1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đầu tư doanh nghiệp phần 2 ppsx

16 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 323,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc vận dụng chế độ tài khoản của công ty trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán quy định chung cho các doanh nghiệp theo Quyết định số K toán tr ng K toán t ng h p K toán ti n l ng BXHH

Trang 1

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

4 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty cổ phần lâm sản Nam Định

4.1 Tổ chức bộ máy

Hiện nay Phòng Tài chính – kế toán ở văn phòng công ty có 3 cán bộ : 01

kế toán trưởng của công ty (Trưởng phòng Tài chính – Kế toán) 01 kế toán tổng hợp, 01 thủ quỹ

Hiện nay ở văn phòng công ty, công ty đã sử dụng phần mềm kế toán, bộ phận kế toán tổng hợp thì vẫn làm kế toán thủ công nhưng dùng chương trình excel trong máy vi tính để giúp công việc tính toán nhanh hơn

Có thể khái quát bộ máy kế toán của công ty bằng sơ đồ

4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

Theo chế độ kế toán áp dụng hiện nay tại doanh nghiệp thì niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là tiền Việt Nam và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác là áp dụng tỷ giá của liên ngân hàng thương mại thông báo tại thời điểm hạch toán

a, Hệ thống chứng từ

Hệ thống chứng từ mà Công ty sử dụng hiện nay tương đối đầy đủ theo đúng kiểu mẫu do Nhà nước ban hành Bắt đầu từ năm 1999, theo quy định của

Bộ tài chính, Công ty chuyển sang hạch toán thuế GTGT thay cho thuế doanh thu Phương pháp tính thuế GTGT của công ty là phương pháp khấu trừ thuế Toàn bộ chứng từ công ty được áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành

b, Vận dụng chế độ tài khoản

Việc vận dụng chế độ tài khoản của công ty trên cơ sở hệ thống tài khoản

kế toán quy định chung cho các doanh nghiệp theo Quyết định số

K toán tr ng

K toán

t ng

h p

K toán

ti n

l ng BXHH

K toán ngân hàng

Th qu

Trang 2

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

1141TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995 và bắt đầu từ quý IV năm 2001 công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng cho Công ty

cổ phần lâm sản Nam Định đã được Bộ Tài chính cho phép ban hành

Công ty không sử dụng một số tài khoản sau :

Tài khoản 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Tài khoản 222 : Góp vốn liên doanh

c, Vận dụng chế độ sổ kế toán

Hình thức ghi sổ kế toán mà công ty sử dụng là Nhật ký chung

d, Vận dụng chế độ báo cáo kế toán

Công ty cổ phần lập và phân tích báo cáo kế toán theo đúng “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp, bao gồm các biểu mẫu báo cáo :

- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN

- Kết quả hoạt động kinh doanh , mẫu số B02-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B02-DN

Ngoài số lượng biểu mẫu bắt buộc trong các báo cáo quyết toán tài chính của công ty còn phải lập thêm các biểu mẫu khác mang tính chất nội bộ như : Các báo cáo phản ánh tình hình quản lý, sử dụng tài sản (báo cáo tăng, giảm và hao mòn TSCĐ, báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh …), Báo cáo phản ánh tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và các báo cáo khác phục

vụ thiết thực cho nhu cầu quản trị công ty

Trang 3

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

Tổ chức ghi sổ kế toán

Ghi cuối tháng Đối chiếu

5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái TK

Bảng cân đối TK

Báo cáo kế toán

Sổ chi tiết

Bảng chi tiết

số phát sinh Nhật ký

đặc biệt

Trang 4

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

Bảng 1 : Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 2 năm (2003 - 2004) của công ty

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh 2004/2003

Tổng số sản xuất kinh

doanh

278.642.480.634 267.139.123.462 -11.503.357.172 -4,13

Tổng doanh thu 350.732.572.361 500.684.473.943 149.951.901.582 42,75 Doanh thu thuần 350.638.876.763 500.035.742.642 149.396.865.879 42,61 Tổng lợi nhuận trước

thuế

696.071.382 1.178.680.386 482.609.004 69,33

Nộp ngân sách 10.640.363.166 14.348.103.226 3.707.740.060 34,85 Thu nhập bình quân

