1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những vấn đề chung về quản trị doc

24 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề chung về QTDN FDI
Tác giả Phạm Thu Huyền, Nguyễn Mạnh Hưng, Đào Thị Yên Thắng, Hoàng Anh Thư, Nguyễn Tiến Đạt, Trần Ngọc Yến, Đặng Ngọc Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp và dự án có vốn FDI
Thể loại Bản thảo luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày các chức năng của QTDN và các lĩnh vực của QTDN?...4 Câu 2: Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI?...7 Câu 3: Phân tích các kỹ năng v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 2

Hà nội, tháng 02 năm 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNKHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

********

BIÊN BẢN THẢO LUẬN

Môn học: Quản trị Doanh nghiệp và dự án có vốn FDI

Chương 2: Những vấn đề chung về QTDN FDI

Người thực hiện: Nhóm 7- Lớp QT kinh doanh quốc tế 49B

Nhóm trưởng: Phạm Thu Huyền

Số điện thoại: 0936.536.232 Email: huyen1225@yahoo.com

Thư ký: Nguyễn Mạnh Hưng

Người vắng mặt: 0

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ THỐNG NHẤT 4

Câu 1 : Hiểu thế nào là quản trị doanh nghiệp(QTDN)? Trình bày các chức năng của QTDN và các lĩnh vực của QTDN? 4

Câu 2: Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI? 7

Câu 3: Phân tích các kỹ năng và các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp FDI? .10

Câu 4: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp FDI? 13

Câu 5: Trình bày khái niệm và đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp liên doanh? So sánh các loại hình doanh nghiệp FDI và phân biệt doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp trong nước 14

Câu 6: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của DN 100% vồn nước ngoài? .18

Câu 7: Thế nào là quản trị doanh nghiệp có vốn FDI? Trình bày nội dung cơ bản của quản trị doanh nghiệp có vốn FDI? 19

Câu 8: Trình bày các đặc trưng của doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam? 20

PHẦN II: NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA THỐNG NHẤT 24

PHẦN III: NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯỢC 24

PHẦN IV: BÌNH BẦU 25

Trang 4

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ THỐNG NHẤT CHƯƠNG 2 – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QTDN FDI

Câu 1 : Hiểu thế nào là quản trị doanh nghiệp(QTDN)? Trình bày các chức năng của QTDN và các lĩnh vực của QTDN?

Trả lời:

Tổ chức là một thực thể có nhiều thành viên, có cấu trúc theo kiểu hệ thống và theo

đuổi mục tiêu chung của hệ thống

Kinh doanh là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất

(sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng) hoặc cung cấp các dịch vụ trên trị trườngnhằm mục đích kiếm lời

Doanh nghiêp là một tổ chức kinh doanh Đó là một tập hợp người và vốn tiến hành

các hoạt động kinh doanh để kiếm lời

Hoặc

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiên các hoạt động kinh

doanh thông qua việc sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ, nhằm thỏa mán nhucầu của con người, xã hội và thông qua các hoạt động hữu ích đó để kiếm lời

Quản trị là một quá trình tác động một các có tổ chức, có ý thức và có mục đích của

chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm hướng hoạt động của toàn bộ tổ chức đitheo các mục tiêu quản trị đã được xác định trước

Quản trị doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu, vận dụng các quy luật, phạm trù kinh

tế,m các chủ trương đường lối, chính sách về phát triển kinh tế của Đảng và Nhànước để đề ra các giải pháp về kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý… nhằm tácđộng một cách có ý thức, có mục đích và có tổ chức, trước hết lên tập thể người laođộng của doanh nghiệp và qua họ mà tác động lên các yếu tốt vật chất khác của sản

Trang 5

xuất, nhằm hướng hoạt động của doanh nghiệp phát triển theo mục tiêu đã xác địnhtrước.

