1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GANV 8 sửa

89 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi - Tác giả diễn tả những kỷ niệm theo trình tự : Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng : Biến chuyển của trời đất cuối thu và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp d

Trang 1

- Bồi dỡng học sinh tình cảm yêu mến thầy cô gia đình nhà trờng bạn bè.

- Em hãy trình bày những hiểu

biết của em về Thanh Tịnh ?

- Nêu xuất xứ và đề tài của

truyện ngắn “ Tôi đi học” ?

- Hãy giải nghĩa các từ :

Ông đốc, tựu trờng, lng lẻo

1 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi

- Tác giả diễn tả những kỷ niệm theo trình tự : Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng : Biến chuyển của trời đất cuối thu và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón

mẹ lần đầu tiên đi đến trờng gợi cho nhân vật tôi

Trang 2

quen nhng lần này tự nhiên thấy lạ, tự cảm hấy

có sự thay đổi lớn trong lòng mình

+ Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi Khi nhìn ngôi trờng, nhìn mọi ngời, các bạn, lúc nghe gọi tên mình và phải rời bàn tay của mẹ để vàp lớp :

- Sân trờng hôm nay dày đặc cả ngời, ngôi trờng vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thờng, cảm thấy mình bé nhỏ so với nó, đâm lo sợ vẩn vơ

- Nhìn mọi ngời, ai cũng áo quần sạch sẽ, gơng mặt sáng sủa vui tơi

- Hồi hộp chờ nghe tên mình “nghe gọi tên, tôi tự nhiên giật mình lúng túng”

- Bỗng cảm thấy sợ khi phải rời xa bàn tay của mẹ Những tiếng khóc nức nở, thút thít bật ra rất tự

nhiên, cảm thấy mình bớc vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết

+ Tâm trạng cảmgiác của nhân vật tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhân giờ học đầu tiên:

- Nâng niu mấy quyển vở, cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi ngời ngồi xung quanh

- Bớc vào giờ học đầu tiên với tâm trạng ngỡ ngàng

Trang 3

06/09/2005 Tiết 2 : Tôi đi học (tiết 1)

• MTCĐ : - ở tiết 2 giúp HS hiểu và cảm nhận tinh tế thái độ cử chỉ của những ngời lớn giành cho trẻ em Cảm nhận phong cách nhẹ nhàng đằm thắm của Thạch Lam

- Giáo dục HS thái độ trân trọng những ngời lớn tuổi

2 Thái độ, cử chỉ của những ng ời lớn đối với các em lần đầu tiên đi học :

- 06/09/2005 Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em ở buổi tựu trờng đầu tiên, trân trọng tham dự buổi lễ trọng đại này, Có lẽ các vị cũng lo lắng, hồi hộp giống con em mình

- Ông đốc là hình ảnh một ngời thầy, một lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn bao dung Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mới cũng chứng tỏ là một ngời vui tính, giàu tình yêu thơng

Qua đây ta cũng nhận ra trách nhiệm tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế hệ tơng lai Đó là một môi trờng giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi dỡng các em trởng thành

Trang 4

Em hãy viết một bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng lần đầu tiên.

E Dặn dò :

1 Học bài cũ :

- Cảm xúc chủ yếu của văn bản

- Nghệ thuật diễn tả những rung cảm ấy

2 Chuẩn bị bài sau : Bài 2 : Văn bản “Trong lòng mẹ”

- Đọc kỹ đoạn trích, tóm tắt và trả lời câu hỏi tr 20

- Trờng từ vựng và Bố cục văn bản

Trang 5

5/9/05 Tiết 3 : Cấp độ khái quát của

GV giớ thiệu bài : Nhắc lại mqh về từ

đồng nghĩa và trái nghĩa đã học ở lớp 7,

giới thiệu về chủ đề của bà học : Cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

- HĐ 2 :Tìm hiểu khái niệm

Cho HS quan sát sơ đồ SGK

Voi, hơu tu hú, sáo cá rô, cá thu

- Nghĩa của từ ĐV rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ thú, chim, cá ? Vì sao ?

- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của voi, hơu?

- Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của từ tu hú, sáo ?

I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp :

- Rộng : Khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Hẹp : Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó

đựoc bao trong phạm vi nghĩa của một

từ ngữ khác

• Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp 5

Động vật

Trang 6

- Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ cá rô, cá thu ? Vì sao ?

- Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của từ nào đồng thời hẹp hơn

nghĩa của từ nào ?

- Khi nào thì từ ngữ có nghĩa hẹp hơn,

khi nào thì từ ngữ có nghĩa rộng hơn ?

2 C.bị bài sau : Tính TN về chủ đề của văn bản

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 ( tr 12)

Trang 7

Hãy đọc kỹ lại VB Tôi đi học và trả lời

những câu hỏi sau :

- Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc

nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi

tởng ấy gợi lên những ấn tợng gì trong

lòng tg ?

- Nội dung trả lời các câu hỏi đó chính là

chủ đề của VB, hãy phát biểu về chủ đề

của VB này

- Từ các nhận thức trên, em hãy cho biết:

Chủ đề của VB là gì ?

