Ngời ta lần lợt làm các thí nghiệm với các kim loại nh sau: Lấy mỗi kim loại 53,2 gam cho vào bình chứa 49,03 gam dung dịch HCl 29,78%, sau khi các phản ứng kết thúc, cho bốc hơi cẩn thậ
Trang 15) Dung dịch muối ăn có lẫn các tạp chất: Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaSO4 Trình bày phơng pháp loại các tạp chất ra khỏi dung dịch ? Viết các phơng trình phản ứng xảy ra?
6) Có các chất: KMnO4, MnO2, HCl Nếu khối lợng KMnO4 và MnO2 là nh nhau, ta nên chọn chất nào để điều chế đợc nhiều khí Cl2 hơn? Tại sao?
7) Cho luồng khí H2 đi qua ống nung nóng chứa 15,2 gam hỗn hợp Fe3O4, FeO Sau phản ứng thu đợc hỗn hợp 3 chất rắn có khối lợng 14,24 gam Tính thể tích H2 (đktc) đã tham gia phản ứng?
8) Hai bình A và B đều chứa số dung dịch AlCl3 với số mol nh nhau Thêm vào bình A 300ml dung dịch NaOH và thêm vào bình B 500ml dung dịch NaOH, thì thấy khối lợng kết tủa tạo ra
ở hai bình là nh nhau Hỏi muốn có lợng kết tủa ở bình A là cực đại thì phải thêm tiếp vào bình A bao nhiêu ml dung dịch NaOH nữa? Biết rằng các dung dịch NaOH đều có cùng nồng một độ
9) Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam kim loại M có hoá trị 2 trong H2SO4 đặc, d, thu đợc khí SO2 Toàn bộ lợng khí SO2 này đợc hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,7 M, cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 41,8 gam chất rắn Tìm kim loại M?
Hớng dẫn giải Đề thi HSG tỉnh năm 2004-2005
1) nSO2=0,012:1000:64:50= 0,37.10-5 < 3.10-5 Vậy môi trờng cha ô nhiễm
2) Sục nớc vôi trong vào nếu đục là: SO2, CO2 không đục là CH4, C2H4
Ta phân biệt đợc hai nhóm Tiếp tục cho dung dịch Br2 có màu nâu đỏ vào hai nhóm, nếu chấtnào làm mất màu Br2 là SO2, C2H4
B3 ở nhóm (I) ta cho NaOH d vào đợc Mg(OH)2 Lọc lấy cho tác dụng với HCl d sau đó đun cô cạn do HCl bay hơi chỉ còn lại MgCl2.Tiếp tục cho CO2 vào dung dịch trên ta đợc Al(OH)3,làm tơng tự nh Mg(OH)2
4) Cô cạn nếu bay hơi hết không để lại cáu cặn là HCl, H2O( nhóm I) Lấy 1 trong hai chất ở nhóm (I) cho vào 3 chất còn lại nếu chỉ thấy 1 chất không tan mà không có hiện tợng nào khác thì chất cho vào là H2O, chất không tan là CaCO3 Ta dùng HCl cho vào hai chất còn lại nếu chất nào tan và có khí bay ra đó là Na2CO3 Nếu chất ở nhóm (I) cho vào làm cho hai chất
có hiện tợng sủi bọt khí thì chất cho vào là HCl Ta lại dùng nớc để phân biệt Na2CO3(tan) và CaCO3( không tan)
5) Cho BaCl2 vào loại BaSO4, dung dịch còn lại: NaCl, NaBr, BaCl2, MgCl2, CaSO4 Cho
Na2CO3 vào loại MgCO3, CaCO3, BaCO3 dung dịch còn lại:NaCl, NaBr, Na2CO3 Cho HCl vào ta đợc Na2CO3 ,NaBr, HCl Ta cho Cl2 vào sau đó đun nóng thì Br2 và HCl sẽ bay hơi
Trang 27) 3 chất rắn thu đợc là: Fe3O4, FeO, Fe Khối lợng giảm 15,2 – 14,24 = 0,96 gam Đây chính là khối lợng của oxi bị tách ra trong phản ứng khử oxit sắt nO =0,06 mol nH2 = 0,06 mol Vậy VH2 = 0,06x22,4=1,344lít`
8) ở bình A: Ta gọi số mol AlCl3 là a mol, số mol NaOH là b mol
Số mol Al(OH)3 còn lại = a- c mol; 0,1 b= a-c a= 0,1b + c (1) Mặt khác:
3a + c = 0,5b c= 0,5-3a (2) Thay (2) vào (1) a= 0,15b mà ở PT(I) cần 0,45bmol OH
-nên kết tủa hết phải thêm vào 0,45-0,3b=0,15b Vậy thêm vào 150 ml
9) Pt: M + 2H2SO4 MSO4 +SO2 + 2H2O (1); nNaOH =0,7 mol;
Các phơng trình có thể xảy ra: SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (I)
SO2 + NaOH NaHSO3 (II) Khi sục vào giả sử xảy ra cả (I) và (II) thì ta có hệ
âu i: 1) Có 3 dung dịch loãng là: NaOH, HCl, H2SO4 đều có cùng nồng độ mol Chỉ dùng thêm một thuốc thử là Phenolphtalein có thể phân biệt đợc các dung dịch trên hay không? Tại sao?
2) Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng HTTH,
có tổng điện tích hạt nhân là 16 Xác định X và Y?
3) Từ khí Cl2 hãy viết 5 phơng trình phản ứng tạo HCl?
4) Hỗn hợp A gồm: Fe3O4, Al2O3, Fe, Al Cho A tan trong dung dịch NaOH d đợc chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Khí C1(lấy d) cho tác dụng với A nung nóng đợc hỗn hợp rắn A2 Dungdịch B1 cho tác dụng với H2SO4 loãng (d) đợc dung dịch B2 Chất rắn A2 cho tác dụng với
H2SO4 đặc nóng ( vừa đủ) đợc dung dịch B3 và khí C2 Cho B3 tác dụng với bột Fe đợc dung dịch B4 Viết các phơng trình phản ứng hoá học đã xảy ra?
Câu II Chất A có công thức CxHyNz Đốt cháy hoàn toàn m gam A bằng một lợng không khí vừa đủ đợc 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2( đktc) Tính m và tìm công thức phân
tử của A Biết rằng không khí có 20% O2 và 80%N2 theo thể tích.; Tỉ khối hơi của A so với H2
SO2 thoát ra Tính khối lợng của hỗn hợp B
Câu IV: Có 3 kim loại cùng thuộc 1 phân nhóm trong bảng HTTH Ngời ta lần lợt làm các thí nghiệm với các kim loại nh sau: Lấy mỗi kim loại 53,2 gam cho vào bình chứa 49,03 gam dung dịch HCl 29,78%, sau khi các phản ứng kết thúc, cho bốc hơi cẩn thận dung dịch tạo thành trong điều kiện không có không khí, thu đợc bã rắn Kết quả là
Trang 3- Đối với A, bã rắn là một chất có khối lợng 67,4 gam.
- Đối với M, bã rắn là hai chất có khối lợng 99,92 gam
- Đối với R, bã rắn là ba chất có khối lợng 99,92 gam
Xác định các kim loại M, A, R
Câu V: Hỗn hợp A gồm các khí CH4, C2H4, C2H2 Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam A thì đợc 10,8 gam nớc Mặt khác 4,48 lít khí A (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,25 mol Br2 Xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A
Hớng dẫn giải đề thi hsg 2005-2006Câu I
Câu 1) Bớc 1: Cho phenolphtalein vào nếu làm phenolphtalein không màu hoá đỏ là NaOH
Sau đó cho cùng một thể tích NaOH vào cùng một thể tích HCl, H2SO4 ( VNaOH=1/2 VH2SO4=1/2
VHCl ) Cho phenolphtalein vào sản phẩm nếu làm phenolphtalein hoá đỏ là HCl, còn lại là
H2SO4 Do nếu cùng 1 thể tích axit ( cùng nồng độ mol) thì H2SO4 sẽ phản ứng hết NaOH Viết hai pt pứ sẽ thấy dợc tỉ lệ đó
Câu 2) Gọi Z1 là điện tích hạt nhân của nguyên tố X, Z2 là điện tích hạt nhân của nguyên tố Y.Với Z1<Z2 Ta có Z2+Z1 = 16 (1) Vì tổng điện tích hạt nhân của hai nguyên tố =16 nên X và Ythuộc chu kì nhỏ Z1 + 8 = Z2 (2) Từ (1), (2) ta suy ra Z1 = 4 Z2 = 12 Vậy đó là Mg, Be
Câu 3) 5 pt đó có thể là:
Cl2 + H2 2 HCl; Cl2 + H2O HCl + HClO; Cl2 + CH4 CH3Cl + HCl
Cl2 +HBr HCl +Br2; Cl2 +SO2 +H2O HCl + H2SO4; Cl2 + NH3 HCl + N2
Câu 4)
-A tan trong NaOH: Al + NaOH + H2O NaAlO2 +3/2 H2;
Al2O3 + NaOH NaAlO2 + H2O Vậy A1 gồm: Fe3O4, Fe; B1 gồm: NaAlO2, NaOH; C1 có H2
- C1 + A: H2 + Fe3O4 Fe + H2O Vậy A2 gồm: Fe, Al2O3, Al
