1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng quản trị tài chính - chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

23 1,4K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 534,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính doanh nghiệp @ Tại 1 thời điểm, tài chính DN thể hiện giá trị thị trường của nó giá trị TSCD va TSLD @ Giá trị DN được tạo bởi các mối quan hệ bên trong và ngoài DN * Mối qu

Trang 1

[Ø1111(91115771

NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG

VE QUAN TRI TAL CHINE

DOANELNG ELL P

Trang 2

I Một số thảo luận

1 Tài chính doanh nghiệp

@ Tại 1 thời điểm, tài chính DN thể hiện giá trị thị trường của nó (giá trị TSCD va TSLD)

@ Giá trị DN được tạo bởi các mối quan hệ bên trong và ngoài DN

* Mối quan hệ bên trong: Mối quan hệ giữa các phòng ban, giữa

ban quản trị với nhân viên; Giữa lợi ích tập thể và lợi ích ca

nhân (lương, cổ tức, lợi nhuận g1ữ lại, .);

* Mối quan hệ bên ngoài: Quan hệ giữa DN và các đối tác như

nhà cung cấp nhập lượng(nhà đầu tư vốn, nhà cung cấp nguyên vật liệu, bộ phận cung ứng sức lao động, khách hàng, chính phủ ,

Trang 6

Thi dul: Gia dinh DN dang xem xét 2 dự án A và B, cả 2 DA

đều có thời hạn là 2 năm, thu nhập thuần của 2 DA cho ở bảng sau

Do thu nhập của dự án B > dự án A, nên dự án B được chọn

Việc chọn lựa DA theo cách trên chưa đúng đắn, vì thu nhập năm |

của DA A sẽ được dùng để tái đầu tư trở lại.

Trang 7

* Nếu xét đến yếu tố thời giá của tiên tệ

Giả định suất sinh lợi của vốn là 20%/năm và thu nhập năm đầu

của DA A sẽ được tái đầu tư

Thu nhập của các dự án sau 2 năm sẽ là

Thu nhập kỳ vọng của dự án sau 2năm Đvt: Tr đ

Với thu nhập cao hơn, dự án A sẽ được chọn

Nhận xét: Thời giá của tiền tệ có ảnh hưởng đến quyết định của nhà quan tri

Trong quá trình ra quyết định, cần đưa yếu tố thời giá vào xem xét

Trang 8

Thí dụ 2: Doanh nghiệp đang xem xét 2 DA X và Y, có thông tin như sau:

Nếu bỏ qua tác động của tính thời giá của tiền tệ

@ Xét yếu tố mức tăng thu nhập và việc ra quyết định của QTTCDN

DA Y được chọn vì có độ tăng thu nhập hàng năm là 50%/năm

DA X không được chọn vì mức tăng thu nhập hàng năm là I0%/năm

Trang 9

@ Xét yếu tố thời gian ảnh hưởng đến quyết định của QTTCDN

* Nếu xét các DA trong 3 năm: Việc ra quyết định chọn lựa như sau

DA X được chọn vì có tổng thu nhập cao nhất

* Nếu xét các DA trong 5 năm: Việc ra quyết định chọn lựa như sau

Dự án Y được chọn vì có tổng thu nhập cao nhất

Nhận xét: Yếu tố thời gian có ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản trị

> Khi ra quyết định, cần đưa yếu tố thời gian vào xem xét

Trang 11

Thí dụ 3: Một DN đang xem xét 2 DA có thời hạn là 2 năm

Thu nhập của DA ứng với tình trạng của nền kinh tế như sau

Nếu nhà quản trị nhận được thông tin:

+ Nền kinh tế tương lai diễn ra trung bình : Dự án D được chọn

+ Nền kinh tế tương lai ở tình trạng suy thoái: Dự án C được chọn

Nếu thiếu thông tin thể hiện rủi ro> việc ra các quyết định gặp khó khăn Nhận xét: Yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đến quyết định của nhà quản trị

