Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần: - Hiểu đợc ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nớc và những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục.. Mục tiêu b
Trang 1Ngày 10 thỏng 01 năm 2010
Tuần 20 – Tiết 36
Học kỳ Ii
Bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu đợc ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nớc và những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục
- Nắm đợc khái niệm: Khu công nghệ cao, khu chế xuất
- Khai thác bảng số liệu, lợc đồ, bản đồ, kênh chữ trong SGK để phân tích, nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐ kinh tế vùng ĐNBộ và ĐB SCLong
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, tranh ảnh, TLTK
III Tiến trình tổ chức các Hoạt Động Dạy Học:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ:
? Cho biết các thế mạnh của TN, KT-XH của vùng ĐNB ?
? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môi trờng lên hàng đầu ?
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài: (SGK).
2 Tiến trình các hoạt động:
GV treo BĐ (HĐ2/ cặp)
B1: HS dựa vào bảng 32.1 để so sánh cơ cấu
kinh tế của ĐNB với cả nớc và rút ra nhận xét:
Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất ? So với cả
n-ớc ?
? So sánh vói CN trớc giải phóng ?
(Đại diện HS trả lời, GVKL)
? Quan sát vào BĐ H 32.1 hãy kể tên các ngành
Công nghiệp ở Đông Nam Bộ ?
? Sắp xếp, xác định các TNCN từ lớn đến bé ?
? Nhận xét sự phân bố SXCN ở ĐNB ?
(Đại diện HS phát biểu, chỉ trên bản đồ, GVKL,
bổ sung những khó khăn mà CN gặp phải là: Cơ sở
hạ tầng cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển, chất
l-ợng môi trờng suy giảm )
? Giải pháp khắc phục ?
(Phơng pháp gợi mở) (chuyển ý 2)
? Dựa vào H 32.2 hãy nêu tên các loại cây trồng
chính ở ĐNB ? Nêu nhận xét về sự phân bố của
chúng ?
? Tình hình phân bố CN lâu năm ?
? Tại sao cây cao su lại đợc trồng chủ yếu ở
ĐNB ?
(Lợi thế về đất xám, khí hậu nóng ẩm, địa hình
bằng phẳng, gió ôn hoà, ngời dân có nhiều kinh
nghiệm, nhiều cơ sở chế biến mũ cao su )
? Ngoài ra còn trồng cây gì ? (cây CN hàng năm,
cây ăn quả ), (ý nghĩa của Hồ thuỷ lợi dầu
Tiếng)
? Ngành chăn nuôi phát triển nh thế nào ?
? Vai trò của Hồ dầu Tiếng, Hồ Trị An?
IV Tình hình phát triển kinh tế
1 Công nghiệp
- Vai trò rất quan trọng, chiếm hơn một nữa cơ cấu kinh tế của vùng (59,3%)
a Cơ cấu: Đa dạng, gồm nhiều
ngành quan trọng: Khai thác dầu khí, hoá chất, điện tử, công nghệ cao, chế biến LTTP, hàng tiêu dùng
b Phân bố: Tập trung ở TP Hồ Chí
Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu
2 Nông nghiệp
- Là vùng trồng cây CN giá trị nhất nớc, đặc biệt là cây Cao su, Cà phê, hạt tiêu, điều, mía, đậu tơng, thuốc lá và cây ăn quả
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phơng pháp công nghiệp
- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn
=> Vấn đề MT và bảo vệ rừng
Trang 2HĐ5: IV Kết luận, đánh giá:
- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK
- Giáo viên kết luận nội dung bài học
HĐ6: V Hoạt động nối tiếp:
- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ
- HD chuẩn bị bài 32.
Ngày 17 thỏng 01 năm 2010
Tuần 21 – Tiết 37
Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm đợc KN du lịch và hiểu đợc KV dịch vụ ở ĐNB rất phát triển so với cả nớc
- Nhận thức đợc tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nớc
- Biết khai thác KT từ bảng số liệu, lợc đồ, bản đồ KT
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐ kinh tế vùng ĐNB và ĐB SCLong
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, tranh ảnh, TLTK
III.Tiến trình tổ chức các HĐDH:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ:
? Trình bày những thành tựu của công nghiệp, nông nghiệp ở ĐNB ?