- B1 + H2SO4 loãng d: 2NaOH+ H2SO4 Na2SO4 + H2O; NaAlO2 + H2SO4+ H2O Na2SO4 + Al(OH)3 ; Al(OH)3 +H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
- A2 Với H2SO4 đặc nóng: 2Fe+H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2Al+H2SO4 Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O; Al2O3 +H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Vậy B3 gồm:Fe2(SO4)3 , Al2(SO4)3 ; B3 + Fe là : Fe +Fe2(SO4)3 3FeSO4
CÂU II:
Trong 17,6 gam CO2 có 12,8 gam O và 4,8 gam C; 12,6 gam H2O có 11,2 gam O và 1,4 gam
H Vậy nCO2 = 0,4 mol; nH2O = o,7 mol; nO2 = ( 12,8 + 11,2) ; 32 = 0,75 mol;
Số mol N2 có sẵn trong không khí= 0,75 x 4 = 3 mol số mol N2 do phản ứng tạo ra = 69,44:22,4- 3 = 0,1mol;
Pt: CxHyNz + (x + y/4) O2 x CO2 +y/2 H2O + z/2 N2
x y/2 z/20,4 0,7 0,1
Ta có tỉ lệ: x/0,4 =y/1,4 = z/0,2 y= 3,4 x; y= 7z; Biện luận ta đợc công thức C2H7N; m= mC
+ mN + mH = 4,8 +28.0,1 + 1,4 = 9 gam
CÂU III 1) Ta có (CuO + Fe2O3) + H2 Hỗn hợp rắn + H2O khối lợng giảm chính là khối lợng O tách ra để tạo nớc.nO = 1/2 nH = 1/2.0,64 mO =0,32.16= 5,12gam Vậy m= (6,4+16)
- 5,12 =17,28 gam
2) Ta có số mol Fe2O3 = 0,2; Sơ đồ phản ứng:Fe2O3 ( Fe2O3 , Fe3O4, FeO, Fe) ( Fe2(SO4)3
+ SO2 + H2O) Theo định luật bảo toàn nguyên tố thì số mol Fe2O3
= số mol Fe2(SO4)3 Số mol nguyên tử S trong Fe2(SO4)3 =0,2.3 = 0,6 mol; Số mol S trong
H SO =Số mol nguyên tử S trong Fe (SO ) + số mol nguyên tử S trong SO = 0,6 + ,58 = 1,18
Trang 4mol.Vậy tổng số mol H trong H2SO4 =1,18.2; Số mol O trong H2SO4 =1,18.4 Theo định luật bảo toàn nguyên tố thì số mol H2O = 1/2số mol H = 1,18 mol;Theo định luật bảo toàn thì khốilợng Fe2(SO4)3 + khối lợng SO2+khối lợng H2O - khối lợng H2SO4 phản ứng = 0,2.400 + 0,58.64 + 1,18.18 - 1,18.98= 22,72 gam.
CÂU IV:
- Đối với A: chỉ có 1 chất nên A phản ứng hết khối lợng Cl p = 67,4 - 53,2 = 14,2 ; P trình:
A + x HCl AClx + x/2 H2 (1) Theo (1) thì 1mol A phản ứng tạo AClx thì khối lợng bã rắn tăng 35,5x gam ở đây 53,2/A mol A p tăng 14,2 gam A=133x Biện luận ta thấy chỉ có x=1, A= 133 là phù hợp Vậy A là Cs( thuộc nhóm I) Và M, R cũng thuộc nhóm I
- Đối với M bã rắn có hai chất nên M không p hết với HCl Bã rắn gồm MCl, MOH
CÂU V: Ta có số mol H = 10,8.2:18= 1.2 mol; Gọi số mol CH4= a; Số mol = b; số mol C2H4 =
c 4a+ 4b+2c = 1,2 (1) Số mol A có trong 4,48 lít = 0,2 ta có o,2 mol A p hết 0,25Br2 nên (a+b+c) mol A p hết 1,25(a+ b+ c) mol Br2
C2H4+ Br2 C2H4r 2 ; C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
bmol b mol c mol 2c mol
Vậy: b+2c=1,25(a+b+c) 1,25a + 0,25 b - 0,75 c= 0 (2)
Theo khối lợng : 16a+ 28b + 26c = 9,6 (3) Tử (1), (2), (3) ta có hệ, Giải ra đợc a=b= 0,1, c=
0,2 Vậy: % CH4= 25%, % C2H4= 25%, % C2H2= 50%
Đề khảo sát chuyên đề: Nồng độ dung dịch( Thời gian: 90 phút)
Câu 1: Cho a gam Zn vào dung dịch A chứa x mol Hg(NO3)2 và y mol AgNO3 Hãy cho biết chất tan có trong dung dịch sau phản ứng?
Câu 2: Cho 50 gam dung dịch H2SO4 98% vào 100 gam dung dịch NaNO3 42,5% bão hoà Sau đó cho bột Cu d vào thấy có V(lít) khí màu nâu thoát ra (ở đktc) và dung dịch D
a Tìm V?
b Tính nồng độ phần trăm các chất có trong D?
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO vào 200 gam nớc (d) thì thu đợc dung dịch A
và chất rắn B Sục CO2 d vào dung dịch A thì thấy có 78 gam chất rắn kết tủa và dung dịch C Mặt khác cho khí CO d nung nóng qua B thì thu đợc chất rắn D Cho D vào dung dịch HCl d thấy có 11,2 lít khí ở đktc bay ra và khối lợng dung dịch tăng lên 45,2 gam
a Tìm m?
b Tính C% các chất có trong dung dịch A?
Câu 4; Cần bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4% để
điều chế 500 gam dung dịch CuSO4 8%?
Câu 5: Tính thể tích HCl 1M và 5M để pha đợc 2 lít dung dịch HCl 2M? Lấy 0,2 lít dung dịch sau khi pha cho phản ứng hoàn toàn với 200 gam dung dịch AgNO3 10% Tính C% các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Hớng dẫn giải khảo sát chuyên đề nồng độ dd
Câu 1: Zn sẽ phản ứng với AgNO3 trớc Có các trờng hợp sau:
- Nếu nZn < y AgNO3 cha hết dung dịch còn: Zn(NO3)2; AgNO3 ; Hg(NO3)
- Nếu nZn = y thì AgNO3 vừa hết dung dịch còn: Zn(NO3)2;Hg(NO3)2
- Nếu y< nZn < x+y thì AgNO3 hết và một phần Hg(NO3)2phản ứng Dung dịch còn
Zn(NO3)2;Hg(NO3)2
- Nếu x+y < nZn thì Hg(NO3)2dung dịch cònZn(NO3)2
Câu 2: Số mol H+ = 1 mol; Số mol NO3- = 0,5 mol;
Trang 5Pt: Cu+ 4NaNO3 + 4H2SO4 Cu(NO3)2 + 4NaHSO4 +2NO2 + 2H2O
0,5 0,5 0,25
VNO2=0,25 22,4 = 5,6 lít; Số mol NaHSO4 =0,5 mol; khối lợng NaHSO4=60gam
Khối lợng Cu(NO3)2 =23,5 gam khối lợng H2SO4 = 0; khối lợng dung dịch sau p = mCu+ mddH2SO4+ mddNaNO3 – mNO2= 0,125.64+ 50+ 100- 11,5 = 146,5 gam C%NaHSO4= 40,95 = 41%; C% Cu(NO3)2 = 16%
CÂU 3: Khi cho D vào HCl thì D tan hết khối lợng dung dịch tăng lên= mD – mH2= 45,2 gam; mD = 45,2 + 0,5.2= 46,2 gam
Ta có D là Al2O3, Fe; nFe = nH2 = 0,5 mFe = 28 gam mAL2O3 = 46,2- 28 = 18,2 gam Vậy trong A chỉ có Ba(AlO2)2
Pt: Ba(AlO2)2 + 2CO2 + H2O Ba(HCO3)2 + 2 Al(OH)3
0,5 mol 1 mol
Ba(OH)2 + Al2O3 Ba(AlO2)2 + H2O
0,5 0,5 0,5
Vậy: m= m BaO + mAl2O3 + mFeO = 0,5.153+ 0,5.102+ 18,2 + 0,5.72 = 181,7 gam
Trong dung dịch A chỉ có Ba(AlO2)2 ; mBa(AlO2)2 = 0,5.225= 127,5 gam
mdd A = m + 200 - mFeO - mAl2O3 d= 181,7 + 200- 0,5.72- 18,2 = 327,5 gam
C% Ba(AlO2)2 = 127,5.100/327,5= 38,93%
Đề HSG tỉnh năm 2004-2005 Thời gian: 150 phút
Câu I) 1) Đốt cháy Cacbon trong một lơng Oxi xác định, khi kết thúc các phản ứng thu đợc
hỗn hợp khí X Hỏi X gồm những khí nào? Bằng cách nào có thể chứng minh đợc sự tồn tại của các khí đó trong X? Bằng hình vẽ, hãy mô tả dụng cụ cần dung có thể chứng minh đợc các khí đó có trong X theo phơng pháp mà em đã chọn?