> Khi ra quyết định, cần đưa yếu tố rủi ro vào xem xét

Trang 12

-C ⁄⁄

Trang 13

2 Đối tượng của QTTCDN

@ Là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá các chiến lược và các chiến thuật

* Chiến lược: Thể hiện qua kế hoạch dài hạn và các dự án đầu tư

* Chiến thuật : Thể hiện qua các kế hoạch ngắn hạn

@ Lãnh vực nhà quản trị tài chính DN phải ra quyết định

* Huy động vốn ở đâu? Bằng cách nào? Cơ cấu vốn cần chọn ra sao? .? Các quyết định trên thuộc nhóm quyết định về tài trợ

* Sử dụng vốn huy động để đầu tư như thế nào nhằm đạt được lợi

nhuận cao nhất ? Đây là quyết định về đầu tư

* Lợi nhuận thu được từ việc đầu tư vốn sẽ được phân phối như thế nào? Đây là quyết định phân phối

Trang 14

III Vai tro cua nha quan tri tai chinh DN

@ Huy động đây đủ và kịp thời nguồn tài chính cho nhu

cầu hđ sxkd của đơn vị

@ Đầu tư các nguồn ngân qũi 1 cách khôn ngoan nhất

@ Bảo đảm tỉ lệ hoàn vốn cho ngân gũi đầu tư

@ Phân tích tình hình tài chính đơn vị định kỳ, qua đó,

đề xuất các giải pháp giải quyết

@ Xây dựng các kế hoạch tài chính

Trang 15

IV Môi trường kinh doanh

1 Các hình thức tổ chức doanh nghiệp

a Doanh nghiệp cá thể (Sole Proprietorship)

b Doanh nghiệp hợp doanh (PartnershIp)

c Doanh nghiệp cổ phần

* Công ty cổ phần nội bộ (Private corporation)

* Công ty cổ phần công cộng (Public corporation)

* Công ty cổ phần công cộng đã niêm yết (Listed corporation)

d Doanh nghiệp nhà nước (State Corporafion)

Các DN hoạt động, với hình thức: Chịu tránh nhiệm hữu hạn về các

khoản nợ từ tổng vốn hđ đăng ký của đơn vị

(hình thành DN TÌNHH)

Trang 16

* 'Tích sản tài chính: Là 1 dạng tiên chưa đưa vào kinh doanh, thể

hiện ở dạng cổ phiếu; trái phiếu

* Công cụ vốn: Là 1 dạng tiền thể hiện qua các loại tài sản tổn

tạ1 trong quá trình sxkd như máy móc, vật tư , hàng hoá

* Vốn: Là phần tai san cia DN nam trong quá trình kinh doanh như vốn bằng tiền, kim loại qúi, bằng phát minh sáng chế

@ Vai tro cua TTTC

Phân bổ nguồn lực khan hiếm từ người tiết kiệm đến nhà đầu tư

Trang 17

2.2 Thành viên tham gia thị trường tài chính

* Các doanh nghiệp; Chính phủ; Cá nhân

* Vai trò tham gia TTC của các thành viên: Cung ứng vốn và huy động vốn

* Thị trường tài chính còn có:

Các ngân hàng

Các nhà mô giới (Brokers); Nhà kinh kỷ (Dealers) \

Các định chế tài chính

Công cụ hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin như hệ

thông viên thong, may tinh .

Trang 18

2.3 Phân loại thị trường tài chính (TƯUC)

a Phân loại TTTC theo thời hạn của công cụ giao dịch

a.1 Thị trường tiền tệ

@ Thi trường chuyên giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn (thời hạn

< 1 năm) như thương phiếu, trái phiếu kho bạc

@ Thi trường tiền tệ bao gồm: Thị trường hối đoái, thị trường tín

* Thị trường hối đoái: Diễn ra giao dịch các loại ngoại tệ

* Thị trường tín dụng(vay và cho vay) ngắn hạn: Diễn ra mối

quan hệ ø1ữa NH thương mại với công chúng, doanh nghiệp

* Thị trường liên ngần hàng: Diễn ra giao dịch giữa các ngân hàng: Giữa NH cấp 2 với NHTWở thị trường này, lãi suất cơ bản của các thị trường tài chính được hình thành)

