Kiến thức: Học sinh cần hiểu : Đặc điểm vị trí địa lý, kích thớc, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á 2.Kỹ năng: - Củng cố phát triển kỹ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố đị
Trang 1Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản châu á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần hiểu : Đặc điểm vị trí địa lý, kích thớc, đặc điểm địa hình và
khoáng sản của châu á
2.Kỹ năng:
- Củng cố phát triển kỹ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Thái độ:- Có ý thức trong việc sử dụng các loại tài nguyên khoáng sản.
ii Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ vị trí địa lý châu á trên địa cầu
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Tranh ảnh về các dạng địa hình châu á
III Bài giảng:
của châu lục
- Mục tiêu: Học sinh cần hiểu rõ: Đặc
- Châu AÙ tiếp giáp với đại dơng và các
châu lục nào
? Nơi rộng nhất của châu á theo chiều
Bắc- Nam, Đông - Tây dài bao nhiêu.
- Chiều B - N: 8500 km; Đ - T : 9200 km
? Điều đó nói lên điều gì về diện tích
lãnh thổ của châu á (diện tích rộng lớn)
? Dựa vào sgk cho biết diện tích châu á
là bao nhiêu.
? So sánh với diện tích 1 số châu lục đã
học.
Gv: Diện tích châu á chiếm 1/3 đất nổi
trên trái đất, lớn gấp 1.5 lần châu Phi gấp
- Phần đất liền trải dài từ 1016'B đến
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Điểm cực Đ: mũi Điêgiô nép : 169040' T
- Những đặc điểm của vị trí địa lý, kích
thớc lãnh thổ của châu á có ý nghĩa rất
sâu sắc, làm khí hậu và cảnh quan tự
nhiên đa dạng: thay đổi từ Bắc xuống
Nam, từ duyên hải vào lục địa
* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và
? Hãy cho nhận xét chung về đặc điểm
địa hình châu AÙ.
(Hệ thống địa hình, hớng, sự phân bố)
- Gv: Phân tích sơ lợc tính chất chia cắt bề
mặt địa hình châu AÙ
- Gv: Khắc sâu biểu tợng địa hình châu
AÙ,giới thiệu tranh ảnh, hoặc mô tả, có thể
yêu cầu hsinh kể những điều hiểu biết về
dãy Hymalaya có đỉnh Evơ rét
? Dựa vào hình 1.2 cho biết
- Châu AÙ có những k/sản chủ yếu nào.
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều
nhất ở những khu vực nào? (TNAÙ,
ĐNAÙ)
? Cho biết nhận xét của em về đặc điểm
khoáng sản châu AÙ
2 Đặc điểm tự nhiên và khoáng sản.
a Đặc điểm tự nhiên
- Nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nhất thế giới Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo 2 hớng chính:
Đ - T ; B - N
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố
ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sông, đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt phúc tạp
b Đặc điểm khoáng sản
- Châu AÙ có nguồn khoáng sản phong phú, quan trọng nhất là : dầu
mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và kim loại màu
IV Củng cố :
? Chỉ các điểm cực B) N, Đ, T của châu AÙ? Châu AÙ kéo dài khoảng? độ vĩ (760vĩ)
? Châu AÙ giáp các đại dơng nào? châu lục nào
- Phát phiếu học tập cho học sinh: điền vào ô trống
Các dạng địa hình tên phân bố
+ Dãy nuí cao chính
+ Sơn nguyên chính
+ Đồng bằng lớn
Trang 3V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH – Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
I Mục tiêu bài học:
3 Thái độ: Yêu thích thiên nhiên.
II Ph ơng tiện dạy học:
1 Lợc đồ các đới khí hậu châu AÙ
2 Các biểu đồ khí hậu phóng to
3 Bản đồ tự nhiên, bản đồ câm châu AÙ
III Bài giảng:
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* HĐ1: Tìm hiểu khí hậu châu AÙ phân hóa rất
đa dạng
- Mục tiêu: Nắm đợc tính đa dạng, phức tạp
của khí hậu châu AÙ, giải thích đợc vì sao châu
AÙ có nhiều đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu
? Tại sao khí hậu châu AÙ phân hoá thành
nhiều đới khác nhau?
? Dựa vào H2.1 và bản đồ tự nhiên châu AÙ cho
biết:
- Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt, nhiệt
đới có những kiểu khí hậu gì? Đới nào phân
hoá nhiều kiểu nhất.
? Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng
duyên hải vào nội địa.
? Tại sao khí hậu châu AÙ phân hoá thành
nhiều kiểu.
(Do kích thớc lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh
hởng của biển.)
? Theo H2.1 có đới khí hậu nào không phân
hoá thành các kiểu khí hậu? Giải thích tại
Gv: Để biết đợc châu AÙ có những khí hậu gì?
kiểu khí hậu nào phổ biến? Đặc điểm? Phân bố
ở đâu
* HĐ2: Tìm hiểu Khí hậu châu AÙ phổ biến là
các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu
lục địa
- Mục tiêu: - Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí
hậu chính của châu AÙ
2 Khí hậu châu AÙ phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- B
ớc 1
? Dựa H2.1 cho biết những kiểu khí hậu phổ
biến ở châu AÙ.
- Chia lớp 3 nhóm
? Dựa vào biểu đồ nhiệt và lợng ma
Y-an-gun (Mi an ma), Er at (arập- xêút),
Nguyên nhân
? Đặc điểm của kiểu khí hậu này.
? Việt Nam trong đới khí hậu nào? thuộc
kiểu khí hậu gì.
? Đặc điểm chung? nơi phân bố?
a) Khí hậu gió mùa
- Đặc điểm 1 năm có 2 mùa+ M ùa đông: khô, lạnh, ít ma.+ Mùa hè: Nóng, ẩm, ma nhiều
- Phân bố: Chiếm dtích lớn ở vùngnội địa và Tây Nam AÙ
IV, Củng cố :
? Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu vào bản đồ câm châu AÙ
? Đánh dấu x vào nơi đúng nhất
2 Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu AÙ
a) Do châu AÙ có diện tích rộng lớn
b) Do địa hình châu AÙ cao, đồ sộ nhất
Trang 6c) Do vị trí châu AÙ trải dài từ 770 44' B -> 1016' B
d) Do châu á nằm giữa 3 đại dơng lớn
3 Nguyên nhân chính của sự phân hoá phức tạp của khí hậu châu á:
a) Vì châu á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng nhất
b) Vì châu lục có kích thớc khổng lồ, dạng hình khối
c) Vì châu lục có 3 mặt giáp đại dơng nên ảnh hởng của biển vào sâu
d) Vì châu á có hệ thống núi sơn nguyên cao, đồ sộ nhất theo 2 hớng Đ - T và B - N ngăn chặn ảnh hởng của biển vào sâu trong lục địa
4 Điền vào bảng dới đây đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu chính ở châu á
Các kiểu khí hậu Phân bố Mùa đông Mùa hè
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
iv Hoạt động nối tiếp.
1 BVH :
-Học theo câu hỏi SGK
2 BSH: Chuẩn bị bài tiếp theo
-Làm bài tập trong tập bản đồ
Trang 7T
UAÀN 3 - Tiết 3
Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học:
1 KT: Hsinh cần
- Mạng lới sông ngòi châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Đặc điểm 1 số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó
- Thuận lợi khó khăn của tự nhiên châu á
2 Kn: - Rèn luyên kĩ năng xác định bản đồ
3 TĐ: - Có ý thức bảo vệ môi trờng
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Bản đồ (tự nhiên) cảnh quan tự nhiên châu á
- Tranh, ảnh về các cảnh quan tự nhiên
III Bài giảng:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Châu á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn của các đới khí hậu trên bản đồ?Giải thích sự phân hoá từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây của khí hậu châu á
b) Trình bày sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt? Giải thích nguyên nhân
3 Bài mới.
Vào bài: Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu của châu á rất đa dạng Vậy sông ngòi và cảnh quan của châu AÙ có chịu ảnh hởng của địa hình và khí hậu không ? chúng có những đặc
điểm gì? Đó là những câu hỏi chúng ta cần trả lời trong bài hôm nay
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi Châu AÙ
- Mục tiêu: Mạng lới sông ngòi châu á khá
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á nêu nhận xét
chung về mạng lới và sự phân bố của sông ngòi
- Đặc điểm mạng lới sông ngòi ở 3 khu vực trên.
