HS: Là giới hạn liên tiếp giữa hai vạch ghi trên thước GV: Đưa ra ví dụ và giảng cho hs rõ hơn GV : Cho hs đọc C5 và gọi học sinh khác trả lời HS: trả lời GV: Có 3 loại thước ghi ở C
Trang 1Thước kẻ có GHĐ 1mm và thước dây
III/ Giảng dạy :
1.Ổn định lớp :(1 phút)
2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :(2 phút)
3.Tình huống bài mới ( 2 phút)
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đơn vị đo độ
GV : Cho học sinh đo lại bằng thước
GV: Cho hs ước lượng chiều dài gang
tay và đo lại bằng thước
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đo độ
dài (20 phút)
GV : Cho hs quan sát hình 1.1
HS : Quan sát
GV : Người thợ mộc , học sinh , người
I /Đơn vị đo độ dài :
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài : Đơn vị đo độ dài hợp pháp nước ta hiện nay là mét( m ) Ngoài ra còn có các đơn vị như dm , cm , mm …
II / Đo độ dài :
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài :
Trang 2
bán vải dùng thước nào để đo ?
HS: Thợ mộc dùng thước dây ,học
sinh dùng thước kẻ ,người bán vải dùng
thước thẳng để đo
GV: Em hãy cho biết sự khác nhau
giữa các loại thước ?
HS: Khác nhau giữa hình dạng và công
dụng
GV: Thế nào là GHĐ ?
HS: Là độ dài lớn nhất ghi trên thước
GV: Thế nào là ĐCNN ?
HS: Là giới hạn liên tiếp giữa hai vạch
ghi trên thước
GV: Đưa ra ví dụ và giảng cho hs rõ
hơn
GV : Cho hs đọc C5 và gọi học sinh
khác trả lời
HS: trả lời
GV: Có 3 loại thước ghi ở C6 , nên
chọn loại thước nào để đo chiều dài sách
vật lí 6 và chiều dài bàn học ?
HS: Trả lời
GV: Người thợ may dùng thước nào để
đo chiều dài mảnh vải ?
HS ; Thước thẳng
GV: Bây giờ chúng ta tiến hành đo chiều
dài bàn học và chiều dài quyển sách vật lí 6
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu kĩ bước tiến
hành đo
HS: Nghiên cưú trong 3 phút
GV: Chia hoc sinh làm 4 nhóm và tiến
lí 6 -Dùng thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài bàn học
C7 : Người thợ may dùng thước thẳng để đo
2 Đo độ dài :
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố và hướng dẫn tự học : (10 phút )
1.Củng cố : Ôn lại những phần trọng tâm cho hs rõ hơn
Hướng dẫn hs làm BT 1.1 SBT 2.Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học : Học thuộc “ghi nhớ” SGK
Làm BT 1.2; 1.3; 1.4 SBT
b Bài sắp học: “Đo độ dài (tt)” -Các em cần nghiên cứư kĩ phần cách đo để hôm ta học
IV/ Bổ sung :
Trang 3Ngày soạn :………
Tiết : 2 ĐO ĐỘ DÀI ( t t)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết đo độ dài một số trường hợp thông thường theo qui tắc sau :
- Ước lượng chiều dài cần đo
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3 Tình huống bài mới ( 1 phút )
Tiết trước chúng ta đã học xong bài đo độ dài , vậy cách đo như thế nào ? Hôm nay chúng ta vào bài mới :
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 :Thảo luận về cách đo
độ dài :( 14 phút)
GV : yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
đo độ dài
HS: Nêu 4 bước
GV: Dựa vào phần thực hành bài trước ,
em hãy cho biết độ dài ước lượng và độ dài
C2: -Chọn thước kẻ để đo quyển sách vật lí 6 vì thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
-Chọn thước thẳng để đo chiều dài cạnh bàn vì thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
Trang 4
bàn học và dùng thước kẻ để đo chiều dài
quyển sách VL 6
GV: Em đặt thước như thế nào để đo ?
HS: Đặt dọc theo vật cần đo , điểm O
của thước trùng với một đầu của vật
GV: Em đặt mắt theo hướng nào để đọc
kết quả đo ?
HS: Nhìn vuông góc với thước
GV: Nếu đầu kia của vật không trùng
với vạch nào của thước ,ta đọc như thế nào ?
HS: Đọc giá trị gần đầu kia của vật
GV: Hướng dẫn hs điền vào chỗ trống
GV : Trong 3 hình này , hình nào đặt
thước đúng để đo chiều dài bút chì ?