người/tháng

1.005.764 1.367.740 361.976 35,99

Trải qua một thời gian dài xây dựng và phát triển Công ty cổ phần lâm sản Nam Định đã gặp phải những bước thăng trầm đáng kể Song, Công ty đã khẳng định được mình thông qua việc khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh sẵn

có đồng thời hạn chế, khắc phục được những khó khăn gặp phải Qua bảng số liệu trên cho thấy trong những năm gần đây công ty luôn làm ăn có lãi Nếu lợi nhuận trước thuế năm 2003 là 696.071.382đ thì năm 2004 con số tăng lên là 1.178.680.386đ (gấp 1,69 lần so với năm 2003) Đồng thời các khoản nộp ngân sách cũng tăng lên không ngừng với kết quả là năm sau cao hơn năm trước Cụ thể là 2004 so với năm 2003 tăng hơn 3 tỷ đồng tương ứng 34,85% Thu nhập của người lao động ngày càng cao, đời sống luôn được cải thiện

Để đánh giá chi tiết hơn về tình hình quản lý và sử dụng vốn ở Công ty cổ phần lâm sản Nam Định ta đi sâu vào phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty

II Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần lâm sản Nam Định

1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty

Bảng 2 : Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ

Tổng vốn KD 278.642.480.634 100% 267.139.123.462 100%

-11.503.357.172

-4,13

Trang 5

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

Vốn cố định 185.735.265.419 66,66% 68.668.458.207 63,14%

-17.066.807.212

-9,19

Vốn lưu động 92.907.215.215 33,34% 98.470.665.255 36,86% +5.563.450.040 5,99

Từ bảng số liệu 2 cho thấy vốn kinh doanh của công ty năm 2004 là 267.139.123.642đ giảm -4,13% so với năm 2003 Sau đây sẽ là tình hình từng loại vốn:

+ So với năm 2003 thì năm 2004 vốn cố định của công ty giảm 17.066.807.212đ tức giảm 9,19% trong tổng số vốn kinh doanh Năm 2003, vốn

cố định là hơn 185 tỷ chiếm 63,14% tổng vốn kinh doanh

+ Vốn lưu động của công ty năm 2004 so với năm 2003 tăng 5.563.450.040 tương ứng 5,99% Tỷ trọng vốn lưu độngcủa năm 2003 chiếm 33,34% tổng vốn kinh doanh, đến năm 2004 tăng lên chiếm 36,86% tổng vốn kinh doanh

Qua đây ta thấy được trong vốn kinh doanh của công ty thì vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn hơn còn VLĐ thì chiếm tỷ trọng nhỏ hơn

Bảng 3 : Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ

A Nợ phải trả 133.683.379.288 47,98% 118.058.649.426 44,19%

-15.624.729.862

-11,69

I Nợ ngắn hạn 84.961.785.087 30,49% 72.752.747.432 27,23%

-12.209.037.655

-14,37

II Nợ dài hạn 48.334.655.146 17,35% 454.841.755.478 16,79% -3.492.899.668 -7,23 III Nợ khác 386.9393055 0,14% 464.146.516 0,17% 77.207.461 -19,95

B Nguồn vốn

CSH

144.957.101.346 52,02% 149.080.474.036 55,81% 4.121.372.690 2,84

I Nguồn vốn

quỹ

139.357.573.772 50,01% 140.401.732.176 52,56% 1.044.158.404 0,75

II Nguồn kinh

phí

5.601.527.574 2,01% 8.678.741.860 3,25% 3.077.214.286 54,94

Tổng cộng 278.642.480.634 100% 267.139.123.462 100%

-11.503.357.172

-4,13

Trang 6

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

Từ số liệu bảng 3 cho ta thấy :

+ Xét về cơ cấu nguồn vốn, ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên cả về

số tuyệt đối (4.141.372.690) và số tương đối (2,84%) Tỷ trọng nguồn vốn chủ

sở hữu trong tổng nguồn vốn cũng tăng từ 52,02% năm 2003 lên 55,81% năm

2004 Điều này càng khẳng định rằng mức độ tự đảm bảo về mặt tài chính, tính chủ động trong kinh doanh của công ty ngày càng tăng

Trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng chủ yếu và tăng lên hơn 1 tỷ tức tăng 0,75% Hơn nữa, tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn cũng tăng lên từ 50,01% năm 2003 tới 52,56% vào năm 2004