Các chức năng của QTDN

Chức năng quản trị là những hoạt động riêng biệt của lao động quản lý, thể hiện

phương hướng tác động của chủ thế quản lý lên các đối tượng quản lý trong từng lĩnhvực của quản trị trong doanh nghiệp

Nội dụng các chức năng quản trị: gồm có 5 chức năng

- Hoạch định: bao gồm xác định mục tiêu, xây dưng chiến lược tổng thể, thiết

lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động

- Tổ chức: bao gồm xác định những việc phải làm, những ai phải làm việc đó,

các công việc được phối hợp với nhau như thế nào, những bộ phận nào cầnthiết được thành lập, quan hệ phân công và trách nhiệm giữa các bộ phân đó và

hệ thống quyền hành trong tổ chức

- Chỉ huy: công việc trong tổ chức cần phải có người thực hiện Chỉ huy là chức

năng của những người đứng đầu các cấp quản lý của doanh nghiệp Bao gồm:

ra các quyết định và mệnh lệnh quả n lý, điều hành thực hiện các quyết định vàmệnh lệnh quản lý, quyết định phương hướng và nhiệm vụ phát triển củadoanh nghiệp, đôn đốc, kiểm tra và điều chỉnh các phương hướng và nhiệm vụphát triển doanh nghiệp

- Phối hợp: bao gồm các công việc điều hòa các nguồn lực trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ và phối hợp giữa các cấp quản trị, giữa các chức năng và cáclĩnh vực quản trị

- Kiểm tra: bao gồm việc thu thập thông tin về kết quả thực tế, so sánh kết quả

thực tế với kỳ vọng và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch nhằmđảm bỏ cho doanh nghiệp đi đúng hướng để đạt được mục tiêu

Các lĩnh vực QTDN:

Trang 6

Lĩnh vực quản trị là các hoạt động quản trị được thiết lập trong các bộ phân có tính

chất tổ chức như phòng, ban, và được phân cấp, phân quyền trong việc ra quyết địnhquản trị

Phân chia các lĩnh vực quản trị trong DN: gồm có 9 lĩnh vực

- Quản trị marketing: bao gồm các nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập

các thông tin về thị trường để hoạch định các chính sách marketing bộ phậncủa DN, đồng thời tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạchmarketing của DN

- Quản trị sản xuất: gồm toàn bộ các hoạt động phối hợp các yếu tố đàu vào,

chế biến thành các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ Nhiệm vụcủa quản trị sx là hoạt định chương trình sx dài hạn và ngắn hạn, điều khiểnquá trình chế biến, kiểm tra chất lương sản phẩm hoặc dịch vụ, giữ gìn bảnquyền, bí quyết và phát huy các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và hợp lý hóa tổchức sản xuất và quản lý của mọi thành viên

- Quản trị nhân sự: bao gồm các nhiệm vụ lập kế hoạch nhu cầu nhân sự và kết

hoạch sử dụng nhân sự, thực hiện tuyển dụng,m bố trí, đánh giá, phát triểnnhân viên (đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt), tiền lương và tiền thương, quản lý hồ sơnhân sự, chính sách nhân sự, động viên đội ngũ lao động, khen thưởng, kỷluật, sa thải, an toàn lao động…

- Quản trị hoạt động thương mại của DN: đây là lĩnh vực quản trị các quan hệ

và các hoạt động mua bán với trị trường đầu vào và đầu ra của DN Nhiệm vụcủa quản trị hoạt động thương mại là hoạch định chương trình mua bán vật tư,công nghệ, thiết bị sản phẩm hoặc dịch vụ theo đúng yêu cầu của sx với giáthấp

- Quản trị lĩnh vực tài chính và hạch toán: gồm các nhiệm vụ

o Về lĩnh vực tài chính: là quản trị các công việc có liên quan đến huyđộng, phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của DN,quản trị các quan hệ tài chính với bên ngoài và nội bộ DN

Trang 7

o Về chức năng hạch toán; quản trị ba loại hoạch toán, là hạch toán kếtoán (gồm chi phí, kho, vật liệu, kết quả sản xuất- kinh doanh), hoạchtoán thống kê (sản lượng, lao động, thiết bị và phân tích thống kê), hạchtoán nghiệp vụ (hạch toán kinh doanh, hoạch toán kinh tế nội bộ, kế toánquản trị…).