GV: Hãy quan sát hìng 2.3 và hãy cho
biết độ dài của bút chì ở các hình a, b ,c ?
HS: Hình a, b ,c : 7cm
GV : Cho hs tiến hành đo chiều dài sải
tay và chiều cao cơ thể
HS: Thực hiện
C3 : Đăt thước đo dọc theo chiều dài cần đo , vạch số O trùng với một đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5 : Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đâù kia của vật
Rút ra kết luận : C6 : (1) Độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo ( 5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất
II/ Vận dụng :
C7: Hình C đúng
C8: Hình C đúng
C9 : a l =7cm
b l = 7cm
c l = 7cm
Trang 5
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới :
3 Tình huống bài mới (1 phút)
Làm thế nào để biết chính xác cái bình ,cái ấm chứa được bao nhỉêu nước ? Để hiểu rõ vấn đề này , hôm nay ta vào bài mới :
4 Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu đơn vị thể
1000.000 cc
II/ Đothể tích chất lỏng :
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đo thể tích
GV : Em hãy điền vào chỗ trống câu C5 ?
HS: Chai lọ có ghi sẵn dung tích
GV: Hãy quan sát hình 3.3 , hãy chi biết
GV: Cho hs thảo luận phần” kết luận”
HS: THảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lần lược điền vào chỗ trống
phần “kết luận” ở SGK ?
HS : Thực hiện
HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn học sinh thực
hành (10 phút)
GV : Cho hs ước lượng thể tích của vật, sau
đó kiểm tra lại bằng dụng cụ đo
HS: Thực hiện
1 Tìm hiểu dụng cụ đo :
C2 : Ca 1 lít
Ca
2
1 lít
Ca 5 lít C3: Chai đã có sẵn dung tích , thùng gánh nước …
C4: Bình a có GHĐ là 100mm , Bình b có GHĐ là 250ml Bình c có GHĐ là 300ml
C5 : Chai , lọ , ca đong có ghi sẵn dung tích
1 Tìm hiẻu cách đo thể tích : C6: Bình b
C7: Cách b đặt mắt đúng nhất
C8 : a 70cm3
2, Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học : Học thuộc” ghi nhớ “ SGK Làm BT 3,2 ; 3.3 ; 3.4 ; 3.5 ;3.6 b.Bài sắp học : “ Đo thể tích vật rắng không thấm nước “
Trang 7* Câu hỏi sọan bài : -Để đo vật rắn không thấm nước ta làm như thế nào ?
-Làm thế nào để xác định thể tích hòn đá ? IV/ Bổ sung :
b Sự chuẩn bị của HS cho bài mới :
2 Tình huống bài mới : ( 1phút)
Làm thế nào để biết chính xác thể tích của hòn đá ? Để hiểu rõ vấn đề này , hôm nay ta vào bài mới :
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích
vật rắn không thấm nước :(8 phút)
GV: Em hãy quan sát hình 4.2 SGK và
hãy cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng
cách nào ?
HS : Đầu tiên đọc thể tích nước trên bình
chia độ V1 sau đó bỏ hòn đá vào và đọc thể
độ : V1 = 150cm3 Bước 2 : Thả hòn đá vào bình V
2 = 200cm3 Bước 3 : Thể tích hòn đá là : V2
- V1 = 200 – 150 = 50cm3
2 Dùng bình tràn :
Trang 8HS: Đổ nước vào bình tràn như ở vị trí
hình 4.3 a SGK sau đó bỏ hòn đá vào , nước
tràn ra bình chứa , đổ nước ở bình chứa vào
bình chia độ được thể tích bao nhiêu thì đó là
GV: Nếu ta thay ca cho bình tràn và bát
thay cho bình chứa để đo thể tích vật ( h.4.4 )
ta cần chú ý gì ?
HS: đầu tiên ta lau khô bát Khi nhất ca
ra khỏi bát không xách nước ra ngoài Đổ
hết nước vào bình chia độ
Vậy thể tích hòn đá là 80cm 3
II/ Thực hành :
III/ Vận dụng :
-Lau khô bát trước khi dùng
- Khi nhất ca không xách nước ra ngoài
- Đổ hết nước vào bình chia độ
b.Bài sắp học : “ Khối lượng – Đo khối lượng “
*Câu hỏi soạn bài:
Trang 9- Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì ?
- Đơn vị khối lượng ?
1 Giáo viên :Cân Robecvan và một số quả cân
2 Học sinh : Chia làm 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị giống như GV
III/ Giảng dạy :
3.Tình huống bài mới : (1 phút)
Trong cuộc sống khi các em đi chợ mua gạo , cá …,`khi bán người ta phài cân Vậy cân
có cấu tạo và cách cân như thế nào? Để hểu rõ , hôm nay ta vào bài mới :
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HỌAT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khái niệm khối
lượng , đơn vị khối lượng : (7 phút)
GV: Trên hộp sữa có ghi 397g , số đó chỉ
GV: Đơn vị thường dùng của khối lượng
I/ Khối lượng , đơn vị khối lượng 1.Khối lượng :
C1: Khối lượng tịnh 397kg chỉ khối lượng sữa trong hộp
C2: 500g chỉ khối lượng bột giặt trong túi
C3: 500g C4: 397g C5 : Khối lượng C6: Lượng chất
Trang 10là gì ?
HS: Kilogam
GV: Ngoài kilôgam ra còn có đơn vị nào
nữa ?
HS: Gam ,miligam , tấn, tạ , yến
GV: Cho hs viết các kí hiệu của các đơn vị
GV: Đưa ra cân Robecvan cho hs quan sát
GV: Em hãy cho biết cấu tạo của cân này ?
HS: Mô tả như ở câu C7 SGK
GV: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
HS: Nghĩa là trọng tải của cầu là 5t
2.Đơn vị khối lượng : Đơn vị khối lượng là Kilôgam (kg)Ngoài ra còn có các đơn vị khác là : gam (g) , miligam(mg) , tấn (t)
1kg=1000g 1g=1000mg 1tấn = 1000kg
II/ Cách đo khối lượng :
1.Tìm hiểu cân Robecvan : C7: SGK
C8: SGK
2 Cách dùng cân Robecvan
C9: (1) Điều chỉnh số O(2) Vật đem cân(3) Quả cân (4) Thăng bằng (5) Đúng giữa (6) Quả cân (7) Vật đem cân
III/ Vận dụng :
Trang 11a Bài vừa học : - Học thuộc ghi nhớ SGK -Làm BT 5.2;5.3;5.4;5.5
b Bài sắp học : “Lực – Hai lực cân bằng”
Câu hỏi soạn bài : - Thế nào là hai lực cân bằng ? IV/ Bổ sung :
Ngày soạn :……
Tiết : 6 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I/ Muc tiêu :
1 Kiến thức :
Chỉ ra được ví dụ về lực đâỷ ,lực kéo ,chỉ ra được phương và chiều của lực
Nêu được ví ụu về hai lực cân bằng
b.Sự chuẩn bị của hs cho bài mới :
3.Tình huống bài mới :(1phút )
Nêu tình huống như ghi ở SGK
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
Trang 12GV: Hãy nhận xét về tác dụng của lò xo lên
xe khi kéo xe dãn ra?
HS: Lò xo tác dụng lên xe một lực bằng
lực xe tác dụng lên lò xo
GV; Hướng dẫn hs làm TN như hình 6.3
SGK
GV: Em hãy nhận xét về tác dụng của nam
châm lên quả cầu ?
HS: Phương song song vơí trục cuả nam
châm , chiều từ trái sang phải
HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm hiểu hai lực cân
bằng :( 5 phút)
GV: Quan sát hình 6.4 và hãy dự đoán xem
sợi dây dịch chuyển như thế nào nếu đội trái
mạnh hơn đội phải , đội phải mạnh hơn đội
trái , hai đội bằng nhau ?
HS: Trả lời
GV: Hãy xác định phương và chiều của lực
I/ Lực : 1.Thí nghệm:
C1: Lò xo tác dụng trở lại xe một lực bằng lực đẩy xe cho lò xo ép lại
C2 : Lò xo tác dụng lên xe một lực bằng lực xe tác dụng tác lên lò xo
C3: Nam châm tác dụng lên quả nặng một lực bằng lực quả nặng tác dụng lên nam châm
C4: (1) : Lực đẩy
(2) : Lực ép (3) : Lực kéo (4) : Lục kéo (5) : Lực hút 2.Kết luận : (SGK )
II/ Hai lực cân bằng :
C6 : Dây chuyển động sang trái nếu đội trái mạnh hơn , dây chuyển động sang phải nếu đội phải mạnh hơn ,dây đứng yên nêu hai đội bằng nhau
Trang 13mà hai đội tác dụng vào dây ?