Nguồn kinh phí cũng được tăng lên đáng kể là 3.077.214.286đ với số tương đối tăng 54,94% Tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn cũng tăng lên từ 2,01% năm 2003 tới 3,25% vào năm 2004 Như vậy sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu là do sự tăng lên của nguồn kinh phí

+ Các khoản nợ giảm xuống cả về số tuyệt đối (15.624.729.862đ) và số tương đối (11,69%) Mặt khác tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn cũng giảm xuống từ 47,98% năm 2003 còn 44,19% vào năm 2004 Đây là dấu hiệu tốt thể hiện doanh nghiệp đã cố gắng thanh toán các khoản nợ ngân hàng

* Hệ số nợ

năm 2003 =

Tổng số nợ

= 133.683.379.288 = 0,48 Tổng nguồn vốn 278.642.480.634

* Hệ số vốn CSH năm 2003 = 1 - Hệ số nợ

= 1 - 0,48 = 0,52

* Hệ số nợ

năm 2004 =

118.058.649.426

= 0,44 267.139.123.462

* Hệ số vốn CSH năm 2003 = 1 - 0,44 = 0,56

Từ kết quả tính toán trên cho thấy cả 2 năm hệ số nợ của công ty là tương đối cao vì đều xấp xỉ 0,5 và đến năm 2004 giảm xuống so với năm 2003 là 0,04 Điều này thể hiện tổng số vốn sản xuất kinh doanh của công ty chiếm gần 1 nửa

là vốn vay hoặc là vốn đi chiếm dụng Vì vậy, công ty cần nỗ lực hơn nữa để thanh toán các khoản nợ, cân đối lại cấu trúc tài chính cho phù hợp hơn, giảm bớt gánh nặng tài chính

2 Tình hình sử dụngVLĐ, và hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty cổ phần lâm sản Nam Định

Qua bảng số hiệu về tình hình sử dụng VLĐ của Công ty (được thể hiện ở bảng 4 ) ta thấy VLĐ của công ty đến thời điểm 31/12/2004 là 98.470.665.255đ tăng so với thời điểm 31/12/2003 là 5.563.450.004đ với tỷ lệ tương ứng là

Trang 7

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

5,99% Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng VLĐ ta đi sâu vào phân tích một số chỉ tiêu sau :

2.1 Vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của công ty năm 2004 so với 2003 tăng hơn 3 tỷ tương ứng 18,93% chủ yếu là do tăng tiền gửi ngân hàng 2.759.011.522đ, tăng lượng tiền mặt 1.843.234.858đ và giảm tiền đang chuyển Nguyên nhân là do doanh thu tăng cao đồng thời năm 2004 công ty tích cực đi thu hồi công nợ và các khoản hàng thanh toán qua đường chuyển khoản là chính, dẫn đến tiền gửi ngân hàng của công ty tăng đáng kể

Mặt khác tiền mặt của công ty cũng tăng nhiều ở năm 2004 so với năm

2003, tỷ trọng tiền mặt trên tổng vốn bằng tiền tương đối cao, chiếm 17,5% vào năm 2003 và chiếm 22,5% vào năm 2004 Đây sẽ là thuận lợi cho công ty trong việc huy động thanh toán ngay tại quỹ khi cần thiết như thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, tạm ứng … Nhưng tỷ lệ này vẫn cứ nhàn rỗi trong quỹ nhiều không đưa vào đầu tư thì sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Chỉ tiêu

Năm 2003 Năm 2004 So sánh 2004/2003

Số tiền Tỷ

trọng Số tiền

Tỷ

I Vốn bằng tiền 19.879.835.673 21,4% 26.643.770.523 24,0% +3.763.934.850 +18,93%

1 Tiền mặt 3.472.864.743 17,5% 5.316.099.601 22,5% +1.843.234.858 +53,08%

2 Tiền gửi ngân hàng 15.245.519.400 76,7% 18.004.530.922 76,1% +2.759.011.522 +18,1%

3 Tiền đang chuyển 1.161.451.530 5,8% 323.140.000 1,4% -838.311.530 -72,2%

II Các khoản phải thu 40.894.314.226 44,0% 42.415.532.552 43,0% +1.521.218.326 +3,72%