- Chế độ nớc của mạng lới sông ở các khu vực
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
và lớn nhất thế giới Hầu hết các hồ có nguồn gốc
kiến tạo nên có độ sâu lớn Đa số các hồ lớn không
nằm trong các miền khí hậu ẩm ớt mà lại phân bố
trong các miền khí hậu khô nh Tiểu á, Tây á,
những hồ lớn có vai trò quan trọng đối với việc tới
tiêu nớc cho các đồng bằng xung quanh
? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ châu á.
Gv: Liên hệ đến Việt Nam
* HĐ2: Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
- Mục tiêu: Sự phân hoá đa dạng của các cảnh
quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó
- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: Cá nhân
Hoạt động theo nhóm: Mỗi nhóm thảo luận 1 nội
dung:
? Dựa H3.1 cho biết:
Nhóm 1 - Châu á có những đới cảnh quan tự
nhiên nào.
- Dọc kinh tuyến 80 0 Đ tính từ Bắc xuống có các
đới cảnh quan nào?
- Theo vĩ tuyến 40 0 B tính từ Tây sang có những
đới cảnh quan nào?
- Nhóm 2.Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa khí hậu lục địa khô hạn.
- Nhóm3 Tên các cảnh quan thuộc đới khí hậu:
ôn đới cận nhiệt, nhiệt đới.
- Các nhóm trình bày - Gviên chuẩn xác
* HĐ3: Tìm hiểu Những thuận lợi và khó khăn của
thiên nhiên châu á
- Mục tiêu: Thuận lợi, khó khăn của tự nhiên châu
á
- Thời gian: 7’
- Cách tiến hành: Cá nhân
? Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên châu
AÙ cho biết những thuận lợi và khó khăn của tự
nhiên đối với sxuất và đời sống?
- Tài nguyên đa dạng, trữ lợng lớn
- Thiên nhiên đa dạng
? Thiên nhiên châu AÙ có những khó khăn gì
- Địa hình -> khó khăn cho gthông, xdựng
- Khí hậu có nhiều bién động bất thờng
- Động đất, núi lửa, bão lụt
đông đóng băng, mxuân có lũ do băng tuyết tan
+ TNAÙ , Trung AÙ: Rất ít sông nguồn cấp nớc cho sông là nớc băng tan lợng nớc giảm dần về hạ l-u
+ ĐAÙ , ĐNAÙ ,NAÙ: có nhiều sông, sông nhiều nớc, nớc lên xuống theomùa
- Sông ngòi và hồ ở châu á có giaự trị rất lớn trong sxuất, đời sống, vănhoá, du lịch
2 Các đới cảnh quan tự nhiên.
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan châu á rất đa dạng
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở Đông TQuốc,ĐNAÙ, NAÙ
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á .
- Thiên tai bất thờng
IV Củng cố - Học sinh lên bảng: điền vào bảng sau:
Trang 9Lu vc đại dơng Tên các sông lớn
BBD TBD AĐD
? Tại sao châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều
- Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt
- Phụ thuộc vào chế độ nhiệt, ẩm của khí hậu
V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH.- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
2.BSH Phân tích hoàn lu gió mùa châu á
- Học + làm bài tập trong tập bản đồ
Trang 10Tuần 4- Tiết 4
Bài 4 Phân tích hoàn lu gió mùa châu á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần :
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa châu á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khí áp và hớng gió
2 Kỹ năng:
- Nắm đợc kỹ năng đọc,phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ
3 Thái độ: - Ham thích tìm hiểu về các loại gió của Châu á
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ khí hậu châu á
- Hai lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa Đông và mùa Hạ ở châu á
III Bài giảng:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bố cáckiểu khí hậu trên
b) Khí hậu, địa hình châu á ảnh hởng đến sông ngòi châu á nh thế nào?
3 Bài mới:
Bề mặt trái đất chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa khí áp trên lục địa cũng nh ngoài
đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết có những đặc tính biểu hiện riêng của mỗi mùa trong năm Bài thực hành đầu tiên của địa lý lớp 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ của châu á
* HĐ1: Tìm hiểu phân tích, xác định đợc sự biểu hiện khí áp và hớng gió trên bản đồ
- Mục tiêu: - Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa châu á
- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: Cá nhân
1 Nhiệm vụ của bài thực hành:
- Tìm hiểu, phân tích, xác định đợc sự biểu hiện khí áp và hớng gió trên bản đồ
- S thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa rất
đặc biệt ở châu á
2 Ph ơng pháp tiến hành:
- B ớc 1: Giáo viên dùng bản đồ ((khí hậu châu á) giới thiệu khái quát các khối khí trên
bề mặt trái đất
- B ớc 2: Giáo viên giới thiệu chung về lợc đồ H 4.1; H 4.2
+ Các yếu tố địa lý thể hiện trên lợc đồ yêu cầu học sinh đọc, chỉ dẫn
+ Giải thích các khái niệm:
a) Trung tâm khí áp? (biểu thị bằng các đờng đẳng áp)
b) Đờng đẳng áp là gì? (là đờng nối các điểm có trị số khí áp = nhau)
c) ý nghĩa các số thể hiện trên các đờng đẳng áp? (Khu áp cao trị số đẳng áp càng vào trung tâm càng cao, khu áp thấp càng vào trung tâm càng giảm)
- B ớc 3: Yêu cầu hoạt động nhóm
Bài 1: Phân tích hớng gió về mùa đông.
? Dựa vào H 4.1 hãy:
+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
+ Xác định các hớng gió chính theo khu vực về mùa đông
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - nhóm khác bổ sung
- Giáo viên dùng lợc đồ 4.1 chuẩn xác lại kiến thức
- Yêu cầu hsinh lên điền vào bảng theo mẫu
Mùa Khu vực Hớng gió chính Thổi từ áp cao…áp thấp
* HĐ2: Tìm hiểu hớng gió về muà hạ và hớng gió về mùa đông
- Mục tiêu: phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ
Trang 11- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: nhóm
- Nhóm 1&2: Bài 2: Phân tích hớng gió về muà hạ
? Dựa vào H4.1 hãy:
+ Xác định và đọc tên các trung tâm cao áp
+ Xác định các hớng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ
Gv: Cần chú ý nhấn mạnh tính chất trái ngợc nhau của hớng gió trong 2 mùa
Nam á Đông bắc (bị biến tích nên khô ráo ấm áp) Cao áp Xibia -> áp thấp xích đạo
á Tây Nam (bị biến tích đông nam) Các cao áp: Ô xtrâylia, Nam AĐD chuyển vào lục địa
- Nhóm 3&4: ? Qua phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á hãy cho biết:
- Điểm khác nhau căn bản về tính chất giữa gió mùa mùa đông - gió mùa mùa hạ là gì - Tại sao?
+ Gió mùa mùa đông: lạnh và khô vì xuất phát từ cao áp trên lục địa
+ Gió mùa mùa hạ : Mát và ẩm vì thổi từ đại dơng vào
- Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió của 2 mùa có ảnh hởng nh thế nào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực 2 mùa
+ Mùa đông : Gió thổi từ lục địa ra biển, thời tiết khô, lạnh…
+ Mùa hạ : Gió thổi từ biển vào mang lại thời tiết nóng, ẩm , có ma nhiều
- Đại diện các nhóm trả lời , hs bổ sung Cuối cùng gv kết luận
IV Củng cố :
? Cho biết sự khác nhau về hoàn lu gió mùa ở châu á về mùa đông, mùa hè
? Sự khác nhau về thời tiết ở mùa đông, mùa hè ảnh hởng nh thế nào tới sinh hoạt sản xuất của con ngời trong khu vực
V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH – Nắm lại các nội dung vừa học.