2) Trình bày cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a) NH4HSO4, BaCl2, Ba(OH)2, HCl, H2SO4, NaCl ( Chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử)
b) Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, KNO3 ( chỉ đợc dùng thêm quỳ tím)
Câu II 1) Hãy cho biết thành phần của phân lân supephotphat đơn và supephotphat kép? Viết
các phơng trình phản ứng điều chế các loaị phân lân trên từ các nguồn nguyên liệu chính là quặng firit sắt và quặng apatít
2) Một loại quặng hemantít có chứa 60% Fe2O3 và một loại quặng manhetit có chứa 69,6%
Fe3O4 Ngời ta dùng hai loại quặng trên với tổng khối lợng là 28 tấn để sản xuất gang Trong
lò cao 5% sắt bị mất theo xỉ và ngời ta thu đợc 13,3 tấn gang có chứa 4% các nguyên tố khôngphải là sắt Tính khối lợng mỗi quặng đã dùng?
Câu III) 1) Hỗn hợp X gồm các oxit: CaO, CuO, Fe3O4, Al2O3( các oxxit có số mol bằng nhau) Dẫn khí CO qua hỗn hợp X nung nóng Kết thúc phản ứng đợc chất rắn A và hỗn hợp khí B Cho A vào H2O có d, đợc dd C và một phần không tan D Cho D vào dung dịch AgNO3(
có số mol bằng 7/4 tổng số mol các oxit có trong hỗn hợp X), đợc dung dịch E và chất rắn F Lấy khí B sục vào dung dịch C, đợc dung dịch G và kết tủa H Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và cho biết thành phần của A, B, C, D, E, F, G, H
2) Hỗn hợp X gồm hai kim loại là Al, Fe Cho 22 gam X phản ứng hoàn toàn với 2 lít dung dịch HCl 0,3M, đợc V lít H2 đktc Tính V?
Câu IV) 1) Thành phần của đất sét là cao lanh, có công thức là: xAl2O3.ySiO2.zH2O Biết tỉ lệcác oxit tơng ứng trong cao lanh là 0,3953: 0,4651: 0,1395 Hãy xác định công thức hoá học của cao lanh?
2) Trộn đều hỗn hợp bột Al và Fe2O3 rồi đem nung ở nhiệt độ cao( không có không khí), giả
sử chỉ có phản ứng sau xảy ra: Al + Fe2O3 Al2O3 + Fe Để nguội hỗn hợp sau phản ứng, nghiền nhỏ, trộn đều rồi chia làm hai phần Cho phần 1 vào dung dịch NaOH lấy d, đợc 8,96 lít H2và chất không tan có khối lợng bằng 44,8% khối lợng của phần 1 Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HCl d thì thu đợc 26,88 lít H2 (Các thể tích khí đo ở đktc , các phản ứng xảy
ra hoàn toàn)
Trang 6a) Tính khối lợng mỗi phần?
b) Tính khối lợng từng chất trong hỗn hợp đầu?
Hớng dẫn giải đề thi HSG tỉnh 2004-2005Câu I: 1;a) Nếu thiếu khí O2 thì hỗn hợp khí gồm CO2, CO; Các ptp là: C + O2 CO2; CO2 +
C CO Để nhận biết sự có mặt của CO2 ta sục qua nớc vôi trong thì sẽ làm đục nớc vôi trong ( viết ptp) Để chứng minh sự có mặt của CO thì cho qua bột CuO màu đen đốt nóng sẽ
có chất rắn màu đỏ tạo thành( viết ptp)
b) Nếu d oxi thì hỗn hợp khí có CO2 và O2 Để chứng minh sự có mặt ta dùng nớc vôi trong vàtàn đóm đỏ
2) Nhận biết: Ta dùng quỳ tím
Nhóm 1: Làm quỳ tím hoá đỏ là NH4HSO4; H2SO4; HCl
nhóm 2: Làm quỳ tím hoá xanh có Ba(OH)2 Dùng Ba(OH)2 cho vào nhóm 1 ta nhận biết đợc
