1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đạo đức 1-5

10 139 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em hãy gọi cô là cô cô giáo giới thiệu tên mình Hoạt động 2:Học sinh kể về sự chuẩn bị của mình khi vào lớp 1 GV hỏi học sinh về việc bố mẹ đã mua những gì để các em đi học lớp 1.. N

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT: 01 BÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

3 Thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi và tự giác đi học

+ HS khá, giỏi: Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học thật tốt

+ Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 KTBC:

KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Hoạt động 1:Thực hiện trò chơi Tên

bạn – Tên tôi

GV chia học sinh thành các nhóm 6

em, đứng thành vòng tròn và hướng

dẫn cách chơi

Cách chơi: Em này giới thiệu tên

mình với các bạn trong nhóm, sau đó

chỉ định 1 bạn bất kì và hỏi “Tên bạn

là gì? – Tên tôi là: !”

GV tổ chức cho học sinh chơi Sau

khi chơi GV hỏi thêm: Có bạn nào

trùng tên với nhau hay không? Em

hãy kể tên một số bạn em nhớ qua

trò chơi?

GV kết luận:Khi gọi bạn, nói chuyện

với bạn, các em hãy nói tên của

bạn Cô cũng sẽ gọi tên các em khi

chúng ta học tập vui chơi … Các em

đã biết tên cô là gì chưa nào? Các

em hãy gọi cô là cô (cô giáo giới

thiệu tên mình)

Hoạt động 2:Học sinh kể về sự

chuẩn bị của mình khi vào lớp 1

GV hỏi học sinh về việc bố mẹ đã

mua những gì để các em đi học lớp 1

Gọi một số học sinh kể

GV kết luận

Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm vụ

của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị

cho việc đi học, nhiều em được bố

mẹ mua quần áo, giày dép mới …

Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi

Học sinh chơi Học sinh tự nêu

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Học sinh nêu

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Đại diện học sinh kể 1

Trang 2

Hoạt động 3:Học sinh kể về những

ngày đầu đi học.

GV yêu cầu các em kể cho nhau

nghe theo cặp về những ngày đầu đi

học

Ai đưa đi học?

Đến lớp học có gì khác so với ở

nhà?

Cô giáo nêu ra những quy định gì?

GV kết luậnVào lớp 1 các em có

thầy cô giáo mới, bạn bè mới Nhiệm

vụ của học sinh lớp 1 là học tập,

thực hiện tốt những quy định của nhà

trường như đi học đúng giờ và đầy

đủ, giữ trật tự trong giờ học, yêu quý

thầy cô giáo và bạn bè, giữ vệ sinh

lớp học, vệ sinh cá nhân … có như

vậy, các em mới chống tiến bộ,

được mọi người quý mến.

bổ sung

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

giỏi

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

5 Dặn dò: Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ xem bài mới

Điều chỉnh bổ sung

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT: 02 BÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

3 Thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi và tự giác đi học

+ HS khá, giỏi: Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học thật tốt

+ Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu đi học

3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Hoạt động 1:

Học sinh kể về kết quả học tập.

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau

nghe những gì sau hơn 1 tuần đi học

Yêu cầu một vài học sinh kể trước

lớp

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học,

các em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập

đếm, tập tô màu, tập vẽ,… nhiều bạn

trong lớp đã đạt được điểm 9, điểm

10, được cô giáo khen Cô tin tưởng

các em sẽ học tập tốt, sẽ chăm

ngoan.

Hoạt động 2:

Kể chuyện theo tranh (bài tập 4)

Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn

nhỏ ở tranh 1 và nêu nội dung ở từng

tranh:

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho

Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô

giáo tươi cười đón các em vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo

dạy bảo nhiều điều

Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn

mới

Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường

lớp, cô giáo và trường lớp của mình

GV kết luận

Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi

Thảo luận và kể theo cặp

Đại diện một vài học sinh kể trước lớp

Lắng nghe và nhắc lại

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Một vài em kể trước lớp

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Lắng nghe, nhắc lại

HS khá giỏi

3

Trang 4

quan tâm, chuẩn bị sách, vở, đồ

dùng học tập Đến lớp, bạn được cô

giáo đón chào, được học, được vui

chơi Sau buổi học, về nhà, bạn kể

việc học tập ở trường cho bố mẹ

nghe.