1 Phải thu khách hàng 31.607.310.111 77,3% 30.182.260.428 71,1% -1.425.049.683 -4,5%

2 Trả trước cho người

bán

3.054.926.852 7,5% 5.906.984.124 13,9% +2.852.057.272 +93,3%

3 Thuế GTGT được

khấu trừ

1.279.964.007 3,1% 2.506.911.320 5,9% +1.226.947.313 +95,86%

4 Phảu thu nội bộ 1.347.671.708 3,3% 505.421.086 1,2% -842.250.622 -62,5%

5 Các khoản phải thu

khác

3.959.827.713 9,7% 4.105.212.098 9,8% +145.384.385 +3,67%

6 Dự phòng phải thu

khó đòi

(-355.386.165) -0,8% (-791.256.504) -1,9% -435.870.339 122,65%

III Hàng tồn kho 22.467.813.316 24,2% 22.903.976.396 23,3% +436.163.080 +1,94%

1 Hàng mua trên đường 1.486.933.520 6,6%

2 Nguyên vật liệu tồn

kho

11.193.002.801 49,8% 12.801.473.740 55,9% +1.608.470.939 +14,37%

Trang 8

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

3 Công cụ, dụng cụ

trong kho

470.780.361 2,1% 550.194.053 2,4% +79.413.692 +16,9%

4 Chi phí sản xuất dở

dang

2.459.404.675 10,9% 4.025.970.337 17,6% +1.566.565.662 +63,7%

5 Thành phẩm tồn kho 2.058.390.915 9,2% 1.597.978.203 7,0% -460.412.712 -22,36%

6 Hàng hoá tồn kho 3.780.542.543 16,8% 3.814.887.782 16,7% +34.345.239 +0,9% 7.Hàng gửi đi bán 1.018.758.501 4,6% 113.472.281 0,4% -905.286.220 -88,86%

IV Tài sản lưu động

khác

4.920.657.231 5,3% 2.541.785.121 2,65% -2.378.872.110 -48,34%

1 Tạm ứng 1.776.853.246 36,1% 1.897.918.986 74,7% +121.065.740 +6,81%

2 Chi phí trả trước 162.605.981 3,3% 216.905.748 8,5% +54.299.767 +33,39%

3 Chi phí chờ kết

chuyển

117.739.234 2,4% 38.188.077 1,5% -79.551.157 -67,56%

4 Tài sản thiếu chờ xử

5 Cầm cố, ký cược, ký

quỹ NH

2.827.855.240 57,5% 388.772.310 15,3% -2.439.082.930 -86,25%

V Chi phí sự nghiệp 4.744.594.769 5,1% 6.965.600.663 7,1% +2.221.005.894 +46,81%

Tổng cộng 92.907.215.215 100% 98.470.665.255 100% +5.563.450.004 +5,99%

2.2 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu tăng lên đáng kể 1.521.218.326đ với số tương đối tăng 3,72% Trong khoản phải thu tăg này chủ yếu là tăng khoản trả trước cho người bán, thuế GTGT được khấu trừ và các khoản phải khu khác, các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ đều giảm Cụ thể là :

- Trả trước cho người bán của năm 2004 so với 2003 tăng lên 2.852.057.272đ tức tăng 9,33%

- Các khoản phải thu khác năm 2004 so với 2003 tăng 145.384.385đ tức tăng 3,67% thể hiện bị ứ đọng vốn trong khâu thah toán nội bộ, Công ty cần có biện pháp để tăng cường việc thu hồi công nợ

- Mặt khác đối với các khoản phải thu khách hàng năm 2004 có giảm so với 2003 là 1.425.040.385đ tức giảm 4,5% đã thuể hiện sự cố gắng của công ty trong việc thu hồi công nợ của khách hàng

Căn cứ vào số liệu bảng 1 và bảng 4 ta có thể đánh giá tình hình quản lý các khoản phải thu năm 2003 - 2004 của công ty qua một số chỉ tiêu sau :

Trang 9

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

* Vòng quay các khoản

phải thu năm 2003 =

Doanh thu thuần

= 350.638.876.763 = 8,75 vòng Các khoản phải thu 40.894.314.226

* Kỳ thu tiền TB năm 2003 =

57 , 8

360

= 42 ngày

* Vòng quay các khoản

phải thu năm 2004 =

Doanh thu thuần

= 500.035.742.642 = 11,79 vòng Các khoản phải thu 42.415.532.552

* Kỳ thu tiền TB năm 2003 =

79 , 11

360

= 30,5 ngày

từ kết quả trên cho thấy số vòng quay các khoản phải thu năm 2004 so với

2003 tăng 3,22 vòng và kỳ thu tiền TB ngắn hạn hơn 11,5 ngày Qua đây cho thấy tình hình thu hồi công nợ của công ty khả quan hơn năm 2003 Nếu cứ theo