- Căn cứ vào đâu em biết Vb tôi đi học

nói lên những kỷ niệm của tg về buổi

tựu trờng đầu tiên ? ( Nhan đề ,

các từ ngữ và các câu trong VB viết về

những kỷ niệm buổi tựu trờng đầu tiên)

- VB “ Tôi đi học tập trung hồi tởng alị

tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật tôi trong buổi tựu trờng đầu

tiên Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm

trạng đó in sâu trong lòng NV Tôi suốt

cuộc đời

- Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của NV Tôi:

- Từ việc PT trên đây, hãy cho biết : Thế

nào là tính thống nhất về chủ đề củaVB ?

Làm thế nào để bảo đảm tính TN đó ?

I.Chủ đề của VB :

1 Tìm hiểu VD : “ Tôi đi học” SGK

2 NX :

- Nhan đề “ Tôi đi học” cho phép dự

đoán VB nói về chuyện “ Tôi đi học”

- Đó là những kỷ niệm về buổi đầu của tôi, nên đại từ tôi, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần

3 Ghi nhớ 1: Chủ đề là đói tợng và vấn đề chính mà VB biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của VB :

+ Tôi quên thế nào đợc cảm giác trong sáng ấy

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi bắt

đầu thấy nặng

+ Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở cũng xệnh ra và chênh đầu chúi xuống đất,

3 Ghi nhớ 2 :

- VB có tính TN về chủ đề khi chỉ biểu

đạt chủ đề đã xđ, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Để viết hoặc để hiểu một VB, cần xđ chủ đề đợc thể hiện ở đề mục, trong

Trang 8

quan hệ giữa các phần của VB và các từ ngữ then chốt thờng lặp đi lặp lại.

- Muốn thử cố gắng tự mang thấy sách vở nh mộ học trò thực sự

- Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi,

Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lứp học, với những ngời bạn mới

MĐYC : Tiết 1giúp HS hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm, thấy đợc tâm địa độc ác

cả ngời cô, tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng

B-ớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đợm chất rrữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- BD HS tình yêu thơng cha mẹ, quí trọng gia đình

- Rèn kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ VB hồi ký tự trruyện

Trang 9

Tiến trình :

A ÔĐTC :

B KTBC : - Nêu chủ đề của VB Tôi đi học

C Bài mới :

- GV giới thiệu vài nét về Nguyên Hồng

và tác phẩm trong lòng mẹ

- Em hiểu thế nào là hồi ký tự truyện ?

- Trình bày những hiểu biết của em về

- Tại sao khi nói với bé Hồng bà ta lại

nói với vẻ mặt tơi cời và giọng nói ngọt

ngào, cử chỉ thân mật

- Bà ta muốn gì khi nói rằng mẹ chú đang

phát tài và nhất là cố ý phát âm hai tiếng

“em bé” ngân dài và thật ngọt ?

I Vài nét về tác giả, tác phẩm :

1 Tác giả : ( 1918 – 1982 ) : Quê Nam

Định.những tp của ông thờng hớng ngòi bút về những ngời lđ cùng khổ mà

ông yêu thơng thắm thiết

2 Tác phẩm : “ Những ngày thơ ấu” là một tập hồi ký về tuổi thơ cay dắng của tác giả Tp gồm 9 chơng Đoạn trích

“Trong lòng mẹ” là chơng 4 của Tp

II H ớng dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích : III Phân tích VB :

- Lẽ thờng câu hỏi đố sẽ đợc trả lời có, nhất là đối với chú bé vón dĩ thiếu tình cả của mẹ Nhng vốn nhạy cảm, nặng tình yêu thơng và lòng kính mến mẹ, chú bé Hồng lập tức nhận ra những ý nghĩ cay

độc trong giọng nói và trên nét mặt rất kịch của ngời cô Vì thế chú bé cúi đầu không đáp

“ Mày dại quá thăm em bé chứ” Bà cô không chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn chuyển sang chiều hớng châm chọc, nhục mạ Quả không gì cay đắng bằng vết thơng lòng của mình bị ngời khác săm soi hành hạ Hai tiếng “em bé cứ ngân dài thật ngọt rõ quả

Trang 10

- Vì sao những lời lẽ của bà ta đã khiến

- Chiến thuật hạ giọng ngậm ngùi thwng

xót ngời đã mất lột tả bộ mặt thật của bà

ớc 3 : Cho đến khi chú bé phẫn uất, nức

nở, nớc mắt ròng ròng rồi cời dài trong tiếng khóc, ngời cô vẫn cha chịu buông tha Đối lập với tâm trạng nh bị gai cào muối xát của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn của ngời cô : cô vẫn tơi cời kể cho cháu tình cảnh túng quẫn, hình

vẻ gầy guộc, rách rới của mẹ chú bé đợc ngời cô miêu tả tỉ mỉ với sự thích thú rõ rệt

- Khi thấy cháu tức tởi, bà cô mới hạ giọng ngậm ngùi thơng xót ngời đã mất đến đây sự giả dối thâm hiểm mà trơ trẽn của ngời cô đã bị phơi bày toàn bộ

