Về khả năng bệnh bò điên truyền sang ngời cho đến nay cha có bằng chứng rõ ràng, dứt khoát do thời gian ủ bệnh quá dài, lại không thể gây bệnh thực nghiệm trên ngời trong khi bệnh mới đợ
Trang 1các bệnh lây từ động vật sang ngời
các bệnh do vi rút bệnh bò điên
i đặc điểm của bệnh
Bệnh bò điên (mad cow) là tên gọi nôm na của một bệnh ở bò mới đợc phát hiện đầu tiên năm 1986 ở Anh Tên khoa học là “Bệnh viêm não xốp bò” (Bovine Spongiform Encephalopathy – BSE) ở bò, bệnh có một số triệu chứng của hệ thần kinh nh rối loạn vận
động, hung dữ, chạy lung tung, run rẩy, liệt dần rồi chết Nguyên nhân là do các prion, một loại hạt gây nhiễm có chứa protein gây ra Về khả năng bệnh bò điên truyền sang ngời cho
đến nay cha có bằng chứng rõ ràng, dứt khoát do thời gian ủ bệnh quá dài, lại không thể gây bệnh thực nghiệm trên ngời trong khi bệnh mới đợc phát hiện hơn 10 năm qua
Trên thế giới ngời ta đã biết các bệnh hiếm, do prion gây ra cho ngời và động vật nên các nhà khoa học cho rằng bệnh bò điên BSE có liên quan đến bệnh sốt não bán cấp – Creutzfeldt – Jacob (CJD) ở ngời Chẳng hạn nh bệnh Kuru gây run rẩy ở ngời, chỉ xảy ra trong bộ lạc ngời Fore ở New Ghinea Có giả thuyết cho là do họ có tập quán ăn bộ
óc của cha mẹ lúc chết nên bị lây bệnh này Bệnh viêm não xốp bán cấp ở ngời Creutzfeldt – Jacob (CJD), đợc cho là do ăn óc cừu mắc bệnh ngứa (Scrapie) – một bệnh ở hệ thần kinh của cừu – mà lây bệnh Ngời bị bệnh CJD thờng không làm chủ đợc hành vi của mình, nói lắp, rối loạn thị giác, trí nhớ mất dần rồi chết Các prion còn gây bệnh viêm não cho hơu, nai, tuần lộc và gần đây là bệnh viêm não xốp ở bò Đó chính là mối lo việc ăn thịt bò mắc bệnh bò điên có thể lây bệnh cho ngời
ii tác nhân gây bệnh
Bệnh do prion gây ra Đó là một loại protein lạ do nhà bác học Mỹ S.Prusiner khám phá ra năm 1982, gọi là “hạt gây nhiễm có chứa protein”, có thể qua đợc màng lọc vi khuẩn, có sức bền trong nhiệt độ cao, không bị các men tiêu hoá protein trong dạ dày phân huỷ, có thể tự nhân lên trong cơ thể động vật theo một cơ chế đặc biệt cha đợc biết rõ và gây bệnh Chúng rất a các tổ chức thần kinh ở não, tổ chức cơ, kể cả tuỷ xơng
iii điều kiện lu hành
1 Động vật cảm nhiễm
Vật mắc bệnh chủ yếu là bò Bệnh thờng gặp ở lứa tuổi từ 2-3 năm trở lên, cao nhất ở bò trên 4 năm tuổi Bệnh bò điên có thể truyền sang dê, cừu, chuột, mèo, khỉ đầu chó và một vài loài móng guốc chẵn Các nhà khoa học Anh đã thấy rằng ăn thịt bò điên
có thể có liên quan đến việc phát bệnh thần kinh ở ngời
2 Nguồn tàng chữ mầm bệnh trong tự nhiên
Chủ yếu là bò mắc bệnh Trong tự nhiên CJD ở ngời, ngời ta cho là do ăn thịt và óc cừu có bệnh Scrapie
3 Đờng lây truyền và thời gian lây truyền
Cho đến gần đây, ngời ta mới chứng minh đợc bệnh chỉ truyền qua đờng tiêu hoá Mầm bệnh tồn tại trong bột xơng, bột thịt chế biến từ loài nhai lại nh bò, cừu Có giả thuyết cho là trong quá trình chế biến bột thịt và xơng của cừu mắc bệnh Scrapie, Prion bị thay đổi, gây ra bệnh bò điên Các điều tra cho thấy rằng ở Anh, trại nào nuôi bò bằng bột thịt, bột xơng thì có bệnh, trại không nuôi bằng thức ăn này thì không có bệnh Cha chứng minh đợc đờng lây truyền khác ở bò Mặc dầu vài trờng hợp cho là có lây trực tiếp Ngời
ta e ngại rằng nếu đúng là bệnh bò điên có lây sang ngời thì đờng tiêu hoá do ăn thịt bò cũng sẽ tơng tự nh động vật
Trang 24 Sức đề kháng của mầm bệnh với điều kiện tự nhiên và thuốc sát trùng
Prion có sức bền trong nhiện độ cao, độ ẩm và ánh sáng ít có tác dụng, không bị các men tiêu hoá protein trong dạ dày phân huỷ, và có sức đề kháng với một số chất sát trùng thông thờng Xút 3%, nớc Javel, Cloramin 5% có tác dụng sát trùng
5 Mùa vụ phát sinh, phát triển của bệnh
Bệnh xảy ra quanh năm không phụ thuộc vào mùa vụ, giống bò hay thời kỳ sản xuất (cho sữa hay có thai)
Thời kỳ ủ bệnh: gây bệnh thực nghiệm ở bò, dê, cừu là từ 440 – 1720 ngày, tức
khoảng 5 năm Ngời ta cho rằng thời kỳ ủ bệnh trong thiên nhiên ở bò có thể còn dài hơn Cha có các kết luận thoả đáng nhng nhiều ngời cho rằng có prion nằm trong cơ thể gia súc trong thời gian dài hàng năm nên chúng thờng trực là nguy cơ lây nhiễm
6 Tình hình lu hành
Những ổ dịch bò điên đợc phát hiện đầu tiên ở Anh vào năm 1986 và đến năm
1988 đã thấy khai báo có 160.000 bò mắc bệnh Sau đó lần lợt một số nớc cũng có thông báo mắc bệnh: Thụy Sĩ 205 con, Ai Len 120 con, Bồ Đào Nha 30 con, các trờng hợp lẻ tẻ
ở Pháp, Đức, Italia, Đan Mạch, Canađa, Oman và quần đảo Falkland Thỉnh thoảng lại có quốc gia hoặc vùng báo cáo là có bệnh Bệnh xảy ra quanh năm, không phụ thuộc vào giới tính, giống bò Nhiều khi bệnh có tỷ lệ phát bệnh ở trong đàn rất thấp
Bệnh tích chủ yếu ở bò là hiện tợng thoái hoá trong các tế bào não, hình thành các không bào Nhìn qua kính hiển vi thấy tổ chức não xốp rỗng nh miếng mút (bọt biển) Ngoài ra không có bệnh tích gì đặc biệt khác
- Tại nớc hoặc vùng có bệnh, bắt buộc phải xét nghiệm vi thể não bò khi giết mổ
để tiêu huỷ những bò có bệnh Cấm dùng não, mắt, tuỷ sống, hạch lâm ba của bò từ 6 tháng tuổi trở lên làm thực phẩm
