1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LS 6

53 142 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết được cội nguồn tổ tiên của dân tộc, quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và chúng ta làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa nước nhà tiến lên hơn nữa... Bài mới

Trang 1

I.Mục tiêu: Giúp HS hiểu được:

+ LS là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người,học LS là cần thiết.+ Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác sự ham thích học bộ môn

+ Bước đầu giúp HS rèn kuyện kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II Phương tiện dạy học: SGK, tranh ảnh , bản đồ treo tường

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Cây cỏ ,loài vật có phải ngay từ khi xuất hiện đã có hình

dạng như ngày nay?

+ Đều phải trải qua quá trình hình thành phát triển và biến

đổi nghĩa là đều có một quá khứ, quá khứ đó chính là lịch

sử

Vậy lịch sử là gì?

+ Là một bộ môn khoa học.LS mà chúng ta học là LS xã

hội loài người

Có gì khác nhau giữa LS một con người và LS xã hội loài

người?

+Một con người chỉ có hoạt động của riêng mình còn xã hội

loài người thì liên quan đến tất cả

Nhìn lớp học ở hình 1 em thấy khác lớp học ở trường em

như thế nào? vì sao có sự khác nhau đó?

+ Mọi thứ đều trải qua những đổi thay theo

thời gian mà chủ yếu do con người tạo ra

Theo em chúng ta có cần biết những thay đổi đó không? Tại

sao lại có những thay đổi đó?

+ Mỗi con người cần phải biết mình thuộc dân tộc nào,tổ

tiên cha ông mình là ai, con người đã làm gì để có được như

1 Lịch sử là gì?

Là những gì đã diễn ra trong quá khứ.LS loài người chúng ta học là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện cho tới nay

Lịch sử là một môn khoa học

2 Học lịch sử để làm gì?

Để biết được cội nguồn tổ tiên của dân tộc, quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày nay và chúng ta làm tốt nhiệm vụ của mình để đưa nước nhà tiến lên hơn nữa

3.Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Dựa vào những tư liệu lịch sử

Tuần 1, tiết 1 NS: ND:

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ.

Trang 2

Chúng ta cần biết LS để làm gì?

+ Để quý trọng , biết ơn những người đã làm nên cuộc sống

ngày nay và chúng ta phải làm tốt nhiệm vụ của mình để

đưa nước nhà tiến lên hơn nữa

Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

+ Những chứng tích do người xưa để lại Đó là những tư

liệu lịch sử cụ thể đảm bảo độ tin cậy lịch sử

liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng, tư liệu chữ viết)

3 Kết luận toàn bài

+LS là một môn khoa học dựng lại hoạt động của con người trong quá khứ +Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lịch sử

+Để XD lại LS, có ba loại tư liệu: Truyền miệng, chữ viết, hiện vật

4 Gợi ý về câu hỏi kiểm tra:

+ Tại sao nói “LS là thầy dạy của cuộc sống”?

+Có mấy loại tư liệu lịch sử? Trình bày cụ thể

I.Mục tiêu: Giúp cho HS hiểu:

+ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

+ Thế nào là âm lịch, dương lịch , công lịch?

+ Biết cách đọc , ghi và tính năm tháng theo công lịch

+ Biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác , khoa học

+ Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại

II Phương tiện dạy học:

+ Tranh ảnh theo sách giáo khoa, có thể thêm lịch treo tường

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Muốn hiểu và dựng lại lịch sử ta phải làm gì?

+ Sắp xếp các sự kiện theo thời gian

1.Tại sao phải xác định thời gian?

Tiết 2,Tuần 2 NS: ND:

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Trang 3

Xem lại hình 1,2 của bài1,em có thể nhận biết được trường

làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu

năm?

+ Có thể nhận biết được bằng cách xác định thời gian ra

đời của ngôi trường hay tấm bia

Việc xác định thời gian có cần thiết không?

Việc xác định thời gian là thực sự cần thiết

Dựa vào đâu và bằng cách nào con người con người sáng

tạo ra cách tính thời gian ?

+ Con người ghi lại những việc mình làm,từ đó nghĩ ra

cách tính thời gian Cơ sở để tính thời gian là các hiện

tượng địa lý

Dựa vào đâu con người làm ra lịch?

+ Dựa vào sự quan sát và tính toán sự di chuyển của mặt

trời và mặt trăng mà người xưa làm ra lịch

Em hãy xem trên bảng ghi” Những ngày lịch sử và kỷ

niệm” Có những đơn vị thời gian nào và có những loại lịch

nào?

+ Có các đơn vị thời gian: Ngày ,tháng, năm, giờ , phút

Hiện nay trên thế giới có mấy cách làm lịch?

+ Có hai cách chính:

- Dựa theo sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất

+ Vì xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các

nước, các dân tộc các khu vực ngày càng mở rộng

Dựa vào đâu người ta lấy dương lịch làm Công lịch?

+ Dựa vào các thành tựu khoa học để hoàn chỉnh dương

lịch thành Công lịch

Công lịch phân chia đơn vị thời gian như thế nào?

+ Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan trọng trọng trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử

4 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

+ Quan sát sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng rồi tính toán và làm ra lịch

+ Hiện nay có hai cách làm lịch : + Dựa vào sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất ( Âm lịch )Dựa vào di chuyển của trái đất quanh mặt trời( Dương lịch )

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

+ Xã hội ngày càng phát triển, cần thống nhất cách tính thời gian

+ Dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch

+ Công lịch lấy năm Chúa Giê-

xu ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên.Trước năm đó là trước Công nguyên( TCN)

Theo Công lịch:

+ Năm có 12 tháng

+ 1 Thế kỷ = 100 năm

+ 1 Thiên niên kỷ = 1000 năm

4 Củng cố:+ Tại sao phải xác định thời gian?

+ Hiện nay trên thế giới có mấy loại lịch? Công lịch chia thời gian ntn?