HS: Cùng phương nhưng lực ngược nhau
GV: Treo bảng phụ đã kẻ sẵn câu C8 lên
bảng và gọi hs lên bảng thực hiện
GV:Hãy tìm 1 ví dụ về hai lựccân bằng ?
HS: Quyển sách đặt trên bàn quả bóng
đang treo
IV/ Vận dụng:
C8:
(1) Cân bằng(2) Đứng yên(3) Chuều(4) Phương(5) Chiều
C9: a Lực đẩy b.Lực kéo
HOẠT ĐỘNG 5 : Củng cố và hướng dẫn tự học : (5 phút )
1 Củng cố : Hướng dẫn hs làm BT 6.1 và 6.2 SBT
2 Hướng dẫn tự học :
a Bài vừa học : Học thuộc phần “ghi nhớ ” SGK Làm BT 6.3; 6.4; 6.5 SBT b.Bài sắp học : “Tim hiểu kết quả tác dụng của lực”
*Câu hỏi soạn bài :
- Khi có lực tác dụng lên một vật thì nó có thể gây ra kết quả gì?
IV/ Bổ sung:
Trang 14b.Sự chuẩn bị của hs cho bài mới :
3.Tình huống bài mới : (1 phút)
Giáo viên đưa ra tình huống như ghi ở sgk
4 Bài mới :
Trang 15
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu những hiện
tượng cần chú ý khi có lực tác dụng:(10 phút
GV: Những hiện tượng nào sau đây có sự
biến đổi chuyển động ?
- Vật chuyển động bỗng dừng lại
- Vật chuyển động nhanh hơn
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đứng yên mãi mãi
HS : Vật đứng yên mãi mãi không có sự
HS: Là biến đổi hình dạng của vật
GV :Gọi một học sinh trả lời câu hỏi đầu bài
HS: Trả lời
GV: Chấn chỉnh và cho hs ghi vào vở
HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu những kết quả tác
GV :Em hãy nhận xét về kết quả tác dụng
của lực mà tay ta tác dụng lên xe qua sợi dây ?
GV: Em hãy viết đầy đủ các câu ở câu C8 ?
HS : (1) Biến đổi chuyển động của
C2: Cung đang dương là cung có cánh
và dây thay đổi hình dạng
II / Những kết quả tác dụng của lực :
1 Thí nghiệm :
C3: Lò xo lá tròn tác dụng lên xe một lực đẩy làm xe chuyển động
C4: Lực tay ta tác dụng lên xe thông qua sơi dây làm xe dừng lại
2.Kết luận:
C7: (1) Biến đổi chuyển động của (2) Biến đổi chuyển động của xe ( 3) Biến đổi chuyển động của (4) Biến dạng
C8 : (1) Biến đổi chuyển động của (2) Biến dạng
III/ Vận dụng : C9 - Bóng đứng yên ta dùng tay đánh mạnh vào
-Xe đang chạy ta thắng lại -Ta ném hòn đá
Trang 16
HS: Kéo lo xo ,bóp miếng xốp , bóp quả
bóng
GV: Nêu một ví dụ lực tác dụng vừa làm
vật chuyển động vừa làm vật biến dạng ?
HS:N ém viên phấn vào tường làm viên
phấn vỡ ra
C11: Ném viên phấn mạnh vào tường làm viên phấn vỡ ra
-Trả lời được câu hỏi :Trọng lực của vật là gì?
-Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Biết đơn vị của trọng lực
Chia làm 4 nhóm , mỗi nhóm chuẩn bị như giáo viên
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp :( 1 phút )
2 Kiểm tra : ( 5 phút)
a Bài cũ:
Trang 17GV : Em hãy nêu phần “ghi nhớ” sgk ? Hãy lấy một ví dụ về lực tác dụng lên một vật vừa làm biến đổi chuyển độmg của vật vừa làm cho vật bị biến dạng ?
HS :Trả lời
GV: Nhận xét , cho điểm
b.Sự chuẩn bị của hs cho bài mới :
3 Tình huống bài mới : ( 1 phút)
Giáo viên lấy tình huống như ghi ở sgk
không ? lực này có phương và chiều như thề
nào ? Tại sao nó lại đứng yên ?
HS:Trả lời
GV :Cầm viên phấn trên tay rồi thả ra ,
viên phấn rơi chứng tỏ điều gì ?
HS:Có lực tác dụng lên viên phấn
GV : Lực này có phương và chiều như thế
nào ?