? Phân tích phát triển tổng hợp kinh tế biển ?
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài: (SGK).
2 Tiến trình các hoạt động:
HĐ2 (cặp)
B1:? Xác định các ngành Dịch vụ chính ở
ĐNB?
? Dựa vào H 33.1, nhận xét một số chỉ tiêu
3 Dịch vụ:
- Khu vực dịch vụ rất đa dạng
- Nhìn chung các chỉ tiêu dịch vụ chiếm tỷ
Trang 3dịch vụ của vùng so với cả nớc ?
? Nhận xét tỷ lệ vốn đầu t nớc ngoài vào
ĐNB so với cả nớc ?
? Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh nhất
nguồn đầu t nớc ngoài ?
(Phân tích thế mạnh về nguồn nhân lực,
tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, sơ sở
hạ tầng của ĐNB ? để giải thích ĐNB thu
hút vốn đầu t nớc ngoài).
? Cho biết từ TP HCM đi các tỉnh (TP)
khác bằng những loại hình GTVT nào ?
=>Chứng mminddTPHCM là đầu mối giao
thông ?
? Xác định các tuyến du lịch từ TP HCM đi
Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, ĐBSCL ?
(HS trả lời, bổ sung, GVNX)
? Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm ?
? Xác định ranh giới vùng KT trọng điểm
phía Nam ? Kể tên các tỉnh thuộc vùng KT
trọng điểm phía Nam ?
(ĐNB +Long An)
HĐ3:
? Em hãy nhắc lại khái niệm vùng kinh tế
trọng điểm ? (trang 156 SGK)
? Cho biết tầm quan trọng của TP HCM ,
Biên Hoà, Vũng Tàu trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam?
? Dựa vào bảng 33.3 nhận xét vai trò của
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với
cả nớc ?
(HS phát biểu, nhận xét, GVKL)
trạng cao so với cả nớc
- Có sức thu hút mạnh nhất nguồn đầu t
n-ớc ngoài
- TP HCM là:
+ Đầu mối GTVT giá trị hàng đầu ở
ĐNB và cả nớc
+ Là TT dịch vụ lớn nhất cả nớc
- Sự đa dạng của các loại hình kinh tế dịch
vụ đã góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng phát triển mạnh mẽ
IV Các TT kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Các TT KT: TP HCM, Vũng Tàu, Biên Hoà, Bình Dơng
- Vùng KTTĐ phía Nam (Đông Nam Bộ+ Long An) có vai trò quan trọng không chỉ
đối với ĐNB mà còn với các tỉnh (TP) phía Nam và cả nớc
HĐ4: IV.Kết luận, đánh giá:
- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK
- Giáo viên kết luận nội dung bài học
HĐ5: V Hoạt động nối tiếp:
- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ
- HD học bài và chuẩn bị bài 34.
Trang 4Ngày 24 thỏng 01 năm 2010
Tuần 22 – Tiết 38
Bài 34: Thực hành
Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm
ở Đông Nam Bộ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Cũng cố kiến thức đã học về những TL, KK trong quá trình phát triển KT của vùng, khắc sâu hơn nữa vai trò của vùng ĐNB
- Rèn kỷ năng xử lý, phân tích số liệu thống kế về một số ngành CN trọng điểm
- Có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐTN, KT vùng ĐNB và ĐB SCL
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, tranh ảnh, TLTK, thớc, bút, máy tính
III.Tiến trình tổ chức các HĐDH:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ: ( Lồng vào bài thực hành)
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài:
2 Tiến trình bài thực hành:
Bài tập 1: Vẽ biểu đồ qua số liệu bảng 34.1
Bớc 1:
- Cho HS tìm hiểu khái niệm: Ngành CN trọng điểm
- Có bao nhiêu ngành CN trọng điểm (7)
- Sắp xếp theo TT từ lớn đến bé
- Nhận xét mối quan hệ các ngành KTTĐ của vùng so với TĐ phía Nam
Bớc 2: Lựa chọn kiểu bản đồ:
+ Cột Giống bài 37
+ Thanh ngang
Bớc 3: Cho HS thực hiện vẽ biểu đồ.