Trang 12Tiết 5 Bài 5: Dân c, xã hội Châu á
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Học sinh cần
- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác mức độ tăng dân số đã đạt mức trung bình của thế giới
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở châu á
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu á
2 Kỹ năng: - Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục
thấy rõ sự gia tăng dân số
- Kỹ năng quan sát ảnh và phân tích lợc đồ để hiểu đợc địa bàn sinh sống các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn
3 Thái độ: - Đoàn kết các dân tộc trên thế giới.
II Ph ơng tiện dạy học:
1 Bản đồ các nớc trên thế giới.
2 Lợc đồ, tranh ảnh tài liệu về các c dân, các chủng tộc ở châu AÙ
3 Tranh ảnh, tài liệu nói về đặc điểm các tôn giáo lớn
châu á so với châu lục khác.
? Số dân châu á chiếm bao nhiêu % Số dân
thế giới.
? Diện tích của châu á chiếm bao nhiêu %
diện tích của thế giới (23,4 %)
? Cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông
? Dựa vào số liệu bảng 5.1 mỗi nhóm tính mức
gia tăng tơng đối dân số các châu lục và thế
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
với các châu và thế giới.
(Đứng thứ 2 sau châu Phi cao hơn so với thế
giới)
? Từ bảng 5.1 cho biết tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của châu á so với các châu lục khác
trên thế giới.
(Đã giảm ngang mức trung bình năm của thế
giới = 1.3 %)
? Nguyên nhân nào từ 1 châu lục đông dân
nhất mà hiện nay tỷ lệ tăng dân số đã giảm
đáng kể
(Quá trình CNH- đô thị hoá ở các nớc châu á
nh Tquốc, Ân độ, VNam, Tlan…)
* HĐ2: Tìm hiểu các chủng tộc của Châu á
- Mục tiêu: Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc
(Phức tạp, đa dạng hơn châu Âu)
+ Gv: Ngời Môngôlôít chiếm tỷ lệ rất lớn trong
tổng số dân c châu á đợc chia làm 2 tiểu chủng
khác nhau:
+ Một nhánh Môngôlôít phơng bắc gồm ngời:
Xibia (ngời Exkimô, Iacút); Mông cổ, Mãn
Châu, Nhật Bản, Trung Quốc) Triều Tiên
+ Một nhánh Môngôlôít phơng nam: Đông Nam
á, nam TQuốc tiểu chủng này hhợp với đại
chủng Ô xtralôít nên màu da vàng sẫm, môi dày,
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Gv: Nhu cầu xuất hiện tôn giáo của con ngời
trong quá trình phát triển xã hội loài ngời Có rất
nhiều tôn giáo, châu á là cái nôi của 4 tôn giáo
có tín đồ đông nhất thế giới hiện nay? Kể tên?
? Dựa vào hiểu biết + quan sát ảnh H 5.2 trình
bày:
- Địa điểm 4 tôn giáo lớn ở châu á
-Thời điểm ra đời các tôn giáo lớn ở châu á
- Thần linh đợc tôn thờ ở châu á
- Khu vực phân bố chủ yếu ở châu á
- Gv: Chia lớp làm 4 nhóm - 1 nhóm thảo luận
1 tôn giáo lớn - Hoàn thiện bảng.
3 Nơi ra đời của các tôn giáo.
- Châu á là nơi ra đời của những tôn giáo lớn
Tôn giáo Địa điểm
ra đời Thời điểm ra đời Thần linh đợc tôn thờ
1 AÁn Độ
giáo AÁn Độ 2500 trớc c nguyên Đấng tối cao Bà LaMôn
2 Phật giáo AÁn Độ T.kỷ VI tr-ớc công
nguyên(545)
Thánh Ala
Gv: VNam có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngỡng
cùng tồn tại Hiến pháp quy định quyền tự do
tín ngỡng là quyền của từng cá nhân
- Tín ngỡng VNam mang màu sắc dân gian,
tôn thờ những vị thánh ngời có công trong
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hoặc do truyền
thuyết nh: Đức Thánh Trần,Thánh Gióng, Bà
Chúa Kho
- Tôn giáo có vai trò tích cực) tiêu cực
- Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác
IV.Củng cố
1 Vì sao châu á đông dân? Năm 2002 dân số châu á đứng hàng thứ mấy trong các châulục Nguyên nhân nào làm mức độ gia tăng dân số ở châu á đạt mức trung bình của thế giới? Dân số châu á năm 2002 bằng bao nhiêu % dân số thế giới
2 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu á hiện nay giảm đáng kể chủ yếu do:
a) Dân c sang các châu lục khác
b) Thực hiện tốt chính sách dân số ở những nớc đông dân
c) Là hệ quả của quá trình CNH và đô thị hoá ở nhiều nớc châu á
Trang 15d) Tất cả các đáp án trên.
3 Điền vào ô trống trong các bảng sau các thông tin cơ bản về các tôn giáo chính ở châu á
Tôn giáo Địa điểm ra đời Phân bố
4 Dùng mũi tên nối vào sơ đồ đẻ biểu hiện các khu vực phân bố chính của các chủng tộc ở châu á
Đông Nam á Nam á Tây Nam á
Ôxtralô ít Môngô lôít ơ rôpêôít
Đông á Bắc á Trung á
V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH – Nắm lại nội dung vừa học và hoàn thành các bài tập
2.BSH Chuẩn bị bài tiếp theo.
- Ôn lại đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan châu á
- Các yếu tố tự nhiên trên ảnh hởng tới phân bố dân c và đô thị nh thế nào
+ Nối ễrôpêôít - Nam á
- Tây Nam á, Trung á
Trang 16I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hsinh nắm đợc
- Đặc điểm về tình hình phân bố dân c và thành phố lớn của châu á
- ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân c và đô thị châu á
2 Kỹ năng: - Kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân c và các đô thị châu á, tìm ra đặc
điểm phân bố dân c và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân c xhội
- Rèn kỹ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia) các thành phố lớn ở châu á
- Bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu á
III Bài giảng:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Hãy cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở châu á
b) Hãy cho biết các yếu tố tự nhiên thờng ảnh hởng tới sự phân bố dân c và đô thị
3 Bài mới:
Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với các châu lục khác) châu á
có đặc điểm phân bố dân c nh thế nào? sự đa dạng và phức tạp của thiên nhiên có ảnh hởng gìtới sự phân bố dân c và đô thị ở châu á? Đó là nội dung bài thực hành hôm nay
* Nhiệm vụ của bài thực hành:
- Phân tích lợc đồ, bản đồ để nhận biết đặc điểm phân bố dân c châu á
Gv: Hớng dẫn hsinh đọc yêu cầu của bài thực hành
? Nhận biết khu vực có mật độ dân từ thấp đến cao.
? Kết hợp lợc đồ tự nhiên châu á và kiến thức đã học giải thích sự phân bố mật độ dân số.