• Nhân vật ngời cô : Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong cái xã hội TD nửa PK lúc bấy giờ

D Củng cố – Luyện tập : Em thấy bà cô là ngời nh thế nào

E Dặn dò :

1 Học bài cũ : - Tóm tắt ND đoạn trích học

- Phân tích nhân vật bà cô để thấy đợc bản tính lạnh lùng cay độc tàn nhẫn của bà cô

2 C bị bài sau : ( Tiếp )

- Phân tích tình cảm yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hông đối với ngời mẹ

6/9/05

Trang 11

MĐYC : Tiết 2 giúp HS hiểu cảm nhận đợc tình cảm yêu thơng mãnh liệt của chú

bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh, tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đợm chất rrữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

- BD HS tình yêu thơng cha mẹ, quí trọng gia đình

- Rèn kỹ năng đọc hiểu và cảm thụ VB hồi ký tự trruyện

- Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé

Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh đợc thể

hiện thế nào ?

- Hãy tìm những chi tiết miêu tả phản

ứngtâm lý củachú bé Hồng khi nghe

những lời giả dối thâm độc xúcphạm

mẹ chú

- GV gọi HS đọc đoạn cuối

- Cảm giác sung sớng cực điểm cuả chú

bé khi gặp lại ngời mẹ mà chú mong chờ

mỏi mắt

- Trong đoạn văn này, tác giả đã dung

những câu văn có sử dụng phép so sánh,

em hãy nói ró tác dụng của phép so sánh

trong những câu văn ấy ?

- Qua đoạn trích này hãy chứng minh

văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?

- Qua VB này,em hiểu thế nào là hòi ký?

- * MTCĐ :

III Phân tích VB :

3 Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh :

Trang 12

- GD hs sự quí trọng tự do, căm ghét cuộc sống nô lệ.

- Em hãy giới thiệu vài nét về

đầu.Với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn, Thế Lữ đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ

ca và đem lại chiến thắng cho thơ mới

2 Tác phẩm : “ Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tp mở đờng cho sự thắnglợi của thơ mới

II Đọc và tìm hiểu vài nét về tác phẩm:

1 Đọc, giải nghĩa từ khó :

2 Thể thơ và bố cục:

a Thể thơ : Thể thơ 8 chữ ( đây là sự sáng tạo của thơ mới , Sự kế thừa thơ 8 chữ hay điệu hát nói

Trang 13

ảnh, giọng điệu các câu thơ

trong đoạn 2 và 3 PT để làm rõ

cái hay trong hai đoạn thơ này

truyền thống

b Bố cục : 5 đoạn rõ rệt chia hai ý :

- Cảnh vờn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm ( Cảnh thực tại )

- Cảnh núi non hùng vĩ, nơi con hổ hống hách những ngày xa ( Cảnh mộng tởng)

III Tìm hiểu bài thơ :

1 Cảnh vờn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm :

- Đoạn 1 : “ Gặm một dần qua”

tâm trạng con hổ bị nhốt :+ Con hổ vô cùng căm phẫn ngao ngán

+ Con hổ đành buông xuôi bất lực

- Đoạn 4 : :Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái nhìn của con hổ thật đáng chán, đáng khinh ghét Tất cả chỉ là sự đơn điệu tẻ nhạt “ tầm thờng giả dối”, không phải là thế giơúi của tự nhiên to lớn

• Cảnh vờn bách thú tù tún , ngột ngạt dới mắt con

hổ đó lchính là cái thực tại XH đơng thời đợc cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn.Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con hổ cãng chính là thái độ của họ

đối với XH đơng thời

2 Cảnh giang sơn hùng ví, nơi con hổ ngự trị ngày

xa :

- Đoạn 2 : + Cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì cãng lớn lao phi thờng, cũng hoang vu, bí mật

+ Trên cái phông nện rừng núi hoang vu bí hiểm đó, hình ảnh con hổ hiện ra nổi bật với một vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, với một t thế đàng hoàng

• những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ vừa uy nghi, vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Đoạn 3 :Đây là một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng cónúi rừng hùng vĩ tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể

+ Cảnh những đêm vàng bên bờ suối+ Cảnh ngày ma chuyển bốn phơng ngàn+ Cảnh bình minh cây xanh nắng gội+ Cảnh chiều lênh láng máu sau rừng ở cảnh nào, rừng cũng mang một vẻ đẹp vừa hùng vĩ, vừa thơ

Trang 14

- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai

- Căn cứ vào ND bài thơ hãy

giải thích vì sao tg mợn “ lời con

hổ ở vờn bách thú” Việc mợn

lời ấy có tác dụng NTN trong

việc thể hiện ND cảm xúc của

đâu những cứ lặp đi lặp lại diễn tả nỗi nhớ tiếc

khôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa

• Làm nổi bật sự tơng phản, đối lập gay gắt giữa hai cảnh tợng,hai thé giơi, nhà thơ đã thể hiện sự bất hoà sâu sắc đối với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó là tâm trạng lãng mạn của nhà thơ trữ tình đồng thời cũng là tâm trạng của ngời dân VN mất nớc khi đó

D.Củng cố- Luyện tập :

- Hãy đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

- Viết 1 đoạn văn PT đoạn 2 hoặc 3 trong bài thơ

Trang 17

IV.