Trang 19

a.2 Thị trường vốn

@ Thị trường chuyên giao dịch các công cụ vốn và nơ dài hạn (có thời hạn > 1 năm) như: Cổ phiếu các loại, trái phiểu dài hạn và các chứng khoán có giá khác

@ Thị trường vốn bao gồm: Thị trường cầm cố bất động sản, thị

trường vốn và thị trường tín dụng thuê mua

* Thị trường cầm cố bất động sản: Chuyên cung cấp vốn dài hạn được bảo đảm bằng việc cầm cố, thế chấp, để đương

* Thị trường chứng khoán: Chuyên ø1ao dịch các loại chứng _

khoán như cổ phiếu.trái phiếu công ty, công trái và các giấy nợ

có giá khác

* Thị trường tín dụng thuê mua: Diễn ra giao dịch tín dụng nhằm tà1 trợ cho các DN Thị trường cho phép DN thuê dài hạn; Thuê mua trả góp các loại máy móc thiết bị hay các loại bất động sản khác

Trang 20

b Phân loại TTTC theo thời điểm phát hành của

công cụ nợ khi giao dịch

a Thị trường tài chính sơ cấp (TTTCSC)

* Diễn ra hđ mua bán chứng khoán mới phát hành

* Thị trường tạo điều kiện gia tăng vốn cho đơn vị phát hành và cho cả nên kinh tế

b Thị trường tài chính thứ cấp (TTTCTC)

* Diễn ra hđ mua bán lại các chứng khoán đã phát hàn

* Thị trường không làm tăng vốn cho nền kinh tế

* Thị trường tạo điều kiện cho TTTCSC hđ thuận lợi

Trang 21

V Suất sinh lợi theo thời hạn của các tích sản tài chính

@ Suất sinh lợi theo thời hạn đầu tư là tỉ lệ giữa thu nhập có được

từ chứng khoán và vốn đầu tư ban đầu vào chứng khoán

@ Po: Vốn đầu tư ban đầu vào chứng khoán

Pt: Giá bán chứng khoán cuối thời điểm t

m: Lợi tức đầu tư từ vốn đầu tư vào chứng khoán

k : Suất sinh lợi của vốn đầu tư vào chứng khoán

k = Pt - Po +m «100

Po

@ k là suất sinh lợi thực hiện hay suất sỉnh lợi hậu suy

là suất sinh lợi khi hđ đầu tư thu hồi vốn

Trang 22

Thí dụ: Một cá nhân đầu tư 1 tr đ vào 1 cổ phiếu A, sau 1 năm Nếu cổ tức được chia là 120.000đ; giá bán cp là 1,1 tr đ

Suất sinh lợi = 1.100.000 - 1.000.000 + 120.000 _„ 100 = 22%

1.000.000

Vốn đầu tư vào cp sinh lợi 22% /năm

Nếu cổ tức được chia là : 50.000đ, giá bán cp là 800.000đ

Suất sinh lợi = 300.000 - 1.000.000 + 50.000 „ 100= —15%

1.000.000

Vốn đầu tư vào cổ phiếu sinh lợi —15%/năm (lỗ vốn đầu tư)

(Vốn đầu tư vào cp bị giảm (mất )15% /năm so với vốn ban đầu

Trang 23

wi

i c7

ye 7/2

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đều có thời hạn là 2 năm, thu nhập thuần của 2 DA cho ở bảng sau                   Thu nhập kỳ vọng của dự án      Đvt: Tr đ  - bài giảng quản trị tài chính - chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG  VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
u có thời hạn là 2 năm, thu nhập thuần của 2 DA cho ở bảng sau Thu nhập kỳ vọng của dự án Đvt: Tr đ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm