5.3 Thống kê kết cấu TSLĐTừ việc phân loại TSLĐ ta có thể xác định được kết cấu cơ cấu TSLĐ Kết cấu = Giá trị từng loại hoặc nhóm TSLĐ x 100 TSLĐ Giá trị toàn bộ TSLĐ Thông qua kết cấu T
Trang 15.3 Thống kê kết cấu TSLĐ
Từ việc phân loại TSLĐ ta có thể xác định được kết cấu (cơ cấu) TSLĐ
Kết cấu = Giá trị từng loại (hoặc nhóm) TSLĐ x 100 TSLĐ Giá trị toàn bộ TSLĐ
Thông qua kết cấu TSLĐ ta thấy được tỷ trọng của từng loại TSLĐ chiếm trong tổng số, vai trò và đặc điểm của từng loại Từ đó có biện pháp khắc phục tình trạng ứ đọng hoặc thiếu vốn
Trang 2• 5.4 Thống kê phân tích tình hình chuẩn bị
• NVL đảm bảo cho quá trình SX liên tục
- Bộ phận chủ yếu của TSLĐ là nguyên, nhiên vật
• liệu dùng trong SX
- Để SX đạt hiệu quả cao và liên tục đòi hỏi công tác cung cấp NVL phải đầy đủ, kịp thời và đúng hẹn Vì vậy cần phải kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp NVL của DN
Trang 35.4.1- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch cung cấp NVL theo yêu cầu đầy đủ
(1)Tỷ lệ hoàn thành KH cung cấp NVL cho SX
(2)Mức thời gian đảm bảo NVL cung cấp cho SX
• T: T/gian đảm bảo NVL cho SX (ngày đêm)
• m: Mức hao phí NVL cho 1 đơn vị SP
• q: Khối lượng SP sản xuất BQ trong một ngày đêm
1 1 0 0
k
M M
1
M T
mq
M 1 , M k : Khối lượng NVL cung cấp theo thực tế và KH
Trang 4• 5.4.2 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện
KH cung cấp NVL theo yêu cầu kịp thời và
đều đặn
• * Việc cung cấp NVL trong kỳ của DN, thường được
• thực hiện nhiều lần theo yêu cầu của SX và khả năng
• cung cấp Do vậy, việc cung cấp phải đảm bảo kịp thời
• và theo đúng tiến độ để SX không bị ngưng trệ và
• không gây ứ đọng NVL
• * Để kiểm tra và đánh giá tình hình này, thống kê lập bảng theo dõi số lượng và thời điểm nhập NVL trong kỳ
Trang 5VD: Bảng theo dõi cung cấp NVL trong tháng 4 năm
N (mỗi ngày sử dụng 300 tấn sắt)
Loại
NVL
Đơn
vị tính
Số tồn kho đầu tháng
Theo dõi cung cấp NVL
trong tháng
Phân tích mức độ đảm bảo NVL cho SX
Sắt 10 tấn 1500 1500 5(1-5)
4-4 3000 10-4 4000 3900 13(11-23) 14-4 3000 14-4 3000 2100 7(24-30) 24-4 4000 24-4 3000
… Cộng 10.000 10.000 7500 25
Trang 6Phân tích
• Mức độ đảm bảo về số lượng thép cho nhu cầu SX
10.000/10.000 x 100 = 100% Mặc dù NVL đạt kế hoạch nhưng vẫn gây thiệt hại cho SX vì th/gian nhập NVL
không đúng hạn
Kỳ 1: Do nhập không đúng kỳ hạn nên phải SD lượng sắt T/kho ĐKỳ là 1500kg cho SX 5 ngày đêm (1-5) từ ngày 6-10 phải ngừng SX Đến ngày 10 nhập 4000kg đảm bảo
SX 13 ngày (11-23)
Kỳ 2: Nhập 14/4 là 3000kg đảm bảo SX 10 ngày đêm
nhưng chỉ dùng 7 ngày(24-30), số còn lại và kỳ nhập thứ 3 không dùng đến chuyển sang tháng sau
Kết luận: Lượng sắt nhập trong tháng chỉ dùng được
7500kg để SX trong 25 ngày đêm, do nhập không đúng hạn nên ngừng SX 5 ngày
Trang 7Theo bạn tình hình cung cấp Sắt có đầy đủ và kịp thời (theo ý nghĩa thời gian) hay không?
•Các thiệt hại (nếu có) cho DN là gì?