Trang 19

và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa gắn liền vớimột nét

đẹp văn hoá cổ truyền Hs thấy đợc sức truyền cảm NT đặc sắc của bài thơ

- GD HS trân trọng giữgìn vốn văn hoá tốt đẹp của cha ông

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Ghi bảng

- Em hãy trình bày những hiểu

1 Hình ảnh ông đồ :

a Hình ảnh ông đồ thời đắc ý( Hai khỏ thơ đầu ) :

- Mỗi năm tết đến hoa đào nở, lại thấy ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên hè phố đông ngời qua lại, hình ảnh ông đồ góp mặt vào cái đông vui náo nhiệt của phố phờng Hình ảnh ông trở thành thân quen nh không htể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về Ông viết chữ, viết câu đối

đỏ, cung cấp một thứ hàng hoá tinh thần cho cho mỗi gia đình trong ngày tết

Trang 20

- Phân tích để làm rõ cái hay

của những câu thơ sau :

- Ngời ta tìm đến ông thuê viết câu đối, ngời ta tìm đến còn đẻ thởng thức tài viết chữ đẹp của

ông

- Mọi ngời tấm tắc ngợi khen tài ông, khen hoa tay, khen chữ ông nh cớphngj múa rồng bay

Ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đố ợng để mọi ngời ngỡng mộ

t-b Hình ảnh ông đồ thời tàn ( Hai khổ cuối):

- Vẫn hình ảnh ông đồ ngồi viết chữ thuê, vẫn mực tàu, giấy đỏ, nhng nay tất cả đã khác xa

- Cảnh tợng vắng vẻ đến thê lơng

- Ông ngồi đấy, chẳng cần chạm đén bút, chạm

đến giấy Vì vậy :

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu”

- Nỗi buồn lan toả sang cả những vật vô tri vô giác

- đờng phố vẫn đông ngời qua nhng không ai chúi ý đến sự có mặt của ông

- Ông ngồi đấy lặng lẽ, lạc lõng, cô đơn Trời đất cũng ảm đạm nh lòng ông :

“Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời ma bụi bay”

3 Tâm t của tác giả : Niêm fthơng tiếc của nhà thơ

đối với một lớp ngời xa cũ

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

2 Nội dung : Tạo dựng hình ảnh ông đồ ở hai thời

kỳ khác nhau qua đó bộc lộ niềm cảm thông chân thành của tác giả

2 C bài sau : Câu nghi vấn

- Đọc kỹ bài và trả lời các câu hỏi a, b tr 11

Trang 21

- Trong đoạn trích trên, câu nào là

câunghi vấn ? Nhữngđặc điểm hình

thức nào cho biết đó là câu nghi vấn ?

- Câu nghi vẩntong đoạn trên dùng để

từ hay bằng từ hoặc đợc vì thay nh thế câu

sẽ sai ngữ nghĩa hoặc biến thành kiểu câu khác

D Củng cố- Luyện tập :

Trang 22

- Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?

- Đặt một đoạn đối thoại trong đó có dùng câu nghi vấn

- Cho HS đọc đoạn văn a trong SGK.Nêu

cách sắp xếp các câu trong đoạn văn

- Câu nào là câu chủ đề ?

- Các câu sau giải thích bổ sung điều gì ?

I Đoạn văn trong VB thuyết minh :

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh :

Trang 23

Cho HS đọcđoạn văn b.

- Cho biết câu chủ đề ( từ ngữ củ đề)?

- Các câu sau cung cấp những điều gì về

Phạm Văn Đồng

Cho HS đọc VD 2(a, b)

- Hãy NX những đoạn văn đó mắc các

lỗi gì ?

- Nếu giới thiệu về cây bút bi thì nên

giới thiệu NTN ? Đoạn văn trên nên

tách đoạn và mỗi đoạn đợc viết lại

- Yêu cầu HS viết ra nháp, sau đó Gv

đọc lại và sửa chữa

• VD b :

- Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng

- Các câu tiếp theo cung cấp những thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch a chuẩn :

a Đoạn a:

b Đoạn b:

3 Ghi nhớ : SGK ( tr.15)

II Luyện tập :

1 BT 1 : Viết đoạn Mở bài và Kết bài cho

đề văn giới thiệu trờng em :

- Đoạn Mở bài : Ai có dịp đi qua huyện

Đông Anh,hãy ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vơng ở đây ẩn sau một đám cây cổ thụ là ngôi trờng thân quen của chúng em : Ngôi trờng CổLoa yêu dấu, những dẫỳnh hai tầng uy nghiêm , những tầng cây xanh rậm rạp với một không khí thoáng đãng trong lành

D Củng cố- Luyện tập :

Cho đề tài : Giới thiệu về Bác Hồ : Hãy viết một số đoạn văn thuyết minh:

- Ngời đã suốt đời nêu cao ngọn cờđộc lập và tự do cho dân tộc

- Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp ND, không phân chia tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc

- Ngời đã cùng Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo ND ta đánh thắng các đội quân Xl hùng mạnh giành độc lập, thống nhất trọn vẹn cho TQ

- ND VN kính yêu Ngời gọi Ngời là Cha, là Bác

Trang 24

- Trả lời câu hỏi tr.18

Tuần 20 – Bài 19

Tiết 77 : Quê hơng

• * MTCĐ :

- Giúp HS cảm nhận đợcvẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển

đ-ợc miêu tả trong bài thơ và tình cmả quê hơng đằm thắm của tác giả HS thấy dđ-ợc những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

- BD HS tình yêu quê hơng đất nớc

- Hãy trình bày những hiểu biết

của em về Tế Hanh ?

- Bài thơ “ Quê hơng” đợc viết

trong hoàn cảnh nào? ND

- PT cảnh dân chài bơi thuyền ra

khơi ( Từ câu 3 đến câu 8) và

2 Tác phẩm : Quê hơng là nguồn cảm hứng trong suót đời thơ của Tế Hanh Bài thơ dợc in trong tập Hoa niên, XB năm 1945

II.H ớng dẫn đọc và tìm hiểu vài nét về TP :

1 Đọc :

2 Tìm hiểu chú thích :

3 NX về thể thơ và bố cục :

a Thể thơ : 8 chữ, gồm nhiều khổ, gieo vần ôm và vần liền

b Bố cục : 3 phần

II Phân tích tác phẩm :

1.Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá( 6 câu đầu) :

- Hai câu đầu : tg giới thiệu chung về làng quê của mình

Trang 25

chài và cuộc sống làng chài đợc

thể hiện trong hai cảnh này có nét

- Lối nói ẩn dụ và biện pháp so

sánh ở những câu này có hiệu

quả nghệ thuật nh thế nào ?

- Hãy NX về tình cảm của tác giả

đối với cảnh vật, cuộc sống và con

ngời quê hơng ông ?

- Bài thốc những đặc sắc nổi bật

gì về nghệ thuật ?

- Theo em bài thơ đợc viết theo

phơng thức miêu tả hay biểu cảm,

đoàn thuyền băng mình ra khơi

“ Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng trờng giang”

Hình ảnh so sánh diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền ra khơi, làm toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn

- Hai câu tiếp theo miêu tả cánh buồm căng rất

đẹp, một vẻ đẹp lãng mạnvới sự so sánh thật

độc đáo :

“Cánh buồm giơng to góp gió” Hình ảnh cánh buồm là linh hồn, là biểu tợng của ngời dân làng chài

3 Cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến ( 8 câu tiếp theo):

- Khổ thơ thứ3 là một bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềm vui vả sự sống toát lên từ không khí ồn ào, tấp nập đông vui, từ những chiếc ghe, từ những con cá tơi ngon

- Khổ thơ tiếp theo miêu tả ngời dân chài và con thuyền nằmnghỉ trên bến sau chuyên ra khơi Những đứa con của biển khơi thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi của biển cả

3 Tình cảm của nhà thơ qua khổ thơ cuối:Tg trực tiếp nói về nõi nhớ quê hơng của mình.Nỗi nhớ chân thành, da diết

4 Đặc sắc về nghệ thuật :- Sự sáng tạo hình ảnh thơ

Trang 26

- Su tầm, chép một số câu thơ đoạn thơ nói về tình cảm quê hơng mà em yêu thích.

3 C bị bài sau : Khi con tu hú

- BD HS lòng yêu cuộc sống, trân trọng những thnàh qủ của cha ông để lại

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, cảm thụ VB thơ trữ tình

• Tiến trình :

A ÔĐTC :

B K.tra bài cũ :

- ĐTL bài “Quê hơng” của Tế Hanh

- Em hãy PT để làm rõ cái hay của những câu thơ sau :

Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn mã giang”

Cánh buồm giơng góp gió”

C Bài mới :

- Em hãy trình bày những hiểu biết

- Nên hiểu nhan đề bài thơ NTN ?

- Hãy viết một câu văn có 4 chữ

đầu là “Khi con tu hú ” để tóm tắt

1 Nhan đề bài thơ : là một mệnh đề phụ, gợi ra cho ngời đọc nhiều ý tởng

Trang 27

- Em hãy PT 6 câu thơ đầu để thấy

đợc bức tranh cảnh sắc mùa hè đợc

tác giả miêu tả ở đây ? Dựa vào

những chi tiết nào em có những NX

đó ?

- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy

trong tâm hồn ngời ngời chiến sĩ trẻ

trong tù một khung cảnh mùa hè

NTN ?

- Hãy PT tâm trạng ngời tù – ngời

chiến sĩ dợc thể hiện nh thế nào ở

4 câu cuối

- Mở đầu và kết thúc bài thơ đèu

có tiếng tu hú kêu nhng tâm trạng

của ngời tùkhi nghe tiếng tu hú ở

đoạn đầu và đoạn cuối có gì khác

nhau

- Vì sao có sự khác nhau đó ?