- Quản trị kiểm tra và đánh giá: bao gồm:

o Kiểm tra các sai lệch giữa kế hoạch với thực tế trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ sản xuất, kinh doanh

o Phát hiện các nguyên nhân và hậu quả do các sai lệch đó gây ra trongthực tế

o Dự kiến các biện phát điều chính các sai lệch nhằm đảm bảo cho quátrình thực hiện chiến lược và kế hoạch

- Quản trị lĩnh vực nghiên cứu và phát triển: gồm các nhiệm vụ nghiên cứ cơ

bản nghiên cứu ứng dungjm đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào áp dụng vàthẩm định hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật được áp dụng

- Quản trị lĩnh vực tổ chức và thông tin: gồm các nhiệm vụ tổ chức các dự án,

cải tiến bộ máy quản lý, tổ chức lại bộ máy quản lý, tổ chức hệ thống thu thập,

xử lý các thông tin, kiểm tra và giám sát các thông tin…

- Quản trị lĩnh vực hành chính, pháp chế và các dịch vụ chung: bao đồm các

công việc có liên quan đến các hoạt động hành chính, tổ chức các mối quan hệpháp lý trong và ngoài DN, vấn đề lưu trữ tài liệu, khánh tiết, lễ tân và bảo vệnội bộ DN

Các phân chia trên đây mang tính khái quát Tùy vào đặc điểm cụ thể từng DN màngười ta tổ chức số lượng và quy mô các phòng ban dựa trên các lĩnh vực quản trị cơbản Đây là căn cứ quan trọng để thiết lập bộ máy quản trị của DN

Câu 2: Trình bày các cấp quản trị và các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp

có vốn FDI?

Trả lời:

Trang 8

* Các cấp quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI.

Các cấp quản trị là sự phân bổ về không gian của quá trình quản trị theo chiều dọc,nhằm hình thành hệ thống thứ bậc thống nhất trong hệ thống quản trị nói chung.Trong đó, những người đứng đầu các cấp quản lý là thủ trường của cấp đó hay còngọi là quản trị viên của cấp đó

Các cấp quản trị trong một tổ chức kinh doanh lớn tạo thành một cấu trức hình kim tựtháp quản trị Cấu trúc này thường đc chia làm 3 cấp:

- Các nhà quản trị cấp cao: trong 1 công ty cố phẩn tiêu biểu, Ban lãnh đạo cấpcao gồm chủ tịch và các thành viên của HĐQT, tổng giám đốc, tổng GĐ điềuhành Họ triển khai toàn bộ kế hoạch hoạt động của công ty và ra những quyếtđịnh quan trọng Họ quyết định có nên hay không nên phát triển, mở rộng các

hđ kinh doanh, đầu tư xd một nhà máy mới hoặc có nên hay không nên pháttriển 1 sp mới Họ thường phải bỏ ra nhiều thời gian để tìm hiểu môi trường kdhay các chính sách của Chính phủ có thể ảnh hướng đến hđ của công ty

- Các nhà quản trị cấp trung gian: bao gồm các trưởng phòng, trưởng các bộphận cụ thể, giám đốc các nhà máy, xí nghiệp trực thuộc công ty Những ngườinay có liên quan đến các hđ thực tế nhiều hơn các QT gia cấp cao Họ có tráchnhiệm vạch ra các kế hoạch chi tiết và các bước tiến hành để thực hiện kếhoạch tổng thể đã đc ban lãnh đạo cấp cap vạch ra Trong các cty lớn, họ có thểđược bổ nhiệm là GĐ của một chuyên ngành, một bộ phận hay một xí nghiệptrực thuộc Trong giói hạn các ngành chức năng, họ là GĐ điều hành, GĐmarkering hay GĐ tài chính…