5 Dặn dò: Học bài cũ,làm bài tập 1 SGK( trang 7 )



Trang 4

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-PHẦN MỘT

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI

I.Mục tiêu: Giúp cho HS hiểu:

+ Nguồn gốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại

+Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy

+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

+ Nhận thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự phát triển của xã hội loài người.+ Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh

II Phương tiện dạy học:

+ Tư liệu giảng dạy lịch sử thế giới cổ đại

+Tranh ảnh,hiện vật về các công cụ LĐ, đồ trang sức

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

2.Ổn định:

2.Kiểm tra:

+Người xưa tính thời gian như thế nào?

+ Công lịch phân chia đơn vị thời gian như thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Con người đã xuất hiện như thế nào?

+ Từ vượn cổ, qua lao động đã biến thành người tối cổ

Phân biệt sự khác nhau giữa vượn cổ và người tối cổ

+ Vượn cổ: Loài vượn có dáng hình người,sống cách

đây từ 5 đến 15 triệu năm

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?

+ Loài vượn cổ , qua lao động đã biết đi bằng hai chân, hai tay biết cầm nắm,biết chế tạo và sử dụng

Tuần 3, tiết3 NS: 18/9/07 ND19/9/07

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Trang 5

+ Người tối cổ: Mặc dù vẫn còn dấu tích của loài vượn

nhưng đã biết đi bằng hai chân, hai tay biết cầm nắm,

hộp sọ phát triển, biết chế tạo và sử dụng công cụ

Đời sống của người tối cổ như thế nào?

+ Sống thành bầy, hái lượm và săn bắn để ăn Ngủ

trong hang hoặc trong lều Biết làm công cụ, biết dùng

lửa Cuộc sống bấp bênh

Quan sát hình 5 em thấy người tinh khôn khác người tối

cổ ở những điểm nào?

+ Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống như người

ngày nay, xương nhỏ hơn người tối cổ,bàn tay nhỏ khéo

léo các ngón tay linh hoạt hộp sọ và thể tích não phát

triển,trán cao mặt phẳng cơ thể gọn và linh hoạt

Đờ sống người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn người

tối cổ?

+ Khoảng 4000 năm TrCN đã phát hiện ra đồng, biết

chế tạo đồng thau.1000 TrCN biết chế tạo đồ sắt để làm

công cụ lao động

Công cụ bằng kim loại có tác dụng ntn?

+ Năng suất lao động tăng lên

Quan sát hình 6 và7 cho biết người nguyên thủy dùng

những loại công cụ gì? Lúc đó đã có những ngành kinh

tế naò?

+ Nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

công cụ lao động.Đó là người tối cổ

+ Sống lang thang theo bầy nhờ săn bắn và hái lượm

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

+Cách đây hàng triệu năm người tối cổ trở thành người tinh khôn

+Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ, vài chục gia đình, có họ hàng với nhau gọi là thị tộc Cùng làm ăn chung

+ Người tinh khôn có đời sống cao hơn,đầy đủ hơn,biết trồng trọt chăn nuôi, làm đồ trang sức

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?+Nhờ phát hiện ra kim loại và biết dùng kim loại để làm công cụ lao động nhờ đó năng suất lao động tăng,của cải dư thừa => xã hội phân hóa giàu nghèo, chế độ làm chung

ăn chung bị xóa bỏ Xã hội nguyên thủy tan rã

4 Củng cố:

+Sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn

+Nguyên nhân dẫn đến xã hội nguyên thủy tan rã?

5 Dặn dò: Học bài cũ ,Xem trước bài mới



I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức: Giúp HS nắm được:

+ Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-Tuần 4, tiết 4 NS: 25/9/07ND:26/9/07

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG

ĐÔNG

Trang 6

+Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông từ cuối thiên niên kỷ III

+ Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

2 Về tư tưởng, tình cảm:

+ Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế

II Phương tiện dạy học:

+Bản đồ các quốc gia phương Đông cổ đại.Tư liệu về Trung Quốc, Ấn Độ

III Tiến trình thực hiện bài học:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra:

+ Nêu sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn?

+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Do trong đời sống của xã hội nguyên thủy xuất hiện công cụ lao động bằng kim loại làm cho sản xuất phát triển từ đó xã hội phân hóa giàu nghèo, giai cấp xuất hiện làm cho xã hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho các quốc gia cổ đại hình thành.Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng cho học sinh

Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai cập

qua hình 8

+GV giảng: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành trên các lưu vực của các con sông lớn vì vậy

nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính Họ biết

làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, đào hồ chứa nước, đào

kênh máng dẫn nước vào ruộng

Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng

lớp nào?

+ Ở các nước cổ đại phương Đông cư dân chủ yếu

sống bằng nông nghiệp vì vậy nông dân là giai cấp

đông đảo nhất trong xã hội

Qua hai điều luật trên, theo em người cày thuê

ruộng phải làm việc như thế nào?

+ Họ nhận ruộng đất ở công xã, cày cấy phải nộp

một phần thu hoạch và lao dịch không công cho

bọn quý tộc

+Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải, quyền thế

đứng đầu là vua

Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

+ Được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn ở Ai cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

+ Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Trang 7

như thế nào?

+ Vua nắm mọi quyền hành Chế độ quân chủ

chuyên chế được truyền lâu đời cả ở thời trung đại

sau này

chuyên chế

+ Vua nắm mọi quyền hành chính trị, đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội

4.Củng cố:

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và khi nào?

+Nêu các tầng lớp xã hội chính trong xã hội cổ đại ở phương Đông?

+Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?

5 Dặn dò: Học bài cũ, Xem trước bài mới

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: Giúp Hs nắm được ;

+ Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương tây

+ Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp

+ Những đặc điểm về nền tảng kinh tế , cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi-lạp và Rô-ma cổ đại

+ những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

1 Về tư tưởng, tình cảm:

+Giúp HS có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội

2 Về kỹ năng:

+ Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với việc phát triển kinh tế

II Phương tiện dạy học:

+ Bản đồ thế giới cổ đại

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

+Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và khi nào?