Hoạt động 3:

Học sinh múa, hát về trường mình,

về việc đi học.

GV tổ chức cho các em học múa

và hát

Hoạt động 4:

Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ

cuối bài.

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo

Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: em yêu trường em

Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm

HS năng khiếu

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

5 Dặn dò: Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

Điều chỉnh bổ sung

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT: 03 BÀI: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (TIẾT 1)

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số hiểu biết cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

+ HS khá, giỏi: Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ

2 Kĩ năng:

- Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

3 Thái độ:

- Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

GDBVMT (liên hệ): Aên mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh.

II Chuẩn bị:

- Bài hát “Rửa mặt như mèo”

- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…

- Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh kể về kết quả học tập của mình trong

những ngày đầu đi học

3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Hoạt động 1:

Thảo luận cặp đôi theo bài tập

1.

GV yêu cầu các cặp học sinh

thảo luận theo bài tập 1

Bạn nào có đầu tóc, quần áo,

giày dép gọn gàng, sạch sẽ?

GV yêu cầu học sinh nêu kết quả

thảo luận trước lớp: Chỉ ra cách ăn

mặc của các bạn trong tranh về

đầu tóc, áo, quần, giày dép

GV kết luận: Ăn mặc gọn gàng,

sạch sẽ có lợi cho sức khoẻ, được

mọi người yêu mến Các em cần

ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

GV liên hệ GDBVMT: Aên mặc

gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người

có nếp sống, sinh hoạt văn hoá,

góp phần giữ gìn vệ sinh môi

trường, làm cho môi trường thêm

đẹp, văn minh.

Hoạt động 2:

Học sinh tự chình đốn trang

Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi

Học sinh nêu kết quả thảo luận trước lớp:

Chỉ ra cách ăn mặc của các bạn trong tranh về đầu tóc, áo, quần, giày dép

Lắng nghe

+ HS khá, giỏi: Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ

Tự xem và sửa lại cách ăn mặc (nếu có thiếu sót)

Từng học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS khá giỏi

5

Trang 6

Yêu cầu học sinh tự xem lại cách

ăn mặc của mình và tự sửa (nếu có

sai sót)

GV cho một số em mượn lược,

bấm móng tay, cặp tóc, gương,…

Yêu cầu các học sinh kiểm tra rồi

sửa cho nhau

GV bao quát lớp, nêu nhận xét

chung và nêu gương một vài học

sinh biết sửa sai sót của mình

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

Yêu cầu từng học sinh chọn cho

mình những quần áo thích hợp để đi

học

Yêu cầu một số học sinh trình bày

sự lựa chọn của mình và giải thích vì

sao lại chọn như vậy

GV kết luận:

Quần áo đi học cần phẳng phiu,

lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng.

Không mặc quần áo nhàu nát,

rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi,

xộc xệch đến lớp.

Lắng nghe

Thực hiện theo yêu cầu của GV

Học sinh trình bày và giải thích theo ý của bản thân mình

Lắng nghe

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Học bài, xem bài mới Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn gàng,

sạch sẽ - Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung

Trang 7

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT: 04 BÀI: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (TIẾT 2)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được một số hiểu biết cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

+ HS khá, giỏi: Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ

Kĩ năng:

- Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

Thái độ:

- Mong muốn, tích cực, tự giác ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

GDBVMT (liên hệ): Aên mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh.

II Chuẩn bị:

- Bài hát “Rửa mặt như mèo”

- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…

- Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của mình.

3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Hoạt động 1:Hát bài “Rửa mặt

như mèo”

GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt

như mèo”

GV hỏi:Bạn mèo trong bài hát ở

có sạch không? Vì sao em biết?

Rửa mặt không sạch như mèo thì

có tác hại gì?

GV kết luận: Hằng ngày, các em

phải ăn ở sạch sẽ để đảm bảo sức

khoẻ, mọi người khỏi chê cười.

Hoạt động 2: Kể về việc thực

hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

Yêu cầu học sinh nói cho cả lớp

biết mình đã thực hiện ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ như thế nào?

GV kết luận: Khen những học sinh

biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và

đề nghị các bạn vỗ tay hoan hô.

