Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Giáo viên cho học sinh đọc sgk trả lời câu hỏi: vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của cây.. + Giáo v
Trang 1Ngày soạn: 1.12.08
Ngày dạy:
Tiết 27 - bài 25PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU ?
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+Học sinh lựa chọn được cách thiết kế một thí nghiệm chứng minh cho kết luận: phần lớn nước được rễ cây hút vào được lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước +Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá
+Nắm được điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá
+Giải thích ý nghĩa một số biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh kết quả thí nghiệm tìm ra kiến
thức
3.Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học, ham hiểu biết.
II Phương pháp dạy học : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, trực quan.
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Tranh vẽ phóng to hình 24.3 SGK.
2 HS: Học sinh ôn bài cấu tạo trong phiến lá.
IV.Tiến trình bài dạy:
Kiểm tra bài cũ:
Cây có hô hấp không ? cây hô hấp vào thời gian nào trong ngày? Bộ phận nào của cây tham gia hô hấp? Viết sơ đồ quá trình hô hấp ở cây xanh?
3 Bài mới:
+ Mở bài: chúng ta đều biết cây cần dùng nước để quang hợp và sử dụng cho một
số hoạt động khác nên hàng ngày rễ phải hút rất nhiều nước Nhưng theo nghiên cứu của các nhà khoa học cây chỉ giữ lại một phần rất nhỏ Còn phần lớn nước đi đâu?
Hoạt động 1: Thí nghiệm xác định phần lớn nước vào cây đi đâu?
+ Mục tiêu: Học sinh biết nhận xét thí nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm, lựa chọn thí nghiệm chứng minh đúng nhất
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Giáo viên cho học sinh nghiên cứu độc
lập SGK trả lời 2 câu hỏi:
- Một số học sinh đã dự đoán điều gì?
- Để chứng minh cho dự đoán đó họ đã
+ Học sinh đọc mục thông tin SGK trả lời câu hỏi của giáo viên
+ Học sinh trong nhóm tự nghiên cứu 2thí nghiệm, quan sát hình 24.3 trả lời
Trang 2làm gì?
+ Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm để lựa chọn thí nghiệm
+ Giáo viên tìm hiểu số nhóm chọn thí
nghiệm 1 hoặc thí nghiệm 2 (ghi góc
bảng)
+ Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình
bày tên thí nghiệm và giải thích lí do
chọn của mình
+ Giáo viên lưu ý tạo điều kiện cho các
nhóm trình bày ý kiến, nếu có nhiều ý
kiến chưa thống nhất thì cho tranh luận
chung theo gợi ý của giáo viên
Vd: cho học sinh nhắc lại dự đoán ban
đầu Sau đó xem lại thí nghiệm của nhóm
Dũng, Tú đã chứng minh được điều nào
của dự đoán, còn nội dung nào chưa
chứng minh được? Thí nghiệm của nhóm
Tuấn, Hải chứng minh được nội dung
nào? Giải thích?
+ Sau khi đã thảo luận xong giáo viên
hỏi: lựa chọn nào đúng?
+ Giáo viên chốt lại đáp án:
-Trong thí nghiệm các bạn đều phải sử
dụng cây tươi có rễ, thân mà đã ngắt bỏ
lá để làm đối chứng với cây có đủ rễ,
thân, lá Làm như vậy sẽ chứng minh
được vai trò của lá trong thí nghiệm
- Phân tích kết quả của hai thí nghiệm
câu hỏi mục sgk trang 81 sau đó thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Học sinh phải biết trong lớp nhóm nào chọn thí nghiệm của Dũng, Tú Nhóm nào chọn thí nghiệm của Tân, Hải
ra ngoài và thoát qua lá
-Mức nước ở lọ B (cây không có lá) gần như giữ nguyên, chứng tỏ cây không có lá không hút nước cũng như không có sự thoát hơi nước qua lá, kết quả lọ nước B vẫn giữ nguyên Vậy đĩacân lọ A nhẹ hơn đĩa cân lọ B
+ Kết quả thí nghiệm của nhóm Dũng và Tú:
-Mới chỉ chứng minh ở cây có lá có sự thoát hơi nước, cây không lá không có hiện tượng đó Nhưng thí nghiệm chưa chứng minh được lượng nước thoát ra là do rễ hút lên, bởi vì trong hiện tượng hô hấp cây cũng thải ra hơi nước
+Thí nghiệm của Tuấn, Hải kiểm chứng dự đoán ban đầu
Tiểu kết:
Phần lớn nước do rễ hút vào cây đã được thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước qua lá
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thoát hơi nước qua lá.
