1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học 1-4

20 116 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động vật và thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện nghi k

Trang 1

Tiết: 01 BÀI: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

Kĩ năng:

- Rèn thói quen ăn uống, tập luyện để nâng cao sức khoẻ

Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

GDBVMT (liên hệ): Hiểu được: người, động vật, thực vật đều cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

II Chuẩn bị:

GV: Phiếu học tập theo nhóm

HS: Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Giới thiệu môn học và cách sử dụng SGK:

- Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề

- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên là “Con người cần gì để sống?” nằm trong chủ đề

“Con người và sức khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình

3 Phần hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?

Bước 1: HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu

hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự

sống?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi

những ý kiến không trùng lặp lên bảng

- Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai

cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ

tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở

được ít nhất và nhiều nhất

- Em có cảm giác thế nào? Em có thể nhịn thở

lâu hơn được nữa không?

Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn thở

được quá 3 phút

- Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế

nào?

- Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan

tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao?

Kết luận: Để sống và phát triển con người cần:

- Những điều kiện vật chất như: Không khí,

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký để tiến hành thảo luận

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm nhận xét, bổ sung nhau

- Làm theo yêu cầu của GV

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơn được nữa

- HS Lắng nghe

- Em cảm thấy đói khát và mệt

- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

- Lắng nghe

HS khá giỏi

Trang 2

thức ăn, nước uống, … Những điều kiện tinh

thần văn hoá xã hội như: Tình cảm gia đình,

bạn bè, làng xóm, …

b Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống

mà chỉ có con người cần

Bước 1: Quan sát các hình minh hoạ trang 4,

5

- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống

hằng ngày của mình?

Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

- Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào

bảng

- Nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4

SGK vừa đọc lại phiếu học tập

- Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con

người cần gì để duy trì sự sống?

- Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần

gì để sống?

Kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động vật

và thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh

sáng, thức ăn con người còn cần các điều kiện

về tinh thần, văn hoá, xã hội và những tiện

nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,

phương tiện giao thông, …

c Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến

hành tinh khác”

- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

- Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu:

Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy

suy nghĩ xem mình nên mang theo những thứ

gì Các em hãy viết những thứ mình cần mang

vào túi

- Chia lớp thành 4 nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý

tưởng hay và nói tốt

- HS quan sát

- HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nội dung của hình

- Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm

- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Quan sát tranh và đọc phiếu

- Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống

- Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí, …

- Lắng nghe

- HS tiến hành trò chơi theo GV

- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện trả lời

- Các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi mang nộp cho GV và trình bày vì sao lại phải mang theo những thứ đó

4 Củng cố: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó? (Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh)

5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài

Trang 3

Tiết: 02 BÀI: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: Lấy vào khí ô xi, thức ăn, nước uống; thải ra các – bô - níc, phân và nước tiểu

Kĩ năng:

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

Ví dụ:

Thái độ:

GDBVMT (liên hệ): Hiểu được: người, động vật, thực vật đều cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

II Chuẩn bị:

GV: Các hình minh hoạ trang 6 / SGK 3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn Nước Không khí Phân Nước tiểu Khí các- bô- níc

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trả lời

- Giống như thực vật, động vật, con người cần những gì để duy trì sự sống? Để có những điều kiện cần cho sự sống chúng ta phải làm gì?

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Con người cần điều kiện vật chất, tinh thần để duy trì sự sống Vậy trong quá trình

sống con người lấy gì từ môi trường, thải ra môi trường những gì và quá trình đó diễn ra như thế nào? Các em cùng học bài hôm nay để biết được điều đó

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Trong quá trình sống, cơ thể

người lấy gì và thải ra những gì?

Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát tranh và

thảo luận theo cặp

- Yêu cầu: HS quan sát hình minh hoạ trong

trang 6 và trả lời: “Trong quá trình sống của

mình, cơ thể lấy vào và thải ra những gì?”

- GV nhận xét các câu trả lời của HS

- Gọi HS nhắc lại kết luận

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.

- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” và trả lời

- Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và rút ra câu trả lời đúng

- HS lắng nghe

- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

Cơ thể người

Khí O xi

Thức ăn Nước uống

Khí các-bô-níc

Phân Nước tiểu

Trang 4

câu hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì?

- Cho HS 1 đến 2 phút suy nghĩ và gọi HS trả

lời, bổ sung đến khi có kết luận đúng

Kết luận: Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ

môi trường xung quanh thức ăn, nước uống, khí

ô- xy và thải ra phân, nước tiểu, khí các-

bô-níc

- Quá trình đó nhằm để tạo ra những chất

riêng và tạo ra năng lượng dùng cho mọi hoạt

động sống của mình, đồng thời thải ra ngoài

môi trường những chất thừa, cặn bã được gọi là

quá trình trao đổi chất Nhờ có quá trình trao

đổi chất mà con người mới sống được

b Hoạt động 2: Chơi “Ghép chữ vào sơ đồ”.

- GV: Chia lớp thành 3 nhóm theo tổ, phát các

thẻ có ghi chữ cho HS và yêu cầu

+ Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất

giữa cơ thể người và môi trường

+ Hoàn thành sơ đồ và cử một đại diện trình

bày từng phần nội dung của sơ đồ

+ Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của

từng nhóm

c Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao đổi

chất của cơ thể người với môi trường

Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ sự trao

đổi chất theo nhóm 2 HS ngồi cùng bàn

- Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn

Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản phẩm

của mình

- Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của từng

nhóm HS

- Nếu có thời gian GV có thể cho nhiều cặp HS

lên trình bày sản phẩm của nhóm mình

- Tuyên dương những HS trình bày tốt

- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS dưới lớp theo dõi và đọc thầm

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

- Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập

+ Thảo luận và hoàn thành sơ đồ

+ Nhóm trưởng điều hành HS dán thẻ ghi chữ vào đúng chỗ trong sơ đồ Mỗi thành viên trong nhóm chỉ được dán một chữ

- 2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ

- Từng cặp HS lên bảng trình bày: giải thích kết hợp chỉ vào sơ đồ mà mình thể hiện

- HS dưới lớp chú ý để chọn ra những

sơ đồ thể hiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất

Dành cho

HS khá giỏi

4 Củng cố: Con người, động vật, thực vật đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngoài

ra con người còn cần các điều kiện về tinh thần, xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó? (Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh)

5 Dặn dò: Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS hăng hái xây dựng bài Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau

Trang 5

Tiết: 03 BÀI: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

Kĩ năng:

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ các cơ quan trao đổi chất ở người

II Chuẩn bị:

GV: Hình minh hoạ trang 8 / SGK

HS:Phiếu học tập theo nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời:

- Thế nào là quá trình trao đổi chất? Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì? Vẽ lại

sơ đồ quá trình trao đổi chất

- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

b Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan

tham gia quá trình trao đổi chất

- GV tổ chức HS hoạt động cả lớp

+ Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình

trao đổi chất? Cơ quan đó có chức năng gì

trong quá trình trao đổi chất?

- Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh hoạ

vừa giới thiệu

- Nhận xét câu trả lời của từng HS

Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ

quan đều có một chức năng

c Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất.

Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm

- Các em hãy thảo luận để hoàn thành phiếu

học tập

- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

Bước 2: Hoàn thành bài tập

- Yêu cầu: Hãy nhìn vào phiếu học tập các em

vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực

hiện và nó lấy vào và thải ra những gì?

- HS quan sát các hình minh hoạ SGK và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm và nhận phiếu học tập

- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Đọc phiếu học tập và trả lời

- Câu trả lời đúng là:

+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và thải ra khí

Dành cho

HS khá giỏi

Trang 6

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện

và nó diễn ra như thế nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Bước 3: Kết luận

- GV tổng kết những kiến thức cần nhớ

b Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa

các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài

tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất

Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt

động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần

hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi

chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi

trường

Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp

- Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi

HS đọc phần “thực hành”

- Kết luận về đáp án đúng

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện

tốt

Bước 2: HS làm việc theo cặp với yêu cầu:

- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò

của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất

- Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời

trước lớp Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn

nói sai hoặc thiếu

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm

- GV tổng kết những kiến thức cần nhớ

cácbôníc + Do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy nước và các thức ăn sau đó thải ra phân

+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vào chỗ chấm 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ

- Lớp nhận xét bài của bạn

- 2 HS lần lượt đọc phần thực hành

- 2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại

- HS lắng nghe, ghi nhớ

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động? (Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết)

5 Dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

Tiết: 04 BÀI: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mỳ, khoai, ngô, sắn, …

Kĩ năng:

- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

Thái độ:

- Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống

GDBVMT (liên hệ): Hiểu được: người, động vật, thực vật đều cần thức ăn, nước uống từ môi trường nhưng việc sản xuất sử dụng quá nhiều hoá chất đã gây ra những tác hại lớn cho con người và môi trường sống.

II Chuẩn bị:

- Các hình minh hoạ ở trang 10, 11/ SGK - Phiếu học tập

- Các thẻ có ghi chữ: Trứng Đậu Tôm Nước cam Cá Sữa Ngô Tỏi tây Gà Rau cải

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Bài cũ: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.

- Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất? Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

- Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong các loại thức ăn và đồ uống có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng Người ta có

rất nhiều cách phân loại thức ăn, đồ uống Bài học hôm nay chúng ta cũng tìm hiểu về điều này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

b Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ uống.

Mục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn hằng

ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật

hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh

dưỡng có nhiều trong thức ăn đó

Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở

trang 10 / SGK và trả lời câu hỏi: Thức ăn, đồ

uống nào có nguồn gốc động vật và thực vật?

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hai cột: Nguồn

gốc động vật và thực vật

- Nhận xét, tuyên dương HS tìm được nhiều loại

thức ăn và phân loại đúng nguồn gốc

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết

- Người ta còn cách phân loại thức ăn nào

khác? Theo cách này thức ăn được chia thành

mấy nhóm? Đó là những nhóm nào? Có mấy

- HS quan sát

- HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ vào cột đúng tên thức ăn và đồ uống

- HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn gốc động vật và thực vật

- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi

Trang 8

cách phân loại thức ăn? Dựa vào đâu để phân

loại như vậy?

- GV giảng thêm: Con người, động vật, thực

vật đều cần thức ăn, nước uống từ môi

trường nhưng việc sản xuất sử dụng quá

nhiều hoá chất đã gây ra những tác hại lớn

cho con người và môi trường sống.

c Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa nhiều

chất bột đường và vai trò của chúng

Mục tiêu: Nói tên và vai trò của những thức ăn

có chứa nhiều chất bột đường

Bước 1: HS làm việc theo nhóm

+ Kể tên nhũng thức ăn giàu chất bột đường có

trong hình ở trang 11 / SGK Hằng ngày, em

thường ăn những thức ăn nào có chứa chất bột

đường Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận và các nhóm khác bổ sung cho hoàn

chỉnh

- Tuyên dương các nhóm trả lời đúng, đủ

Kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp

năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiết

độ của cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo,

ngô, bột mì, … ở một số loại củ như khoai, sắn,

đậu và ở đường ăn

Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân

- Phát phiếu học tập cho HS

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

- Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình

- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 đến 6 HS, quan sát các hình minh hoạ ở trang 11 / SGK và trả lời các câu hỏi

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký điều hành HS quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy

- Nhận phiếu học tập

- Hoàn thành phiếu học tập

- 3 đến 5 HS trình bày

- Nhận xét

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài

5 Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc nội dung Bạn cần biết trang 11 / SGK Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều loại thức ăn có đủ chất dinh dưỡng Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 9

Tiết: 05 BÀI: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …), chất béo (mỡ, dầu, bơ, …)

Kĩ năng:

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể và hấp thu các vitamin A, D, E, K

Thái độ:

GDBVMT (liên hệ): Hiểu được: người, động vật, thực vật đều cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

II Chuẩn bị:

GV: Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn, Pho- mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng, Dừa 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

- HS chuẩn bị bút màu

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ.

- Người ta thường có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào? Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì? - Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Để hiểu rõ vai trò của chúng các em cùng học bài: Vai trò của chất đạm

và chất béo - Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng ngày ăn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có chứa

nhiều chất đạm và chất béo?

Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động vật và

thực vật

Bước 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung

nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên

bảng

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều

chất đạm mà các em ăn hằng ngày?

- Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo

mà em thường ăn hằng ngày

Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có

chứa nhiều chất đạm và chất béo

Mục tiêu: Nói tên và vai trò của các thức ăn

chứa nhiều chất đạm

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy

thế nào? - Khi ăn rau xào em cảm thấy thế

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời:

Trang 10

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo không những giúp chúng ta ăn ngon miệng

mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể

con người phát triển

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK

Hoạt động 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn gốc của

các loại thức ăn”

* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo có nguồn gố từ động vật

và thực vật

Bước 1: GV hỏi HS

+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu? Đậu đũa có

nguồn gốc từ đâu?

Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo định

hướng sau:

- Chia nhóm HS như các tiết trước và phát đồ

dùng cho HS

- GV vừa giơ tờ giấy A3 hướng dẫn cách chơi

- Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi ý

cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc hình

bóng bay

♣ Bước 3: Tổng kết cuộc thi

- Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước

lớp

- GV cùng HS của lớp làm trọng tài

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm và

chất béo có nguồn gốc từ đâu?

- GV liên hệ: Con người, động vật, thực vật

đều cần thức ăn, nước uống từ môi trường

nhưng việc sản xuất sử dụng quá nhiều hoá

chất đã gây ra những tác hại lớn cho con

người và môi trường sống

- Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch, …

- Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …

- HS đọc

HS lần lượt trả lời

+ Thịt gà có nguồn gốc từ động vật

+ Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật

- HS lắng nghe

- Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu

- HS lắng nghe

- Tiến hành hoạt động trong nhóm

- 4 đại diện của các nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp

- Từ động vật và thực vật

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức, kĩ năng bài

5 Dặn dò: GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc nhỏ những HS còn chưa chú ý Học thuộc mục Bạn cần biết Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại thức ăn nào có chứa nhiều vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ - Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Ngày đăng: 13/07/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình trao đổi chất. - Khoa học 1-4
Sơ đồ qu á trình trao đổi chất (Trang 5)
Hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói với - Khoa học 1-4
Hình minh hoạ ở trang 14, 15 / SGK và nói với (Trang 11)
Bảng và yêu cầu HS đọc. - Khoa học 1-4
Bảng v à yêu cầu HS đọc (Trang 15)
w