Mục tiêu bài học: * Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh - Thế nào là từ mợn?. *Kĩ năng cần rèn: Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết *.Giáo dục t tởng :Bớc đầu sử dụng từ mợn một c
Trang 1Ngày soạn: tháng năm 2009
Ngày dạy: tháng năm 2009
Tuần 2
Tiết : 6 Từ mợn
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức cần đạt: Giúp học sinh
- Thế nào là từ mợn ? Các hình thức mợn từ ?
*Kĩ năng cần rèn: Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
*.Giáo dục t tởng :Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói viết.
II.Trọng tâm của bài: Phần lý thuyết
III.Chuẩn bị
*Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, từ điển Hán Việt
*Học sinh: Trả lời trớc các câu hỏi trong mục I và II, xem lại các từ khó trong văn bản Thánh Gióng
IV Tiến trình bài dạy:
A/Kiểm tra bài cũ (4’) Từ là gì ? Ví dụ HS trả lời, GV nhận xét
B/Bài mới (36’)
1.Vào bài (1’) Trong văn bản Thánh Gióng có rất nhiều từ, từ đơn, từ phức có đa số
các từ ta hiểu nó một cách dễ dàng nhng trong đó có tới 19 từ cần phải đợc chú thích Trong số 19 từ này có tới 14 từ ngời ta gọi là từ mợn Vậy thế nào là từ mợn ? Chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
2.Nội dung bài dạy (35’)
Tg
15’
Hoạt động của Thầy và trò Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm
? GV treo bảng phụ :Trong câu ‘Chú
bé vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng
biến thành một tráng sỹ mình cao
muôn trợng’ Có những từ Hán Việt
nào ?
? Đặt câu này trong văn bản Thánh
Gióng, hãy giải thích nghĩa của 2 từ
đó ?
Giáo viên chốt : 2 từ mợn đợc dùng ở
đây rất phù hợp tạo nên sắc thái
trang trọng cho câu văn
? Hãy tìm những từ ghép Hán Việt có
Nội dung kiến thức
I Từ thuần Việt và từ mợn
1.Ví dụ 1: ‘Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng biến thành một tráng
sỹ mình cao muôn trợng’
2.Nhận xét Các từ Hán Việt: trợng ,tráng sỹ
* Trợng : đơn vị đo độ dài bằng 10
th-ớc TQ cổ (0,33m), ở đây hiểu là rất cao
* Tráng sỹ : ngời có sức lực cờng
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
Tráng : khỏe mạnh, to lớn, cờng tráng
Sỹ : ngời trí thức thời xa và những
ngời đợc tôn trọng nói chung
- Hiệp sỹ, thi sỹ, dũng sỹ, chiến sỹ,
Trang 2yếu tố sỹ đứng sau :
? Vậy 2 từ ấy là từ mợn của tiếng nớc
nào ?
? Em có nhận xét gì về cách viết của
các từ trong nhóm từ ở ví dụ 2
? Vì sao lại có những cách viết khác
nhau nh vậy?
? Những từ mợn trên có cách viết
khác nhau ấy có nguồn gốc từ ngôn
ngữ nào ?
GV chốt lại vấn đề
Vậy theo em :
? Từ mợn là gì ?
? Bộ phận quan trọng nhất trong vốn
từ mợn Tiếng Việt có nguồn gốc của
nớc nào ?
? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ các
tiếng nớc nào ?
? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có mấy
cách viết ? Cho ví dụ ?
HS dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên tắc
mợn từ
GV treo bảng phụ :Học sinh đọc đoạn
trích ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
? Mặt tích cực của việc mợn từ là gì ?
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ
mợn từ là gì ?
? Liên hệ thực tế
Giáo viên chốt :
bác sỹ, chí sỹ, nghệ sỹ
Từ mợn tiếng Trung Quốc cổ, đợc
đọc theo cách phát âm của ngời Việt nên gọi là từ Hán Việt
* Ví dụ 2 :
Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn,
in tơ - nét–
- Có từ đợc viết nh từ thuần Việt : Ti
vi, xà phòng
- Có từ phải gạch ngang để nối các tiếng : Ra-di-ô, in-tơ-nét
Các từ mợn đã đợc Việt hóa cao thì viết giống nh từ thuần Việt
Các từ mợn cha đợc Việt hóa cao khi viết phải có gạch nối giữa các tiếng
* Nguồn gốc từ ngôn ngữ ấn - Âu Tiếng Anh, tiếng Pháp, Nga
* Nguồn gốc từ tiếng Trung Quốc cổ – Hán cổ
VD : sứ giả, giang sơn, gan, buồm,
điện
3.Kết luận: Từ mợn có 2 nguồn chính
là tiếng Hán, tiếng ấn - Âu
- Từ mợn tiếng ấn - Âu có 2 cách viết khác nhau
* Ghi nhớ : Học sinh đọc phần ghi
nhớ ở sách giáo khoa (trang 39)
II Nguyên tắc mợn từ
1 Mặt tích cực
- Mợn từ là một cách làm giàu Tiếng Việt
2 Mặt tiêu cực
- Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm cho Tiếng Việt kém trong sáng
- Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng nớc ngoài, có khi còn viết sai rất ngớ ngẩn
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
Trang 3- Khi cần thiết Tiếng Việt cha có
hoặc khó dịch thì phải mợn
- Khi Tiếng Việt đã có từ thì không
nên mợn tùy tiện
Hoạt động 3 : hớng dẫn HS làm BT
HS làm bài tập theo nhóm, đại diện
trình bày, giáo viện nhận xét, bổ
sung, đánh giá
III- Luyện tập
Bài tập 1 : a) Mợn tiếng Hán : vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b) Mợn tiếng Hán : Gia nhân
c) Mợn tiếng Anh : Pốp, Mai cơn – –
Giắc Xơn, in-tơ-nét– Bài tập2 :
a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời
ngời xem
Thính giả : thính = nghe, giả = ngời
ngời nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời
ngời đọc b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm
= chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm
tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân =
ngời Bài tập 3 : a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét,
lý, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp :
Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :
Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
C.Luyện tập(3’) làm bài tập 4 a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin
đăng báo Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
D.Củng cố(1’) Kể một số từ mợn mà em biết ?
E.Hớng dẫn về nhà(1’)
- Học thuộc lý thuyết, làm lại các bài tập vào vở
Trang 4- ChuÈn bÞ bµi: T×m hiÓu chung vÒ tù sù