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên cho học sinh đọc sgk trả lời
câu hỏi: vì sao sự thoát hơi nước qua lá có
ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của
cây?
+ Giáo viên tổng kết lại ý kiến của học
sinh → cho học sinh tự rút ra kết kuận
+ Học sinh đọc thông tin ở mục 2 sgk trang 81 để trả lời câu hỏi của giáoviên
-Yêu cầu nêu được:
Tạo sức hút→ vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ→lá
Làm dịu mát cho lá
+ Học sinh trình bày ý kiến→học sinh khác bổ sung
+ Tự rút ra kết luận
Kết luận:
Hiện tượng thoát hơi nước qua lá giúp vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá, giữ cho lá khỏi bị khô
Hoạt động 3: Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến
sự thoát hơi nước qua lá?.
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được những điều kiện bên ngoài: nhiệt độ, độ ẩm, gió, nước, ánh sáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ở lá
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+G iáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
sgk và trả lời 2 câu hỏi sgk trang 82
+ Giáo viên gợi ý cho học sinh sử dụng
kết luận ở hoạt động 2 và những câu hỏi
sau để trả lời:
- Khi nào lá cây thoát hơi nước nhiều?
- Nếu cây thiếu nước sẽ xảy ra hiện
tượng gì?
+ Giáo viên cho học sinh nhận xét, bổ
sung ý kiến→ rút ra kết luận
+ Học sinh đọc mục và trả lời 2 câu hỏi mục sgk trang 82
+Một học sinh trả lời→học sinh nhận
xét, bổ sung
Kết luận chung: Giáo viên gọi 2 học sinh đọc kết luận sgk trang 82.
4 Kiểm tra đánh giá: trả lời câu 1, 2, 3, 4 sgk trang 82.
5.HDVNø:
Trang 4+ Trả lời câu 1, 2, 3, 4 sgk vào vở bài tập Đọc mục “em có biết?”.
+ Chuẩn bị: Đoạn xương rồng có gai, củ dong, củ hành, cành mây, tranh ảnh lá biến dạng
+ Kẻ sẵn bảng sgk trang 85 vào vở bài tập
BIẾN DẠNG CỦA
I Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Học sinh nêu được đặc điểm hình thái và chức năng của một số lá biến dạng, từ đó hiểu được ý nghĩa của lá biến dạng
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức từ mẫu, tranh.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Phương pháp dạy học : Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, trực quan.
III Chuẩn bị của GV và HS :
1 Giáo viên:
+ Mẫu: cây mây, cây đậu Hà Lan, cây hành còn lá xanh, củ dong ta, cành xương rồng, cây nắp ấm
+ Tranh: cây nắp ấm, cây bèo đất
+ Chuẩn bị trò chơi:
- Kẻ bảng trang 85 vào bảng phụ
- Các mảnh bìa theo kích thước mỗi ô ngang của bảng phụ Trong mỗi mảnh có ghi từng đặc điểm hình thái, chức năng và tên của lá biến dạng bằng chữ to để học sinh chọn và gài vào các cột cho phù hợp
2 Học sinh:
+ Mỗi nhóm 2 học sinh sưu tầm: cây xương rồng có mọc chồi, củ dong rừng, củ hành cắt đôi theo chiều dọc
+ Học sinh kẻ sẵn vào vở bảng liệt kê theo mẫu sgk trang 85
IV Tiến trình bài giảng:
1.Kiểm tra bài cũ:
Phần lớn nước vào cây đi đâu?
Ýù nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá?
Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá?