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại phơng pháp làm việc với bản đồ
+ Đọc kí hiệu mật độ dân số (MĐ DS)
+ Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm phân bố dân c
+ Nhận xét dạng mật độ nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ nhất
- Hoạt động: nhóm
1 Nội dung:
+ Mật độ dân số trung bình có mấy dạng
+ Xác định nơi phân bố chính trên lợc đồ H6.1
+ Loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn
+ Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân c rất không đều ở châu á
Trang 172 Tiến hành:
+ Mỗi nhóm thảo luận 1 dạng mật độ dân số
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - nhóm khác bổ sung
+ Gviên đánh giá, chuẩn xác kiến thức theo bảng
Diện tích lớn nhất
- Khí hậu rất lạnh, khô, địa hình rất cao, đồ sộ, hiểm trở
- Mạng lới sông rất tha
- Đông Nam á, Thổ Nhĩ
Kỳ, I Ran
- Ven Địa Trung Hải
trung tâm AÁn Độ, TQuốc1số đảo Inđônêxia
Diện tích khá
Diện tích nhỏ
- Khí hậu ôn đới lục địa nhiệt đới khô
- Địa hình đồi núi.Cao nguyên
- Mạng lới sông tha
- Khí hậu ôn hoà, gió mùa có ma
- Địa hình đồi núi thấp, lu vực cácsông lớn
Diện tích rất nhỏ
- Khí hậu ôn đới hải dơng và nhiệt
đới gió mùa
- Mỗi nhóm hoàn thành 1cột trong bảng số liệu
- H.Sinh đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
+ Hsinh đọc tên quốc gia) tên thành phố lớn của quốc gia đó
+ 1 hsinh xác định vị trí trên bản đồ ((các nớc trên thế giới))
- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị lớn ở châu á
- Nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- G.Viên kết luận:
- Các thành phố lớn, đông dân của châu á tập trung ven biển 2 đại dơng lớn nơi có các
đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạt động Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lu, phát triển giao thông điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, coõng nghiệp ,nhất là nền nông nghiệp lúa nớc
Trang 18? Cho biết hiểu biết của em về các thành phố lớn nói trên (hoặc thủ đô của 1 số nớc
châu á)
IV Củng cố:
1 Phát bản phô tô bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu á cho học
Yêu cầu xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số + > 100 ngời / km2
+ < 1 ngời / km2
2 Trò chơi đố vui về vị trí các thành phố lớn của các thành phố lớn của châu á dựa vào bản
đồ treo tờng
V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH - Su tầm tìm hiểu tài liệu sách báo nói về con đờng ((tơ lụa)) của châu á
2.BSH - Ôn tập lại các kiến thức từ đầu năm cho đến nay.
- Rèn luyện củng cố kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh số liệu
- Củng cố kỹ năng t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
ở các bài trớc chúng ta đã đi tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên, dân c xã hội của châu á
Để thấy rõ hơn các yếu tố của tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với nhau nh thế nào, chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
* HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lý, các đặc điểm
tự nhiên cũng nh dân c, xã hội của châu lục
- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hệ
thống hoá kiến thức về vị trí địa lý, các đặc
? Châu á có diện tích là bao nhiêu (diện
tích đất liền 41.5 triệu km2)
? Kể tên những tài nguyên khoáng sản
nổi tiếng của châu á.
(Hoa Bắc) Hoa Trung, Sông Mê Kông…)
- Nhóm 2: Khu vực thuộc kiểu khí hậu gì
(Gió mùa)
? Hãy kể tên các kiểu khí hậu đó- chỉ trên
bản đồ.
(Ôn đới cận nhiệt, nhiệt đới gió mùa)
- Nhóm 3: Trình bày cảnh quan của khu
vực.
? Nhắc lại đặc điểm địa hình của khu vực
Tây Nam á, Trung á.
(có những dạng địa hình nào)
? lấy dẫn chứng chứng tỏ rằng khu vực
Tây Nam á, Tây á có nhiều núi cao, sơn
nguyên đồ sộ
(Dãy núi: Hymalaya có đỉnh E vơ rét:
8848, Sơn nguyên Tây Tạng: có nhiều đỉnh
cao > 4000m
? TNá, Trung á mang tính chất khí hậu
gì? (lục địa)
Gv:Trong đó có nhiều kiểu
- Nhóm 4: Trình bày đặc điểm của sông
- Núi thấp, cao nguyên, đòng bằng
- Khí hậu : các kiểu khí hậu gió mùa
- Có nhiều sông lớn, sông nhiều nớc
- Nớc sông lên xuống theo mùa
- Rừng hỗn hợp, cận nhiệt đới ẩm, nhiệt đới ẩm
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Các nhóm hoạt động - Báo cáo kết quả
- Gviên giảng giải:
? Qua đó chứng tỏ yếu tố các thành phần
tự nhiên có quan hệ với nhau nh thế nào ?
(Chặt chẽ)
? Tại sao khu vực Đá, ĐNá, Ná, không
có cảnh quan núi cao (núi thấp)
? Tại sao khu vực Tây Nam á, Tây á lại ít
sông và không có cảnh quan nhiệt đới
ẩm.
(Khí hậu lục địa)
? So sánh các dạng địa hình của 3 khu
vực có điểm gì giống, khác nhau.
+ Giống: có cùng nhiều dạng địa hình
+ Khác: Núi khu vực TNá) Tá là núi cao
? Nguyên nhân nào làm cho châu á có
nhiều đới khí hậu, nhiều kiểu khí hậu.
( Do trải dài trên nhiều độ vĩ, kích thớc
lãnh thổ rộng.)
? Qua các đặc điểm tự nhiên của châu á
em thấy châu á có nét gì nổi bật so với
các châu lục khác.
- Diện tích rộng lớn nhất, địa hình núi cao,
đồ sộ nhất thế giới có nhiều đới khí hậu,
những kiểu khí hậu
* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm dân c xã hội
châu lục
- Mục tiêu:Giúp học sinh củng cố, hệ thống
hoá kiến thức về dân c, xã hội của châu á
Gv: theo số liệu thống kê 2002 châu á có
khoảng 3766 triệu ngời chiếm gần 61 %
dân số thế giới
- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo
? Em hãy kể tên 4 tôn giáo lớn ở châu á
(Aỏn Độ giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo,
Hồi giáo.)
? Tóm lại các điều kiện tự nhiên, dân c
xã hội châu á có thuận lợi và khó khăn gì
cho phát triển kinh tế.
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú
+ Thiên nhiên đa dạng: Có nhiều dạng địa
hình, nhiều kiểu nhiều đới khí hậu
+ Đông dân nên nguồn nhân lực khá dồi
dào
- Khó khăn:
+ Thiên tai: Bão, lũ lụt, động đất, núi lửa
+ Đông dân -> giải quyết công việc
+ Những tôn giáo
? Chỉ trên bản đồ 1 số thành phố lớn của
3 Khu vực Tây Nam á, Trung á.
- Núi , sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng
- Các kiểu khí hậu lục địa
- Rất ít sông, nguồn cung cấp nớc cho sông là do băng tan, lợng nớc giảm dần về hạ lu
- Thảo nguyên, hoang mạc và cảnh quan núi cao
II Đặc điểm dân c , xã hội châu
á.
- Là châu lục đông dân nhất thế giới
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
châu á.
IV Củng cố:
- Nhắc nhở học sinh học bài để chuẩn bị kiểm tra
- Kiểm tra 2 phần Phần tự luận : 2 câu hỏi
Phần trắc nhiệm : 2 câu
- Hớng dẫn cách làm bài
V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH Nội dung củng cố từng phần
2.BSH đặc đIểm phát triển xã hội các nớc châu á
- Trả lời câu hỏi 1&2 sgk.
Trang 22Ns:22/9/2011
Tuần 8
Tiết 8 Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Thông qua giờ kiểm tra đánh giá đợc khả năng nắm kiến thức của học sinh
- Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra
- Giáo viên ra đề sát đối tợng học sinh
- Học sinh học kỹ bài theo nội dung đã ôn tập
III Bài kiểm tra:
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: giấy, bút
Trang 23II Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Đánh dấu (x) vào ý em cho là đúng nhất
1 Yếu tố chính nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu á
a) Do châu á có diện tích rộng lớn
b) Do địa hình châu á cao, đồ sộ nhất
c) Do vị trí của châu á trải dài từ 770 44' B -> 10 16' B
d) Do châu á nằm giữa 3 đại dơng lớn
2 Rừng tự nhiên ở châu á hiện nay còn lại ít vì
a) Thiên tai nhiều c) Con ngời khai thác bừa bãi
b) Chiến tranh tàn phá d) Hoang mạc hoá phát triển
3 Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ khí đốt của châu á là:
a) Đông và Bắc á c) Đông Nam á
b) Nam á d) Tây Nam á
4 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu do:
a) Di dân sang các châu lục khác
Mùa đông : Sông đóng băng kéo dài
Mùa xuân : Nớc sông lên nhanh do băng tan
+ Một số sông lớn: Sông Ô bi Iê nit xây… bắt nguồn từ vùng núi ở trung tâm đổ ra Bắc Băng Dơng
- Đông á, Đông Nam á, Nam á
+ Sông ngòi nhiều nớc) nớc sông lớn về mùa hạ, cạn về mùa đông
+ Sông Amua) Hoàng Hà, Trờng Giang, Mê Kông, ấn , Hằng… bắt nguồn từ vùng núi cao trung tâm đổ ra phía đông, đông nam, nam á
- Tây Nam á, Trung á:
+ ít sông nguồn cung cấp nớc do băng tan, lợng nớc giảm dần về hạ lu
+ Sông Trigơ, ơphơrát… bắt nguồn từ núi cao ở trung tâm đổ ra Tây Nam á
2 Những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm - xhộI điều kiện tự nhiên đối với đời sống
- sản xuất
a) Thuận lợi:
- Tài nguyên khoáng sản phong phú nh dầu mỏ, than
- Thiên nhiên đa dạng: địa hình, khí hậu, sông ngòI cảnh quan
- Nguồn nhân lực dồi dào
b) Khó khăn:
-Thiên tai: Bão, lũ, động đất, núi lửa
- Khó khăn cho giải quyết việc làm
IV Thu bài - Nhận xét:
- Thu bài theo bàn
- Nhận xét giờ kiểm tra
Trang 25Tuần 9 Tiết 9
Bài 7 đặc đIểm phát triển xã hội các nớc châu á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần
- Quá trình phát triển của các nớc châu AÙ
- Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế - xã hội các nớc châu AÙ hiện nay
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế - xã hội.