- Theo em cái hay của bài thơ đợc

thể hiện ở những đặc điểm nổi bật

nào ?

- Hãy tổng kết vài nét về ND và

nghệ thuật của bài thơ ?

Viết 1 câu văn: “Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, ngời tù cách mạng

(N.Vật trữ tình) càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, càng thèm khát tự do cháy bỏng

2 Bức tranh mùa hè trong tâm t ởng ng ời tù cách mạng ( câu thơ đầu) :

Một thế giới tràn trề nhựa sống Nhiều hình ảnh tiêu biểu của mùa hè đợc đa vào trong bài thơ : Tiếng ve râm ran, lúa chim chín vàng trên cánh

đồng, bầu trời cao rộng, cánh diều chao lợn

3 Tâm trạng ng ời tù cách mạng ( 4 câu cuối) :Tâm trạng đau khổ uất ức, ngột ngạt, đựocnhà thơ nói lên trực tiếp Đoạn thơ có cách ngắt nhịp bất thờng,cách dùngtwf ngữ mạnh tất cả nh truyền đến độc giả cái cảm giác ngộtngạt cao

độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh ngục tù để trở về với cuộc sống tự do ở bên ngoài

4 NX về kết cấu đầu cuối t ơng ứ ng :

- Đầu bài thơ tiếng chim tu hú gợi ra cảnh tợng ttrời đất bao la tng bừng nhựa sống lúc vào hè

- Câu kết: Tiếng chim tu hú ấy khiến cho ngời chiến sĩ ấy hết sức đau khổ, bực bội

• Nhng tiếng chim tu hú trong bài thơ đều là tiiếng gọi của tự do

Trang 28

- HTL bài thơ.

- Viết 1 đoạn văn PT 6 csâu đầu hoặc 4 câu cuối

2 C.bị bài sau : Câu nghi vấn

- Trong những đoạn trích trên câu nào là

câu nghi vấn ?

- Những câu nghi vấn trên có dùng để

hỏi không ?

- Nếu không dùng để hỏi thì dùng để

làm gì ?

- NX về dấu kết thúc những câu nghi vấn

( có phải bao giờ cũng là dấu chấm hỏi

không ?)

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn ?

- Những câu nghi vấn đó dùng để làm

gì?

III Những chức năng khác :

1 VD : SGK

2 NXVD :+ Câu nghi vấn :

- “Những ngời bây giờ”

Trang 29

- Từ đó rút ra kết luận, ngoài chức năng

dùn để hỏi, câu nghi vấn còn có những

chức năng nào khác ?

- Kết thúc câu nghi vấn, ngoài dấu chấm

hỏi, ta còn có thể dùng những dấu nào?

- Nêu những chức năng khác của câu nghi vấn

- Lấy Vd minh hoạ

Trang 30

• MTCĐ :

- Giúp HS biết cách thuyết minh về một phơng pháp, một cách làm , một thí nghiệm

- BD HS thói quen quan sát

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết và vận dụng

- Gọi HS đọc bài a và hỏi : Bài có những mục nào

- Gọi HS đọc bài b và hỏi : Bài có những mục

nào ?

- Cả hai bài có chung những mục nào? Vì sao lại

nh vậy ?

• GV củng cố : Muốn làm một cái gì phải có

nguyên vật liệu, có cách làm và có yêu cầu thành

- Dụng cụ chơi

- Cách chơi ( luật chơi )

- Yêu cầu đối với trò chơi

- Giới thiệu khái quát trò chơi

đó

- Cách chơi NTN

- Yêu cầu chơi ra sao

D.Củng cố :

- Muốn giới thiệu đợc một phơng pháp ( cách làm), ngời viết cần phải làm gì ?

- Khi thuyết minh, trình bày, phải tiến hành NTN ?

D Dặn dò :

1 Học bài cũ :

Trang 31

- Giúp HS cảm nhận đợc niềm thích thú thật sự của HCM trong những ngày gian khổ

ở Pác Bó Qua đó HS thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là một khách lâm tuyền ung dung sống hào nhịp với thiên nhiên

- BD HS tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

- Em hãy trình bày những hiểu

biết của mình về tác giả HCM

Trang 32

- Vì sao Bác lại thấy cuộc đời

gian khổ lại “thật là sang”

- Qua bài thơ, có thể thấy rõ BH

cảm tháy vui thích, thoải mái khi

sống giữa thiên nhiên Nguyễn

Trãi cũng đã từng ca ngợi “thú

lâm tuyền trong bài “ Côn Sơn

ca” Hãy cho biết thú lâm tuyền ở

Nguyễn Trãi và BH có gì giống và

điệu với núi rừng

- Câu thứ 2 : Vẫn tiếp tục mạch cảm xúc nhng có pha thêm nét vui đùa, cời ngạo nghễ trên cái khó khăn gian khổ của hoàn cảnh