Trang 52 Bài mới:* Mở bài: phiến lá thường có dạng bản dẹt, chức năng chính là chế tạo
chất dinh dưỡng cho cây Nhưng ở một số cây do thực hiện những chức năng khác, lá đã bị biến dạng
Hoạt động 1: tìm hiểu về một số loại lá biến dạng.
+ Mục tiêu: Học sinh phát hiện được các loại lá biến dạng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên yêu cầu hoạt động nhóm:
quan sát hình, vật mẫu trả lời câu hỏi sgk
trang 83
+ Giáo viên quan sát các nhóm, có thể
giúp đỡ, động viên nhóm học yếu, nhóm
học khá thì có kết quả nhanh và đúng
+ Giáo viên cho các nhóm trao đổi kết
quả
+ Giáo viên chữa bằng cách cho trò chơi
“thi điền bảng liệt kê”
-Giáo viên treo bảng liệt kê lên bảng,
gọi các nhóm tham gia bốc thăm xác định
tên mẫu vật nhóm cần điền
-Yêu cầu mỗi nhóm nhặt các mảnh bìa
có ghi sẵn đặc điểm, hình thái, chức
năng…gài vào ô cho phù hợp
- Giáo viên thông báo luật chơi, thành
vên của nhóm chọn và gài vào phần của
nhóm mình
+ Giáo viên nhận xét kết quả và cho điển
nhóm làm tốt
+ Giáo viên thông báo đáp án đúng cho
học sinh điều chỉnh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục
“em có biết?” để biết thêm một loại lá
biên dạng nữa (lá của cây bí)
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
+ Hoạt động nhóm
+ Học sinh trong nhóm cùng quan sát mẫu kết hợp với các hình25.1 đến 25.7sgk trang 84
+ Học sinh tự đọc mục và trả lời câuhỏi mục sgk trang 83
+Trong nhóm thống nhất ý kiến→cá nhân hoàn thành bảng sgk trang 85 vàovở bài tập
+Đại diện 1→3 nhóm trình bày→nhómkhác nhận xét
- Học sinh sau khi bốc thăm cử 3 ngườilên chọn mảnh bìa cho phù hợp
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ Học sinh nhắc lại các loại lá biến dạng, đặc điểm, hình thái, chức năng chủ yếu của nó
Kết luận: nội dung bảng
Tên mẫu vật Đặc điểm hình thái
chủ yếu của lá biếndạng
Chức năng chủ yếu của lá biến dạng
Tên lá biến dạng
Trang 6Xương rồng Lá có dạng gai
nhọn
Làm giảm sự thoát hơinước
Lá biến thành gai
Lá đậu Hà Lan Lá gọn có dạng tua
cuốn
Giúp cây leo lên cao Tua cuốn
Lá cây mây Lá ngọn có dạng
tay có móc Giúp cây bám để leo lên cao Tay mócCủ riềng Lá phủ trên thân rễ
có dạng vảy mỏng, màu nâu nhạt
Che chở, bảo vệ cho chồi của thân rễ
Lá vảy
Củ hành Bẹ lá phình to
thành vảy dày, màutrắng
Chứa chất dự trữ cho cây
Lá dự trữ
Cây bèo đất Trên lá có nhiều
lông tuyến tiết ra chất dính thu hút vàcó thế tiêu hóa mồi
Bắt và tiêu hóa mồi Lá bắt mồi
Cây nắp ấm Gân lá phát triển
thành các hình có nắp đậy,thành hình có tuyến tiết chất dịch thu hút, tiêu hóa được sâu bệnh
Bắt và tiêu hóa sâu bọchui vào bình Lá bắt mồi.
Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa của lá biến dạng
+ Mục tiêu: So sánh đặc điểm hình thái, chức năng chủ yếu của lá biến dạng với lá bình thường để khái quát về ý nghĩa biến dạng của lá
Hoạt động của giáo viên Hoạt động cú học sinh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh xem lại
bảng ở hoạt động 1→nêu các ý nghĩa
biến dạng của lá
+ Giáo viên gợi ý:
-Có nhận xét gì về đặc điểm hình thái
của các lá biến dạng so với lá thường?