HS: Trả lời
GV :Cho hs thảo luận và trả lời câu C3
HS:(1) cân bằng (2) trái đất (3) biến
đổi
(4) lực hút (5) trái đất
GV :Cho hs ghi “kết luận” ở SGK vào vở
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương và
HS: ( 1) cân bằng (2) dây dọi
(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới
GV:Vậy trọng lực có phương và chiều
từ dưới lên Quả nặng đứng yên vì có lực khác tác dụng vào, lực này có phương trùng với phương của lực mà lò xo sinh ra và chiều
từ trên xuống
2.Kết luận : -Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật , lực này gọi là trọng lực
- Độ lớn của trọng lực tác dụng lên mọi vật gọi là trọng lượng của vật
II/ Phương và chiều của lực :
1 Phương và chiều của lực :
• Kết luận : Trọng lượng có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống
III/ Đơn vị của trọng lực:
Đơn vị của trọng lực là Niutơn , kí hiệu
là N 1N = 100g
Trang 18GV: Hướng dẫn hs dùng eke để đo
GV: Em thấy phương dây dội và phương
mặt nước như thế nào ?
HS:Phương dây dọi vuông góc với mặt
nước
1kg = 10N IV/ Vận dụng :
b Bài sắp học : “Kiểm tra 1 tiết”
Các em xem lại những nội dung những bài đã học để hôm sau ta kiểm tra
Trung thực , nghiêm túc trong kiểm tra
II/ Đề kiểm tra :
 Phần trắc nghiệm :
Hãy khoanh tròn vào nững câu trả lời đúng nhất của các câu sau đây :
Câu 1: Trên hộp mức tết có ghi 250g , số đó chỉ :
A Sức nặng của hộp mức
B Thể tích của hộp mức
C Khối lượng hộp mức
D Sức nặng và khối lượng của hộp mức
Câu2 ; Đơn vị của lực là :
A Mét (m) B Kilôgam (kg) C Niutơn (N) D Mét khối (m 3 )
Câu3: Hai lực cân bằng là hai lực :
A Bằng nhau về độ lớn
B Khác nhau về độ lớn
Trang 19C Bằng nhau về độ lớn , cùng chiều
D Có độ lớn bằng nhau ,cùng phương , ngược chiều
Câu 4 : Người thợ rèn rèn một thanh sắt để làm một con dao , lực nào sau đây làm thanh sắt bị biến dạng ?
A Lực mà thanh sắt tác dụng vào búa
B Lực mà thanh sắt tác dụng vào đe
C Lực mà búa tác dụng vào thanh sắt
D Lực mà búa tác dụng vào đe
Hãy tìm từ ( hoặc cùm từ ) tích hợp để điền vào dấu ? các câu sau đây :
1 1kg = ? g 2 1g=? mg
3 1m 3 = ? lít 4 1lit =? ml
B Phần tự luận :
Câu1: Hãy nêu một ví dụ về lực tác dụng làm vật chuyển động ?
Câu 2 : Hãy nêu một ví dụ về lực tác dụng làm vật bị biến dạng ?
Câu 3 : Hãy nêu một ví dụ về lực tác dụng vừa làm vật chuyển động , vừa làm vật bị biến dạng ? III/ Hướng dẫn tự học :
• Bài sắp học : “Lực đàn hồi”
Câu hỏi soạn bài :
- Biến dạng đàn hồi và độ biến dạng nó như thế nào ?
- Lực đàn hồi và đặc điểm của nó ?
Câu 1: Quyển sách đặt trên bàn ta dùng tay đẩy quyển sách rơi xuống bàn (2)
Câu 2: Ta dùng tay kéo dây cao su lam dây cao su dãn ra (2)
Câu 3: Ta dùng tay ném mạnh viên phấn vào tường làm viên phấn vỡ ra (2)
IV/ Bổ sung :
Trang 20
Soạn ngày:……
Tiết :10 LỰC ĐÀN HỒI
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của lo xo,dây cao su
Biết được đặc điểm của lực đàn hồi
Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa
III/ Giảng dạy:
1. Ổn định lớp:(1 phút)
2.Kiển tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới( 3 phút )
3 Tình huống bài mới:(1 phút)
GV lấy tình huống như nêu ở sgk
Trang 214 Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu biến dạn đàn
GV: Đo chiều dài của lo xo l0 sau đó đo
chiều dài của lò xo khi móc lần lược 1 quả
năng,2 quả nặng ,3 quả nặng
HS:Quan sát và ghi vào bảng 9.1 sgk
GV:Sau khi lấy các quả nặng ra đo lại
chiều dài của lo xo này Em thấy chiều dài
của lò xo lúc này so với chiều dài tự nhiên
như thế nào?