2 Biện pháp phòng chống dịch: nh phần 1.
3 Kiểm soát nguồn dịch và môi trờng
- Phát hiện giết huỷ hoàn toàn bò có bệnh
- Kiểm dịch chặt chẽ vùng có dịch và không nhập bò, bột thịt, bột xơng loài nhai lại từ những nớc có bệnh bò điên Chỉ nhập bò, cừu, dê từ những nớc đã có quy định cấm
sử dụng protein của động vật nhai lại làm thức ăn cho loài nhai lại
Trang 3ở Việt Nam ít có cừu và cha biết về bệnh Scrapie nên rất có thể không xày ra bệnh
bò điên Nguy cơ duy nhất là việc nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật có thể bị nhiễm bệnh Scrapie hay bệnh bò điên
Bệnh xảy ra rất trầm trọng ở gà, gà tây, mức độ nhẹ hơn ở chim cút, vịt, lợn, một
số động vật có vú và có thể lây sang ngời, gây tử vong cho ngời Bệnh gây thiệt hại kinh
tế – xã hội rất nghiêm trọng
Biểu hiện của bệnh chủ yếu là ở đờng hô hấp, tiêu hoá Trớc đây, bệnh này đợc gọi
là bệnh dịch tả gà, nhng từ Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville, Mỹ, năm 1981 đã thay thế tên này bằng tên “Bệnh cúm gia cầm chủng độc lực cao , viết tắt là HPAI (highly Pathogenic avian influenza) để chỉ các virut cúm týp A có„
độc lực mạnh, gây lây lan nhanh, tỷ lệ tử vong cao
Luật thú y đối với động vật trên cạn của Tổ chức Dịch tễ thú y thế giới xếp HPAI thuộc danh mục A, bao gồm 15 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của động vật Khi lây sang ngời, bệnh có biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, ho, đau họng, có thể dẫn đến tử vong Bệnh tiến triển nhanh, không thể điều trị bằng các phơng pháp điều trị thông thờng và có
tỷ lệ tử vong cao nếu không đợc phát hiện và chữa trị kịp thời
ii Tác nhân gây bệnh
Virut cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxoviridae Typ A gồm các phân typ H1N1,
H2N2, H3N2 và gần đây là H5N1, H7N2 thờng gây ra các vụ dịch lan rộng hoặc đại dịch toàn cầu Hiện đã phát hiện 19 virut cúm A có độc lực cao gây bệnh cho gia cầm
Theo cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới, nguy cơ có thể xảy ra một đại dịch cúm gây tử vong từ 2-7 triệu ngời và hàng tỷ ngời mắc bệnh
Virut cúm typ A tơng đối nhạy cảm với các chất hoá học nh Formalin, axit loãng, ête, Sodiumdesoxycholat, hydroxylamone,
iii điều kiện lu hành
1 Động vật cảm nhiễm
Gà và chim cút mọi lứa tuổi đèu mắc bệnh nặng, tỷ lệ tử vong cao Vịt, ngan có sức đề kháng nhất định nên ít có biểu hiện lâm sàng Tuy nhiên trong một số ổ dịch, vịt cũng có tỷ lệ chết khá cao
2 Nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Thấy rõ ở gà mắc bệnh Tuy nhiên các kiểm tra huyết thanh học và phân lập virut trên đàn vịt đã xác định vịt là loài có tỷ lệ dơng tính cao Nh vậy thấy rằng mầm bệnh lây lan tồn tại trong đàn thủy cầm mà ít có triệu chứng lâm sàng, dần dần tăng dộc lực và có thể bộc phát thành dịch
Tại một số tỉnh, đã quan sát thấy có cò, vịt trời chết trớc và trong thời gian có dịch
ở đàn gia cầm Do vậy rất có thể chim trời đã có vai trò truyền bệnh cúm gia cầm
3 Đờng lây truyền và thời gian lây truyền
Chủ yếu là do tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm khoẻ mạnh với vật có bệnh thông qua việt buôn bán vận chuyển gia cầm
Trang 4Lây lan qua không khí chỉ xảy ra trong phạm vi gần, có dãy chuồng nuôi gia cầm chỉ cách đàn bị bệnh vài chục mét mà không bị lây bệnh.
Thời kỳ ủ bệnh: tơng đối ngắn, chỉ từ vài giờ đến một vài ngày.
ở gà do triệu chứng nặng thờng chết nhanh nên thời kỳ lây bệnh từ lúc cha có triệu chứng đến khi chết thờng chỉ kéo dài một vài ngày
ở vịt, do phần lớn không có biểu hiện triệu chứng, vẫn sống khoe mạnh, trong khi chúng cứ thải virut qua phân nên sự nguy hiểm kéo dài hàng tháng
4 Sức đề kháng của mầm bệnh với điều kiện tực nhiên và thuốc sát trùng
Virut cúm A kém bền vững đối với nhiệt độ: ở nhiệt độ 56-600C, chỉ trong vài phút
là virut mất độc tính ở 700C, chết trong vài ba phút Trong tủ lạnh và tủ đá đông lạnh virut sống lâu đợc hàng tháng ánh mặt trời trực tiếp cũng có tác dụng tốt trong việc tiêu diệt vi rut H5N1 chỉ sau vài giờ do tác động của tia cực tím
Virut cúm A rất nhạy cảm với các chất hoá học Xút 2%, Formalin 3% Cresyl 5%, BKA 1% Cloramin 3%, cồn hoặc các loại thuốc sát trùng khác có bán trên thị trờng đề tiêu diệt đợc vi rut H5N1
Cloramin, vội bột hoặc nớc vôi tôi cũng có tác dụng khử trùng, thờng dùng tiêu
độc nhà cửa, chuồng trại
Nớc xà phòng có hai tác dụng: thứ nhất nó tẩy rửa, làm trôi virut H5N1 bám trên chân tay, quần áo và các đồ vật, thứ hai làm virut bị vô hoạt
Từ 2003 đến 2005, dịch cúm gia cầm H5N1 đã hoành hành rất nghiêm trọng Đã có
10 nớc và vùng lãnh thổ xuất hiện dịch H5N1 gồm Hàn Quốc, Malaysia, Hồng Kông và Việt Nam
ổ dịch Việt Nam Dịch cúm gia cầm xuất hiện lần đầu tiên vào cuối tháng 12/2003, đến tháng 12 năm 2005 đã xảy ra thành 4 đợt dịch, gây thiệt hại năng nề Theo báo cáo của Chính phủ, đợt dịch, gây thiệt nặng nề Theo thông báo của Chính phủ, đợt dịch cúm đầu năm 2004 đã làm tăng trởng GDP quốc gia đến gia cầm đến 0,5% tơng đ-
ơng trên 3.000 tỷ đồng, trong đó thiệt hại trực tiếp do gia cầm bị giết chết và tiêu huỷ là 1.300 tỷ đồng
- Đợt dịch cuối năm 2004-2005 thiệt hại trực tiếp không lớn do số gia cầm bị tiêu huỷ ít, nhng thiệt hại gián tiếp vẫn lớn do ảnh hởng đến việc tiêu thụ, sản xuất và chăn nuôi gia cầm, sản xuất thực ăn chăn nuôi ớc tính thiệt hại trong đợt dịch này khoảng 500
ở Việt Nam sau 17 tháng khống chế đợc dịch trên cả nớc, đến tháng 12/2006 đã tái phát nhiều ổ dịch ở các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, Cần thơ, Hậu Giang và có thể còn lan rộng sang năm 2007 Từ 5/2007 dịch đã bùng phát trở lại ở nhiều tỉnh và còn nhiều diễn biến phức tạp
Trang 5ở Ai Cập đã có ngời chết H5N1 Các chuyên gia y tế cho biết chữa bằng Tamiflu không có kết quả Theo WHO, hiện nay H5N1 đã biết đổi thành các chủng khác gây chết gia cầm và ngời.