+Các tầng lớp xã hội chính trong xã hội cổ đại phương Đông?

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-Tuần 5, tiết 5 NS: 2/10/07 ND:3/10/07

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG

TÂY

Trang 8

Giới thiệu bài : Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của phương Tây Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phương Tây.

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng cho học sinh

Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình

thành ở đâu và khi nào?

+GV giới thiệu tên và vị trí địa lý, thời gian

hình thành hai quốc gia Hi-lạp và Rô-ma cổ

đại

Em hiểu thế nào là một xã hội chiếm hữu nô lệ?

GV giải thích khái niệm “Xã hội chiếm hữu nô

lệ “

Xã hội cổ đại Hi-lạp và Rô-ma gồm những giai

cấp nào?

+ Đó là một xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ

nô và nô lệ Một xã hội chủ yếu dựa trên lao

động của nô lệ và bóc lột nô lệ

Nhà nước cổ đại phương Tây được tổ chức như

thế nào?

+ Theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hòa

GV nêu sự khác nhau về tổ chức nhà nước về

cơ cấu xã hội ở Hi-lạp và Rô-ma

1.Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây

Ra đời sau các quốc gia cổ đại phương Đông, trên những vùng đồi núi đá vôi, giao thông khó khăn, nông nghiệp kém phát triển

Hi Lạp và Rôma có biển bao quanh, nhiều vịnh, hải cảng tự nhiên Ngoại thương phát triển

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào ?

Có 2 giai cấp:

+ Chủ nô sống rất sung sướng

+ Nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại và xưởng thủ công

3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:

Xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ Họ bị bóc lột tàn nhẫn và bị coi là hàng hoá

 xã hội chiếm hưũ nô lệ

4.Sơ kết bài học:

+ Sự khác nhau về tổ chức xã hội của phương Đông và phương Tây cổ đại

+Nhà nước phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng hòa

5 Câu hỏi kiểm tra:

+ Phương Tây có những quốc gia cổ đại nào?

+ Tại sao gọi là nhà nước chiếm hữu nô lệ?

+Nhà nước cổ đại phương Tây được tổ chức như thế nào?

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: HS cần nắm được:

Tuần 6, tiết 6 NS:9/10/07ND:10/10/07

Bài 4: VĂN HÓA CỔ ĐẠI

Trang 9

+Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hóa đồ sộ quý giá.

+Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng phong phú

2 Về tư tưởng, tình cảm:

+Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

+ Bước đầu GD ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Về kỹ năng:

+Tập mô tả một công trình kiến trúc, nghệ thuật thời cổ đại qua tranh ảnh

II Phương tiện dạy học:

+Tranh ảnh một số công trình văn hóa ; một số thơ văn thời cổ đại

III Tiến trình thực hiện bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

+Phương Tây có những quốc gia cổ đại nào?

+ Nhà nước cổ đại phương Tây được tổ chức như thế nào?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Thời cổ đại đã để lại cho loài người cả một di sản văn hóa đồ sộ phong phú bao gồm chữ viết,chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này qua bài “ Văn hóa cổ đại”

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng cho học sinh

GV cho HS đọc sacïh giáo khoa,tự tìm ra những thành tựu

khoa học của người phương Đông

Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia

phương Đông cổ đại?

+Phát minh ra chữ viết và chữ số: Từ 3500- 2000 năm

TCN cư dân phương Đông đã có chữ viết và chữ số

Người phương Đông cổ đại dựa vào đâu để tính thời

gian? Họ tính thời gian như thế nào?

+ Biết xem thiên văn và làm lịch

Người phương Đông có những thành tựu gì vệ kiến trúc

và điêu khắc?

+Về điêu khắc, kiến trúc, toán học họ

ü cũng có những thành tựu đáng kể như Kim tự tháp, thành

Ba-bi-lon, số Pi

Nêu n/xét suy nghĩ của em về các công trình kiến trúc đó?

GV đặt câu hỏi về kiến thức đã học ở bài 2.Nêu lại cách

tính thời gian theo dương lịch?

+ Dựa trên vận động của trái đất quanh mặt trời

1.Các dân tộc phương Đông cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

a Chữ viết và chữ số:

Từ 3500-2000 nămTCN cư dân phương Đông đã có chữ viết và chữ số

b Thiên văn và lịch:

Người phương Đông biết xem thiên văn từ đó sáng tạo ra lịch,biết làm đồng hồ

c Kiến trúc, điêu khắc, toán học:

+ Biết nghĩ ra phép đếm đến 10, biết tính số Pi.Có những công trình xây dựng đồ sộ như Kim tự tháp, thành Ba-bi-lon

Trang 10

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-Người Hy-lạp và Rô-ma đã có những thành tựu VH gì?

+ Biết làm ra dương lịch, sáng tạo ra bảng chữ cái La-tinh

Ở lĩnh vực khoa học họ đã đạt tới một trình độ khá cao

+Về văn học, kiến trúc,điêu khắc họ có những tác phẩm và

công trình vĩ đại

Những thành tựu văn hóa nàocủa người cổ đại còn được sử

dụng đến ngày nay?

+ Lịch, bảng chữ cái La-tinh, các công trình toán học

2.Người Hy lạp, Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?

4 Sơ kết bài học:

Cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại đã sáng tạo ra hàng loạt những thành tựu văn hóa phong phú , đa dạng, vĩ đại

5 Câu hỏi kiểm tra:

+ Những thành tựu khoa học của người thời cổ đại.?

+ Ý nghĩa của việc sáng tạo ra chữ viết?

+ Nêu và mô tả một công trình nghệ thuật thời cổ đại

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: HS nắm được KT cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại

+ Sự xuất hiện của con người trên trái đất

+ Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sx

+ Các quốc gia cổ đại

+ Những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại.Tạo cơ sở đầu tiên cho việc học

tập phần lịch sử dân tộc

3 Về kỹ năng:

+ Bồi dưỡng khả năng khái quát

+ Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính

II Phương tiện dạy học:

+ Lược đồ thế giới cổ đại

+ Các tranh ảnh , công trình nghệ thuật

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

Trang 11

Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?