- Kỹ năng thu thập, thống kê các thông tin kinh tế - xã hội mở rộng kiến thức
- Kỹ năng vẽ biểu đồ kinh tế
3 Thái độ – Hứng thú tìm hiểu về kinh tế các nớc châu AÙ
II Các ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế châu á
- Bảng thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 1 số nớc châu á
- Tài liệu, tranh ảnh các trung tâm kinh tế lớn, các thành phố lớn ở 1số quốc gia châu AÙ
III Bài giảng:
* HĐ1: Tìm hiểu Vài nét về lịch sử phát triển
của châu AÙ
- Mục tiêu: Quá trình phát triển của các nớc
châu AÙ
- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: Cá nhân
- B ớc 1
G.Viên: Giới thiệu khái quát lịch sử phát triển
của châu AÙ
- Thời cổ đại trung đại
- Từ thế kỷ XVI - sau chieỏn tranh thế giới thứ 2
Dùng phơng pháp diễn giải nêu bật
- Sự phát triển rất sớm của các nớc châu á thể
hiện ở các trung tâm văn minh
- Văn minh Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Hoa
(Từ đầu thế kỷ IV, III trớc công nguyên trên các
khu vực này đã xuất hiện các đô thị Sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, khoa học đã có
nhiều thành tựu lớn.)
- B ớc 2
? Đọc mục I sgk cho biết thời cổ đại Trung
đại các dân tộc châu á đã đạt đợc những tiến
bộ nh thế nào trong phát triển kinh tế.
? Tại sao thơng mại ở thời kỳ này đã rất phát
triển.
? Bảng 7.1 cho biết thơng nghiệp châu á đã
phát triển nh thế nào?
? Châu á nổi tiếng thế giới các mặt hàng gì? ở
1 Vài nét về lịch sử phát triển của châu AÙ
.
a) Thời cổ đại, trung đại
- Các nớc châu á có quá trình phát triển rấtsớm đạt nhiều trong kinh tế và khoa học
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
khu vực và quốc gia nào?
- Gviên: Giới thiệu sự phát triển ((Con đờng tơ
lụa)) nổi tiếng của châu á nối liền buôn bán
sang các nớc châu Âu
- Ta cùng tìm hiểu xem với khởi đầu phát triển
rực rỡ từ đầu thiên niên kỷ III trớc công nguyên
nền kinh tế của các nớc châu á phát triển nh thế
nào ở các bớc tiếp theo từ thế kỷ XVI đến nửa
thế kỷ XX
- B ớc 3
? Kết hợp kiến thức lịch sử, đọc sgk mục I (b)
em cho biết:
? Từ thế kỷ XVI và đặc biệt trong thế kỷ XIX
các nớc châu á bị các nớc đế quốc nào xâm
chiếm thành thuộc địa.
? Việt Nam bị thực dân nào xâm chiếm? Từ
năm nào?.
? Thời kỳ này nền kinh tế châu á lâm vào tình
trạng nh thế nào? nguyên nhân cơ bản (mất
chủ quyền độc lập, bị bóc lột, bị cớp tài nguyên
k/ sản)
? Thời kỳ đen tối này của lịch sử phát triển
châu á có duy nhất nớc nào thoát ra khỏi tình
trạng yếu kém trên (Nhật)
? Tại sao Nhật Bản trở thành nớc phát triển
sớm nhất châu á.
- Gviên: Nói những nét cơ bản về cuộc cải cách
Minh Trị Thiên Hoàng và kết quả lớn lao của
cuộc cải cách
* HĐ2: Tìm hiểu Đặc điểm phát triển kinh tế -
xã hội của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay
- Mục tiêu: Sửù phát triển và sự phân hoá kinh tế
- xã hội các nớc châu AÙ hiện nay
? Đặc điểm kinh tế - xã hội các nớc châu á
sau chiến tranh thế giới lần 2 nh thế nào?
+ Xã hội: Các nớc lần lợt giành độc lập dân tộc
+ Kinh tế: Kiệt quệ, yếu kém, nghèo đói
- Nền kinh tế châu á bắt đầu có những chuyển
biến khi nào? biểu hiện rõ rệt của sự phát triển
kinh tế nh thế nào (Nhật Bản trở thành cờng
quốc kinh tế thế giới; Hàn Quốc) Thái Lan, Đài
Loan, Singapo trở thành ((Con rồng châu á))
? Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc gia
châu á đợc phân theo mức thu nhập thuộc
những nhóm gì?
- Nhóm cao, trung bình trên, trung bình dới
nhóm thấp
? Nớc nào có bình quân GDP / ngời cao nhất
(cao bao nhiêu) so với nớc thấp (thấp bao
nhiêu) chênh nhau bao nhiêu lần? So với Việt
b) Thời kỳ từ thế kỷ XVI đến chiến tranh thế giới lần 2
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Nam?
- GDP/ ngời Nhật gấp 105,4 lần Lào
- 80,5 lần VNam
? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của nớc thu nhập cao, khác với nớc có
thu nhập thấp ở chỗ nào.
- Nớc có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì
GDP/ ngời thấp, mức thu nhập trung bình thấp
kém
- Nớc có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp,
tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ngời cao, mức
thu nhập cao
? Tóm lại nền kinh tế các nớc châu á sau
chiến tranh thế giới lần 2 nh thế nào.
- B ớc 2 nhóm
? Dựa sgk đánh giá sự phân hoá các nhóm
n-ớc theo đặc điểm phát triển kinh tế.
- Gviên chuẩn xác kiến thức
- Các nhóm điền kết quả thảo luận theo
bảng
Sau chiến tranh thế giới lần 2 nền kinh tế các nớc châu á có nhieàu chuyển biến mạnh mẽ, biểu hiện xuaỏt hiện cờng quốc kinh tế Nhật Bản và 1 số nớc công nghiệp mới
- Phát triển cao
- Công nghiệp mới
- Đang phát triển
- Có tốc độ tăng trởng kinh tế cao
- Giàu trình độ kinh tế xã hội cha phát triển cao
-Nền kinh tế - xhội toàn diện
- Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh
- Nông nghiệp phát triển chủ yếu
- Công nghiệp hoá nhanh, nông nghiệp có vai trò quan trọng
- Khai thác dầu khí để xuất khẩu
- Đại diện các nhóm trình bày , hs bổ sung Gv
kết luận
? Dựa vào bảng trên cho nhận xét trình độ
phát triển kinh tế các nớc châu á.
- Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các nớc
và vùng lãnh thổ của châu á không đều Còn nhiều nớc đang phát triển có thu nhập thấp nhân dân nghèo khổ
IV Củng cố
? Vì sao thời cổ đại trung đại nhiều dân tộc ở châu á đạt trình độ phát triển cao của thế giới
- Đã biết khai thác, chế biến k/ sản, phát triển thủ công, trồng trọt, chăn nuôi nghề rừng
- Thơng nghiệp phát triển vì có nhiều mặt haứng nổi tiếng
? Điền vào ô trống các kiến thức phù hợp để hoàn chỉnh 2 câu sau:
- Những nớc có thu nhập trung bình và thấp thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP CAO vdụ: Lào, Việt Nam
- Những nớc có thu nhập khá cao và cao thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP THấP vdụ: Nhật Bản, Hàn Quốc
V Hoạt động nối tiếp.
1.BVH Làm bài tập 2(T24) + Bài tập thực hành và học trả lời theo câu hỏi sgk
2.BSH Tình hình phát triển kinh tế - xã hội các nớc châu á
- Trả lời câu hỏi 172 sgk
Trang 283 Thái độ: Ham thích tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội của châu lục
II Ph ơng tiện dạy học:
- Lợc đồ phân bố cây trồng vật nuôi châu á
- Hình 8.2 (phóng to)
- Bản đồ kinh tế chung châu á
- T liệu về xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan
III Bài giảng:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Cho biết tại sao Nhật Bản lại là nớc phát triển sớm nhất châu á
b) Nêu đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nớc, lãnh thổ châu á hiện nay
3 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu Nông nghiệp:
- Mục tiêu: Hiểu đợc tình hình phát triển
của các ngành kinh tế, đặc biệt những thành
? Dựa vào lợc đồ H8.1 sgk và kiến thức đã
học hãy điền vào bảng sau và gạch dới các
cây, con khác nhau cơ bản giữa các khu
- Có 2 khu vực cây trồng vật nuôi khác nhau
đó là khu vực gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn
- Ngành sxuất lơng thực giữ vai trò quan trọng nhất
+ Lúa gạo chiếm 93% sản lợng thế giới
+ Lúa mì chiếm 39 % sản lợng thế giới
Trang 29? Hãy điền vào chỗ trống.
- Ngành… giữ vai trò quan trọng nhất trong
sản xuất nông nghiệp ở châu á
- Loại cây là quan trọng nhất
- Lúa nớc: chiếm… sản lợng lúa gạo toàn thế
giới
- Lúa mì: chiếm… sản lợng lúa mì toàn thế
giới
Phiếu 2
? Dựa vào H8.2 cho biết những nớc nào ở
châu á sản xuất nhiều lúa gạo, tỉ lệ so với
thế giới.
(Trung Quốc: 28,7%; AÁn Độ: 22.9%)
? Tại sao Việt Nam, Thái Lan có sản lợng
lúa thấp hơn Trung Quốc, AÁn Độ nhng lại
xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới
(Trung Quốc, AÁn Độ : đông dân nhất thế
giới): em có thể cho biết lợng gạo xuất khẩu
của Việt Nam , Thái Lan
? Cho biết những nớc đạt thành tựu vợt
bậc trong sản xuất lơng thực (Tquốc, AÁn
Độ, Thái Lan, VNam)
- Mục tiêu:- Hiểu đợctình hình phát triển
của các ngành kinh tế, đặc biệt những thành
nghiệp hoá nhanh (Tquốc, AÁn Độ.)
- Các nớc nông nghiệp (VNam, Lào)
- Rút ra kết luận chung…
? Ngành luyện kim, điện tử phát triển
mạnh ở những nớc nào
? Nêu 1 số sản phẩm công nghiệp của
Nhật Bản, Tquốc, Hàn Quốc có mặt tại
Việt Nam hiện nay.
- Trung Quốc, AÁn Độ là những nớc sản xuất nhiều lúa gạo
-Thái Lan,Việt Nam đứng thứ nhất, thứ 2 thếgiới về xuất khẩu gạo
Trang 30? Những nớc nào khai thác than, dầu mỏ
nhiều nhất (Tquốc) ả rập - xê út, Bru nây)
? Những nớc nào sử dụng các sản phẩm
khai thác chủ yếu để xuất khẩu? (so sánh
lợng khai thác, sản lợng tiêu dùng)
? Dựa vào bảng 8.1 cho biết: Những nớc
đó có đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
nh thế nào? (Giàu… trình độ kinh tế - xã
hội cha phát triển cao)
Gviên giảng giải:=>
* HĐ3: Tìm hiểu về hoạt động dịch vụ
- Mục tiêu:Thấy rõ xu hớng phát triển hiện
nay của các nớc và vùng lãnh thổ châu á là
u tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và
không ngừng naõng cao đời sống
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ
trong cơ cấu GDP theo đầu ngời ở các nớc
trên nh thế nào (tỉ lệ thuận)
? Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển
của kinh tế - xã hội
mạnh ở Nhật, Tquốc, AÁn Độ, Hàn Quốc,
Đài Loan
- Công nghiệp nhẹ ( hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm…) phát triển hầu hết các n-ớc
3 Dịch vụ:
- Các nớc có hoạt động dịch vụ cao nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo
- Đó cũng là những nớc có trình độ phát triển cao, đời sống nhân dân đợc nâng cao, cải thiện rõ rệt
2.BSH -Tìm hiểu khu vực Tây Nam á
- Trả lời các câu hỏi ở sgk
Trang 31NS: 22/10/2011
ND:22/10/2011
TUAÀN11 Tiết 11
Bài 9 Khu vực tây nam á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần.
- Xác định đợc vị trí và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình núi cao nguyên và hoang mạc chiếm đại bộ phận diện tích lãnh thổ, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nớc, tài nguyên thiên nhiên phong phú đặcbiệt là dầu mỏ
- Đặc điểm kinh tế của khu vực: trớc kia phát triển chủ yếu nông nghiệp Ngày nay công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển
- Khu vực có vị trí chiến lợc quan trọng, một điểm nóng của thế giới
2 Kỹ năng: - Kỹ năng xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực Tây Nam á
- Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát triển ktế - xhội
- Kỹ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lý, địa hình và khí hậu trong khu vực
3 Thái độ: - Yêu thích tìm hiểu về thiên nhiên.
II Ph ơng tiện dạy học:
- Lợc đồ Tây Nam á
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Tài liệu, tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế (khai thác dầu, đạo hồi…)
III Bài giảng
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra
a) cho biết những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á biểu hiện nh thế nào?b) Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà 1 số nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc có thu nhập cao
- Giỏo viờn treo H9.1 lờn bảng và yờu cầu học
sinh quan sỏt kết hợp bản đồ tự nhiờn Chõu á
em hóy xỏc định vị trớ địa lý của TNá:
CH: Tõy Nam á nằm giữa cỏc vĩ độ bao
+ Chõu lục: Chõu Phi, KV Nam á và Trung
Trang 32GV: Ta ủaừ từng nghe núi tới kờnh đào Xuyờ
-một kỳ quan vừa cú giỏ trị tự nhiờn, vừa cú
giỏ trị kinh tế Là ranh giới của Chõu á và
Chõu Phi, nối liền Địa Trung Hải với biển
Hồng Hải, nối liền Đại Tõy Dương với ấn Độ
Dương, khởi cụng năm 1859 trong 10 năm,
dài 173 km
- Là con đường tắt trờn biển giữa phương Đụng
và Phương Tõy
ĐTD - ĐTH - Kờnh Xuy-ờ- Biển đỏ - AĐD
Là con đường ngắn nhất từ Chõu Âu - Chõu á
và ngược lại
+ Vậy Tõy Nam á nằm trong mụi trường tự
nhiờn nào? Cú đặc điểm gỡ nổi bật, chỳng ta
cựng tiến hành sang
* HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của vùng
- Mục tiêu: Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa
hình núi cao nguyên và hoang mạc chiếm đại
bộ phận diện tích lãnh thổ, khí hậu khắc nghiệt,
thiếu nớc) tài nguyên thiên nhiên phong phú đặc
biệt là dầu mỏ
- Thời gian: 20
- Cách tiến hành: nhóm
- GV cho học sinh hoạt động nhúm, chia làm 4
nhúm nhỏ, mỗi nhúm thảo luận 1 nội dung
- Nhúm 1 - 2: Nghiờn cứu về địa hỡnh sụng
ngũi và khoỏng sản của Tõy Nam á?