Nếu bệnh lây từ ngời sang ngời, phát triẻn thành đại dịch thì trên thế giới sẽ có từ 8-10 triệu ngời mắc bệnh và có thể 82 vạn ngời chết Theo Trung tâm kiểm soát bệnh dịch của Hoa Kỳ, vacxin H5N1 hiện nay ít có kết quả vì virut đã biến đổi tính kháng nguyên Ngời ta đang phân lập các virut này, tách các gen tăng tính kháng nguyên để chế vacxin nhng còn lâu mới có kết quả
- Thiệt hại về ngời: Trong thời gian có các dịch cúm gia cầm, số ngời bị nhiễm cúm A H5N1 là 93, trong đó có 42 trờng hợp tử vong ở 25 tỉnh, thành phố
- Tăng cờng giám sát dịch bệnh để phát hiện sớm
- Tạm dừng ấp trứng sản xuất vịt, ngan giống để cắt đứt nguồn tàng trữ, lây truyền virut cúm
- Kiểm dịch vận chuyển
- Kiểm soát giết mổ gia cầm: có sự kiểm soát của thú y và xây dựng các cơ sở giết
mổ tập trung, hớng dẫn ngời giết mổ, chế biến và các biện pháp an toàn
- Hớng dẫn các cơ sở chăn nuôi gia cầm thực hiện các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi
- Thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng thờng xuyên cơ sở chăn nuôi
- Hiện nay ở nớc ta đang sử dụng vacxin vô hoạt của Trung Quốc để tiêm cho gà, vịt: H5N2 cho gà, H5N1 cho vịt Chỉ tiêm trong 2 năm Sau khi hết dịch thì ngừng tiêm phòng mà áp dụng các biện pháp an toàn sinh học để phòng dịch
* Khi có dịch:
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt về vận chuyển, buôn bán giết mổ gia cầm theo hớng dẫn của thú y
- áp dụng tiêu huỷ gia cầm mắc bệnh và đàn có tiếp xúc trong phạm vi bán kính 3
km Nếu thôn ấp có ngăn cách nhau bằng rào cản tự nhiên nh sông, hồ, núi cao thì chỉ tiêu huỷ ở thôn có bệnh
- Tiêu huỷ gia cầm bằng cách chôn sâu hoặc đốt hợp vệ sinh
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nớc rất quan trọng: hỗ trợ số gia cầm bị tiêu huỷ 5.000đ/1con và hỗ trợ mua giống nuôi lại 1 lần 2.000đ/1con Hiện nay mức hỗ trợ của Chính phủ là 10.000đ/1con Nếu tỉnh thành nào có điều kiện thì có thể hỗ trợ thêm
Ngoài ra Chính phủ còn dùng kinh phí lớn hỗ trợ việc tiêu độc, khử trùng, tiêu huỷ
và các chi phí chống dịch khác
- ở ngời, khi có các triệu chứng nghi nhiễm cúm gia cầm phải đa ngay đến các cơ
sở y tế chuyên khoa đợc Bộ Y tế chỉ định để khám bệnh và điều trị bằng Tamiflu
Trang 6đờng phố Loại này có thời gian nung bệnh ở thỏ 17 ngày, ở ngời khoảng 40 ngày Các
n-ớc nhiệt đới hình nh có chủng tăng độc, có thời gian nung bệnh ở thỏ là 8 – 9 ngày và ở ngời khoảng 20 ngày Thời gian ủ bệnh từ lúc truyền đến lúc phát bệnh tuỳ thuộc vị trí tiêm truyền hoặc bị súc vật dại cắn
Khi đem virut dại đờng phố tiếp đời nhiều lần qua óc thỏ, tính gây bệnh đối với thỏ tăng lên, thời gian ủ bệnh rút ngắn lại, nhng độc lực đợc cố định Đem virut này tiêm dới
da cho ngời và gia súc thì không gây bệnh, trái lại còn đợc miễn dịch Pasteur gọi đó là dại cố định Rất nhiều chủng cố định đợc tạo ra bằng cách cấy truyền qua chuột: CVS Pitman More, Kisling, CL Một số chủng trong số này có thể nuôi trong tế bào vero, tế bào lỡng bội ngời Chủng Flury (LEP và HEP) có nguồn gốc từ ngời lại chỉ đợc nuôi cấy trong tế bào phôi trứng gà Các chủng SAD và ERA, Vnukobo, Kelev cũng thích nghi trong tế bào
Virut dại có chứa 22% lipid, là một chất béo, nên khi tiếp xúc với các chất làm hoà tan mỡ nh nớc xà phòng, virut dễ bị phá huỷ Virut rất mẫn cảm với sức nóng: ở 560C chết sau nửa giờ, ở 600C sau 5-10 phút và ở trên 700C chết trong 2 phút Trong lạnh 40C virut sống đợc từ vài tuần tới 12 tháng và ở nhiệt độ dới 00C sống đợc 3 – 4 năm
iii điều kiện lu hành
1 Động vật cảm nhiễm
Tất cả các loài động vật có vú đều có cảm nhiễm với virut dại ở mức độ khác nhau Mẫn cảm nhất là chó, chó sói, cáo, rồi đến trâu, bò, ngựa, lợn, lạc đà, khỉ, gấu, chuột, mèo Chó là loại mắc bệnh nhiều nhất Dơi hút máu, dơi ăn quả, dơi ăn côn trùng đều có thể nhiễm bệnh Loài chim không mẫn cảm trừ khi gây bệnh thí nghiệm Trong thí nghiệm thờng dùng thỏ, chuột lang, chuột bạch
Ngời cũng mẫn cảm với bệnh nhng có vẻ kém hơn một số loài vật
Tuổi nào cũng mắc bệnh, nguy hiểm nhất là chó con dới 3 tháng tuổi, thờng hay mắc dại và hay đùa vờn cắn trẻ em khiến ngời ta bỏ qua
2 Nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Khá phong phú bao gồm nhiều loài động vật Nhiều loài thú ăn thịt hoang dã và súc vật nuôi trong nhà là ổ chứa virut dại: chó, mèo, chó sói, cáo, chồn, gấu trúc Nam
Mỹ, cầy và nhiều động vật có vú khác ở Mehico, Trung và Nam Mỹ, dơi hút máu, dơi ăn quả và dơi ăn côn trùng cũng nhiễm virut dại ở Mỹ, Canada, châu Âu thấy dơi ăn côn trùng cũng có ổ chức Tại các nớc đang phát triển thì ổ chức chủ yếu đợc duy trì trong đàn chó Các loài khác nh thỏ, chuột, sóc, thú có túi sống trên cây hiếm khi nhiễm virut dại
3 Đờng lây truyền và thời gian lây truyền
Sự lây truyền bệnh dại tự nhiên giữa các động hoặc sang ngời từ một con vật theo cách sau: Virut dại qua tuyến nớc bọt bài thải ra ngoài, từ đó đi vào cơ thể theo vết thơng, chủ yếu là do vết cắn rồi theo dây thần kinh đến các hạch và thần kinh trung ơng, virut
Trang 7sản sinh rất nhanh rồi lại theo dây thần kinh ra tuyến nớc bọt Khi ấy, cơ năng thần kinh cha bị tổn thơng đáng kể vì thế nhìn bề ngoài con vật vẫn bình thờng nhng nớc bọt đã có virut Sau đó, virut phá hoại dần các tế bào thần kinh, làm xuất hiện các triệu chứng lâm sàng nh điên cuồng hay bại liệt.