HS : Bằng nhau
GV : Qua thí nghiệm này em hãy tìm từ
thích hợp điền vào chỗ trống câu C1?
HS:Thực hiện
GV : Biến dạng của lo xo có những đặc
điểm như trên gọi là biến dạng đàn hồi
GV:Khi treo càng nhiều quả nặng vào
GV: Trong hình 9.2 , khi vật đứng yên
, lực đàn hồi của lò xo đã cân bằng với lực
nào ?
HS: Trọng lực quả nặng
GV: Vậy cường độ của lực đàn hồi cân
bằng với cường độ của lực nào ?
GV: Cho hs thảo luận C5
I / Biến dạng đàn hồi , độ biến dạng:
1 Biến dạng của lò xo :
* Thí nghiệm :
C 1 : (1) Dãn ra (2) Tăng lên (3) Bằng
2 Độ biến dạng của lò xo :
II/ Lực đàn hồi và đặc điểm của nó :
1 Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo biến dạng đã tác dụng vào quả nặng trong TN trên gọi là lực đàn hồi
C3 : Cường độ lực đàn hồi của lò xo bằng cường độ lực của quả nặng :
2 Đặc điểm của lực đàn hồi :C5:(1) :Tăng gấp đôi (2) :Tăng gấp ba
III/ Vận dụng:
Trang 22HS: Thảo luận trong 2 phút
GV:Treo bảng phụ và gọi học sinh lên
b Bài sắp học : “Lực kế - Phép đo trọng lượng và khối lượng”
* câu hỏi soạn bài :
Trang 233.Tình huống bài mới: ( 1 phút )
Tại sao khi mua bán người ta có thể dùng lực kế để làm một cái cân
GV Ttreo bảng vẽ sẵn C1 lên bảng Em
nào có thể lên bảng làm được câu này ?
HS Thực hiên phép đo như ở SGK
GV:Em nào làm được C3?
GV: Khi đo ta phải cầm lực kế như thế
nào? Taị sao phải cầm như vậy ?
HS: Trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu công thức liên
hệ giữa trọng lượng và khối lượng: (5 phút)
GV: Tại sao các “cân bỏ túi ” không tính
theo Niutơn mà tính theo kg ?
HS: Trả lời
GV:Một xe tải có trọng lượng 3,2 tấn thì có
trọng lượng là bao nhiêu ?
I/ Tìm hiểu lực kế : 1.Lực kế là gì ? (SGK )
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
C1: (1) Lò xo
(3) Kim chỉ thị (4) Bảng chia độ II/ Đo vật bằng lực kế :
1 Cách đo lực:
C3 :(1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phương
2.Thực hành đo lực :
III/ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng :
P = 10m ( P đo bằng Niutơn , m đo bằng kilo gam )
IV/ Vận dụng :
C9: 3,2t = 3200kg= 32000N
Trang 24b Bài sắp học : “Khối lượng riêng - trọng lượng riêng”
*Câu hỏi soạn bài :
Hãy viết công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng ?
Trang 25b.Sự chuẩn bị của HS cho bài mới :
3.Tình huống bài mới (1phút)
Giáo viên lấy tình huống như sgk
4 Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khối lượng
riêng :
GV: Cho hs thảo luận C1
HS: Thảo luận trong2 phút
GV: Để tính khối lượng của cột sắt (nêu
ở đầu bài ) ta làm như thế nào ?
HS :Ta đo thể tích của cột đó
Gv Dựa vaò những số liệu ở SGK để tính
khối lượng của cột sắt
GV:Dựa vào bảng này hãy tính khối
lượng riêng của khối đá có thể tích 0,5m3?
HS: 0,5m3có khối lượng là 1300kg
GV: Hãy viết công thức tính khối lượng
riêng và hãy nêu ý nghĩa từng đơn vị từng
Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối (kg/m3)
C2: 1m 3 có khối lượng 26000kg
0,5m3 có khối lượng 1300kg
C3: m=D.V
Trong đó: D: KLR(kg/ m3) m: KL(kg)
V: TT (m3)
II/ Trọng lượng riêng:
Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó Đơn vị: Niutơn trên mét khối (N/m3)
Trang 26GV: Hãy viết công thức mối liên hệ giữa
GV:Hãy tính khối lượng riêng và trọng
lượng riêng của chiếc dầm sắt có thể tích
d=
V P
Trong đó: P: Trọng lượng (N) d: Trọng lượng riêng (N/m3) V: Thể tích (m3)
b.Bài sắp học : Thực hành xác định khối lượng riêng của sỏi
* câu hỏi soạn bài :
Để xát định khối lượng riêng của sỏi ta dùng những bước nào ?