Vào thời gian nào?

-Ở Đông Phi, Gia va và gần Bắc Kinh Thời gian xuất

hiện cách đây 3-4 triệu năm

Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào thời

gian nào?

-Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ lao động sản xuất

Người tinh khôn khác Người tối cổ ở những điểm nào?

-Người tinh khôn đứng thẳng,trán cao, hàm lùi vào,

răng gọn, đều, tay chân như người ngày nay

GV cho Hs kể tên các loại công cụ LĐ

Tổ chức xã hội: Sống theo thị tộc, biết làm nhà, chòi để

Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

-Quý tộc chủ nô, nông dân công xã, nô lệ

-Phương Đông và phương Tây có điểm khác nhau về

nhà nước

Nêu những thành tựu văn hóa thời cổ đại?

-Chữ tượng hình,chữ theo mẫu a,b,c, chữ số v.v

-Các thành tựu khoa học: toán, vật lí, thiên văn, lịch sử,

địa lí v.v

-Nhiều công trình nghệ thuật lớn

GV cho HS xem ảnh một số công trình nghệ thuật thời

cổ đại

HS tự đánh giá về thành tựu văn hóa thời cổ đại

Đông phi, Gia va và gần Bắc Kinh vào khoảng 3-4 triệu năm trước đây

Về con người: Trán cao, người đứng thẳng, hàm lùi vào, răng gọn,đều, chân tay như người ngày nay

Về công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng , băng nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau như đá ,sừng,tre gỗ , đồng

Về tổ chức xã hội: sống theo thị tộc, biết làm nhà ,chòi để ở

Ai cập,Lưỡng Hà ,Ấn Độ ,Trung Quốc, Hi Lạp, Rôma

Quý tộc, chủ nô, nông dân , công xã, nô lệ

Phương Đông:chế độ quân chủ chuyên chế

Phương Tây: thể chế dân chủ nô hay cộng hòa

Chữ viết, chữ số, các ngành khoa học khác

Các công trình nghệ thuật

4/ Sơ kết bài học: Sơ kết từng phần

5/ Câu hỏi kiểm tra: Câu hỏi sách giáo khoa

IV/ Tài liệu tham khảo: Như sách giáo viên

Dặn học sinh về nhà học bài kĩ giờ tới làm bài tập

I/ Mục iêu bài học:

-Nắm được cách làm các dạng bài tập : tự luận, trắc nghiệm, điền vào chỗ trống,

II/ Phương tiện dạy học:

-Bảng phụ

-Phiếu học tập

Các lược đồ cần thiết

III/ Thiết kế bài dạy:

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-Tuần 8 tiết 8 NS:.23/10/07 ND:24/10/07

BÀI TẬP LỊCH SỬ

Trang 12

1.Ổn định

2.Bài mới

Phiếu học tập số 1: Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn theo mẫu sau:

Hình dáng con người

Công cụ sản xuất

Các tầng lớp xã hội

Phiếu học tập số 3: Vườn treo Babilon là thành tựu văn hóa của :

a Ai Cập b Lưỡng Hà c La Mã d Hi Lạp

Phiếu học tập số 4: Kim tự tháp là thành tựu văn hoá của :

a Trung Quốcb Ai Cập c Lưỡng Hà d Hi Lạp

Phiếu học tập số 5: Những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?( Lịch, bảng chữ cái a,b,c, các thành tựu khoa học, vật lí, thiên văn học, toán học, )

Phiếu học tập số 6: Kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại

-Tượng thần Dớt

-Lăng mộ Ha-li cacnat

-Tượng khổng lồ trên đảo Rô-dơ ( tượng thần mặt trời Hê-li-ôt)

-Hải đăng A-lếch-xăng-dri

-Kim tự tháp Ai Cập

-Đền Aïc-tê-mi ( Hi Lạp )

-Vườn treo Babilon ( Lưỡng Hà )

3.Củng cố-dặn dò:

Ôn bài cũ-xem trước bài mới

Làm các bài tập còn lại

Trang 13

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: HS nắm được :

+Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống

+Trải qua hàng chục năm những con người đó đã chuyển từ người tối cổ đến người tinh khôn

+Thông qua sự quan sát các công cụ gíup học sinh phân biệt và hiểu được các giai dđoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta

3 Về tư tưởng tình cảm:

Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lịch sử lâu đời của đất nước ta

2.Về kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng quan sát nhận xét và bước đàu biết so sánh

II Phương tiện dạy học:

Bản đồ việt Nam

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

GV sử dụng bản đồ để giới thiệu những vùng có liên

quan đến nội dung bài học và đặt câu hỏi để học sinh

trả lời:

Tại sao thực trạng cảnh quan của những vùng có liên

quan đó lại rất cần thiết đối với người nguyên thủy?

Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong sách giáo

khoa có liên quan đến nội dung bài họ và hướng dẫn

học sinh trả lời câu hỏi

Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Người tối cổ là người như thế nào?

Học sinh trả lời theo bài đã học ở phần lịch sử thế giới

Nhìn trên lược đồ trang 26, em có nhận xét gì về địa

điểm sinh sống của người tối cổ trên đất nước ta?

Gióa viên nhắc lại đoạn viết trong sách giáo khoa về

quá trình tồn tại lâu dài của người tối cổ để chuyển

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

Ơí hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn) người ta tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ.Núi Đọ ,Quan Yên( Thanh Hóa) tìm thấy những công cụ đá ghè đẽo thô sơ

2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

Thời gian từ 3-2 vạn năm trước đây , người tối cổ chuyển sang người tinh khôn

Dấu tích người tinh khôn tìm thấy ở mái đá Ngườm( Thái Nguyên) Sơn /storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-

Trang 14

Giáo viên giải thích về sự ra đời của người tinh khôn

để phân biệt với người tối cổ

Em thử so sánh công cụ ở hình 19 với hình 20?