-Những đặc điểm đó có tác dụng gì đối
+ Một vài học sinh trả lời và học sinh khác bổ sung
Trang 7Kết luận:
Lá của một số loại cây biến đổi hình thái thích hợp với chức năng ở điều kiện sống khác nhau
Kết luận chung: Học sinh đọc kết luận sgk trang 85.
4.Kiểm tra đánh giá: Học sinh trả lời câu 1, 2, 3 sgk trang 85.
5.HDVNø:
+ Học bài, trả lời câu hỏi sgk trang 85 vào vở bài tập
+ Nhóm 2 học sinh mang theo: đoạn rau má, củ khoai lang có mầm, củ nghệ có mầm,lá cây thuốc bỏng có cây con
SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN.
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Học sinh hiểu được khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
+ Tìm được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
+ Hiểu được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng và giải thích được cơ sở khoa học của những biện pháp đó
2.Kĩ năng: rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
III.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
+ Tranh vẽ hình 26.4 sgk, kẻ sẵn bảng sgk tr 88
+ Mẫu: Rau má, sào đất, củ gừng có mầm, cỏ gấu, củ khoai lang có chồi, lá bỏng, lá hoa đá có mầm
2 Học sinh Chuẩn bị 4 mẫu hình như hình 26.4 sgk theo nhóm Ôn lại bài biến dạng
của thân, rễ Kẻ bảng sgk tr 88 vào vở bài tập
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể tên các laọi lá biến dạng? Lấy ví dụ minh họa? ý nghĩa của chúng đỗi với cây?
2 Bài mới:
Trang 8* Mở bài: Ở một số cây có hoa, rễ, thân lá ngoài chức năng nuôi dưỡng cây còn có
thể tạo thành cây mới Vậy những cây mới đó đã được hình thành như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khả năng tạo thành cây mới từ rễ, thân, lá
ở một số cây có hoa.
+ Mục tiêu:Học sinh hiểu rõ cơ quan chồi để tạo thành cây
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm thực hiện yêu cầu mục sgk tr.87
+ Giáo viên cho học sinh các nhóm trao
đổi kết quả
+ Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành
bảng trong vở bài tập
+ Giáo viên chữa bài bằng cách gọi học
sinh lên tự điềnvào từng mục trong bảng
mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn→ giáo
viên gọi nhiều học sinh tham gia
+ Giáo viên theo dõi bảng→ công bố kết
quả nào đúng (để học sinh sửa) Kết quả
nào chưa phù hợp thì gọi học sinh bổ
sung tiếp
+ Quan sát trao đổi mẫu kết hợp hình
26 sgk tr.87 → trả lời 4 câu hỏi mục .+ Trao đổi nhóm → thống nhất ý kiến trả lời
+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Học sinh nhớ lại kiến thức về các loạirễ, thân biến dạng kết hợp với câu trả lời của nhóm hoàn thành bảng ở vở bài tập
+ Một số học sinh lên bảng điền vào từng mục→ Học sinh khác quan sát bổ sung
Kết luận: Một số cây trong điều kiện đất ẩm có khả năng tạo được cây mới từ cơ
quan dinh dưỡng
Mọc từ phần nào của cây? Phần đó thuộc cơ quan nào? Trong điều kiện nào?
dưỡng
Có đất ẩm
dưỡng
Đủ độ ẩm
Hoạt động 2: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên của cây.
+ Mục tiêu: hiểu được khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
độc lập thực hiện yêu cầu mục sgk
trang 88
+ Giáo viên chữa bằng cách cho một vài
học sinh lên đọc→nhận xét
+ Sau khi chữa bài→giáo viên cho học
sinh nêu khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự
nhiên
+ Giáo viên hỏi:
- Trong thực tế những cây nào có khả
năng sinh sản sinh dưỡng trong tự nhiên?
- Tại sao diệt cỏ gấu, cỏ tranh (cỏ lai) rất
nhỏ? vậy cần có biện pháp gì? dựa trên
cơ sở khoa học nào để diệt hết cỏ dại?