Cứ thế, bệnh dại đợc truyền đi trong đàn động vật và truyền sang ngời
Thời kỳ ủ bệnh: ở chó có thể thay đổi từ 10 ngày đến 6 tháng Phần nhiều trong
vòng 21-30 ngày sau khi con vật nhiễm virut ở ngời thông thờng từ 3-8 tuần
Chó bị dại trớc khi xuất hiện các dấu hiệu thần kinh, nớc dại đã có virrut, nếu cắn ngời đã có thể truyền bệnh sang ngời Thông thờng, thời kỳ lây truyền ở chó, mèo từ 3 - 7 ngày trớc khi bắt đầu có triệu chứng lâm sàng và kéo dài trong suốt thời gian con vật bị bệnh cho đến lúc chết
4 Sức đề kháng của mầm bệnh với điều kiện tự nhiên và thuốc sát trùng
Virut dại rất mẫn cảm với sức nóng Trong lạnh virut sống đợc khá lâu, tuỳ thuộc vào nhiệt độ, trong não đã thối, virut sống đợc vài tuần đến 6-7 tháng Trong não ớp lạnh virut còn độc lực đến 2 năm Tia cực tím diệt virut sau 5-10 phút, xút 3% Formalin 5%, Acid HCL diệt virut sau 5 phút
5 Mùa vụ phát sinh phát triển của bệnh
Thờng vào mùa xuân hè, bệnh phát triển nhiều
6 Tình hình lu hành
Bệnh lu hành trên toàn thế giới Theo Tổ chức Y học thế giới, hiện nay mỗi năm trên thế giới có từ 60.000 – 70.000 ngời chết vì bệnh dại, tập trung ở các nớc đang phát triển Nhiều nớc và khu vực đã thanh toán đợc bệnh dại ở gia súc và ngời là Australia, Nhật Bản, Hungary, New Ghinea, Hawaii, Anh, Ireland, Na Uy, thụy Điển, Phần Lan, Bồ
Đào Nha, Hy Lạp và nhiều đảo ở Đại Tây Dơng, Bệnh dại hiện vẫn còn là vấn đề sức…khoẻ quan trọng trong cộng đồng ở các nớc châu á Chó có vai trò chính trong các trờng hợp dại động vật và ngời ở châu á ở nhiều nơi cha thấy có chu kỳ dại ở thú hoang dã nh tại châu Âu ở những nớc mà bệnh dại ở chó độc lập với bệnh dại ở thú hoang, có thể loại trừ bệnh bằng cách chỉ tiêm phòng vacxin cho đàn chó Dại ở thú hoang còn tồn tại ở một vai nơi thuộc miền Bắc và miền Tây châu á Cáo đỏ, chồn, chó sói là ký chủ chính
Khống chế bệnh dại ở thú hoang bằng việc tạo miễn dịch cho chúng không phải là việc dễ dàng Chúng phải đợc ăn mồi thuốc (vacxin) và tự tạo miễn dịch, đó là phơng pháp sử dụng vacxin qua miệng Mục đích của việc khống chế bệnh dại ở thú hoang là loại trừ bệnh ở khu vực hoặc kiểm soát sự lây lan đến các vùng cha bị nhiễm ở Tây Âu, chỉ có loài cáo đỏ Vulpes Vulpes là bảo tồn và làm lây lan bệnh
iv triệu chứng bệnh tích
Thời gian ủ bệnh khác nhau, một phần do vị trí vết cắn và tính trầm trọng của vết cắn quyết định Vị trí vết cắn càng gần não và tuỷ sống bao nhiêu thì thời gian ủ bệnh càng ngắn bấy nhiêu Động vật non bị cắn có thời gian ủ bệnh ngắn hơn so với con trởng thành
Có 3 thời kỳ lâm sàng ở chó mắc bệnh dại thể điên cuồng:
- Thời kỳ thứ nhất rất khó phát hiện Nếu để ý thấy chó có biểu hiện khác thờng,
thay đổi tập tính hàng ngày nh trốn vào góc kín, sau tủ, gầm giờng, khi chủ gọi th… ờng chạy đến một cách miễn cỡng rồi lại vào chỗ tối nằm Nếu mừng chủ lại thờng hay quá trớn nh liếm vào chân chủ, vẫy đuôi nhanh hơn Thỉnh thoảng cắn sủa vu vơ lên trời hoặc
nh đớp ruồi, vẻ bồn chồn không yên
- Thời kỳ thứ hai là thời kỳ phản xạ kích thích mạnh: đang ngồi bỗng đứng dậy
hoặc nhảy chồm lên, thấy ngời lạ xông ra sủa dữ dội, chỉ cần có tiếng động nhẹ hoặc bật
đèn là sủa ầm ĩ, hay liếm, cọ sát chỗ bị cắn do ngứa ngáy Con ngơi mắt mở to, ngồi đờ
đẫn, hay giật mình Chó bỏ ăn, nuốt khó khăn, hay cắn và ăn vật lạ, khát nớc nhng không uống đợc, chảy nớc dãi, sùi bọt mép rồi chuyển sang biểu hiện điên cuồng, bỏ nhà ra đi
Trang 8không trở về nữa, do họng bị liệt nên chó sủa nghe có vẻ xa xôi Trên đờng đi chó sẽ cắn các chó khác và ngời một cách bất ngờ, yên lặng Chó cắn, nhay các vật lạ kể cả gạch, ngói, mẫu gỗ Thỉnh thoảng lại ngồi yên, vẻ mặt đờ đẫn, sợ sệt.
- Thời kỳ bại liệt: liệt mặt, không ăn uống đợc, chảy nhiều nớc bọt, cơ thể xơ xác
tiều tụy, trễ hàm rồi chết do liệt hô hấp hoặc do kiệt sức
Thể điên cuồng chỉ chiếm 20-30% số chó bị dại Số còn lại là thể bại liệt hoặc thể câm lặng Chó không có biểu hiện lên cơn điên cuồng, còn các triệu chứng khác cũng t -
ơng tự Chó thờng mắc bệnh dại thể câm lặng nên rất nguy hiểm cho ngời do không để ý
đề phòng
Bệnh tích ở chó dại ít điển hình Nếu mổ xác thấy dạ dày trống rỗng hoặc có vật lạ Niêm mạc dạ dày và ruột xuất huyết Chỉ có bệnh tích vi thể với các thể Negri ở sừng Amon của não mới đặc trng cho bệnh dại
v chẩn đoán
- Chẩn đoán lâm sàng: do tính chất nguy hiểm của bệnh dại và tính cấp thiết phải
phòng bệnh cho ngời nên không nhất thiết phải đòi hỏi kết luận chó bị dại về lâm sàng,
mà có thể chỉ cần nêu là chó nghi dại và xử lý nh chó dại Tất cả dấu hiệu thần kinh khác thờng ở chó đều có thể nghi dại và tiến hành phòng bệnh cho ngời
- Chẩn đoán xác định: 3 phơng pháp đồng thời là tìm thể Negri trong não chó,
chẩn đoán huỳnh quang và sinh học (tiêm não chuột ổ) Nếu nghi dại thì có thể coi nh có bệnh dại để đảm bảo tính mạng con ngời, chỉ cần một trong 3 phơng pháp trên cho kết quả dơng tính cũng kết luật là bệnh dại
- Có xe ôtô chuyên dùng, bắt nhốt chó giữ chó thả rộng ở thành thị, nơi đông ngời
và xử lý tuỳ trờng hợp cụ thể
- Tiêm phòng định kỳ đại trà vacxin cho đàn chó, mèo
- Tổ chức theo dõi giám sát dịch tễ bệnh dại ở chó, mèo
Nếu chó cắn ngời, phải nhốt và theo dõi cho trong 10 ngày và đa ngời bị chó cắn đến cơ quan y tế kiếm tra và điều trị dự phòng Tiêm phòng cho ngời có nguy cơ mắc bệnh cao
nh cán bộ thú y hay đi tiêm phòng dại cho chó, ngời giết mổ, vận chuyển chó,…
* Vacxin phòng bệnh dại cho động vật
Trớc kia, ngời ta hay dùng vacxin não bê hoặc phôi trứng nh Flury LEP hoặc HEP