Nhắc nhở những em chưa ăn

mặc gọn gàng, sạch sẽ.

GV liên hệ GDBVMT: Aên mặc

Cả lớp hát

Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi

Lắng nghe

Lần lượt, một số học sinh trình bày hằng ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa:

Tắm rửa, gội đầu; Chải đầu tóc; Cắt móng tay; Giữ sạch quần áo, giặt giũ; Giữ sạch giày dép,

Lắng nghe

HS khá giỏi

7

Trang 8

có nếp sống, sinh hoạt văn hoá,

góp phần giữ gìn vệ sinh môi

trường, làm cho môi trường thêm

đẹp, văn minh.

Hoạt động 3:Thảo luận cặp đôi.

Yêu cầu các cặp học sinh quan

sát tranh ở bài tập 3 và trả lời các

câu hỏi:

Ơû từng tranh, bạn đang làm gì?

Các em cần làm như bạn nào? Vì

sao?

GV kết luận: Hằng ngày các em

cần làm như các bạn ở các tranh

1, 3, 4, 5, 7, 8 – chải đầu, mặc quần

áo ngay ngắn, cắt móng tay, thắt

dây giày, rửa tay cho gọn gàng,

sạch sẽ

Hoạt động 4:Hướng dẫn học sinh

đọc ghi nhớ cuối bài

Từng cặp học sinh thảo luận

Trả lời trước lớp theo từng tranh

Lắng nghe

Đọc theo GV

“Đầu tóc em chải gọn gàng

Aùo quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu ”

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Học bài, xem bài mới Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn gàng,

sạch sẽ - Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT: 05 BÀI: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1)

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

Kĩ năng:

- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân

Thái độ:

- Yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng

+ HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

GDBVMT (liên hệ): Giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập cẩn thận, sạch đẹp là một việc làm góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, làm cho môi trường luôn sạch đẹp.

II Chuẩn bị:

- Bút chì màu

- Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của mình.

3 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa GV kết hợp liên hệ GDBVMT: Giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập cẩn thận, sạch đẹp là một việc làm góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, làm cho môi trường luôn sạch đẹp.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Hoạt động 1: Làm bài tập 1.

Yêu cầu học sinh dùng bút chì

màu tô những đồ dùng học tập

trong tranh và gọi tên chúng

Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả

cho nhau theo cặp

GV kết luận: Những đồ dùng học

tập của các em trong tranh này là

SGK, vở bài tập, bút máy, bút chì,

thước kẻ, cặp sách Có chúng thì

các em mới học tập tốt được Vì

vậy, cần giữ gìn chúng cho sạch

đẹp, bền lâu.

Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.

Nêu yêu cầu lần lượt các câu

hỏi:

Các em cần làm gì để giữ gìn

sách vở, đồ dùng học tập?

Để sách vở, đồ dùng học tập

được bền đẹp, cần tránh những

việc gì?

GV kết luận:

Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học

Từng học sinh làm bài tập trong vở

Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài

em trình bày kết quả trước lớp

Lắng nghe

Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau

Lắng nghe

HS khá giỏi

9

Trang 10

đúng mục đích, dùng xong sắp xếp

đúng nơi quy định, luôn giữ cho

chúng được sạch sẽ.

Không được bôi bẩn, vẽ bậy,

viết bậy vào sách vở; không làm

rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở;

không làm gãy, làm hỏng đồ dùng

học tập…

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu

với bạn mình (theo cặp) một đồ

dùng học tập của bản thân được

giữ gìn tốt nhất:

Tên đồ dùng đó là gì?

Nó được dùng làm gì?

Em đã làm gì để nó được giữ gìn

tốt như vậy?

GV nhận xét chung và khen ngợi

một số học sinh đã biết giữ gìn sách

vở, đồ dùng học tập

Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập với nhau

Một vài học sinh trình bày:

giới thiệu với lớp về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt

Lắng nghe

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Học sinh lắng nghe để thực hiện

cho tốt

5 Dặn dò: Học bài, xem bài mới Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn sách vở,

đồ dùng học tập cẩn thận - Nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung

Ngày đăng: 13/07/2014, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w