Hoạt động nhận thức là một hiện tượng tâm lý cá nhân, nói về việc những sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giác quan của con người... Nhận thức cảm tính gồm 2 q
Trang 1Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Miền Nam.
o0o
“TÂM LÍ KINH DOANH”
Đề Tài:
HOẠT ĐỘNG NHẬN
THỨC
Người Hướng Dẫn: Nguyễn Thị Trúc
Phương
Người Thực Hiện: Nhóm 13.
Lớp: 02CĐTC2.
Trang 2Danh sách nhĩm
Đỗ Thị Mỹ Hằng.
Trịnh Thị Duyên.
Đặng Thị Ngọc Hiếu.
Đào Thị Diễm My.
Hà Thị Liên Hương.
Triệu Minh Tuấn.
Trần Thị Tú Quỳnh.
Trang 3Mục lục
MỞ ĐẦU 04
ð HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC 05
1 Nhận thức cảm tính 05
1.1 Cảm giác 05
1.2 Tri giác 08
2 Trí nhớ 09
2.1 Khái niệm về trí nhớ 09
2.2 Các quá trình trí nhớ 10
3 Nhận thức lý tính 11
3.1 Tư duy 12
3.2 Tưởng tượng 13
KẾT LUẬN 14
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong hoạt động kinh doanh, hiểu quả của hoạt động quản trị phụ thuộc rất nhiều vào việc nắm được tâm lý con người Nhà kinh doanh phải nắm bắt được thị hiếu,tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng Muốn làm được việc này thì nhà quản trị cần phải biết thế nào là hoạt động nhận thức ?
Nhận thức là hoạt động cơ bản của đời sống tâm lý con người, nó là cơ sở của cuộc sống, tài năng, của sự phát triển nhân cách con người
Hoạt động nhận thức là một hiện tượng tâm lý cá nhân, nói
về việc những sự vật, hiện tượng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào các giác quan của con người
Trang 5PHẦN NỘI DUNG:
ð HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Khái niệm
- Là hoạt động phản ánh hiện thức khách quan.Đó là hoạt động nhận biết đánh giá về thế giới quanh mình
-Là cơ sở của mọi hoạt động tâm lý khác của con người (tình cảm,xúc cảm,ý chí vàhành động)
Phân loại mức độ:
Hoạt động nhận thức diễn ra theo 2 mức độ khác nhau:
- Mức độ nhận thức thấp nhất: Là nhận thức cảm tính
- Mức độ nhận thức cao nhất: Là nhận thức lý tính
Giữa cảm tính và lí tính có cấp độ trung gian: Là trí nhớ
1 Nhận thức cảm tính
- Nhận thức cảm tính là mức độ nhận thức đầu tiên của con người
- Nhận thức cảm tính là nhận thức bằng các giác quan (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và một cách trực tiếp
Nhận thức cảm tính gồm 2 quá trình:
è Cảm giác
è Tri giác
1.1 Cảm giác
- Cảm giác là một quá trình nhận thức đơn giản nhất, phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng ta tác động trực tiếp vào các giác quan tương ứng của con người
- Ở mức độ cảm giác chúng ta chỉ có những hiểu biết rất mơ
hồ, rất chung chung về thế giới xung quanh, thậm chí cảm giác có thể không chính xác
Ví dụ:
- Sờ vào nước đá thấy lạnh
- Tay đụng vào vật nhọn thấy đau
- Cắn quả ớt thấy cay
- Mùa đông gió thổi vào da cảm thấy lạnh buốt
Trang 6a, Các loại cảm giác
Dựa trên vị trí của nguồn kích thích cảm giác có: cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong
+ Cảm giác bên ngoài: do những kích thích bên ngoài gây
nên: cảm giác nhìn, cảm giác nghe, cảm giác ngửi, cảm giác nếm, cảm giác da
+ Cảm giác bên trong: gồm cảm giác cơ thể, cảm giác vận
động, cảm giác thăng bằng
b, Cơ chế hoạt động của cảm giác
¯ Quá trình cảm giác
- Một kích thích bên trong hoặc bên ngoài tác động đến cơ quan cảm giác làm xuất hiện hưng phấn
- Hưng phấn xuất hiện được truyền theo đường dẫn của thần kinh cảm giác đến tế bào trung tâm của cơ quan phân tích và đến
vỏ não
- Trong vỏ não hưng phấn được chuyển thành hiện tượng tâm
lý, xuất hiện cảm giác chủ quan về kích thích khách quan
¯ Qui luật cảm giác
Qui luật của cảm giác trong hoạt động quản trị kinh doanh:
ù Qui luật về ngưỡng cảm giác:
- Là giới hạn, mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi
là ngưỡng cảm giác
+ Ngưỡng cảm giác: là độ lớn cần thiết của các tác nhân
kích thích vừa đủ để tạo ra cảm giác, hoặc những thay đổi của nó
w Ngưỡng thấp tuyệt đối: Đại lượng nhỏ nhất của kích
thích gây ra cảm giác
w Ngưỡng cao tuyệt đối: là đại lượng của kích thích làm
cho cảm giác hoặc biến mất, hoặc biến chất
w Ngưỡng phân biệt: là mức độ thay đổi cần thiết của kích
thích tạo ra sự khác biệt trong cảm giác
Trang 7Ví dụ: Để 1 vật tròn trên tay, nhắm mắt lại cảm thấy đó là
vật tròn, lạnh, nhẵn
ùQui luật về sự thích ứng của cảm giác
- Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm phù hợp với
sự thay đổi của cường độ kích thích
- Khả năng thích ứng của cảm giác phụ thuộc vào từng loại cảm giác và ở mỗi người khác nhau
- Thích ứng của cảm giác có thể tạo nên sự đơn điệu, nhàm chán, gây nên tâm trạng mệt mỏi ở con người
ù Qui luật về sự tác động lẫn nhau của cảm giác
- Các cảm giác có thể tác động, ảnh hưởng lẫn nhau,chi phối lẫn nhau
- Cảm giác này có thể gây ra cảm giác khác, làm tăng hoặc giảm cường độ của cảm giác
+ Tăng cảm giác:
- Do ngưỡng kích thích giảm cho nên một kích thích nhẹ bệnh nhân cũng cho là quá mạnh
- Đây là triệu chứng đầu tiên của trạng thái loạn thần, ngoài ra còn gặp trong các trạng thái suy nhược, nhiễm trùng, nhiễm độc
+ Giảm cảm giác:
- Do ngưỡng kích thích tăng cao nên mọi kích thích thông thường bệnh nhân đều cảm thấy mơ hồ, không rõ ràng
-Thường gặp trong hội chứng trầm cảm, trong giai đoạn sa sút của bệnh tâm thần phân liệt, trong rối loạn phân ly trường tri giác thường bị thu hẹp
c Bản chất xã hội của cảm giác:
- Cảm giác có cả ở người và vật, nhưng cảm giác của con người khác xa so với cảm giác của vật về chất
Bản chất xã hội của cảm giác thể hiện ở chỗ:
Đối tượng phản ánh của cảm giác không phải chỉ là sự vật hiện tượng có trong tự nhiên mà bao gồm cả những sản phẩm lao động của con người tạo ra
Trang 8Vd: Chế tạo ra máy lạnh để cho cảm giác mát mẻ, dễ chịu vào
mùa hè hay sơn tường màu xanh để tạo cảm thoải mái khi làm việc
Ngoài ra:
- Cảm giác của con người phát triển mạnh mẽ, phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục
Vd: Các thầy thuốc nội khoa chuyên nghe tim và phổi để
chuẩn đoán bệnh
- Cảm giác của con người còn chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lý cao cấp khác
Vd: Lúc buồn hay đau khổ ăn không có cảm giác ngon, thậm
chí là không có cảm giác đói
1.2 Tri giác
- Là một quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của từng sự vật, hiện tượng riêng lẻ Khi chúng trực tiếp tác động vào chúng ta
- Là một quá trình nhận thức cao cấp hơn cảm giác, là sự tổng hợp một cách phức tạp của cảm giác (có sự tham gia của kinh nghiệm, Tư duy, ngôn ngữ, tâm lý )
¯ Tuy nhiên, tri giác cũng chỉ mới là cảm tính à thiếu chính
xác, không sâu sắc
a Các loại tri giác:
- Dựa trên bộ máy phân tích giữ vai trò chính, trực tiếp nhất tham gia vào quá trình tri giác, có thể chia thành: tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác ngửi, tri giác sờ mó…
- Dựa vào sự phản ánh những hình thức tồn tại khác nhau của sự vật hiện tượng trong thế giới, có các loại tri giác: tri giác các
thuộc tính không gian của đối tượng, tri giác các thuộc tính thời gian của đối tượng, tri giác sự chuyển động
Trang 9¯ Quy luật cơ bản của tri giác
ù Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
- Tri giác là quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh (sự lựa chọn của tri giác)
- Sự lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào những yếu tố khách quan và chủ quan
+ Yếu tố khách quan: cường độ nhịp độ vận động, sự tương
phản, sự mới lạ…
ví dụ: Nghệ thuật quảng cáo, bán hàng
+ Yếu tố chủ quan: tình cảm, xu hướng, kinh nghiệm, tính chất
nghề nghiệp…
ví dụ: Tài nghệ của nhà quản trị
ùTổng giác của tri giác
- Tổng giác của tri giác là sự phụ thuộc của quá trình tri giác vào các đặc điểm tâm lý của chủ thể tri giác
Ví dụ: tri giác của cùng một hiện tượng, nhưng nhận thức
của mỗi người là khác nhau vì mục đích, nhu cầu, hứng thú, kinh nghiệm, tình cảm… của mỗi người là khác nhau
ù Ảo ảnh
- Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch các sự vật hiện tượng một cách khách quan
- Ảo ảnh là một sự phản chiếu, chỉ có điều tấm gương ở đây không phải là kính, không phải là nước, mà chính là không khí
Ví dụ:
+ Khi đi trên xa lộ vào lúc trời nắng, ta thấy đoạn đường phía trước như có nước
2 Trí nhớ
2.1 Khái niệm về trí nhớ
Trí nhớ là một quá trình tâm lí bao gồm sự ghi nhớ,lưu giữ và
tái hiện lại những gì mà con người thu nhận được trong quá trình hoạt động
Trang 10Trí nhớ tạo ra trong đầu ta những biểu tượng.Biểu tượng trí nhớ là những hình ảnh của sự vật ,hiện tượng nảy sinh trong óc chúng ta khi không có sự tác động trực tiếp của chúng vào các giác quan
Trí nhớ được coi là cấp độ trung gian chuyển tiếp giữa cảm tính và lý tính
2.2 Các quá trình trí nhớ:
Quá trình của trí nhớ bao gồm:
+ Ghi nhớ,
+Lưu giữ,
+Tái hiện,
+Quên
Ví dụ: Khi muốn thực hiện một bài toán nào đó, trước tiên bạn
phải tiếp thu, ghi nhớ những lí thuyết, công thức đã học được từ các thầy cô trên lớp, sau đó lưu giữ lại những vấn đề chính, và khi đọc đề bài, những công thức đó sẽ được tái hiện lại để áp dụng vào bài toán Khi bước qua những bài học mới, bạn có thể quên đi vì ít được sử dụng đến
a) Ghi nhớ
- Là một quá trình hình thành dấu vết của đối tượng mà ta đang tri giác ở trên vỏ não,đồng thời cũng là hình thành mối liên
hệ giữu tài liệu mới với tài liệu cũ đã có,cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận của bản thân tài liệu với nhau
- Ghi nhớ là điều kiện cần thiết để tiếp thu tri thức,tích lũy kinh nghiệm
¯ Phân loại ghi nhớ
Ghi nhớ không chủ định: Là ghi nhớ được tiến hành một
cách tự nhiên, không có mục đích từ trước và không đòi hỏi nỗ lực nào cả Những tài liệu,sự kiện được ghi nhớ không chủ định thưởng nổi trội, gây ấn tượng mạnh mẽ, có ý nghĩa đặc biệt
Trang 11Ghi nhớ có chủ định: là ghi nhớ theo một mục đích đã
định và đòi hỏi phải sử dụng những thủ thuật và phương pháp nhất định để ghi nhớ Hiệu quả của ghi nhớ chủ động phụ thuộc vào nhiều động cơ,mục đích và phương pháp ghi nhớ
b) Lưu giữ
Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành được trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ
Hiệu quả của lưu giữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau tùy thuộc vào hoạt động của chủ thể như quá trình ôn tập, phương pháp nhớ và biện pháp ngăn ngừa quên
c) Tái hiện lại
Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành được trên vỏ não những hình ảnh của sự vật,hiện tượng mà chúng
ta đã tri giác trước đây
Mức độ của tái hiện lại:
+ Nhận lại là tái hiện một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng đó
+ Tái hiện không đòi hỏi phải có kích thước cũ,tái hiện được
sử dụng như là một phương pháp xác định hiệu quả của quá trình ghi nhớ và học thuộc
+ Sự hồi tưởng là sự tái hiện lại khi chúng ta phải cố gắng rất nhiều,vắt óc suy nghĩ mới nhớ ra;hồi tưởng những gì của quá khứ cũng với thời gian và địa điểm một cách cụ thể
3 Nhận thức lý tính
Khái niệm:
Là giai đoạn nhận thức cao hơn so với cảm tính, nó cho ta biết cái bên trong, cái bản chất, cái qui luật của sự vật và hiện tượng
Trang 123.1 Tư duy:
- Là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, mối liên hệ và liên hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng
- Là quá trình tâm lý không tách rời ngôn ngữ vì ngôn ngữ là hình thức biểu đạt, là cái vỏ vật chất của tư duy
Ví dụ: Hiện tượng Nhật thực
Ngày xưa khi chưa có sự tư duy, nghiên cứu của con người thì con người nghĩ đó là ngày tận thế, tối trời, tối đất Ngày nay con người ta tư duy và dùng các biện pháp khoa học chứng minh được rằng đó là hiện tượng tự nhiên đặc biệt, xảy ra khi Mặt
Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn hoặc một phần khi quan sát từ Trái Đất
Phân loại tư duy
- Tư duy trực quan - hành động
- Tư duy trực quan - hình ảnh
- Tư duy trừu tượng
+ Tư duy hình tượng + Tư duy ngôn ngữ - logic
Đặc điểm của tư duy
- Tính có vấn đề của tư duy
+ Tính có vấn đề của tư duy chỉ xảy ra ở hoàn cảnh có vấn đề, tình huống có vấn đề
+ Hoàn cảnh và tình huống có vấn đề kích thích con người tư duy
+ Có nhu cầu nhận thức, có nhu cầu giải quyết các mâu thuẫn nẩy sinh tư duy
- Tính khái quát của tư duy: Tư duy có khả năng đi sâu vào nhiều sự vật hiện tượng nhằm vạch ra các thuộc tính chung, mối quan hệ phổ biến có tính qui luật giữa chúng
Trang 13- Tính gián tiếp của tư duy: Tư duy có khả năng phản ảnh một cách gián tiếp sự vật hiện tượng khách quan, phản ảnh bằng ngôn ngữ
- Tư duy của con người quan hệ mật thiết với ngôn ngữ
- Tư duy là một quá trình Quá trình của tư duy có nẩy sinh, diễn biến và kết thúc
Sai sót trong tư duy
- Sự định kiến
- Ý tưởng ám ảnh
- Hoang tưởng
3.2 Tưởng tượng:
- Tạo dựng trong đầu hình ảnh mới dựa trên cơ sở biểu tượng (hình ảnh của sự vật hiện tượng nảy sinh trong đầu óc khi không
có sự tác động của chúng vào giác quan) đã có
Ví dụ: Áp dụng nhiều trong quảng cáo
- Tưởng tuợng của con người phụ thuộc vào những đặc điểm tâm lý của cá nhân như tri giác, tư duy, tình cảm, hứng thú, năng khiếu…Và phụ thuộc vào thực tiễn của cuộc sống, kinh nghiệm chung của xã hội loài người
¯Trong quản trị cần lưu ý đến hoạt động nhận thức ở 2
khía cạnh.
Thứ nhất:
- Khi đánh giá khả năng nhận thức của con người, của nhân viên, của đối tác làm ăn nhà quản trị cần chú ý đến những đặc điểm sau:
+ Sự nhạy bén, tinh tế, linh hoạt của cảm giác
+ Khả năng quan sát nhanh chóng, chính xác và bao quát được nhiều đối tượng của tri giác
+ Sự sắc bén, sáng tạo và chính xác của tư duy
+ Trí tưởng tượng phong phú, khả năng liên tưởng được những khái niệm rất xa về mặt ý nghĩa, khả năng dự đoán và lường trước đươc những sự kiện trong tương lai
Trang 14Thứ hai:
- Rèn luyện khả năng nhận thức, trí tuệ của bản thân:
+ Rèn luyện tính nhạy cảm
+ Rèn luyện khả năng quan sát, nhìn nhận, đánh giá vấn đề một cách chính xác, khách quan
+Rèn luyện năng lực tư duy
KẾT LUẬN:
¯ Mối liên hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý
tính:
- Nhận thức cảm tính và lý tính không tách bạch nhau mà luôn
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Không có nhận thức cảm tính thì không có nhận thức lý tính Không có nhận thức lý tính thì không nhận thức được bản chất thật sự của sự vật
¯ Phân tích mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và
nhận thức lý tính trong qua trình nhận thức khách quan
- Khi ngón tay chạm vào nước đang bốc hơi có cảm giác nóng, cái cảm giác đó là cảm tính
- Khi thấy nước đang bốc hơi, trong đầu mình ước lượng được
độ nóng có thể cho tay vào được, mình quyết định cho tay vào và cảm được độ nóng Cái cảm giác nóng giống hệt như trên nhưng
đã thông qua bộ não có xử lý thông tin nên gọi là lý tính
Ở mức độ nhận thức cảm tính con người mới phản ảnh
được những thuộc tính trực quan cụ thể, bên ngoài Những mối quan hệ không gian, thời gian và trạng thái vận động của sự vật hiện tượng.Là những phản ánh trực tiếp những tác động của sự vật hiện tượng
Trang 15Ở mức độ nhận thức lý tính, con người có tư duy Tư duy
đi sâu phản ánh những thuộc tính bản chất bên trong của sự vật hiện tượng
Tuy vậy, giữa tưởng tượng và tư duy có những điểm khác nhau Tưởng tượng phản ánh cái chua biết bằng cách xây dựng nên những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có Còn
tư duy thì vạch ra những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ
có tính quy luật, nghĩa là đi đến những khái niệm, phán đoán, suy
lý về thế giới khách quan
- HẾT-