- Trục tung ghi %
- Trục hoành ghi các ngành CN trọng điểm
(Nếu vẽ thanh ngang thì ngợc lại)
- Ghi chú thích, tên biểu đồ
- Cần vẽ cân đối, hợp lý
Bài tập 2:
Chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu để trả lời các câu hỏi a, b, c, d trong SGK trang 124
a Các ngành Công nghiệp trọng điểm có sử dụng nguồn nguyên liệu, tài nguyên sẵn có
trong vùng: Năng lợng, CBTP
b Sử dụng nhiều lao động: CBTP, diệt may
c Đòi hỏi kỷ thuật cao: Năng lợng, Cơ khí, điện tử
d Vai trò cùng vùng ĐNB trong phát triển Công nghiệp của cả nớc
+ Là vùng có ngành Công nghiệp phát triển nhất nớc
+ Một số sản phẩm chính của các ngành CN trọng điểm dẫn đầu trong cả nớc
- Khai thác dầu thô chiếm 100% tỷ lệ so với cả nớc
Trang 5- Động cơ điêden chiếm 77,8% tỷ lệ so với cả nớc.
- Điện sản xuất chiếm 47,3% tỷ trọng so với cả nớc
=> ĐNB có vai trò quyết định trong sự phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển công nghiệp cả nớc
* ở vùng biển Đông thuộc ĐNB đang khai thác dầu khí, việc khai thác dầu mỏ và khí đốt
luôn luôn đợc bảo vệ an toàn với kỷ thuật cao Tuy thế trên thế giới vẫn xảy ra những sự cố khi khai thác (cháy, nổ) và vận chuyển (tai nạn đắm tàu) làm một số dầu tràn ra biển gây ô nhiễm môi trờng biển trầm trọng, làm chết một số sinh vật biển (tôm, cá, chim biển) tác hại cho ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Dầu theo sóng tràn vào bờ gây ô nhiễm bãi biển, việc làm sạch lại bờ biển là rất tốn kém, thiệt hại rất lớn cho ngành du lịch, dịch vụ biển
Chính vì vậy cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trờng biển đảo => Nhằm phát triển KT-XH Cả nớc
Ngành Than Điện ĐCĐiện Sơn Xi măng Quần áo Bia
IV Kết thúc bài thực hành:
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ làm bài của từng HS, nhóm
- Cho điểm một số học sinh làm tốt
- Thu bài về nhà chấm (1/3 lớp)
- Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài tiếp ( Bài35).
Ngày 01 thỏng 02 năm 2010
Tuần 23 – Tiết 39
Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu đợc ĐBSCL có vị trí địa lý thuận lợi, TNTN đa dạng, đồng thời cũng nhận biết đợc những khó khăn do thiên nhiên mang lại
- Làm quen với khái niệm: "Chủ động sống chung với lũ"
- Kết hợp khai thác kênh chữ, kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở ĐBSCL
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐ TN vùng ĐNB và ĐB SCLONG
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, TLTK
Trang 6III.Tiến trình tổ chức các HĐDH:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ: (Nhận xét bài thực hành)
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài: (SGK)
2 Tiến trình các hoạt động:
GV treo BĐ TN (35.1) HĐ2: Cá nhân/ cặp
? Xác định ranh giới của ĐBSCL trên bản đồ ?
? Tiêp giáp với vùng nào ? Quốc gia nào ?
? Tiếp giáp với biển ?
? Nêu tên các tỉnh (Tp) của ĐBSCL ?
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý vùng ? Có
thuận lợi và khó khăn gì ?
? Em hiểu thuật ngữ "Miền Tây" ?