+Xem lại bảng ở vở bài tập, hoàn thành yêu cầu mục sgk trang 88 Điền từ vào chỗ trống các câu sgk
+ Một vài học sinh đọc kết quả→học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.+ Khái niệm:là khả năng tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng→sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
+ Trả lời câu hỏi
Kết luận: khả năng tạo cây mới từ cơ quan sinh dưỡng→sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
Kết luận chung:Gọi 1→2 học sinh đọc kết luận chung trang 88
4.Kiểm tra đánh giá:
Trả lời câu 1, 2, 3, 4 sgk trang 88
5.HDVNø:
+ Học bài, trả lời câu hỏi sgk
+ Ôn bài “vận chuyển các chất trong thân”
Ngày soạn: 20.12.08
Ngày dạy:
Tiết 31-Bài 27 SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành và ghép cây, nhân giống vô tính trong ống nghiệm
+ Biết được những ưu việt của hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm
2.Kĩ năng:Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh.
3.Thái độ:Giáo dục thái độ ham tìm hiểu thông tin khoa học.
II Phương pháp dạy học: Trực quan, diễn giải, hoạt động cá nhân
Trang 10III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
+ Mẫu vật: cành dâu, ngọn mía, rau muống giâm đã ra rễ
+ Tư liệu về nhân giống vô tính trong ống nghiệm
2 Học sinh: giâm cành rau muống, ngọn mía, đoạn sắn…trong đất ẩm.
IV.Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tr bài cũ:
Nêu các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên mà em biết? Lấy ví dụ minh hoạ?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu giâm cành.
+ Mục tiêu: Học sinh biết giâm cành là tách một đoạn thân, cành cây mẹ cắm xuống đất→ cây con
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
độc lập→ trả lời câu hỏi sgk
+ Giáo viên giới thiệu mắt của cành sắn
ở dọc cành, cành dâm phải là cành bánh
tẻ
+ Giáo viên cho Học sinh cả lớp trao đổi
với nhau về kết quả
+ Giáo viên giải thích cành của những
cây này có khả năng ra rễ rất
nhanh→Học sinh rút ra kết luận: Những
loại cây nào giâm cành được?
+ Học sinh quan sát hình 27.1 kết hợp với mẫu của mình suy nghĩ trả lời 3 câu hỏi mục sgk tr.89 Yêu cầu nêu được:
- Cành sắn hút ẩm, mọc rễ
- Cắm cành xuống đất ẩm→ ra rễ→ cây con
+ Một số học sinh phát biểu→Học sinhkhác nhận xét, bổ sung
+ Rút ra kết luận
Kết luận: Giâm cành là cắt 1 đoạn thân, hay cành của cây mẹ cắm xuống đất ẩm
cho ra rễ→ phát triển thành cây mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu chiết cành
+ Mục tiêu: Học sinh biết cách chiết cành và phân biệt được cây có thể chiết cành
Hoạt động của Giáo viên Hoạt dộng của Học sinh
+ Giáo viên cho học sinh hoạt động cá
nhân, quan sát hình sgk trả lời câu
hỏi
+ Học sinh quan sát hình 27.2 chú ý các bước tiến hành để chiết, kết quả học sinh trả lời câu hỏi mục sgk tr.90+ Họïc sinh vận dụng kiến thức bài:Vận chuyển các chất trong thân để trả lời câu
Trang 11+ Giáo viên nghe và nhận xét phần trao
đổi của lớp nhưng Giáo viên phải giải
thích thêm về kỹ thuật chiết cành cắt 1
đoạn vỏ gồm cả mạch rây để trả lời câu
hỏi 2
+ Giáo viên giải thích câu trả lời 3:
Cây này chậm ra rễ nên phải chiết
cành, nếu giâm thì sẽ chết
+ Giáo viên cho học sinh định nghĩa
chiết cành
+ Người ta cho chiết cành với loại cây
nào?
hỏi+ Học sinh cả lớp trao đổi lẫn nhau về đáp án của mình để tìm câu hỏi đúng
+ Nêu định nghĩa chiết cành
Kết luận: Chiết cành là làm cho cành ra rễ trên cây→ Đem trồng thành cây mới
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về ghép cây
+ Mục tiêu: Học sinh biết các bước ghép mắt ở cây
Hoạt động của Giáo viên Hoạt dộng của học sinh
+ Giáo viên cho học sinh nghiên cứu sgk
thực hiện Yêu cầu ở mục sgk tr.90 và
trả lời câu hỏi:
- Em hiểu thế nào là ghép cây? Có mấy
cách ghép cây?