Giáo viên cho học sinh quan sát hình công cụ để thấy

rõ sự tiến bộ từ ghè đẽo đến mài lưỡi và đặt câu hỏi:

Tại sao có sự tiến bộ đó?

Giá trị của tiến bộ đó là gì?

So sánh công cụ ở hình 20 với các công cụ ở hình

21,22,23?

Theo em giai đoạn này có thêm những điểm gì mới?

Chỗ ở lâu dài, xuất hiện các công cụ mới, đặc biệt là

đồ gốm

Vi ( Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Sơn La, Lai Châu, Bắc Giang, Thanh Hóa,Nghệ An

Công cụ là những chiếc rìu ghè đẽo thô sơ có hình thù rõ ràng

3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?

Thời gian 10000-1000 năm

Địa điểm: Hòa Bình , Bắc Sơn(Lạng Sơn) Quỳnh Văn( Nghệ An), Hạ Long ( Quảng Ninh) Bàu Tró( Quảng Bình)

Công cụ được cải tiến hơn với việc dung nhiều loại đá khác nhau và biết mài lưỡi cho sắc

Đặc biệt người ta còn tìm thấy đồ gốm và lưỡi cuốc đá

4/ Sơ kết bài họcGọi một học sinh lên bảng lập một bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta( giáo viên hướng dẫn) 5/ Câu hỏi kiểm tra: Câu hỏi sách giáo khoa

IV/ Tài liệu tham khảo: LSVN tập một- nhà xuất bản đại học và trung học chuyên nghiệp- HN 1983

I Mục tiêu bài học:

+ Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng

2.Về kỹ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét và so sánh

Tuần 10, tiết 10 NS: 6/11/07 ND:7/11/07

Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN

THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

Trang 15

II Phương tiện dạy học:

+ Tranh ảnh hiện vật phục chế

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

+Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

+ Nêu sự tiến bộ về công cụ sản xuất của người tinh khôn qua các thời kì

3.Bài mới:

Giới thiệu bài: “ Người nguyên thủy trên đất nước ta đã tổ chức đời sống xã hội như thế nào ? Đời sống vật chất và tinh thần của họ có những tíến bộ gì? Để hiểu được những điều này hôm nay chúng ta học bài “ Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta”

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Giáo viên đặt câu hỏi: Người thời Hòa Bình , Bắc Sơn,

Hạ Long đã sống và lao động như thế nào?

Em hãy nêu những công cụ và đồ dùng mới Trong số

này công cụ và đồ dùng nào là quan trọng nhất?

Gv hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi theo SGK

Những điểm mới về đồ dùng và công cụ sản xuất của

thời Hòa Bình Bắc Sơn là gì?

Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ

đá?

Đó là một phát minh quan trọng vì phải phát hiện được

đất sét và biết cách làm đồ gốm

Yï nghĩa quan trọng của kĩ thuật mài đá và đồ gốm?

Tăng thêm nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết

Tại sao chúng ta biết được người nguyên thủy sống định

cư lâu dài ở một nơi?

Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?

Giáo viên nhắc lại đời sống của bầy người nguyên thủy

Người nguyên thủy còn biết trồng trọt, chăn nuôi , nguồn thức ăn ngày càng tăng, họ sống chủ yếu ở hang động , mái đá

2.Tổ chức xã hội:

Những người cùng huyết thống sống thành từng nhóm, định cư lâu dài ở một nơi tôn người mẹ lớn tuổi lên làm chủ Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ

2 Đời sống tinh thần:

Họ biết làm nhiều đồ trang sức /storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-

Trang 16

Theo em , sự xuất hiện những đồ trang sức trong các di

chỉ nói trên có ý nghĩa như thế nào?

Tại sao người ta lại chôn người chết cẩn thận?

Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc có ý nghĩa gì?

Biết vẽ trên các hang động những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình

Họ biết chôn người chết và chôn theo lưỡi cuốc đá

4/ Sơ kết bài học: Giáo viên cùng học sinh sơ kết về các mặt: Sản xuất-xã hội- tinh thần

5/ Câu hỏi kiểm tra: Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất,tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần của người nguyên thủy

IV/ Tài liệu tham khảo: Lịch sử Việt Nam tập 1

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: HS nắm được :

+ Những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trong trong đời sống

kinh tế của người nguyên thủy

+Nâng cao kĩ thuật mài đá, phát minh thuật luyện kim, nghề trồng lúa

2.Về tư tưởng tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

3.Về kỹ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh liên hệ thực tế

II Phương tiện dạy học:

+ Tranh ảnh, sách giáo khoa,công cụ phục chế

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Giáo viên giảng theo sách giáo khoa về quá trình di 1 công cụ sản xuất được cải

Tuần 11, tiết 11 NS: 13/11/07 N D:14/11/07

Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI

SỐNG KINH TÊ Ú

Trang 17

cư của con người; sản xuất tiếp tục phát triển và đặt

Gv lưu ý học sinh do yêu cầu của cuộc sống buộc con

người tiếp tục nâng cao trình độ sản xuất của mình

Làm đồ gốm cần có những điề kiện gì? oồ gốm

thường thấy là gì? tác dụng của nó?

Gv gợi ý để học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo

khoa

Theo em phát minh này có ý nghĩa như thế nào?

Những công cụ đồng đầu tiên được tìm thấy là gì?

Những di tích nào cho thấy người thời đó đã biết trồng

lúa?

Em hãy so sánh cuộc sống của con người trước và sau

khi có nghề trồng lúa nước?

Vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng

bằng ven các con sông lớn?

tiến như thế nào?

Nâng cao kĩ thuật mài đá, tăng thêm loại hình công cụ và đồ gốm có in hoa văn

2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

Sống định cư trong các làng bản ven các sông lớn

Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm người Phùng nNguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim

Kim loại được tìm thấy đầu tiên là đồng

3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

Người ta tìm thấy trong các di chỉ Phùng Nguyên, Hoa Lộc nhiều lưỡi cuốc đá, gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các vò đất nung lớn

Nghề nông trồng lúa nước ra đời, thóc gạo trở thành lương thực chính của con người

4/ Sơ kết bài học

+Con người biết sử dụng ưu thế của đất đai

+ Tạo ra 2 phát minh lớn: Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước

5/ Câu hỏi kiểm tra:

+Cách đây 3-4 nghìn năm người nguyên thủy trên đất nước ta đã có những phát minh nào?

IV/ Tài liệu tham khảo: Sách lịch sử Việt Nam tập 1

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-Tuần 12, tiết 12 NS: 20/11/07 ND:21/11/07

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 18

I Mục tiêu bài học:

Kiểm tra đánh giá việc tiếp thu kiến thức của HS qua những bài đã học

Rèn luyện kĩ năng tự giác độc lập khi làm bài

II Phương tiện dạy học:

Đề kiểm tra gồm phần tự luận và phần trắc nghiệm do GV chuẩn bị trước

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

5 1.Ổn định:Nêu yêu cầu của tiết kiểm tra: Không mở vở,không trao đổi , không quay cóp

6 Đề:

7 A/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm)

8 Em hãy đánh dấu (x) vào ô trống trước mỗi ý đúng cho những câu sau:

9 1.Dựa vào đâu để biết lịch sử ?

10 a/ tư liệu truyền miệng; b/ tư liệu hiện vật

11 c/ tư liệu chữ viết d/ cả 3 ý trên đều đúng

12 2 Công cụ chủ yếu của người nguyên thủy là gì?

13 a/ bằng đồng b/ bằng đá c/ bằng sắt d/ cả a,b,c đều đúng

14 3 Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người là ở :

15 a/ Phương Tây b/ Phương Đông

16 c/ cả ở Phương Tây và Phương Đông d/ cả a, b, c đều sai

17 4 Vườn treo Babylon là thành tựu văn hóa của:

18 a/ Ai- cập b/ Lưỡng hà c/ La mã d/ Hy lạp

19 5.Chủ nô và nô lệ là hai giai cấp chính của:

20 a/ xã hội chiếm hữu nô lệ b/ xã hội tư bản chủ nghĩa

21 c/ xã hội nguyên thủy d/ xã hội phong kiến

22 6 Người tối cổ sốïng theo lối:

24 c/ bộ lạc d/ công xã

25 Thành tựu văn hoá 26 Đáp án 27 Quốc gia

a.Kim tự tháp

b.Vườn treo Babilon

c.Tượng lực sĩ ném dĩa

d.Đấu trường Cô -li-dê

28 a

29 b

30 c

31 d

32 1.Hi Lạp

33 2.Rô ma

34 3.Ai Cập

35 4.Lưỡng Hà

36 B/ Phần tự luận:(6 điểm)

37 1/ Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu? (2 điểm)

38 2/ Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì? ( 2 đ)

39 3/ Em hãy kể những thành tựu văn hóa lưón của các quốc gia Phương Đông cổ đại?(2đ )

Trang 19

40 4/ Học sinh làm bài.

41 5/ Thu bài, kiểm tra bài

84 -Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn) tìm thấy răng của người tối cổ (1đ)

85 -Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá) Xuân Lộc ( Đồng Nai ) tìm thấy công cụ chặt được ghè đẽo thô sơ.( 1đ)

Câu 2:

Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ phong phú hơn, họ biết làm đồ trang sức, biết vẽ trên vách hang, biết phân biệt giàu nghèo, biết chôn người chết

2.Về tư tưởng tình cảm: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

3.Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét,so sánh sự việc,sử dụng bản đồ

II Phương tiện dạy học:

Bản đồ với những địa danh liên quan; tranh ảnh,ì những hiện vật phục chế

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

Trang 20

89 2.Kiểm tra:

90 3.Bài mới:

Giới thiệu bài: Cách đây khoảng 3 - 4 nghìn năm,người nguyên thủy trên đất nước ta đã phát minh ra thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước.Từ những phát minh đó , xã hội dần có những chuyển biến quan trọng

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

Thời Phùng Nguyên,Hoa Lộc đã có những phát

minh gì?

Em có nhận xét gì về việc đúc một đồ đồng hay

làm một bình đất nung so với làm một công cụ đá?

Ai là ngườicày ruộng, là người cấy lúa?

Do đâu xã hội cósự phâncônglao động?

Trước kia xã hội phân chia theo tổ chức xã hội

nào?( thị tộc)

Do yêu cầu cần có người chỉ huy trong sản xuất và

lễ hội và giải quyết mối quan hệ trong làng bản và

giữa các làng bản cần có người đứng đầu làng bản

hoặc bộ lạc

Nay, cư dân ở lưu vực các sông lớn như thế nào?

Trong các công việc lao động nặng nhọc, ai là

người làm chính?

Em nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ này?

Giáo viên cho học sinh nhận xét về các loại hình

công cụ qua các hình31,32,33, 34 và các ngành

nghề thời đó Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

Những công cụ nào góp phần tạo nên bước chuyển

biến trong xã hội?

Đồng thay thế công cụ đá, vũ khí đồng, lưỡi cày

đồng

Giáo viên chỉ trên bản đồ những khu vực được sách

giáo khoa đề cập nhằm khẳng định sự phát triển

đồng đều trong cả nước

Giáo viên giải thích tại sao chúng ta lại tập trung

tìm hiểu nền văn hóa Đông Sơn

1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?