đà này, hiệu quả hoạt động của VLĐ sẽ tăng, từ đó năng lực thanh toán của công

ty ngày càng được cải thiện, đồng thời hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được đẩy mạnh

2.3 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là khoản vật tư, hàng hoá của công ty Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào thì khoản vốn này cũng chiếm một tỷ trọng lớn, nhưng chỉ nêu lớn ở mức đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn

ra thường xuyên, liên tục, không nên nhiều quá dẫn đến ứ đọng vốn mà cũng không được thhiếu vì sẽ dẫn đến gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh

Theo bảng 4 ta thấy : HTK của công ty năm 2004 tăng lên so với năm trước là 436.163.080đ, với số tương đối tăng 1,94%, chủ yếu là do chi phí sản xuất dở dang và nguyên vật liệu tồn kho tăng

Hàng hoá tồn kho năm 2004 so với 2003 tăng 34.345.239đ , tương ứng 0,9%

Vốn hàng tồn kho tăng có nghĩa là vốn lưu động của công ty bị ứ đọng dẫn đến giảm hiệu suất sử dụng vốn

Ta có thể đánh giá năng lực quản lý và sử dụng vốn hàng tồn kho của công ty qua chỉ tiêu số vòng quay HTK năm 2003 - 2004

* Vòng quay HTK

Doanh thu thuần

= 350.638.876.763 = 92,75 vòng Tồn kho hàng hoá 3.780.542.543

* Số ngày 1 vòng quay HTK năm 2003 =

75 , 92 360

= 3,88 ngày

Trang 10

Trần Ngọc Linh - Lớp 606

* Vòng quay HTK

Doanh thu thuần

= 500.035.742.642 = 131,07 vòng Tồn kho hàng hoá 3.814.887.782

* Số ngày 1 vòng quay HTK năm 2004 =

07 , 131

360

= 2,75 ngày

Theo tính toán trên ta thấy: Vòng quay HTK năm2004 tăng 38,22 vòng là

do giá vốn hàng bán và hàng tồn kho của công ty năm 2004 tăng hơn so với năm

2003 Số ngày cần thiết để 1 vòng quay HKT năm2003 là 3,88 ngày đến năm

2004 giảm xuống còn 2,75 ngày Chứng tỏ việc quản lý dự trữ của công ty là tốt Công ty có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho

3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

Để đánh giá chi tiết hơn về tình hình quản lý và sử dụng VLĐ ta sẽ đi sâu vào phân tích một số chỉ tiêu sau :

Bảng 5 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1 Doanh thu thuần 350.638.876.763 500.035.742.642 149.396.865.879 42,61

2 Lợi nhuận trước thuế 696.071.382 1.178.680.386 482.609.004 69,33

3 VLĐ bình quân 94.429.791.885 95.688.940.235 1.259.148.350 1,33

4 Sức sản xuất VLĐ (1/3

vòng)

3,713 5,226 1,512 40,73

5 Sức sinh lợi VLĐ (2/3

vòng)

0,0074 0,0123 0,0049 66,22

6 Vòng quay VLĐ (1/3

vòng)

3.713 5,226 1,512 40,73

7.Kỳ luân chuyển VLĐ

(360/6)

96,95 68,89 -28,06 -28,94

Ngày đăng: 13/07/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối TK - Đầu tư doanh nghiệp phần 2 ppsx
Bảng c ân đối TK (Trang 3)
Bảng 2 : Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty - Đầu tư doanh nghiệp phần 2 ppsx
Bảng 2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty (Trang 4)
Bảng 1 : Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 2 năm (2003 - 2004) của công ty. - Đầu tư doanh nghiệp phần 2 ppsx
Bảng 1 Tổng hợp kết quả kinh doanh trong 2 năm (2003 - 2004) của công ty (Trang 4)
Bảng 5 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Đầu tư doanh nghiệp phần 2 ppsx
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w