- Câu thứ 3 : Toát lên cảm giác thích thú, bằng lòng với cuộc sống noi núi rừng gian khổ mà thiên nhiên rộng mở

2 Cái sang của cuộc đời cách mạng :

- Niềm vui vô hạn của ngời chí sĩ yêu nớc đợc trở

về sống giữa lòng đất nớc yêu dấu đẻ trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng

- Đặc biệt Bác rất vui vì thời cơ giải phóng dân tộc đang tới gần, điều mà Bác chiến đấu suốt dời để đạt tới đang trở thành hiện thực So với niiềm vui lớn lao đó thì những gian khổ trong sinh hoạt có nghĩa lý gì, tất cả mọi gian khổ đều trở thành sang trọng, vì đó là cuộc đời cách mạng

- Vì vậy thú lâm tuyền của Bác và ngời xa vừa có nét giống vừa có nét khác nhau

+ Ngời xa tìm đến với thú lâm tuyền vì cảm thấy bất lực trớc thực tế XH, muốn lẫnh trần tục, tự an

ủi bằng thú thanh bần lạc đạo

+ Còn ngời sống hoà nhập với lâm tuyền nhng vẫn giữ nguyên vẹn cốt cách ngờichiến sĩ Và chính cuộc sống thú lâm tuyền đólà biểu hiện cuộc đời cách mạng của Bác Nhân vật trữtình trong bàithơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ nhng thực chất vẫn là một chiến sĩ

+ Câu thứ ba, hình tợng ngời chiến sĩ bỗng nổi bật,

nh đợc đặc tả bằng những nét đậm khoẻ đầy ấn ợng

t-IV Tổng kết :

1 Nghệ thuật :

Trang 33

- Viết 1 đoạn văn nêu cảm nhận của em về bài thơ này.

2 C bị bài sau : “Câu cầu khiến”

- GV yêu cầu HS đọc VD ( 1 ) trong

SGK và hỏi

- Trong những đoạn trích trên câu nàolà

câu cầu khiến ?

- Đặc diểm hình thức nào cho biết đó là

câu cầu khiến ?

- Câu cầu khiến trong những đoạn trích

* Những câu cầu khiến :

- Thôi lắng.( khuyên bảo)

- Cứ đi (yêu câu)

- Đi đi con (yêu cầu)

* Đặc điểm hình thức : Vì có các từ cầu

Trang 34

- GV gọi HS đọc VD (2) trong SGK và

hỏi

- Cách đọc câu “ Mở cửa” trong câu a có

khác cách đọc câu “ Mở cửa” trong câu

b không ?

- Câu “Mở cửa” trong câu b dùng để

làm gì ?, khác với câu “Mở cửa” trong câu

- trong câu b : “ Mở cửa” là một câu cầu khiến, giọng điệu phát âm đợc nhấn mạnh hơn

- Chủ ngữ trong các câu đều chỉ ngời tiếp nhận câu nói

- Giúp HS biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

- BD HS tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc

Trang 35

- Rèn kỹ năng trình bày bài viết hoặc nói.

- Gọi HS đọc bài mẫu trong SGK

- Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết

- Muốn có những tri thức đó thì phải đọc

và tra cứu, hỏi han

- Bài viết còn thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xp, cây cối, màu n-

ớc xanh, thỉnh thoảng rùa nổi lên ND bài viết nh vậy còn khô khan

3 Ghi nhớ : tr.34

II Luyện tập :

1 BT 1 : Sắp xếp, bổ sung bài mẫu

- Vị trí địa lý của thắng cảnh nặm ở đâu ?

- Thắng cảnh có những bộ phận nào ?

- Lần lợt giới thiệu, mô tả từng bộ phận

- Thắng cảnh có vị trí NTN trong đời sống tinh thần, tình cảm của con ngời

- BTVN : Hãy viết lại bài văn theo bố cục 3 phần

2 C bị bài sau : Ôn tập về VB thuyết minh

- Đọc kỹ và trả lời 4 câu hỏi tr 35

- C bị BT b, c

Trang 36

- Muốn viết một bài văn thuyết minh cần phải làm gì ?

- Ta phải viết một bài văn thuyết minh nh thế nào ?

C Bài mới :

- GV giúp HS ôn lại lý thuyết

- VB thuyết minh có vai trò và tác dụng

nh thế nào trong đời sống con ngời?

- VB thuyết minh có những tínhchất gì

khác với VB tự sự và miêu tả, biểu cảm,

nghị luận ?

- Muốn làm tốt 1 bài văn thuyết minh

cần phải chuẩn bị những gì ? Bài văn

thuyết minh phải làm nổi bật điều gì ?

- Những phơng pháp thuyết minh nào

- Danh lam thắng cảnh ấy có vị trí nh thế nào trong đời sống tình cảm của con ngời nơi đây

c Giới thiệu về một thể loại văn học mà

em đã đợc học:

- Thể loại đó là gì ?

- Khái niệm chung vềthể loại đó

Trang 37

- Bố cục.

D Củng cố :

- Thế nào là văn thuyết minh

- Muốn làm bài văn thuyết minh ta cần phải làm gì ?