Trang 27IV/ BỔ SUNG:
Ngày soạn :……
Tiết : 13 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
Giáo viên cho hs chuẩn bị những dụng cụ như đã ghi ở SGK
III / Giảng dạy :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra :
a Bài cũ :
GV :Hãy viết công thức tính khối lượng riêng , trọng lượng riêng ? Nêu ý nghĩa , đơn
vị từng đại lượng trong công thức ?
HS: Trả lời
Trang 28GV: Nhận xét , ghi điểm
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới :
3.Tình huống bài mới :
Phần tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng chúng ta đã học ở bài trước , tiết này
ta đi vào tiiết thực hành để xác định khối lượng riêng của sỏi
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Cho HS kẻ mẫu báo
cáo
GV: Cho hs lấy mỗi em ra một đôi giấy
kẻ mẫu báo cáo như ghi ở SGK
HS:Thực hiện
GV :Hướng dẫn cho HS kẻ tốt hơn
HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nội dung
thực hành:
GV: Cho hs đọc phần tiến hành đo ở sgk
HS:Đọc và thảo luận trong 5 phút
GV: Cho hs nhận đồ dùng để tiến hành
thực hành
GV:Cho hs tiến hành cân từng hòn sỏi
HS :Cân và ghi vào mẫu báo cáo
GV :Hướng dẫn hs tiến hành đo thể tích
hòn sỏi
HS: Tiến hành đo
GV Đôn đóc để cho hs tiến hành do thể
tích từng hòn sỏi
GV Sau khi hs đo thẻ tích từng hòn sỏi ,
Gv cho hs ghi vào mãu báo cáo
GV Hướng daanx hs đổi đơn vị gam sang
kilôgam , milimet sang mét
HS tiến hành đỏi
GV: Hướng dẫn hs dùng công thức D=
V m
để tính khối lượng riêng
HS :Từng nhóm tính và ghi vào mẫu báo
Trang 29a Bài vừa học :
Học thuộc các bước tính khói lượng riêng của sỏi
b Bài sắp học: “Máy cơ đơn giản”
* câu hỏi soạn bài:
-Hãy kể các máy ơ đơn giản mà em biết ?
- Dùng máy cơ đơn giản để nâng vật có lợi về lực không ?
Trang 301.Ổn định lớp :
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs cho bài mới :
3 Tình huống bài mới:
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở sgk
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu kéo vật lên
theo phương thẳng đứmg:
GV :Trong hình 13.1sgk nếu dùng dây
thì có thể kéo vật lên theo phương thẳng
đứng với lực F nhỏ hơn P được không ?
GV:Cho hs thảo luận C5
HS:Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào giải được câu này ?
HS: Không , vì tổng các lực kéo nhỏ hơn
2 Thí nghiệm :
C1: Lực kéo vật bằng hoặc lớn hơn trọng lượng của vật
3.Kết luận :
C2 : Ít nhất bằng
C3: Tư thế khó kéo , tập trung nhiều bạn
II/ Các máy cơ đơn giản : Các máy cơ đơn giản thường dùng như : Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy , ròng rọc
C4 : a Dễ dàng hơn b.Máy cơ đơn giản
C5 : Không , vì tổng lực kéo nhỏ hơn trọng lượng quả nặng
C6 : Ròng rọc kéo nước , kéo
cờ , búa nhổ đinh, dùng gậy để lăn vật nặng
Trang 31* Câu hỏi soạn bài :
- Dùng MPN để kéo vật có cho ta lợi về công không?
- MPN càng ít thì lực kéo như thế nào ?
Trang 32b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới :
3 Tình huống bài mới :
Treo hình 14.1 lên bảng Làm cách nào để đưa ống bê tông lên bờ ? Một số người quyết định vạt bờ dùng MPN để kéo lên ,liệu làm như vậy có dễ dàng hơn không ?
4.Bài mới :
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phần đặt vấn
đề :
GV: Để kéo ống bêtông lên bằng MPN thì
có làm giảm lực kéo không ?