Nghề luyện kim và nghề nông trồng lúa nước càng phát triển thì sự phân công lao động trở thành cần thiết

Phụ nữ ngoài việc ở nhà còn tham gia

SX nông nghiệp,làm đồ gốm,dệt vải.Nam giới làm nông nghiệp, săn bắn, đánh ca ïchế táccông cụ(nghề thủ công)

2 Xã hội có gì đổi mới?

Cư dân ở các lưu vực sông lớn sống định cư đông đúc hơn các làng,chạ Người đàn ông ngày càng giữ vị trí quan trọng Chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫu hệ

Những người già có nhiều kinh nghiệm sản xuất có sức khỏe được bầu làm người quản lí các làng bản

3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

Thế kỉ thứ VIII - I trCN nước ta đã hình thành những nền văn hóa phát triển cao như Óc Eo( An Giang) Sa Huỳnh( Quảng Ngãi) đặc biệt là Đông Sơn Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mà cư

Trang 21

dân được gọi chung là người Lạc Việt Về văn hóa Đông Sơn,đồ đồng đã thay thế hẳn đồ đá.

4/ Sơ kết bài học

5/ Câu hỏi kiểm tra:

Những hình thức phân công lao động mới là gì?

Quan hệ trong thời kì này có gì đổi mới?

Em hiểu gì về văn hóa Đông Sơn?

IV/ Tài liệu tham khảo: Lịch sử Việt Nam sách đã dẫn

I Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức: HS nắm được :

Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

2.Về tư tưởng tình cảm:

Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng

3.Về kỹ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lí

II Phương tiện dạy học:

-Bản đồ ( chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ )

- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương

III Tiến trình thực hiện bài dạy:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy điểm lại những chuyển biến chính về xã hội thời nguyên thủy

Nêu dẫn chứng nói lên trình độ phát triển của nền sx thời văn hóa Đ.Sơn

3 Giới thiệu bài mới: Những chuyển biến trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghiã hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ-Sự ra đời của Nhà Nước Văn Lang.Mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

- NN Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Gv giải thích sơ bộ cho học sinh hiểu tầm quan trọng của

hoàn cảnh đối với sự hình thành của nhà nước

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-

Tuần 14, tiết 14 NS: 4/12/07 ND:5/12/07

Bài 12 NƯỚC VĂN LANG

Trang 22

Mọi sự việc đều nảy sinh trong một hoàn cảnh nhất định

Theo em truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh nói lên hoạt động gì

của nhân dân ta thời đó?

Truyên Thánh Gióng nói lên hoạt động gì của nhân dân ta?

GV sử dụng bản đồ chỉ các khu vực phát triển: vùng sông

Cả ( Nghệ An),sông Mã (Thanh Hóa),Sông Hồng(từ Ba vì

đến Việt Trì), nơi bộ lạc Văn Lang sinh sống là phát triển

hơn cả

Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình ở bài 11?

Nếu làng chạ cần có người đứng đầu thì tình hình xã hội đòi

hỏi một tổ chức ntn?

GV cho HS đọc đoạn thành lập nhà nước Văn Lang SGK và

hỏi:

Sự tích Âu Cơ,Lạc Long Quân nói lên điều gì?

GV cho HS đọc từng đoạn trong SGK và vẽ sơ đồ lên bảng

GV gọi Hs đọc mục 3 trong SGK và đặt câu hỏi: Sau khi

nhà nước Văn Lang ra đời,Hùng Vương tổ chức nhà nước

ntn?

GV yêu cầu HS xem sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang và

giải thích rõ sơ đồ tổ chức này

Gv kết luận :Thời kì các Vua Hùng dựng nước Văn Lang là

thời kì có thật trong lịch sử

-Xã hội có sự phân chia thành người giàu, người nghèo

-Sx phát triển, cuộc sống định cư, làng chạ được mở rộng

- Bảo vệ sx vùng lưu vực các sông lớn

- Mở rộng giao lưu và tự vệ

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nói trên

2 Nước Văn Lang thành lậpThế kỷ thứ VII Trcn ở vùng Gia Ninh, Phú Thọ có vị thủ lĩnh dùng tài năng khuất phục các bộ lạc tự xưng là vua Hùng Vương đóng đô

ở Văn Lang( Bạch Hạc Phú Thọ ngày nay), đặt tên nước là Văn Lang

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?

Hùng Vương chia nước làm 15 bộ, vua có quyền quyết định tối cao trong nước

Các bộ đều chịu sự cai quản của vua( Cha truyền con nối)

Để cai trị nước Hùng Vương đặt

ra các chức quan: Lạc hầu( tướng văn ) , lạc tướng ( tướng võ)

Đứng đầu các bộ là lạc tướngĐứng đầu chiềng chạ là Bồ chính

IV củng cố :

-Những lí do ra đời của nhà nước thời Hùng Vương?

-Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

V Dặn dò : HS học theo câu hỏi cuối bài và giải thích sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

Hùng Vương Lạc hầu- Lạc tướng ( Trung ương )

Lạc tướng ( Bộ )

Lạc tướng ( Bộ )

Bồ chính

( Chiềng, chạ )

Bồ chính ( Chiềng chạ )

Bồ chính ( Chiềng chạ )

Tuần 15, tiết 15 NS: 11/12/07ND:12/12/07

Bài 13 : ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH

Trang 23

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

II Kiểm tra bài cũ

- Những lí do ra đời của nhà nước Văn Lang?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

GV cho HS đọc mục I SGK và hướng dẫn

các em quan sát các công cụ lao động ở hình

33

GV đặt câu hỏi: Nhìn vào hình công cụ ở

hình 33 và nêu rõ: Cư dân Văn Lang xới đất

để gieo trồng bằng công cụ gì?

Trong nông nghiệp, cư dân Văn Lang biết

làm những nghề gì?

Họ trồng những cây gì?

Họ chăn nuôi gì?

GV sơ kết: Như vậy, với công cụ bằng

đồng, nghề nông nguyên thủy ở Văn Lang

đã có những bước tiến mới Người Việt cổ

đã biết trồng trọt và chăn nuôi gia súc; cây

lúa là lương thực chính, cuộc sống của họ ổn

định hơn và ít phụ thuộc vào thiên nhiên

hơn

Cư dân Văn Lang đã biết làm những nghề

thủ công gì?