(HS trả lời, nhận xét bổ sung, GV KL)
(Chuyển ý mục 2) HĐ3 - (nhóm)
Nhóm lẻ:
? Cho biết các loại đất chính ở ĐBSCL và
phân bố của chúng ?
? Nhận xét thế mạnh về tài nguyên thiên
nhiên ở ĐBSCL để SX LT-TP ?
Nhóm chẵn:
? Nêu một số nét khó khăn chính về mặt tự
nhiên của ĐBSCL ?
? Giải pháp khắc phục khó khăn ?
? Tìm hiểu biện pháp: "Sống chung với lũ" ?
(Các nhóm nghiên cứu, thảo luận, trình bày
nhận xét, bổ sung lẫn nhau, GVKL kiến
thức)
(HĐ4/ cá nhân)
? Dựa vào bảng 35.1 nhận xét tình hình dân c,
xã hội ở vùng ĐBSCL?
?So sánh các chỉ tiêu với cả nớc => Nhận xét?
(HS nghiên cứu trình bày)
I Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ
- Thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất liền và kinh tế biển
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trong tiểu vùng sông Mê Công
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1 Thuận lợi
- Địa hình thấp, bằng phẳng, khí hậu cận xích đạo, nguồn nớc, sinh vật trên cạn
và dới nớc rất phong phú (đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha)
2 Khó khăn
- Đất phèn, đất mặn (2,5 triệu ha)
- Lũ lụt
- Mùa khô thiếu nớc, nguy cơ xâm nhập mặn
3 Giải pháp
- Cải tạo sử dụng hợp lý đất phèn, đất mặn
- Tăng cờng hệ thống thuỷ lợi
- Thoát lũ, sống chung với lũ, khai thác lợi thế của của lũ Sông Mê Công
III Đặc điểm Dân c - XH
Ngời dân thích ứng sinh hoạt với SX hàng hoá
HĐ5: IV Kết luận, đánh giá:
- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK
- Giáo viên kết luận nội dung bài học
HĐ5: V Hoạt động nối tiếp:
- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ
- HD học bài và chuẩn bị bài 36.
Trang 7Ngày 07 thỏng 02 năm 2010
Tuần 24 – Tiết 40
Bài 36: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lơng lực, thực phẩm, là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nớc CN, DV bắt đầu phát triển Các TP Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên,
Cà Mau đang phát huy vai trò TT kinh tế vùng
- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lợc đồ để khai thác kiến thức
- Biết kết hợp kênh chữ và kênh hình, liên hệ thực tế và giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐ KT vùng ĐNB và ĐB SCL, tranh ảnh
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, TLTK
III.Tiến trình tổ chức các HĐDH:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ:
? Nhận xét những thế mạnh về TN, DC để phát triển KT ở ĐBSCLong ?
? ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở ĐBSCLong ?
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài: (SGK).
2 Tiến trình các hoạt động:
GV treo BĐ HĐ2: Cá nhân
? Dựa vào bảng 36.1 hãy tính tỷ lệ % diện
tích và sản lợng lúa của ĐBSCL so với cả nớc
?
? ý nghĩa của viện sản xuất lơng thực thực
phẩm của Đông bằng Sông Cửu Long ?
? Dựa vào BĐ hãy nên tên các tỉnh trồng lúa
chủ yếu của ĐBSCL ?
? Hãy cho biết một vài nét về trồng cây ăn
quả, nuôi vịt đàn, đánh bắt thủy sản ở ĐBSCL
?
? Giải thích tại sao ở ĐBSCL có thế mạnh
phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ
sản ?
IV Tình hình phát triển
kinh tế
1 Nông nghiệp
- Giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo an toàn lơng thực cũng nh XK lơng thực, thực phẩm của cả nớc
- Diện tích trồng lúa chiếm 51,1% cả n-ớc
- Sản lợng lúa chiếm 51,4% cả nớc
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả n-ớc
- Tổng lợng thuỷ sản chiếm hơn 50% cả
Trang 8(+Vùng biển rộng, quanh năm, nhiều tôm, cá)
+ Rừng rậm ven biển cung cấp nguồn tôm
giống tự nhiên và thức ăn nuôi tôm trên các
vùng rừng ngập mặn
+ Lũ hàng năm của sông Mê Kông đem lại
nguồn thuỷ sản, lợng phù sa lớn
+ Nguồn thức ăn lớn từ trồng trọt
(HS nghiên cứu, phát biểu, GVKL)
(Chuyển mục2) (HĐ3/ nhóm) Dựa vào bảng
36.2 và H36 2 hãy:
N1: Cho biết vì sao ngành chế biến LT-TP
chiếm tỷ trọng cao hơn cả ?
N2: (Dựa vào H 36.2): Xác định các TP, thị xã
có cơ sở chế biến LT-TP ?
? Vì sao DV ở đây chủ yếu là: XNK, vận tải
đờng thuỷ, du lịch ?
? Nêu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực ?
? ý nghĩa của vận tải đờng thuỷ trong sản
xuất và đời sống của nhân dân trong vùng
(kênh rạch)
? Thử thiết kế tua du lịch từ TP HCM =>
ĐBSCLong ?
(xem thêm Bản đồ giao thông)
? Xác định trên BĐ các TP: Cần Thơ, Mỹ
Tho, Long Xuyên => TT kinh tế của vùng?
? Vì sao Cần Thơ trở thành TT KT lớn nhất ở
ĐBSCL ? (Vị trí không xa với TP HCM, vai
trò của cảng Cần Thơ, trờng ĐH Cần Thơ ?
Vai trò KCN Trà Nóc ?)
nớc
2 Công nghiệp
- Công nghiệp chiếm 20% tổng GDP toàn vùng
- CN chế biến LT-TP giá trị nhất
3 Dịch vụ
- Gồm các ngành chủ yếu: XNK, vận tải biển và du lịch
(HS trình bày giá trị của GTVT đờng thuỷ)
V.Các TT kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
- Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên
- Cần Thơ là TT kinh tế lớn nhất trong vùng
HĐ5: IV.Kết luận, đánh giá :
- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK
- Giáo viên kết luận nội dung bài học
HĐ5: V Hoạt động nối tiếp:
- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ
- HD HS học bài và chuẩn bị bài 37.
Ngày 13 thỏng 02 năm 2010
Tuần 25 – Tiết 41
Trang 9Bài 37: Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất
của ngành thuỷ sản ở đồng bằng sông cửu long
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
-Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lơng thực, vùng còn có thế mạnh về thuỷ sản - hải sản
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thuỷ - hải sản ở vùng ĐBSCL
- Rèn kỹ năng xử lý số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức
- Liên hệ với thực tế ở hai vùng ĐB lớn của đất nớc
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐTN, KT vùng ĐNB và ĐB SCL
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, tranh ảnh, TLTK, thớc, bút, máy tính
III.Tiến trình tổ chức các HĐDH:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ: ( Kết hợp bài thực hành)
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài:
2 Tiến trình bài thực hành:
Bài tập 1:
1 Cho HS nghiên cứu nội dung:
2 Xử lý bảng số liệu: (số liệu 100% cả nớc)
Vùng
Loại thuỷ sản ĐBSCLong ĐB SHồng Cả hai Cả nớc
3 Lựa chọn dạng biểu đồ: Cột hoặc thanh ngang, hình tròn.
Giống bài 34 (mỗi loại Thuỷ sản một biểu đồ cột hoặc chồng)
4 Vẽ biểu đồ (HS vẽ)
Yêu cầu chính xác, đẹp đủ tên BĐ và chủ giải.
Bài tập 2: Phân tích biểu đồ:
Có thể chia nhóm nghiên cứu theo a, b, c Các nhóm tổ chức trình bày
- Yêu cầu phân tích biểu đồ (khác phân tích bảng số liệu)
a Trong ngành sản xuất thuỷ sản, so với ĐBSH, ĐBSCL có một số lợi thế về:
- ĐK TN: Diện tích vùng nớc trên cạn và trên biển lớn hơn hẳn, nguồn cá tôm dồi
dào: Nớc ngọt, nớc mặn, nớc lợ Các bãi tôm, bãi cá trên biển rộng lớn (Hai sông Tiền và sông Hậu cùng nhiều kênh rạch đã giúp cho việc nuôi trồng thủy sản nớc ngọt phát triển, lại thêm nhiều vùng ruộng ven biển trồng lúa không có hiệu quả kinh tế đã chuyển sang nuôi tôm, cá )
- Nguồn lao động có kinh nghiệm và tay nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đông
đảo Ngời dân ĐBSCL thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trờng, năng động và nhạy cảm với cái mới trong sản xuất và kinh doanh Đại bộ phận dân c ở ĐBSH giỏi thâm canh lúa nớc, chỉ một bộ phận nhỏ làm nghề nuôi trồng và (đánh bắt) khai thác thuỷ sản
- Đồng bằng SCL có nhiều cơ sở chế biến thủy sản chất lợng cao nhằm tạo ra sản
phẩm để XK sang thị trờng trong khu vực và thế giới
- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm: ĐBSCL có thị trờng tiêu thụ rộng lớn trong nớc,
các nớc trong khu vực ĐNá, CA, Nhật bản, Bắc Mĩ và EU
b Thế mạnh nuôi tôm xuất khẩu ở ĐBSCL thể hiện ở:
+ ĐKTN + Lao động + Cơ sở chế biến + Thị trờng
=> + Diện tích vùng nớc rộng lớn: Từ Cà Mau => Kiên Giang ra Phú Quốc
Trang 10+ Do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập lớn, chấp nhận rủi ro, sẵn sàng tiếp thu KT - công nghệ mới để phát triển nghề nuôi tôm XK
+ Thị trờng nhập khẩu tôm (EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ) là nhân tốt quan trọng kích thích nghề nuôi trồng Thuỷ sản XK ?
c Khó khăn:
- Vấn đề đầu t cho đánh bắt xa bờ
- Xây dựng cơ sở chế biến chất lợng cao
- Chủ động nguồn giống an toàn, năng suất, chất lợng cao
- Chủ động thị trờng
- Chủ động tránh né các rào cản của các nớc nhập khẩu thuỷ sản của Việt Nam
IV Kết thúc bài Thực hành:
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ làm bài của HS
- Cho điểm một số HS làm tốt
- Thu bài về nhà chấm (1/3)
* HD chuẩn bị cho tiết sau ôn tập từ bài 31 - 37
(Phát đề cơng ôn tập)
Ngày 20 thỏng 02 năm 2010
Tuần 26 – Tiết 42
bài ôn tập
(Từ bài 31 - 37)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Hệ thống hoá các kiên thức cơ bản trọng tâm của chơng trình, kể cả các kỷ năng địa lý từ bài 31 - 37.
- Hiểu và trình bày đợc tiềm năng phát triển kinh tế của vùng ĐNB và ĐBSCL Thế mạnh của mỗi vùng, những tồn tại và giải pháp khắc phục khó khăn
- Thấy đợc vai trò của vùng TKTĐ phía Nam đối với sự phát triển KT-XH của cả hai vùng
- Có kỹ năng so sánh, phân tích, vẽ biểu đồ hình cột và hình tròn
II Phơng tiện dạy - học:
1- BĐ TN, KT vùng ĐNB và ĐB SCL
2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, át lát Việt Nam, TLTK
III.Tiến trình tổ chức các HĐDH:
1 ÔĐTC:
2 Bài cũ:
Kiểm tra lại sự chuẩn bị của HS, nêu yêu cầu của giờ ôn tập KT - KN từ bài 31 - 37
3 Bài mới:
HĐ1: 1 Giới thiệu bài:
2 Tiến trình các hoạt động:
B1: Cho HS xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của hai vùng kinh tế này Nêu ý nghĩa của vị
trí địa lý