để tiêm phòng dại cho đàn chó Vacxin não bê có giá thành cao và hạn chế về số lợng sản xuất Vacxin virut sống Flury tuy có hiệu lực nhng lại có các nhợc điểm nh dễ bị nhiễm tạp trong khi sản xuất, đòi hỏi phải bảo quản ở nhiệt độ âm, khi đã đa ra ngoài chỉ còn hiệu lực vài giờ và chỉ tiêm đợc chó trên 3 tháng tuổi Vì vậy tuy giá thành rẻ hơn nhng khó đảm bảo hiệu lực khi tiêm phòng mở rộng, nhất là ở vùng nông thôn của những nớc đang phát triển Hiện nay ở nhiều nớc trong đó có Việt Nam đã thay thế bằng vacxin vô hoạt tế bào
Ưu điểm chính của vacxin này là dễ bảo quản (4-250C), dễ sử dụng với dạng nớc chỉ tiêm dới da 1ml/1lần có hiệu lực chắc chắn và bền vững tới 24 tháng Tuy nhiên do đàn chó biến
động quá lớn trong một thời gian ngắn, khó quản lý theo dõi nên quy định tiêm mỗi năm 1 lần Vacxin tiêm đợc cho chó và mèo từ 1 tháng tuổi
Trang 9* Vacxin phòng dại cho ngời
ở Việt Nam đang sử dụng loại Fuenzalida đợc sản xuất trên não chuột ổ, bảo quản
ở 4-80C Liều tiêm 0,2ml x 6 mũi, mỗi mũi cách nhau 48 giờ Tiêm nhắc lại vào ngày thứ
21 và 30 Tỷ lệ phản ứng cục bộ hoặc toàn thân là 1 đến 3/10.000
Ngoài ra còn có vacxin VERORAB của Pháp, là vacxin vô hoạt tế bào, an toàn
nh-ng đắt tiền hơn
Tuy nhiên thời gian gần đây có một số ngời bị chó cắn đi tiêm phòng dại bằng vacxin Fuenzalida bị phản ứng nặng hoặc tử vong nên Bộ Y tế đã quyết định sang năm
2008 sẽ ngừng cho sử dụng vacxin này
* Huyết thanh kháng dại: tinh chế từ huyết thanh ngựa sau khi đã đợc gây miễn dịch
bằng virut dại cố định CVS; giá thành cao, chỉ dùng kèm với vacxin để điều trị dự phòng cho ngời
2 Biện pháp chống dịch
- Lấy đầu súc vật nghi dại, bao gói cẩn thận đa đến phòng thí nghiệm để xác định bệnh dại
- Báo cáo cơ quan thú y và y tế địa phơng
- Kiểm dịch: cấm vận chuyển, giết mổ chó, mèo và các động vật nghi nhiễm bệnh dại trong vùng dịch
- Giám sát chặt chẽ bệnh dại trong trên đàn chó, mèo,…
- Tiêu huỷ xác chó hoặc súc vật nghi dại, tiêu độc nơi ô nhiễm
- Tiêm phòng cho toàn đàn chó và mèo
- Tiêu diệt chó chạy rông, chó hoang, chó không tiêm phòng
- Ngời bị chó, mèo cắn phải đến cơ sở y tế kiểm tra Nhng việc quan trọng cần làm ngay sau khi bị chó cắn là rửa thật kỹ vết thơng với nớc xà phòng đặc và xối dới vòi nớc chảy mạnh để tiêu diệt số virut dại bám vào vết thơng
3 Kiểm soát nguồn dịch và môi trờng
- Quản lý chặt đàn chó nuôi
- Diệt chó hoang, chó lạc
- Ngăn ngừa thú hoang tiếp xúc với chó nhà hoặc nếu có thể, tổ chức phòng bệnh cho thú hoang (chồn, cáo) song song với miễn dịch cho đàn chó nuôi
Trang 10Bệnh lở mồm long móng
i đặc điểm của bệnh
Bệnh lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease – FMD) hiện nay vẫn đang còn gây thiệt hại kinh tế quan trọng ở nhiều phần trên thế giới, mặc dù nó đã đợc thanh toán hoặc khống chế thành công tại nhiều nớc Bệnh gây thành dịch ở nhiều loài động vật móng gốc chẵn, chủ yếu ở trâu bò và lợn Đặc điểm đặc trng là bệnh gây viêm mụn nớc ở miệng và quanh vành móng, cả ở bầu vú, núm vú của súc vật cái kèm theo sốt Nhiễm bệnh ở ngời thờng ít xảy ra và không trầm trọng Sự nhiễm khuẩn qua nhiều con đờng nh-
Các typ huyết thanh có sự phân bố khác nhau trên thế giới Typ huyết thanh O, A
đợc nhận biết ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới Trái lại các týp huyết thanh SAT1, SAT2, SAT3 đợc giới hạn ở một số nớc thuộc châu Phi Typ huyết thanh Asia 1 đợc tìm thấy ở nhiều nớc thuộc châu á Riêng typ huyết thanh C chỉ còn tồn tại một vài nớc nh Philippines
Trong các ổ dịch, động vật có thể mắc bệnh do một hoặc cùng một luác nhiều typ huyết thanh Sự biến đổi của các typ huyết thanh cũng khá phức tạp, đôi khi còn những
điều cha đợc hiểu biết rõ
iii điều kiện lu hành
1 Động vật cảm nhiễm
Trong tự nhiên, loài trâu bò mắc bệnh nhiều nhất, rồi đến cừu, dê, lợn, lạc đà Các loài dã thú nh hơu, nai, lợn rừng, voi, nhím cũng mắc bệnh Loài động vật móng guốc lẻ
nh ngựa, la, lừa và gia cầm, chim khong mắc bệnh Loài vật ăn thịt và ngời ít mắc bệnh
Những con vật lai giống, sức vật non, đợc nuôi dỡng béo tốt khoẻ mạnh thờng cảm nhiễm bệnh hơn
2 Nguồn tàng trữ mẫm bệnh trong tự nhiên
Virut có trong cơ thể nhiều động vật mang trùng thuộc loài móng guốc chẵn gồm trâu, bò, dê, cừu, hơu, nai, lợn nhà, lợn rừng, Sự bài tiết virut qua nhiều bộ phận nh…tuyết nớc bọt, phân, nớc tiểu, nớc nhau thai, tich dịch, dịch từ phổi…
3 Đờng lây truyền và thời gian lây truyền
Đờng lây bệnh: quan trọng là nhiễm virut có trong nớc bọt, nớc mũi dới dạng khí
dung Gia súc hít phải virut có khi từ khoảng cách hàng chục kilômét nếu thuận chiều gió thổi, có khi tới 250 km Điều này giải thích sự lây lan bệnh mạnh và nhanh chóng trong thời gian ngắn trên phạm vi nhiều huyện, tỉnh, thậm chí giữa các quốc gia Sự lây truyền trực tiếp cũng xảy ra hoặc gián tiếp qua thức ăn, nớc uống, bãi chăn, đồng cỏ, dụng cụ, quần áo, tay chân bị nhiễm trùng ở đây, con ngời là yếu tố quan trọng làm lây lan bệnh, nhất là khi đa gia súc có bệnh hoặc các sản phẩm của chúng đến nơi khác Bệnh có thể truyền qua bào thai
Thời kỳ ủ bệnh: từ 1 – 7 ngày, trung bình 3 – 4 ngày.
Trong suốt thời gian từ khi có các triệu chứng đầu tiên đến khi khỏi bệnh Nhiều trâu bò sau khi khỏi bệnh vẫn còn mang trùng và thải trùng hàng tháng, có trờng hợp tới 3 năm Lợn có vai trò thải trùng rất lớn, gấp nhiều lần trâu bò khi đang có triệu chứng, nhng
Trang 11sau khi khỏi lâm sàng, lợn vẫn thải virut sau 1-2 tháng, trâu bò sau khỏi lâm sàng vẫn thải virut 6-24 tháng Đây là đặc điểm quan trọng trong quá trình phòng chống bệnh ở gia súc.