+ Giáo viên giúp học sinh hoàn thiện
Hoạt động 4: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm
+ Mục tiêu: Học sinh hiểu được ưu thế của nhân giống vô tính trong ống nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Giáo viên Yêu cầu học sinh đọc sgk
trả lời câu hỏi:
-Nhân giống vô tính là gì?
- Em hãy cho biết thành tựu nhân giống
vô tính mà em biết qua phương tiện thông
tin
+ Học sinh đọc mục sgk tr.90 kết hợp quan sát hình 27.4 sgk trả lời câu hỏi
+ Một số học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét bổ sung
Trang 12+ Giáo viên thông báo bằng ví dụ:
-Từ 1 mảnh nhỏ của củ khoai tây trong 8
tháng bằng phương pháp nhân giống vô
tính thu được 2000 triệu mầm giống đủ
trồng trên 40 ha
-Nhân giống phong lan cho hàng trăm
cây mới
Kết luận:Nhân giống vô tính là phương pháp tạo nhiều cây mới từ một mô.
Kết luận chung: Giáo viên gọi 1→2 học sinh đọc kết luận chung
4 Kiểm tra đánh giá: Trả lời câu 1→4 sgk
5 Dặn dò: -Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Làm bài tập sgk tr.92→ báo cáo kết quả sau 2→4 tuần
- Chuẩn bị hoa bưởi, hoa dâm bụt, hoa loa kèn
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HOA
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
+ Phân biệt được các bộ phận chính của hoa, đặc điểm cấu tạo, chức năng từng bộ phận
+ Giải thích vì sao nhị và nhụy là các bộ phận sinh sản của hoa
2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tách bộ phận của thực
vật
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, hoa.
II Phương pháp dạy học: Trực quan, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
III Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên:
+ Chuẩn bị một số hoa, dâm bụt, hoa bưởi, hoa loa kèn, hoa cúc, hoa hồng
+ Mô hình hoa, tranh ghép các bộ phận hoa, kính lúp, dao
Trang 132 Học sinh:Chuẩn bị một số mẫu hoa tương tự của giáo viên
IV Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các hình thức sinh sản sinh dưỡng do người ? Lấy ví dụ minh hoạ?
2 Bài mới
* Mở bài: Giáo viên cho học sinh quan sát 1 số loại hoa→ học sinh hóa thuộc loại nào? Vậy cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?
Hoạt động 1 Các bộ phận của hoa
+ Mục tiêu: Học sinh phân biệt các bộ phận của hoa và xác định các bộ phâïn của hoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên cho học sinh quan sát hoa
thật→ xác định các bộ phận của hoa
+ Giáo viên yêu cầu học sinh đối chiếu
hình 28.1 sgk tr.94→ Ghi nhớ các bộ
phận của hoa
+ Giáo viên cho học sinh tách hoa để
quan sát các đặc điểm về số lượng màu
sắc, nhị, nhụy
+ Giáo viên đi từng nhóm quan sát các
thao tác của học sinh giúp đỡ các nhóm
nào còn lúng túng hay chưa làm đúng,
nhắc nhở học sinh trong nhóm xếp các
bộ phận đã tách xếp đặt trên giấy cho
gọn gàng và sạch sẽ
+ Giáo viên cho học sinh tìm đĩa
mật( nếu có)
+ Giáo viên cho các nhóm trao đổi kết
quả Chủ yếu là các bộ phận nhị, nhụy
+ Giáo viên chốt lại bằng cách treo
tranh, giới thiệu hoa, nhị và nhụy
+ Giáo viên giới thiệu đài hoa bằng mô
hình
+ Giáo viên gọi 2 học sinh bàn tách hoa
loa kèn và hoa râm bụt
+ học sinh trong nhóm quan sát hoa bưởi nở, kết hợp với hiểu biết về hoa→ Xác định các bộ phận của hoa
+ Một vài học sinh trong nhóm cầm hoacủa nhóm mình trình bày→ nhóm khác bổ sung (nếu cần)
+ học sinh trong nhóm:
- Tách hoa đặt lên giấy, đếm số cánh hoa Xác định màu sắc
- Quan sát nhị: đếm số nhị, tách riêng một nhị, dùng dao lam cắt ngang bao phấn→ dùng kính lúp quan sát hạt phấn
- Quan sát nhụy: tách riêng nhụy, dùng dao cắt ngang bầu, kết hợp hình 28.3 sgk tr.94 xem nhụy gồm có những phần nào? Noãn nằm ở đâu?