- Các nhà quản trị cấp thấp (cấp giám sát): bao gồm những người có liên quantrực tiếp đến việc thực hiện các kế hoạch, có nhiệm vụ phân công công việccho từng công nhân và giám sát đôn đốc để đảm bao cho mọi công việc điều đcthực hiện theo kế hoạch đã để ra Đó là các quản đốc, giám sát và các đốc côngtrong phân xướng

Cấu trúc tháp quản trị trong các tổ chức kd lớn, đặc biệt là các tổ chức kd quốc tế:

Trang 9

* Các bộ phận quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI

Các bộ phận quản trị là sự phân bố về không quan của quá trình quản lý theo chiềungang, nhằm hình thành hệ thống tham mưu trong quản lý và là căn cứ để phân chiacác chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận quản trị Người đứng đầu củatừng bộ phận quản trị là thủ trưởng của cấp đó và là người tham mưu chính cho thủtrưởng cùng cấp

Ví dụ: Giám đốc nhà máy có các tham mưu của mình là các trưởng phòng ban trongnhà máy Còn Tổng giám đốc công ty lại có các trưởng phòng ban của công ty làmnhiệm vụ tham mưu Các trưởng phòng ban trong nhà máy không có nhiệm vụ và

GĐ nhà máy

GĐ xí nghiệp

Quản trị gia cấp thấp Giám đốc, giám sát

Đốc công

Trang 10

không đc phép tham mưu cho Tổng giám đốc công ty, vì họ ở các cấp quản lý khácnhau.

Các bộ phận quản trị và số lượng của chúng ở các công ty kd là không giống nhau, dochúng bị chi phối bởi quy mô của công ty, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề

kd và các vấn đề khác Tuy nhiên, trong các dn có vốn FDI, các bộ phận quản trị và

số lượng của chúng lại tùy thuộc rất lớn vào ý kiến của HĐQT và chịu ảnh hưởng của

mô hình tổ chức của công ty mẹ ở nước ngoài

Câu 3: Phân tích các kỹ năng và các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp FDI?

Trả lời:

*Phân tích các kỹ năng quản trị : có 3 kỹ năng cơ bản

-Kỹ năng kỹ thuật :là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ

thể,hay nói cách khác ,là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị.Kỹ năng này có được thông qua con đường học vấn,huấn luyện hay kinh nghiệm Đây là kỹ năng cơ bản,nhà quản trị làm việc chặt chẽ với tiến trình sản xuất

-Kỹ năng nhân sự :là khả năng thiết lập mối quan hệ với người khác của nhà quản tri.liên quan đến khả năng cùng làm việc , động viên ,khuyến khích,thuyết phục, điều khiển con ngưòi và tập thể trong doanh nghiệp thuộc cấp đông nghiệp ngang hang hay cấp trên.Kỹ năng giao tiếp tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung như thái dộ quan tâm tích cực đến ngưòi khác và khung cảnh làm việc xây dựng lên bầu không khí hợp tác giữa mọi ngưòi cùng làm việc

chung,biết cách động viên nhân viên dưói quỳên.Kỹ năng này cần thiết với nhà quản trị ở mọi cấp, vì ở mọi cấp độ nào nhà quản trị đều phải làm việc tiếp xúc với con người

-Kỹ năng nhận thức : đề cập đến khả năng tư duy để thấy rõ bức tranh toàn cảnh của doanh nghiệp,hiểu rõ mối quan hệ giữa bộ phận này với bộ phận khác Đây là một kỹ

Trang 11

năng khó tiếp thu và quan trọng nhất đối với nhà quản trị, đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của hoàn cảnh,giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức

độ có thể đối phó được.Kỹ năng này rất cần thiết đối với nhà quản trị cấp cao,bởi lẽ những kếhoạch chính sách và quyết định ở cấp này đòi hỏi nhà quản trị phải có năng lực hiểu mức độ ảnh hưởng với một sự thay đổi ở lĩnh vực này với nhiều lĩnh vực khác

Các nhà quản trị đêu phải có đầy đủ 3 loại kỹ năng trên,song tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng là khác nhau tuỳ theo cấp bậc của nhà quản trị

Nhà quản trị cơ

sở

Kỹ năng kỹ thuật

Kỹ năng nhân sự

Kỹ năng nhận thức

Trang 12

*Các phương pháp quản trị trong doanh nghiệp có vốn FDI :

Trong thực hành ,các nhà quản trị có thể lựa chọn hoặc kết hợp 3 phương pháp sau : -Phương pháp hành chính (phương pháp hành chính pháp chế ) :

Phương pháp này tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các quyết định mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi đối tượng quản lý-nguời lao độngphải chấp hành Việc áp dụng phương pháp này có tác dụng khá nhanh nhạy trong việc giải quyết các mối quan hệ nội bộ,thiết lập kỷ cương,có tính chất cưỡng chế,tuy nhiên trong 1 số trường hợp vẫn còn cứng nhắc

-Phương pháp kinh tế :

Thực chất phương pháp này là tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế,qua sự vận động các phạm trù kinh tế,các đòn bẩy kinh tế để đối tượng hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi các điều kiện và nguồn lực của mình.Phương pháp này được các doanh nghiệp ứng dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao,tuy nhiên phương pháp này còn tuỳ thuộc vào chính sách đãi ngộ nhân viên của doanh nghiệp -Phương pháp giáo dục,thuyết phục :

Đây là phuơng pháp tác động vào nhận thức tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác,lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.Phương pháp này không tác động vào vấn đề kinh tế nhưng phải có thời gian quan sát ,tìm hiểu nhu cầu,mong muốn của nhân viên,từ đó

có biện pháp giáo dục, động viên hợp lý

Để đạt hiệu quả cao nhất trong quản trị doanh nghiệp,ngưòi ta thường linh động áp dụng cả 3 phương pháp trên ,tuỳ thuộc vào hoàn cảnh

Câu 4: Trình bày khái niệm và các đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp FDI?

Trang 13

Trả lời:

a) Khái niệm DN FDI:

_Quan điểm 1: DN FDI là loại hình DN có vốn của bên nước ngoài, sự quản lí trực tiếp của bên nước ngoài, trong khuôn khổ luật pháp nước sở tại, tiến hành các hoạt đông KD nhằm mang laị lợi ích cho các bên

_Quan điểm 2: DN FDI là tổ chức KDQT có tư cách pháp nhân, có vồn và sự quản lí trực tiếp của bên nước ngoài, tiến hành hoạt động KD thu lợi ích

_Quan điểm 3: DN FDI là pháp nhân mới được thành lập tại nước nhận đầu tư Ttong đó các đối tác có quốc tịch khác nhau Bên nước ngoài có tỉ lệ góp vốn tối thiểu đủ để trực tiếp tham gia quản lí DN

> Tóm lại, DN FDI là:

+ DN có tư cách pháp nhân

+ Bên nước ngoài có tỉ lệ góp vốn tối thiểu đủ để tham gia quản lí trực tiếp DN

+ Tiến hành các hoạt động KD nhằm thu lợi nhuận cho các bên

b) Các đăc trưng cơ bản:

_ DN FDI vừa là tổ chức KDQT , vừa là pháp nhân của nước sở tại

_ Có sự quản lí trực tiếp của nước ngoài Mức độ quyền hạn các bên phụ thuộc vào tỉ

lệ góp vốn

_ Hoạt động theo luật pháp nước sở tại, các hiệp định và điều ước quốc tế

_ Có sự cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau

_ Luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các bên, đại diện cho các quốc gia khác nhau

Ngày đăng: 13/07/2014, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w