CH: Dựa vào H9.1 kết hợp bản đồ tự nhiờn
Chõu ỏ cho biết:
- Đi từ TB xuống ĐN, khu vực cú mấy dạng
địa hỡnh? Dạng địa hỡnh nào chiếm diện tớch
lớn nhất?
- Đọc tờn cỏc con sụng lớn của khu vực?
- Tõy Nam á cú những loại khoỏng sản gỡ?
Tập trung chủ yếu ở đõu?
á
- Tõy Nam á ú vị trớ đại lý chiến lược quan trọng
- Cú kờnh đào Xuy-ờ vừa cú giỏ trị to lớn về
tự nhiờn, vừa cú giỏ trị về mặt kinh tế
Kỳ và SN Iran+ Phớa Nam là SN A-rap+ ở giữa là ĐB Lưỡng Hà
Trang 33- Nhĩm 3 -4 : tìm hiểu
CH: Dựa vào H9.1 và h2.1 kết hợp kiến thức
đã học em hãy cho biết:
- Tây Nam ¸ nằm trong đới khí hậu nào?
- Mỗi đới KH cĩ các kiểu KH nào? Kiểu nào
chiếm vị trí lớn nhất? Tại sao?
GV gọi học sinh các nhĩm lên trả lời lần lượt,
đồng thời bổ sung và chuẩn kiến thức
- TN¸ cĩ vị trí chiến lược quan trọng, nơi giao
lưu của nhiều nền văn minh cổ đại, với KH khơ
hạn,nhiều dầu mỏ và khí đốt
- TN¸ đã tận dụng những thuận lợi, khắc phục
khĩ khăn để phát triển kinh tế, ổn định chính trị,
xã hội ở các quốc gia
* H§3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, kinh tế,
chính trị
- Mơc tiªu: §Ỉc ®iĨm kinh tÕ cđa khu vùc: tríc
kia ph¸t triĨn chđ yÕu n«ng nghiƯp Ngµy nay
c«ng nghiƯp khai th¸c vµ chÕ biÕn dÇu má ph¸t
triĨn
- Khu vùc cã vÞ trÝ chiÕn lỵc quan träng, mét
®iĨm nãng cđa thÕ giíi
- Thêi gian: 10’
- C¸ch tiÕn hµnh: C¸ nh©n
- B íc 1
GV yêu cầu học sinh quan sát H9.3 và nội dung
trong sách giáo khoa:
CH: Em hãy cho biết tên các quốc gia ở KV?
Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaigian,
Sip, Libăng, Xiri, A rập,Yêmen
CH: Quốc gia nào cĩ diện tích lớn nhất? Diện
tích nhỏ nhất?
CH: Dân cư TN¸ cĩ những đặc điểm gì? Sống
chủ yếu ở KV nào?
CH: Dựa trên điều kiện TN và TNTN TN¸ cĩ
- Cĩ rất ít sơng ngịi, lớn nhất là Sơng grơ và Ơ-phrat
Ti Khống sản quan trọng nhất là dầu mỏ, khíđốt: ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích
- Nằm trong đới khí hậu cận nhiệt địa trung hải và lục địa khơ
- Nhìn chung khí hậu khơ hạn
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị
- TN¸ là cái nơi của nhiều nền văn minh cổ đại
- Dân số 286 tr người, phần lớn là người arập theo đạo Hồi
- Tập trung ở những vùng ven biển, thung lũng cĩ mưa, các nơi cĩ thể đào lấy nước
Trang 34thể phát triển những ngành kinh tế nào? Vì
sao?
CH: ở TN ngành công nghiệp nào đóng vai trò
quan trọng và thu hút được các ngành kinh tế
phát triển theo
Khai thác > 1 tỉ tấn dầu/năm
- Chiếm 1/3 sản lượng dầu thế giới
CH: Dựa vào H9.4 em hãy cho biết TN¸ xuất
khẩu dầu mỏ đến những khu vực nào trên thế
giới?
CH: Tình hình chính trị ở đây như thế nào?
Giải thích vì sao?
- Tình hình chính trị không ổn định, thường
xuyên xảy ra các cuộc xung đột các bộ tộc, dân
tộc trong và ngoài khu vực
CH: Tình hình chính t rị không ổn định như
vậy có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình
phát triển kinh tế của khu vực?- Đã ảnh hưởng
lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của
nhân dân trong KV
- Trươc đây chủ yếu là phát triển nông nghiệp
- Ngày nay, công nghiệp đã phát triển mạnh mẽ
+ Đặc biệt là Công nhân khai thác và chế biến dầu mỏ
+ Dầu mỏ được xuất khẩu đến Châu Mĩ, Châu Âu, Bắc ấ, Châu Đại Dương
IV §¸nh gi¸.
GV hệ thống lại toàn bài đã học
Bài 1: Khoanh tròn vào trước chữ cái em cho là đúng.
- Haàu hết lãnh thổ Tây Nam ¸ chủ yếu thuộc đới khí hậu
A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà B Ôn hoà và lạnh Bài 2: Hiện nay các nước dầu mỏ TNA đã tham gia tổ chức những nước sản xuất dầu mỏ thế giới nhằm đấu tranhvới các nước Tư bản phát triển trong việc mua bán, định đoạt giá cả dầu mỏ Tổ chức này có tên gọi tắt là:
Trang 35V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH - Học sinh học bài cũ
2.BSH - Tỡm hiểu trước về khu vực Nam á
- Trả lời cõu hỏi 1& 2 sgk
Trang 36Tuần 12 - Tiết 12
Bài 10 đIều kiện tự nhiên khu vực nam á
I Mục tiêu bài học:
- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ, rut ra mối
quan hệ hữu cơ giữa chúng
- Sử dụng, phân tích lợc đồ phân bố ma,thấy đợc sự ảnh hởng của địa hình đối với lợng ma
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng.
II Ph ơng tiện dạy học:
- Lợc đồ tự nhiên khu vực Nam á (phóng to)
- Lợc đồ phân bố lợng ma Nam á (phóng to)
- Bản đồ tự nhiên châu á
- Tranh ảnh, tài liệu,cảnh quan tự nhiên Nam á
III Bài giảng:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Nêu đặc điểm vị trí địa lý khu vực Tây Nam á
b) Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là gì? Phân bố chủ yếu ?
(sử dụng kết hợp với bản đồ tự nhiên châu á)
3 Bài mới: Vào bài sử dụng SGK
* HĐ1: Tìm hiểuvị trí địa lí và địa hình kv
Nam á
- Mục tiêu: Xác định vị trí các nớc trong khu
vực) nhận biết đợc 3 miền địa hình: miền núi
phía bắc, đồng bằng ở giữa và phía nam là
sơn nguyên
- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: Cá nhân
- B ớc 1
? Quan sát H 10-1 xác định các quốc gia
trong khu vực Nam á? Nớc nào có diện
tích lớn nhất (Aỏn ẹoọ 3,28 triệu km2) Nớc
nào có diện tích nhỏ nhất? (Man đi vơ 298
? Nêu rõ đặc điểm địa hình của mỗi miền
Phía bắc miền núi Hymalaya cao,đồ sộ hớng
- Phía nam: Sơn nguyên Đê Can với
2 rìa đợc nâng cao thành 2 dãy Gát tây và Gát đông
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Phía nam: Sơn nguyên Đê Can với 2 rìa
đ-ợc nâng cao thành 2 dãy Gát tây và Gát đông
trung bình cao1300 m
* HĐ2: Tìm hiểu khí hậu, sông ngòi và cảnh
quan tự nhiên của vùng
- Mục tiêu:- Giải thích đợc khu vực có khí
hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, tính nhịp
điệu hoạt động của gió mùa ảnh hởng sâu
sắc đến nhịp điệu sxuất và sinh hoạt của dân
c trong khu vực
- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí
hậu của khu vực
- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: nhóm
- B
ớc 1
N1:? Quan sát lợc đồ khí hậu châu á H2-1
cho biết Nam á nằm chủ yếu trong đới khí
hậu nào (nhiệt đới gió mùa)
N2: ? Đọc và nhận xét số liệu khí hậu 3
địa điểm: Mun tan,Sê-ra-pun-di Mun bai
ở H 10-2 giải thích đặc điểm lợng ma của
- Gviên chuẩn xác kiến thức
- Gviên: Mở rộng kiến thức về ảnh hởng của
địa hình tới khí hậu, lợng ma của Nam á
dãy Hymalaya là bức tờng thành:
- Cản gió mùa tây nam nên ma trút hết ở sờn
? Biểu hiện cụ thể nh thế nào?