+ học sinh xác định sơ đồ cấu tạo hoa
- học sinh sinh khác cũng tách hoa râm bụt, hoa loa kèn
Trang 14Kết luận:
+ Hoa gồm các bộ phận: đài, tràng, nhị, nhụy
- Nhị gồm: Chỉ nhị, bao phấn (chứa hạt phấn)
- Nhụy gồm: đầu, vòi, bầu nhụy, noãn trong bầu nhụy
Hoạt động 2 Chức năng các bộ phận hoa
+ Mục tiêu: Học sinh xác đinh được chức năng của các bộ phận, đài, tràng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
cá nhân, nghiên cứu trả lời các câu hỏi
sgk
+ Giáo viên gợi ý: Tìm xem tế bào sinh
dục đực, tế bào sinh dục cái nằm ở đâu?
Chúng thuộc bộ phận nào của hoa? Còn
bộ phận nào của hoa chứa tế bào sinh
dục nữa không?
+ Giáo viên cho học sinh trao đổi kết
quả
+ Giáo viên chốt lại kiến thức sgk
Tr.103
+ Giáo viên giới thiệu về hoa…… hồng
+ học sinh đọc mục sgk.tr 95 quan sátlại bông hoa và trả lời 2 câu hỏi
- Yêu cầu xác định được :
* Tế bào sinh dục đực nằm trong hạt phấn của nhị
* Tế bào sinh dục cái nằm trong noãn của nhụy
* Đài, tràng bảo vệ nhị, nhụy
+ Một số học sinh trả lời câu hỏi, số khác bổ sung
Kết luận:
+ Đài tràng bảo vệ các bộ phận bên trong: nhị, nhụy→ sinh sản, duy trì nòi giống
Kết luận chung: học sinh đọc kết luận sgk tr.95
4.Kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên cho học sinh ghép hoa, nhụy và nhị hoa.
+ Giáo viên treo tranh nhị, nhụy như hình 28.2 và 28.3
+ Giáo viên yêu cầu học sinh chọn mẫu giấy có chữ đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy, chỉ nhị, bao phấn để gắn vào bên cạnh cho phù hợp
+ học sinh khác nhận xét→ giáo viên cho điểm
5.HDVNø:
Trang 15+ Học bài trả lời câu hỏi sgk.
+ Làm bài tập sgk trang 95
+ học sinh chuẩn bị: hoa bí, hoa mướp, hoa râm bụt, hoa loa kèn, sưu tập tranh ảnh hoa
Ngày soạn:01.01.09
Ngày dạy:
Tiết 33- Bài 29:
CÁC LOẠI HOA
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Phân biệt được hai loại hoa: đơn tính và hoa lưỡng tính.
+ Phân biệt được 2 cách sắp xếp hoa trên cây, biết được ý nghĩa sinh học của cách xếp hoa thành cụm
2 Kĩ năng: quan sát, so sánh, thảo luận nhóm
3 Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ hoa và thực vật
II Phương pháp dạy học: trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
+ Một số hoa đơn tính, hoa lưỡng tính, hoa mọc đơn độc, hoa mọc thành cụm, tranh ảnh về hoa
2 Học sinh : Mang đủ các loại hoa đã dặn ở tiết 32
IV Tiến trình bài học học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu tên ,đặc điểm và chức năng của những bộ phận chính ở hoa?