết nối các thông tin

có liên quan

 Ý nghĩa sử dụng: làm “giàu” văn bản bằng việc kết nối thông tin đang phân tích với các thông tin khác/nguồn khác

có liên quan hoặc có giá trị tương

đương

Trang 50

“See also ” – Kết nối các thông tin

có liên quan

item của project đã có hoặc 1 item mới

 Mở 1 document/memo/external/ node bất kỳ cần tạo link trong project của bạn

 Bôi đen phần nội dung cần link

 Chọn chuột phải/Links/See Also link/New See also link

 Trong cửa sổ: New see also link, làm rõ phần bạn link (nếu là văn bản hoặc memo thì phải tạo và

mở ra)

Trang 51

“See also ” – Kết nối các thông tin

Trang 52

“See also ” – Kết nối các thông tin

có liên quan

văn băn bản đã link (đã được đánh dấu bằng gạch hình sóng phía dưới đoạn

text)

dấu và chọn chuột phải: Link/open to item

Trang 53

Minh họa

Trang 54

Bài tập

1 Tạo case phù hợp với văn bản bạn đã

tạo ra trong phần học trước

Ngày đăng: 07/03/2014, 10:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w