- Dãy Gát Tây chắn gió mùa Tây nam nên
l-ợng ma ven biển phía Tây (Mun Bai…) lớn
hơn nhiều Sơn nguyên Đê Can
- Lợng ma của 2 địa điểm: Sê-rat-pun-dI
Mun Tan
+ Mun Tan: thuộc khí hậu nhiệt đới khô do
gói mùa Tây nam gặp núi Hymalaya chắn
gió nên chuyển Tây bắc vì vậy MunTan ít
m-a hơn Sê-rm-at- pun-di
? Học sinh đọc 1 đoạn trong SGK thể hiện
tính nhịp điệu của gió mùa khu vực Nam
á.
- Mô tả cho học sinh hiểu sự ảnh hởng sâu
sắc của nhịp điệu gió mùa đối với dân c của
- Do ảnh hởng sâu sắc của địa hình nên lợng ma phân bố không đều
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa
ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sxuất
và sinh hoạt của nhân dân
Trang 38Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- Gviên: Mở rộng thêm về sông Hằng
? Dựa vào đặc điểm vị trí địa lý, địa hình
và khí hậu, khu vực Nam á có các kiểu
cảnh quan tự nhiên nào.
b) Sông ngòi- cảnh quan
- Có nhiều sông lớn: Sông ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút
- Cảnh quan tự nhiên: rừng nhiệt đới
Xa van, hoang mạc núi cao
IV Củng cố : 1 Nam á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền.
(3 miền địa hình: phía bắc,trung tâm, phía nam)
2 Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố ma không đều ở khu vực Nam á
(do đặc đieồm địa hình)
3 Tại sao cùng vĩ độ với miền bắc Việt Nam mà khu vực Nam á có mùa đông ấm hơn
- Do dãy Hymalaya ngăn chặn khối không khí lạnh từ phơng bắc tràn xuống
V Hoạt động nối tiếp.
1 BVH - Học trả lời 3 câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ
2.BSH Dân c và đặc đIểm kinh tế khu vực nam á
-Nêu đặc điểm dân c khu vực nam á ?
- Cho biết tình hình kinh tế xã hội của vùng nh thế nào?
Trang 39NS: 22/10/2011
ND: 22/10/2011
TUAÀN 13- Tiết 13
Bài 11: Dân c và đặc đIểm kinh tế khu vực nam á
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh cần :
- Đây là khu vực tập trung dân c đông đúc và có mật độ dân số lớn nhất thế giới
- Hiểu rõ dân c nam á chủ yếu theo Aỏn Độ giáo, hồi giáo, tôn giáo có ảnh hởng đến pháttriển kinh tế - xã hội ở Nam AÙ
- Hiểu biết các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển trong đó Aỏn Độ có nền khoa học phát triển nhất
2 Kỹ năng: - Rèn luyện, củng cố kỹ năng phân tích lợc đồ, phân tích bảng số liệu thống
kê để nhận biết và trình bày đợc Nam AÙ có đặc điểm dân c: tập trung dân đông và mật độ dân
số lớn nhất thế giới
3 Thái độ: - Ham thích tìm hiểu về các tôn giáo lớn trên thế giới.
II Ph ơng tiện dạy học:
1 Bản đồ phân bố dân c châu AÙ
2 Lợc đồ phân bố dân c Nam AÙ (phóng to)
3 Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế các nớc khu vực Nam AÙ
III Bài giảng:
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Nam AÙ có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm của mỗi miền
b) Trong các miền địa hình Nam AÙ miền nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển kinh tế và tập trung dân c đông
3 Bài mới:
Vào bài: Là trung tâm của nền văn minh cổ đại phơng đông, từ thời kỳ xa xa Nam AÙ đã
đợc ca ngợi là khu vực thần kỳ của những truyền thuyếtvà huyền thoại
Là một á lục nằm trong lục địa rộng lớn châu á mà vẻ đẹp của thiên nhiên hùng vĩ và có sức hấp dẫn mạnh mẽ với du khách nớc ngoài Đây cũng là nơi có tài nguyên thiên nhiên giàu
có, khí hậu nhiệt đới gió mùa là cơ sở của tiềm năng lớn cho nền công nghiệp nhiệt đới Đặc
điểm của hoàn cảnh tự nhiên không phải không ảnh hởng sâu sắc đến hình thái ý thức và đặc
điểm của dân c, đến trình độ phát triển kinh tế của các nớc trong khu vực.Ta tìm hiểu vấn đề này trong bài ((Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực Nam á))
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm dân c vùng Nam á
- Mục tiêu: - Đây là khu vực tập trung dân c đông
đúc và có mật độ dân số lớn nhất thế giới
- Hiểu rõ dân c nam á chủ yếu theo Aỏn Độ giáo,
hồi giáo, tôn giáo có ảnh hởng đến phát triển kinh
tế - xã hội ở Nam AÙ
Trang 40Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
+ Đông AÙ: 127,8 ngời/ km2 ;
+Trung AÙ : 0,01 ngới / km2;
+Nam AÙ : 302 ngời / km2 ;
+ Tây Nam AÙ : 40,8 ngời / km 2
+ Đông Nam AÙ : 117,5 ngời / km2
? Qua đó em có nhận xét gì
? Quan sát H 11-1 và hình 6-1 em có nhận xét
gì?
? Mật độ dân c Nam AÙ phần lớn thuoọc loại nào
của mật độ dân số châu á (> 100 ngời /km2)
? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân c Nam AÙ
? Dân c tập trung ở khu vực nào? Tại sao?
? Các siêu đô thị phân bố ở đâu? Tại sao có sự
phân bố đó (ven biển, đk thuận tiện, có ma)
? Khu vực Nam á là nơi ra đời của những tôn
giáo nào? Dân c Nam AÙ chủ yếu theo tôn giáo
nào (83 % theo ấn Độ giáo)
? Ngoài ra còn theo tôn giáo nào (Hồi giáo,
Thiên chúa giáo, Phật giáo)
? Vai trò của tôn giáo đối với đời sống ngời dân
và sự phát triển ktế - xhội.
* HĐ2 Tìm hiểu đặc điểm kinh tế xã hội
- Mục tiêu: - Hiểu biết các nớc trong khu vực có
nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn Độ có nền
khoa học phát triển nhất
- Thời gian: 20’
- Cách tiến hành: nhóm
- B ớc 1
- Nhóm 1 Bằng kiến thức lịch sử và đọc thêm
SGK mục 2 cho biết những trở ngại lớn ảnh
h-ởng đến sự phát triển ktế của các nớc Nam á.
? Đế quốc nào đô hộ? Trong thời gian naứo.
? Nền ktế thuộc địa có đặc điểm gì?
? Tình hình chính trị - xhội nh thế nào ?
? Tại sao là khu vực không ổn định
- Mâu thuẫn dân tộc và tôn giáo
- Nhóm 2 Quan sát 2 bức ảnh 11-3; 11-4 cho
biết:
? Vị trí 2 quốc gia ở 2 bức ảnh trên trong khu
vực
+ Nê pan ở chân dãy Hymalaya
+ Xri lan ca : quốc đảo
? Hoạt động kinh tế nào phổ biến
- Khu vực Nam AÙ có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực châu AÙ
- Dân c phân bố không đều
- Tập trung ở khu vực đồng bằng và các khu vực có ma
2 Đặc điểm kinh tế – xã hội:
- Tình hình chính trị, xhội khu vực Nam AÙ không ổn định
- Các nớc trong khu vực có nền kinh
tế đang phát triển, chủ yếu sxuất nôngnghiệp