4 Sức đề kháng của mầm bệnh với điều kiện tự nhiên và thuốc sát trùng
Đối với ngoại cảnh, sức đề kháng của virut tơng đối mạnh Đun nóng 700C, chết sau
15 phút, 1000C chết ngay Trong tủ lạnh sống đợc 425 ngày, trong cỏ khô sống đợc 8-15 tuần Trong đất ẩm virut sống hàng năm Xút 1% diệt virut sau 10 phút, Formol 2% - 6 giờ
5 Mùa vụ phát sinh, phát triển của bệnh
ở vùng nhiệt đới Bệnh lở mồng long móng thờng ở thể nhẹ, ít chết có lẽ do ảnh ởng của khí hậu nóng, những bộ phận chứa virut bị tiêu diệt nhanh chóng, sự truyền lây bị giảm bớt đi Vì vậy bệnh thờng nặng về mùa đông, mùa xuân, đất ẩm ớt, ít ánh sáng
h-6 Tình hình lu hành
Bệnh lở mồm long móng đợc biết đến nh nạn đại dịch của các đàn bò, cừu và lợn tại nhiều nớc từ thế kỷ XIX Bệnh có ở khắp thế giới Cuối thế kỷ XIX, đại dịch đã hoành hành ở hầu hết châu Âu, kéo dài hơn 10 năm không tắt, gây bệnh cho hàng chục triệu bò, cừu Nửa đầu những năm 50 của thế kỷ XX, lại có một vụ dịch mới kéo dài gây thiệt hại lớn cho đàn gia súc ở nhiều nớc thuộc châu Âu ở châu á và châu Phi, bệnh cũng xảy ra trầm trọng nh ở châu Âu, hầu hết các nớc đã từng có bệnh
Điều làm đau đầu các nhà dịch tễ học là tại nhiều nớc và khu vực, sau nhiều năm liên tục tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc và áp dụng các biện pháp kiểm soát bệnh nghiêm ngặt, bệnh tởng nh đã hoàn toàn biến mất, nay bỗng nhiên lại bùng phát dữ dội
Điển hình ở Đài Loan năm 1997 từ nguồn dịch là vài con lợn mắc bệnh trên một chiếc thuyền buôn, trong vòng 2 tháng bệnh nhanh chóng lan ra hàng ngàn trại chăn nuôi lợn, làm suy sụp nền kinh tế chăn nuôi, thiệt hại khoảng 2 tỷ USD
Năm 2001, một vụ dịch khác xảy ra sau hơn 20 năm vắng bóng tại nớc Anh, cũng gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi và du lịch khoảng 2 tỷ USD
iv triệu chứng bệnh tích
1 Triệu chứng
- ở trâu bò và lợn hoặc các loài vật khác, bệnh có chung đặc điểm là sốt đột ngột 2-3 ngày, viêm dạng mụn nớc rồi lở loét ở miệng, vú, vùng móng chân, nớc bọt chảy nhiều nh bọt bia Niêm mạc miệng, môi, lợi, chân răng đỏ ửng, khô, nóng Mụn nớc bắt
đầu mọc ở bên trong má, mép, chân răng, môi, lợi, và bề mặt lỡi Kích thớc mụn bằng hạt gạo, hạt ngô hoặc to hơn Mụn nớc phồng lên, có màng bọc mỏng, bên trong chứa nớc trong, sau đục dần Sau 1-2 ngày, mụn nớc bị vỡ, lớp niêm mạc tróc ra để lộ mặt dới đỏ, chạm nhẹ vào dễ chảy máu Mụn nớc thờng không có mủ Do viêm vùng miệng, con vật
có chịu, luôn lúc lắc đầu, nhai tóp tép, nớc bọt sùi ra đầy mõm miệng, chảy lòng thòng thành sợi dài
Do có viêm mụn nớc ở vùng vành móng, kẽ móng chân làm con vật khó chịu, tỏ ra
đau đớn, bồn chồn, luôn nhấc chân lên Dễ thấy nhất là hiện tợng què, không đi cày kéo
đợc trong khoảng 1-2 tuần Có trờng hợp móng chân bị long hẳn ra, phổ biến nhất là ở lợn Triệu chứng què ở cả đàn trâu bò gây ảnh hởng xấu đối với vùng dựa vào sức kéo của chúng, làm lỡ thời vụ gieo trồng, có nơi năng suất lúa bị giảm 20%
ở con vật cái đang nuôi con, triệu chứng và bệnh tích ở bầu vú, núm vú cũng tơng
tự nh ở miệng và chân làm con vật giảm tiết sữa, sữa bị giảm phẩm chất Con mẹ thờng không cho con bú vì đau, làm con non thiếu sữa Hơn nữa chính con non cũng bị viêm lở mồm nh mẹ nên không bú đợc Hậu quả có tới 50-80% gia súc non bị chết ở con vật tr-ởng thành, tỷ lệ mắc bệnh trong đàn có serotyp đều gây bệnh giống nhau
- Súc vật cái mang thai nhiễm virut lở mồm long móng sẽ sẩy thai
- Biến chứng: Viên cơ tim ở súc vật non và viêm ruột (bê non, lợn <-2 tháng)
Trang 122 Bệnh tích
Từ miệng tới thực quản, dạ dày, ruột đều có mụn loét với từng mảng xuất huyết hoặc tụ máu Bộ máy hô hấp cũng bị viêm
ở trâu bò hay gặp hiện tợng mặt ngoài cơ tim có những vệt hoại tử màu trắng xen
kẽ trông giống nh da hổ nên gọi là “tim vằn hổ“
- Bệnh lở mồm long móng ở ngời: Lây nhiễm bệnh lở mồm long móng ở ngời khá hiếm và nhẹ Đôi khi gặp ở ngời hay tiếp xúc với gia súc có bệnh hoặc với virut trong phòng thí nghiệm nh ngời chăn nuôi, chăm sóc gia súc, cán bộ thú y, công nhân lò mổ, nhân viên phòng thí nghiệm Đôi khi do uống sữa nhiễm mầm bệnh không tiệt trùng kỹ, hoặc qua vết trầy xớc trên da Biểu hiện là có mụn nớc nổi trên da ở tay, chân và lỡi, lợi,
có cảm giác ngứa ngáy và hơi nóng rát Mụn nớc có thể tự vỡ ra hoặc xẹp đi sau vài ngày, không để lại vết sẹo hay di chứng Có trờng hợp thấy sốt nhẹ, mệt mỏi
v chẩn đoán
Chẩn đoán dữa vào triệu chứng lâm sàng điển hình ở mồm, móng chân, vú và đặc
điểm dịch tễ: lây lan rất nhanh, mạnh, chỉ ở loài móng gốc chẵn
Trong phòng thí nghiệm, dùng kỹ thuật ELISA để đảm bảo 3 yêu cầu cơ bản: xác
định bệnh trong 24 giờ, độ chính xác cao và còn định typ virut giúp cho việc chọn loại vacxin thích hợp
vi phơng pháp phòng chống
1 Biện pháp phòng bệnh
Bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi và các ngành nghề liên quan hơn là đe doạ trực tiếp đến sức khoẻ con ngời nên việc phòng chống bệnh chủ yếu tập trung vào đàn gia súc
- Vùng cha có dịch: kiểm dịch chặt chẽ ở biên giới và nội địa
- Tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân kiến thức cơ bản về phòng bệnh
- Tiêm phòng vacxin lở mồm long móng cho đàn trâu, bò, lợn với các serotyp tơng ứng trong khu vực
- Tăng cờng giám sát dịch tễ, nhất là ở vùng gần biên giới
2 Biện pháp chống dịch
- Báo cáo khẩn cấp cơ quan thú y địa phơng
- Chẩn đoán xác định ngay bệnh và typ virut Có thể gửi bệnh phẩm tới phòng thí nghiệm tham chiếu quốc tế tại Pirbright (Anh) để nhờ xác định suptyp của virut
- Phong toả hoặc tiêu diệt nguồn dịch: giết số gia súc mắc bệnh và nghi nhiễm bệnh nếu có thể để tránh hậu hoạ có khi xảy ra về sau còn tốn kém gấp nhiều lần việc giết
số gia súc ban đầu Cách ly triệt để con vật mắc bệnh tại chuồng nếu số này đã quá nhiều không giết nổi
- Có thể chữa triệu chứng ở viết thơng để hỗ trợ con vật mau lành bằng các chất sát khuẩn thông thờng nh thuốc đỏ, xanh Methylen, dấm ăn, nớc quả chanh, khế, Iodmam,… không lạm dụng kháng sinh trừ trờng hợp quá nặng Bình thờng, con vật có thể tự khỏi sau 7-15 ngày Xử lý súc vật bệnh theo pháp lệnh thú y 2004 Chỉ dùng kháng sinh khi nhiễm khuẩn kế phát
- Tiêu độc thờng xuyên chuồng nuôi, dụng cụ nhiễm khuẩn, chất thải bằng Prophyl hoặc Halamid, vôi bột,…
- Tiêm phòng bao vây cho đàn gia súc vùng xung quanh ổ dịch, không tiêm thẳng vào ổ dịch
Trang 133 Kiểm soát nguồn dịch và môi trờng
- Giữ trâu bò tại chỗ sau khi khỏi bệnh ít nhất 1 năm mới đa đi vùng khác canh tác hoặc sinh sản
- ủ nhiệt sinh vật phân và chất thải của gia súc bị bệnh trớc khi đem bón ruộng
bệnh sốt vàng
i đặc điểm của bệnh
Là một bệnh sốt virut cấp tính tròng thời gian ngắn với các triệu chứng thay đổi, từ không rõ ràng đến tử vong Đặc trng của bệnh là sốt, vàng da, albumin niệu và xuất huyết Bệnh có hai dạng phân biệt là sốt vàng thành thị do virut đợc truyền từ ngời sang ngời qua muỗi Aédes aegypti và sốt vàng rừng núi do muỗi và các loài linh trởng không phải là ng-
ời và đôi khi ở ngời Thể điển hình có biểu hiện sốt đột ngột, đau dầu, đau cơ, mệt lử, buồn nôn Sự vàng da tăng dần lên Nếu thể nặng có thể xuất huyết niêm mạc tiêu hoá, nôn ra máu, ỉa phân màu cà phê và có thể chết
ii tác nhân gây bệnh
Do virut sốt vàng nhóm Flavivirut, thuộc họ Flavivirudae Nhóm này có 69 virut bao gồm cả một số bệnh quan trọng do côn trùng chân khớp truyền nh sốt Dengue, viêm não St Louis, viêm não Nhật Bản và viêm não do truyền nhiễm
iii điều kiện lu hành
1 Động vật cảm nhiễm
Trong tự nhiên mới thấy một vài loài khỉ bị mắc bệnh và đa số ở thể ẩn tính ở
ng-ời, mọi lứa tuổi đều mắc bệnh Khi khỏi bệnh không bị tái phát Ngời mắc bệnh thể ẩn tính chiếm đa số trong những vụ dịch lu hành ở địa phơng
2 Nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
ở thành thị ổ chứa là ngời và muỗi Aédes aegypti ở rừng núi, ổ chứa là khỉ, thú
có túi và muỗi rừng Virut có thể truyền qua muỗi Ngời chỉ là vật chủ ngẫu nhiên của bệnh sốt rừng núi, những ở thành thị lại có vai trò làm lan rộng chu trình truyền bệnh
3 Đờng lây truyền và thời gian lân truyền
ở thành thị và một số vùng nông thôn lân cận, bệnh dợc truyền do ngời bị muỗi nhà Aédesaegypti nhiễm virut đốt ở vùng rừng núi Nam Mỹ, lại do vài chủng muỗi rừng thuộc giống Haemagogus ở vùng Đông Phi muỗi Ae.Africanus là vectơ truyền bệnh trong đàn khỉ Trong khi các loài muỗi vừa sống trong rừng vừa sống trong nhà lại truyền
từ khỉ sang ngời Muỗi Aédesaegypti từ Châu á xâm nhập vào Brazil và Mỹ có khả năng duy trì từ giữa chu trình sốt vàng rừng núi và thành thị ở vùng Tây bán cầu
Thời kỳ ủ bệnh: ở động vật cha rõ ở ngời từ 13-16 ngày.
Thời kỳ lây truyền: ở khỉ cha đợc nghiên cứu kỹ ở ngời, trớc khi sốt và đến 5
ngày sau khi sốt, trong máu đã có virut Muỗi hút máu vào thời kỳ này có nguy cơ truyền bệnh cao Chỉ cần một lần bị nhiễm virut qua hút máu ngời bệnh, muỗi có khả năng truyền bệnh suốt đời
4 Sức đề kháng của mầm bệnh với điều kiện tự nhiên và thuốc sát trùng
Trong cơ thể muỗi, virut sống đợc 1 tuần Ra ngoài cơ thể muỗi và ngời, virut tồn tại tròng 6-8 giờ ánh nắng mặt trời và các thuốc sát rùng thông dụng ở nồng độ thấp cơ thể diệt đợc virut sau một vài giờ
5 Mùa vụ phát sinh, phát triển của bệnh
Thờng xảy ra vào mùa xuân hè, muỗi phát triền nhiều
Trang 146 Tình hình lu hành
Bệnh sốt vàng lu hành với hai chu trình lây truyền riêng biệt:
- Chu trình thành thị với muỗi Aédes aegypti và ngời
- Chu trình rừng núi với muỗi và các loài linh trởng không phải là ngời, đôi khi là ngời
Sự lu hành của bệnh sốt vàng rừng núi thờng xảy ra ở các vùng nhiệt đới Châi phi
và Châu Mỹ La Tinh Các nam thanh niên hay bị mắc bệnh, đó là những ngời phải làm việc trong rừng hoặc phải đi qua các vùng của Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador
Sốt vàng thành thị hay xảy ra ở các thành phố thuộc châu Mỹ, từ năm 1986-1991 bệnh chỉ hay đợc báo cáo có ở Nigeria với 20.000 ngời mắc bệnh, hơn 4.000 ngời chết Nói chung từ năm 1942, hầu nh bệnh không còn lu hành ở các thành phố châu Mỹ do muỗi Aédes aegypti Tuy nhiên ngời ta lo ngại bệnh sẽ quay trở lại do sự tái xâm nhập của muỗi truyền bệnh
ở châu Phi, bệnh lu hành địa phơng ở Nam sa mạc Sahara đến Bắc Angola, Zaire và Tanzania Cha thấy có bệnh ở châu á và miền duyên hải Đông Phi
- Kiểm dịch đối với các phơng tiện giao thông đờng thuỷ, đờng bộ và đờng không
đến từ nơi có bệnh sốt vàng theo quy định hiện hành của WHO
- Tiêm phòng cho các đối tợng có nguy cơ
- Đối với sốt vàng thành thị thì diệt hoặc hạn chế muỗi tránh để muôi đốt
- Đối với sốt vàng rừng núi thì cần tiêm phòng cho ngời có nguy cơ cao
- Tiến hành chống dịch, kiểm soát bệnh nhân và môi trờng theo quy định của cơ quan y tế
bệnh viêm đờng hô hấp cấp
Trang 15(bệnh SARS)
i đặc điểm của bệnh
SARS là bệnh viem đờng hô hấp cấp do virut, gây dịch nguy hiểm SARS là chữa viết tắt bằng tiếng Anh của Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp tính SARS biểu hiện bằng hội chứng viêm phổi không điển hình do biến chủng mới của virut corona gây ra Dịch có tốc ttộ lây lan nhanh, trong thời gian ngắn đã lan ra 32 quốc gia của hầu hết các châu lục,
có số mắc và tử vong cao, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng thế giới
và thiệt hại kinh tế, xã hội to lớn
ii Tác nhân gây bệnh
SARS gây ra do biến chứng mới của virut corona, gọi là SARS-CoV, có thể gây bệnh cho cả ngời và động vật Trên ngời, virut corona kinh điển thờng gây ra các viêm cấp tính nhẹ ở đờng hô hấp trên, chủ yếu ở ngời trởng thành Trái lại SARS-CoV là một virut mãnh độc, có khả năng phá huỷ tổ chức và tế bào đờng hô hấp lớn hơn rất nhiều
iii Điều kiện lu hành
1 Động vật cảm nhiễm
Vì cha có các mô hình thực nghiệm gây bệnh trên động vật cũng nh cha có các theo dõi chặt chẽ trên các nhóm ngời mắc bệnh SARS nên cha thể khẳng định tính cảm nhiễm của SARS-CoV
Tuy nhiên qua nhiều năm quan sát và nghiên cứu ban đầu có thể thấy mọi cá thể
đều có thể nhiễm SARS-CoV và mắc bệnh SARS Yếu tố chủng tộc, giới tính không có vai trò trong việc cảm nhiễm bệnh Trẻ em vì những lý do cha đợc biết rõ, ít cảm nhiễm với bệnh Tỷ lệ mắc bệnh tăng dần theo nhóm tuổi nhóm ngời trên 60 có tỷ lệ tử vong cao
2 Nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Ngời có thể là ổ chứa và là nguồn truyền bệnh chính trong các ổ dịch giữa
ngời-ng-ời Tuy nhiên, cha rõ là ngời hay cả ngời và động vật là ổ chứa của SARS-CoV Các nhà nghiên cứu Trung Quốc nêu giả thuyết loài cày hơng, chó lông trúc, con hoẵng có thể là ổ chứa mầm bệnh
Tuy nhiên, ngời mắc bệnh SARS, nhất là bệnh nhân nặng đang trong giai đoạn khởi phát và toàn phát là nguồn truyền bệnh nguy hiểm nhất
3 Đờng lây truyền và thời gian lây truyền
Xảy ra do sự tiếp xúc ngời với ngời theo hai đờng chính:
- Theo đờng hô hấp: dịch tiết đờng hô hấp, nớc bọt của ngời có bệnh khi nói, ho,
hoặc hắt hơi tạo ra khí dung (arcrozon), có chứa virut, đi thẳng vào niêm mạc hô hấp hoặc niêm mạc mắt của ngời ở gần 1-2m, nếu họ không đợc đeo khẩu trang, kính bảo hộ
- Theo đờng tiếp xúc: dịch tiết hô hấp và chất thải của ngời bệnh có virut làm ô
nhiễm đồ vật xung quanh rồi từ đó qua bàn tay của ngời đi vào niêm mạc miệng, mũi và mắt của ngời khác
Các đờng lây truyền khác cha đợc chứng minh Sự lây truyền từ động vật mắc bệnh sang ngời nếu có cũng có thể qua đờng tiếp xúc nh trên
Thời kỳ ủ bệnh, theo WHO thông thờng từ 2 đến 10 ngày
Thời gian lây truyền: thời gian tồn tại của SARS-CoV trong cơ thể ngời bệnh cha
đợc thống nhất Tuy nhiên, bệnh nhân có thể thải mầm bệnh từ 10-20 ngày sau khi khởi phát, giống nh các bệnh do virut hô hấp cấp tính khác
4 Sức đề kháng của mầm bệnh với điều kiện tự nhiên và thuốc sát trùng
Trang 16Virut có thể sống ngoài môi trờng nhiều ngày, nhất là trong điều kiện nhiệt độ thấp, thời tiết mát và lạnh Nó sống đợc từ 3-4 ngày trên gỗ, vải, giấy, da, đồ kim loại, 4-5 ngày trong nớc bọt và chất thải của ngời bệnh, 5 ngày ở 4-200C ở 560C trong 30 phút bị vô hoạt Tia cực tím (UV) và các hoá chất khử trùng y tế có thể diệt virut trong 60 phút.
Tuy nhiên, còn nhiều nghiên cứu cha sâu về virut này nên vẫn cần áp dụng các chất sát trùng ở nồng độ và thời gian cao hơn bình thờng để đảm bảo an toàn
5 Mùa vụ phát sinh, phát triển của bệnh
Vì dịch mới xảy ra trong một thời gian ngắn rồi bị khống chế nên cha rõ quy luật mùa vụ của bệnh Tuy nhiên thực tế cho thấy thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 dịch phát ra rầm rộ nhất, đây cũng là mùa đông và đầu xuân, thời tiết mát lạnh
6 Tình hình lu hành
Vào giữa tháng 11/2002, tại thành phố Foshan thuộc tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc
đã xảy ra một vụ dịch viêm phổi không điển hình làm 305 ngời mắc bệnh, 5 ngời chết Ban
đầu, căn bệnh đợc nghi cho Chlamydia pneumoniae Đến tháng 4/2003, trong điều tra hồi cứu, WHO đã xác nhận đây là các trờng hợp mắc SARS đầu tiên trên thế giới
Từ đó, bệnh lây lan đi nhiều nơi trên thế giới nh Hồng Kông, Việt Nam, Singapore, xứ Wales, Canada, Hoa kiều J.C.G đến từ Hồng Kông đã nhập bệnh viện Việt-Pháp ở Hà Nội với biểu hiện viêm phổi không điển hình và trở thành bệnh SARS đầu tiên tại Việt Nam Ông này đã chết vào ngày 13/3/2003 tại bệnh viện Công chúa Margaret (Hồng Kông)
Ngày 01/3/2003, nhân viên bệnh viện Việt-Pháp đầu tiên bị bệnh lây bệnh Từ những ca bệnh đầu tiên này, sự lây nhiễm lan rộng từng ngày Ngày 10/3/2003 tại Ninh Bình xuất hiện ca bệnh nặng do tiếp xúc với bệnh nhân SARS, sau lây thêm sang 4 ngời khác Tới ngày 28/4 Việt Nam đã khống chế đợc bệnh SARS sau 45 ngày dập dịch Có 63 ngời mắc bệnh, 5 ngời chết, đều là nhân viên y tế
Ngày 05/7/2004, WHO tuyên bố đã ngăn chặn đợc sự lây truyền của dịch SARS trên phạm vi toàn cầu
Tính đến ngày 07/8/2003 đã ghi nhận SARS tại 32 nớc đã gây thiệt hại nhiều mặt cho nhiều nớc, ớc tiníh đến 150 tỷ USD
iv triệu chứng bệnh tích
ở ngời nh đã mô tả ở phần trên chủ yếu là sốt trên 380C ở động vật cha có nghiên cứu kỹ, nhng ngời ta cho rằng động vật chỉ có vai trò mang virut, ít có biểu hiện triệu chứng bệnh
v chẩn đoán
Phải giữ mẫu bệnh phẩm đến Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ơng tại Hà Nội để tiến hành các kỹ thuật chẩn đoán virut chuyên sâu nh: phân lập virut, phản ứng trung hoà, thử nghiệm miễn dịch huỳnh quang, PCR hoặc ELISA
vi phơng pháp phòng chống dịch bệnh
1 Biện pháp phòng bệnh
- Phải có hệ thống báo cáo và giám sát dịch bệnh đầy đủ và kịp thời đến tận cơ sở
- Tăng cờng giáo dục truyền thông để mọi ngời biết tự phòng ngừa