GV: Em hãy chỉnh độ cao của mặt phẳng
nghiêng chia làm 3 lần : Lần 1 : Cao5cm , lần
II/ Thí nghiệm :
C2: Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng ,giảm độ cao của tấm kê
Trang 33C4:Dốc càng thôi thoải ,độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ
C5 : F <500N
HOẠT ĐỘNG 4 :Củng cố và hướng dẫn tự học :
1.Củng cố :
Hệ thống lại kiến thức vừa học
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 14.1 SBT
2.Hướng dẫn tự học :
a.Bài vừa học:
Học thuộc lòng “ghi nhớ” sgk
Làm bài tập 14.2 ; 14.3 ; 14.4 SBT
b Bài sắp học “đoàn bẩy”
*Câu hỏi soạn bài :
-Cấu tạo của đoàn bẩy như thế nào ?
- Đòn bẩy giúp làm việc dễ như thế nào ?
Trang 341.GV:
Một vật nặng, 1 vật kê để minh hoạ hình 15.2 sgk
Tranh vẽ phóng lớn hình 15.1 đến 15.5 sgk
2.HS :
Chia làm 4 nhóm mỗi nhóm chuẩn bị :
1 lực kế có GHĐ 2N trở lên ,1 khối trụ kim loại nặng 200N ,1giá đỡ
III/ Giảng dạy :
b Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới
3 Tình huống bài mới :
Giáo viên nêu tình huống như ghi ở SGK
4.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu cấu tạo đòn
bẩy :
GV: Treo hình vẽ hình 15.2 sgk lên bảng
HS : Quan sát
GV :Hãy nêu cấu tạo của đòn bẩy ?
HS :Điểm tựâ và hai cánh tay đòn
GV: Giảng thêm cho hs hiểu về cấu tạo
của đòn bẩy Đòn bẩy trong trường hợp này
là cây xà beng
GV :Treo hình vẽ hình 15.1 lên bảng
HS :Quan sát
GV :Điểm tựa là điểm nào ? Khoảng cách
giữ hai cánh tay đòn như thế nào với nhau ?
HS : O là điểm tựa , khoảng cách OO <OO
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đòn bẩy giúp
con người làm việc dễ dàng hơn như thế
nào :
GV :Gọi 1 hs đọc phần đặt vấn đề
HS :Thực hịên
GV :Để lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng
I/ Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy :
C1:- Hình 15.2 (1) Là O1 ; (2) Là O ; (3) Là
Trang 35của vật thì O1O2phải thoả mãn điều kiện gì ?
GV: Hãy nêu một số ví dụ về việc sử dụng
đòn bẩy trong cuộc sống ?
HS Nhổ đinh , kéo , chèo thuyền
GV:Hãy chỉ ra điểm tựa và các điểm tác
3 Kết luận:
(1) nhỏ hơn ; (2) lớn hơn
III/ Vận dụng :
C4 : Búa đinh , kéo , người công nhân đẩy xe cútkít
b Bài sắp học : “Kiểm tra học kì I “
Các em xem lại bài 1,bài2 , bài5 ,bài 8 , bài 11 , bài 13
IV/ Bổ sung :
Trang 37Trung thực , nghiêm túc trong kiểm tra
II/ Đề kiểm tra :
A Phần trắc nghiệm :
Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau :
Câu 1 : 1km = ? m
A 1m B 10m C 100m D 1000 Câu2 : Dùng thước nào sau đây để đo quyển sách vật lí 6 là thích hợp nhất ?
A Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
B Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 2cm
C Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm
D Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm
Câu3 : Đơn vị của khối lượng là:
A Mét (m) B Niutơn(N) C Mét khối (m3) D Kilôgam(kg) Câu4 : Trên vỏ hộp sữa có ghi 450g Số đó cho biết gì ?
A.Thể tich hộp sữâ
B Trọng lượng hộp sũa
C Trọng lượng của sữa trong hộp
D Khối lượng của sũa trong hộp
Câu 5: M ột vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng là :
A :Tăng chiều dài MPN
B.Giảm chiều dài MPN
C Giảm chiều cao kê MPN
D Tăng chiều dài và tăng chiều cao kê MPN
B PHẦN TỰ LUẬN :
Câu1 : Một thanh sắt có thể tích là 2m3 Hãy tính khối lượng của thanh sắt ? Biết khối lượng riêng của thanh sắt là 7800kg/m3
Câu2: Tại sao đường ô tô qua đèo thường ngoằn ngèo và rất dài ?
Câu3 :Hãy lấy 2 ví dụ về việc sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống ?
III/ Bài sắp học : “Ôn tập “
Các em nghiên cứu kĩ lại những bài đã học để hôm sau ta học
IV/ Bổ sung :