Cho HS quan sát các hình 36,37,38 và trả

lời câu hỏi:

Qua các hình vẽ,em nhận thấy nghề thủ

I Nông nghiệp và các nghề thủ công:

a Nông nghiệp:

Họ biết trồng trọt và chăn nuôi

Lúa là cây lương thực chính, ngoài ra còn trồng thê bầu bí ,rau đậu và biết chăn nuôi gia súc, chăn tằm

b Thủ công nghiệp:

Họ biết làm gốm, dệt vải, lụa, xây nha,ì đóng thuyền

Trang 24

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-công nào phát triển nhất thời bấy giờ?

Kĩ thuật luyện kim phát triển như thế nào?

GV giải thích: Trống đồng là vật tiêu biểu

cho nền văn minh Văn Lang Kĩ thuật luyện

đồng của người Việt cổ đã đạt đến trình độ

điêu luyện, nó là hiện vật tiêu biểu cho trí

tuệ, tài năngvà thẩm mĩ của người thợ thủ

công thời bấy giờ

Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều

nơi trên đất nước ta và ở nước ngoài thể hiện

Người Văn Lang ở như thế nào?

Vì sao người Văn Lang ở nhà sàn?

Thức ăn chủ yếu của người Văn Lang là gì?

Người Văn Lang mặc như thế nào?

Người Văn Lang đi lại chủ yếu băng gì?

GV gọi HS đọc mục 3 SGK và đặt câu hỏi:

Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp,

địa vị của mỗi tầng lớp trong xã hội ra ntn?

Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân

Văn Lang làm gì?

Nhạc cụ điển hình của cư dân Văn Lang là

gì?

Nhìn vào hình 38 em thấy gì?

Các truyện “ Trầu cau, và Bánh chưng, bánh

dầy” cho ta biết thời văn Lang có những

Họ bắt đầu biết rèn sắt

3 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?

Họ ở nhà sàn, làm bằng tre, gỗ ,nứa ,lá có cầu thang

Họ ở thành làng, chạ

Họ ăn cơm, rau , cà, cá , thịt, biết dùng mâm bát biết dùng muối, mắm, gia vị

Nam: đóng khố, mình trần, đi chân đất;

Nữ:mặc váy,áo xẻ giữa,đeo yếm, tóc có nhiều kiểu, thích đeo đồ trang sức

Họ đi lại chủ yếu bằng thuyền

3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?

Họ tổ chức lễ hội,vui chơi

Nhạc cụ là trống đồng,chiêng, khèn

Người Văn Lang thờ cúng các lực lượng tự nhiên Người chết được chôn cất cẩn thận cùng với những đồ trang sức quý giá và công cụ lao động

Đời sống vật chất và tinh thần đã hòa quyện với nhau, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong con người Lạc Việt

IV Củng cố bài:

Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Langqua cách ăn, ở, mặc, phonh tục, lễ hội, tín ngưỡng

- Em hãy mô tả trống đồng thời kì Văn Lang

- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?

Trang 25

V Dặn dò:

Học theo câu hỏi cuối bài.

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1.Kiến thức: HS nắm được :

• Thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước

• Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước trong thời An Dương Vương.2.Tư tưởng

Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho học sinh

3.Kỹ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét so sánh,bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử

B NỘI DUNG

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Phần ghi bảng

GV gọi HS đọc mục 1 SGK và hỏi:

Tình hình nước Văn Lang cuối thế kỉ thứ

IIITCN như thế nào?

Trong cuộc tiến quân xâm lược phương

Nam( năm 218 - 214 TCN) nhà Tần đã

chiếm được những nơi nào?

GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những nơi

quân Tần chiếm đóng

Khi quân Tần xâm lược lãnh thổ của

người Lạc Việt và người Tây Âu, hai bộ

lạc này đã làm gì?

Người Việt đã làm gì để kháng chiến

chống Tần

Các em biết vị tướng đó là ai không?

Kết quả của cuộc kháng chiến chống Tần

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/giao-an-ls-6-0-Tuần 16, tiết 16 NS: 15 12 03 ND :

Bài 14: NƯỚC ÂU LẠC

Trang 26

Em nghĩ sao về tinh thần chiến đấu của

người Tây Âu và người Lạc Việt?

HS đọc mục 2 SGK và đặc câu hỏi:

Trong cuộc kháng chiến chống Tần ai là

GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ nhà nước Âu Lạc

HS đọc mục 3 SGK và trảvlời câu hỏi:

Đất nước ta cuối thời Hùng Vương,đầu

thời kì An Dương Vương có những biến

đổi gì?

Theo em hiểu tại sao có sự tiến bộ này?

Khi sản phẩm XH tăng,của cải dư thừa sẽ

dẫn đến hiện tượng gì trong XH?

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân biệt

giàu nghèo và mâu thuẩn giai cấp trong xã

hội?

2 Nước Âu Lạc ra đời

Năm 207 TCN, Thục Phán buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình

Hai vùng đất Tây Âu và Lạc Việt được hợp nhất với nhau thành một nước mới có tên là Âu Lạc,đóng đô ởPhong Khê

Đứng đầu nhà nước làAnDươngVương

Giúp vua cai trị nước là các Lạc hầu, Lạc tướng Cả nước được chia thành nhiều bộ,đứng đầu các bộ là Lạc tướng

Đứng đầu các làng chạ là Bồ chính

3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi?

Lưỡi cày đồng được dùng phổ biến

Trồng trọt và chăn nuôi phát triển

Thủ công nghiệp và luyện kim có nhiều tiến bộ ,vũ khí và công cụ được sản xuất

Trong xã hội có sự phân biệt giàu nghèo, mâu thuẩn giai cấp xuất hiện

Ngày đăng: 13/07/2014, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy châu Giao - GIÁO ÁN LS 6
Sơ đồ t ổ chức bộ máy châu Giao (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w