H2SO4( Kết tủa trắng); NH4SO4( có khí mùi khai bay lên và kết tuả trắng); HCl( không hiện ợng)
t-b) Dùng quỳ tím ta đợc hai nhóm:
Nhóm 1: Na2CO3 làm quỳ tím hoá xanh
Nhóm 2: Không làm chuyển màu quỳ tím có Na2SO4; BaCl2; KNO3 Cho dung dịch Na2CO3
vào nhóm 1 ta nhận biết đợc BaCl2 vì có kết tủa trắng Tiếp tục cho BaCl2 vào hai chát còn lại Chất nào cho kết tủa trắng là Na2SO4, không hiện tợng là KNO3
Câu II: Supephotphat đơn: CaSO4 và Ca(H2PO4)2 còn Supephot kép là Ca(H2PO4)2
Điều chế: FeS2 SO2 SO3 H2SO4 Ca(H2PO4)2 + CaSO4
P P2O5 H3PO4 Ca(H2PO4)2
2 H2SO4+ Ca3(PO4)2 Ca(H2PO4)2 +2 CaSO4
4H3PO4 +Ca3(PO4)2 3 Ca(H2PO4)2
Câu III: Gọi khối lợng quặng hematit là x tấn, của manhetit là y tấn Ta có phơng trình: x + y
= 28 (*)
khối lợng Fe2O3 = 0,6x tấn; khối lợng Fe3O4 = 0,696y tấn Vậy tổng khối lợng Fe = 0,42 x + 0,504y tấn Lợng Fe bị thải ra = 5%( 0,42x+ 0,504y) = 0,021x+ 0,0252y tấn Và lợng Fe còn = ban đầu - mất = 0,399x + 0,4788y tấn= 13,3- 4%.13,3 =12,768(**) Ta có hệ: x + y = 28; 0,399x + 0,4788y = 12,768 Giải ra ta đợc x = 8, y = 20
Câu III 1) Gọi số mol các oxit đều = xmol
X: CaO, CuO, Fe3O4, Al2O3
A: CaO, Cu, Fe, Al2O3
C: Ca(AlO2)2, ( vì số mol Al2O3 = số mol CaO nên phản ứng hết)
D: Cu( xmol), Fe( 3x mol) + AgNO3 ( 7x mol) Fe(NO3)2 ( 3x mol) và Cu(NO3)2 (x/2 mol) ;
2) ở phần 1: số mol H2 =8,9/22,4= 0,4 mol Số mol Al trong phần 1 = 0,4/1,5= 4/15 mol
Do các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên hỗn hợp chỉ có Al d, Fe tạo ra, Al2O3 tạo ra.Gọi số mol của Al2O3 là y mol, số mol của Fe là 2y mol Ta có khối lợng phần 1 = mAl + mFe + mAl2O3 =
Trang 70,4.27/1,5 + 112y + 102y = 214y + 7,2 (gam)
Chất không tan còn lại là Fe
Ta có 112y/(214y+7,2) = 0,448 y= 0,2
Vậy khối lợng phần 1 bằng 7,2 + 214.0,2 = 50 gam
*ở phần 2: Gọi số mol của Al là x, nFe = 2y, nAl2O3 = y mol
b) mFe = mFe(1) + mFe(2) = (0,4+0,6).56= 56 gam
số mol Al2O3 = (0,4+0,6)/2=0,5 mol= số mol Fe2O3 ban đầu Số mol Al d = 0,4+ 0,4/1,5 mol Tổng số mol Al= 0,4 + 0,4/1,5 + nFe = 0,4 + 0,4/1,5 +1= 2,5/1,5 mol khối lợng Fe2O3
= 0,5.160 = 80 gam mAl = 27.2,5/1,5 = 45 gam
Đề HSG tỉnh năm 1995-1996 vòng hai Thời gian: 150 phút
CÂU I: Trong một cốc chứa bột Na2CO3; MgCO3 lần lợt thêm vào cốc các dung dịch loãng theo thứ tự sau (Mỗi lần thêm 1 chất và đợi cho phản ứng ở phần thêm trớc kết thúc): H2SO4
d, KOH d, BaCl2 d, Lọc lấy kết tủa, nung ở nhiệt độ cao Viét các ptp xảy ra?
CÂU II: Có 4 chất rắn là: NaCl, Na2CO3, , BaSO4 đựng trong 4 bình không nhãn Nếu chỉ dùng dung dịch HCl loãng ( mà không đợc dùng thêm hoá chất nào khác kể cả nớc cất) thì có thể nhận ra hoá chất nào trong các chất trên? Tại sao?
CÂU III; Khuấy m gam một chất Vml chất lỏng có khối lợng riêng D1 gam/ml để tạo thành một dung dịch có khối lợng riêng D2 gam/ml
a Thiết lập công thức tính C%, CM Biết khối lợng phân tử chất tan là A đvC
b Nêu những điều kiện có thể áp dụng cho công thức trên?