- Trình bày bài văn thuyết minh nh thế nào ?

HS thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ

- HS hiểu đợc ý nghĩa t tởng của bài “ Đi đờng” : Từ việc đi đờng gian lao mà nêu lên bài học đờng đời, đờng cách mạng Hs thấy đợc bài thơ tuy bình dị mà sâu sắc

- BD HS tình yêu thiên nhiên, ý chí vợt qua khó khăn gian khổ

- Hãy giới thiệu những nét cơ bản về

Trang 38

- Em biết gì về thể thơ đó ?

- GV gọi 2 HS đọc bài và giải nghĩa

một số từ khó trong bài

- Bài “Ngắm trăng” cho ta biết BH

ngăm trăng trong hoàn cảnh nào ?

- Vì sao Bác lại nói đến cảnh

“Trong tù không rợu cũng không hoa”

? Qua 2 câu thơ đầu, em thấy Bác có

nh vậy và việc đặt2 câu dới dạng đối

nhau có hiệu quả nghệ thuật nh thế

- Gọi HS đọc bài “Đi đờng” và tìm

hiểu kết cấu khai, thừa, chuyển, hợp

trong bài thơ

- Việc sử dụng các điệp ngữ trong

bài thơ có hiệu quả nghệ thuật nh thế

nào ?

- PT câu 2 và câu 4 để làm nổi bật

gian lao của ngời đi đờng núi và niềm

vui sớng của ngời đứng trên cao

ngắm cảnh Hai câu thơ này ngoài ý

nghĩa miêu tả, còn ngụ ý gì ?

- Theo em đây có phải là một bài

thơ tả cảnh không ? Vì sao? Hãy nêu

vắn tắt ND, ý nghĩa của bài thơ ?

a Hai câu đầu : Hoàn cảnh ngắm trăng :

“Trong tù không rợu cũng không hoaCảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”

- Vọng nguyệt là một thi đề phổ biến của thơ xa

- Ngời xa ngắm trăng khi thảnh thơi

- BH ngắm trăng trong tù : Bị xiềng gông muỗi rệp

- Tâm trạng BH xốn xang xúc động “nại nhợc hà”

b Hai câu sau: Mối giao hoà đặc biệt

- BH thả tâm hồn ra ngoài chấn song sắt nhà

tù tìm đến với ánh trăng Đây là một cuộc

c Hai câu sau :Kết quả của ý chí đi đờng:

- Mọi gian lao đều đã kết thúc, ngời đi đờng lên đến đỉnh cao tột cùng

- Nối gian lao của ngời đi đờng nhng đồng thời đó cũng là nỗi gian lao , ý chí vợt khó khăn của những ngời đi đờng trong cuộc sống, Có ý chí nghị lực ắt sẽ tiến tói thành công

IV Tổng kết : SGK

Trang 39

- Viết 1 đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bài “Ngắm trăng” hoặc “Đi đờng”.

2 C.bị bài sau : Câu cảm thán

- ĐTL bài “Ngắm trăng” Tại sao nói bài thơ là một cuộc vợt ngục về tinh thần ?

- ĐTL bài “Đi đờng” Bài thơ này có ý nghĩa gì ?

C Bài mới :

- GV cho HS đọc các đoạn trích trong

SGK và nêu câu hỏi

I Đặc điêmt hình thức và chức năng:

1 VD : SGK

Trang 40

- Trong những đoạn trích trên câu nào là

câu cảm thán ?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu cảm thán ?

- Câm cảmthán dùng để làm gì ?

- Khi viết đơn từ, văn bản, hợp đồng hay

trình bày kết quả giải một bài toán có

thể dùng câu cảm thán đợc không ? Vì sao

?

- Từ đó, em hãy tóm tắt những nét chính

về câu cảm thán : Thế nào là câu cảm thán

? Dựa và đâu để nhận biết câu cảm thán

- GV hớng dẫn HS làm BT trong Phần II

2 NXVD :+ Câu cảm thán :

- Hỡi ơi lão Hạc

- Than ôi+ Đặc điểm hình thức : Chúng có chứa các

từ cảm thán+ Chúng dùng để bộc lộ cảm xúc

- Chúng đợc kết thúc bằng dấu chấm cảm

3 Ghi nhớ :

II Luyện tập :

1 BT 1 :Câu cảm thán : Than ôi, Lo thay, nguy thay, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi, Chao ôi thôi

2 BT 2 : Tuy đều bộc lộ cảm xúc nhng không có câu nào là câu cảm thán

- Hiểu thế nào là câu cảm thán ?

- Câu cảm thán khác những câu bộclộ cảm xúc chỗ nào ?

E Dặn dò :

1 Học bài cũ :

- HTL “Ghi nhớ” ( tr.46)

- BTVN : Hoàn thành các BT vào vở

2 C.bị bài sau : Viết bài TLV số 5

- Ôn lại cách lập dàn ý và viết đoạn cho các đề bài a, b, c, d (tr.35)

Tuần 22 – Bài 21

Ngày đăng: 13/07/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w