CÂU IV: Tính lợng dung dịch KOH 8% cần thiết để khi thêm vào 47 gam K2O ta đợc dung dịch KOH 20%
CÂU V: Trong một bình kín có k mol hỗn hợp Metan và H2( đây là hỗn hợp A) Thêm vào bình 1 lợng Oxi ta đợc hỗn hợp B Bật tia lửa điện đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B sau đó ngng
tụ hết hơi nớc đợc hỗn hợp khí C Số mol C giảm so với số mol B là 1,625k mol Tính % số mol CH4, H2 có trong hỗn hợp A theo cách ngắn nhất
Hớng dẫn giải Đề HSG tỉnh năm 1995-1996 vòng haiCâu I:
-Thêm H2SO4 d vào
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O +CO2
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + H2O +CO2
-Thêm KOH vào: KOH + H2SO4 K2SO4 + H2O
MgSO4 + KOH Mg(OH)2 + K2SO4
- Thêm BaCl2 d: K2SO4 +BaCl2 BaSO4 + KCl
BaCl2 +Na2SO4 BaSO4 + NaCl
- Lọc kết tủa đợc BaSO4;Mg(OH)2
Nung ở nhiệt độ cao ta đợc: Mg(OH)2 MgO + H2O
Câu II: Khi dùng HCl ta chia đợc các nhóm sau:
NaCl: Tan, không có hiện tợng gì; BaCO3 : tan, sủi bọt khí; Na2CO3: Tan, sủi bọt khí; BaSO4: Không tan Nh vậy chúng ta đã nhận biết đợc BaSO4, NaCl Lấy 2 chất cha biết ban đầu nhiệt phân sau đõ cho sản phẩm vào HCl nếu sủi bọt khí là Na2CO3
Các ptp : BaCO3 + HCl BaCl2 + H2O + CO2
Trang 8Ta có số mol khí giảm: 2a+ b + b/2 = 2a + 1,5b = 1,625k(1)
Và ta có a+b=k (2) Ta giải hệ đợc b=0,75k Vậy 75%H2 ; 25% CH4
đề thi học sinh giỏi tỉnh năm 1998- 1999 Thời gian : 150 phút
2) Trong phòng thí nghiệm có bình đựng khí CO2, dung dịch NaOH cha rõ nồng độ và có đầy
đủ các dụng cụ cần thiết làm thế nào để điều chế đợc dung dịch Na2CO3 tinh khiết ( không lẫnNaHCO3, NaOH) Viết ptp ?
nhãn Hãy dùng một hoá chất ( mà hoá chất có thể tìm thấy trong gia đình em) làm thuốc thử
để nhận biết 4 dung dịch trên
thoát ra ngay đầu ống dẫn khí ở thí nghiệm của học sinh A ngọn lửa cháy êm dịu, tiếng nổ nhẹ, nghe lép bép Còn ở thí nghiệm của học sinh B có tiếng nổ rất mạnh làm vỡ ống nghiệm
và các dụng cụ liên quan Em hãy giải thích kết quả của hai TN và chỉ rõ bạn B mắc sai lầm chỗ nào? Giải thích? Khắc phục?
đ-ợc dẫn vào hai ống CuO nung nóng có d Sau phản ứng khối lợng chất rắn trong ống 1 giảm giảm a1 gam, trong ống 2 giảm a2 gam Bỏ khối chất rắn trong mỗi ống vào hai bình đựng dung dịch HCl d Trong mỗi bình đều có 1 chất không tan khối lợng là b1, b2 gam
a So sánh a1 và a2, b1 và b2?
b Cho m = 9 gam Tính a1, a2, b1, b2?
m gam muối MgSO4.nH2O kết tinh trở lại Nung lợng muối này cho nớc bay hơi hết sẽ đợc 1,58 gam muối MgSO4 khan Biết độ tan của MgSO4 ở 20o C là 35,1gam muối khan trong 100 gam nớc Hãy xác định công thức MgSO4.nH2O Tính m?
Hớng dẫn giải đề thi HSG tỉnh năm 1998-1999 ( tgian: 150 phút)
Câu I: 1) Phơng trình tự viết
2) Bớc 1: Đong V lít NaOH(xmol) vào hai bình (Nghĩa là hai bình đều có V lít)
Sục CO2 vào bình 1 sau đó cho sản phẩm ở bình 1 cho phản ứng với V lít NaOH(xmol) ở bình
2 ta đợc Na2CO3(xmol) nguyên chất Các phơng trình:
NaOH + CO2 NaHCO3; NaOH + NaHCO3 Na2CO3
xmol xmol xmol xmol xmol xmol
Câu II: Dùng bột CaCO3
H2SO4( có khí bay lên); Còn lại BaCl2; K2CO3 ; MgCl2 ta dùng H2SO4 vừa nhận biết đợc ở trên.Nếu kết tủa trắng là BaCl2, nếu có khí bay lên là K2CO3, MgCl2 thì không hiện tợng
Câu III Khí bạn B đốt cha tinh khiết nên nổ Vì ta biết phản ứng giữa O2 và H2 là phản ứng nổ( giải thích thêm nguyên nhân gây nổ) còn bạn A là khí H2 đã tinh khiết nên không nổ
Trang 9Khắc phục: Cho khí H2 tạo thành bay ra một thời gian để đuổi hết khí O2 đã sau đó mới đốt khí
Câu IV: nFe = m/56 nH2 ở phản ứng với Fe là m/56 mol
Câu V: Đề cha chính xác nên cha giải
Đề thi giáo viên giỏi tỉnh khối THCS năm 2004-2005 Thời gian: 90 phút
1) Khí C2H4 đợc điều chế trong phòng thí nghiệm thờng có lẫn tạp chất khí SO2 Muốn loại bỏ
SO2 để thu đợc C2H4 tinh khiết ta có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch sau đây: KMnO4, Br2, K2CO3, KOH, BaCl2? Tại sao? Viết các phơng trình phản ứng xảy ra?
2) Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một mẫu than có chứa tạp chất là lu huỳnh rồi dẫn toàn bộ khí
sinh ra vào 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M đợc dung dịch A Hỏi trong A có những chất nào?
3) Chia 1,24 gam hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Oxi hoá
hoàn toàn phần 1 đợc 0,78 gam hỗn hợp oxit Hoà toàn phần 2 trong H2SO4 loãng đợc V lít
H2( đktc) và m gam hỗn hợp muối Tính V, m?
4) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản ( p, n, e) là 82, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Xác định nguyên tố X Viết các phơng trình phản ứng của X với các dung dịch Fe2(SO4)3, HNO3 đặc, nóng
5) Hỗn hợp A gồm có muối RCO3 và oxit CuO, trong đó CuO chiếm 40% ( theo số mol) Hoà tan hoàn toàn 20,6 gam A bằng dung dịch HCl vừa đủ, sau phản ứng thu đợc dung dịch X và khí Y Cho từ từ khí Y qua dung dịch có chứa 0,09 mol Ba(OH)2, sau phản ứng đợc 5,91 gam kết tủa
a) Tìm công thức hoá học của RCO3?
b) Cho dung dịch X phản ứng với NH3 có d.Tính khối lợng kết tủa thu đợc
6) Để đót cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A cần một lợng O2 vừa đủ là 1,904 lít (đktc) Sản phẩm tạo ra có CO2 và hơi nớc với tỉ lệ số mol tơng ứng là 4: 3 Tìm công thức phân tử A Biết MA < 250
Hớng dẫn giải đề thi GV giỏi tỉnh khối THCS năm 2004-2005Câu 1) Ta chỉ dùng chất chỉ phản ứng hoàn tàn với SO2 mà không phản ứng với C2H4 Do đó chỉ dùng đợc KOH: SO2 + KOH KHSO3 Còn các chất nh K2CO3 thì không phản ứng với
SO2; BaCl2 thì tạo kết tủa BaSO3 nhng do phản ứng SO2 và H2O là thuận nghịch nên vẫn còn
SO2; KMnO4, Br2 thì phản ứng với SO2 và C2H4 nên không dùng đợc
SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + HBr; C2H4 + Br2 C2H4Br2
2C2H4 + 2KMnO4+4H2O 3C2H4(OH)2 + MnO2 + 2KOH
5SO2 + 2KMnO4+ 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
2) Gọi số mol của mẫu than có lẫn S là x mol Ta có
0,09375= 3/32 < x < 3/12 = 0,25 Tổng số mol SO2, CO2 tạo ra cũng bằng x mol
Ta lại có nNaOH = 0,5.1,5 = 0,75 mol
Ta nhận thấy:3= 0,75/0,25<nNaOH/x < 0,75/0,09375 = 8 (*)
Các ptp : C+O2 CO2(1), S+O2 SO2(2) ;SO2 + NaOH NaHSO3 (3)
Trang 10SO2 + NaOH Na2SO3 + H2O (4); CO2 + NaOH NaHCO3 (5)
a) Điều chế CuSO4 trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể có thể sử dụng các phơng pháp sau:
- Cho H2SO4 tác dụng với Cu kim loại
- Cho Cu vào H2SO4 loãng và liên tục sục khí O2 vào
Hỏi phơng pháp nào tiết kiệm đợc H2SO4 hơn? Viết các phơng trình phản ứng
b) Có 3 dung dịch loãng là: NaOH, HCl, H2SO4 có cùng nộng độ mol Chỉ dùng thêm một thuốc thử là phenolphtalein có thể phân biệt đợc các dung dịch trên hay không? Tại sao?
Câu 2) Nung nóng một hỗn hợp gồm 0,54 gam bột nhôm; 0,24 gam bột Magiê và bột lu
huỳnh d Kết thúc phản ứng thu đợc hỗn hợp rắn A Cho A phản ứng với H2SO4 loãng d, đợc khí B Dẫn toàn bộ khí B vào dung dịch Pb(NO3)2 có nồng độ 0,1 M Viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính thể tích dung dịch Pb(NO3)2 cần dùng để phản ứng hết với khí B
Câu 3) Dẫn từ từ 1,344 lít khí CO2( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối lợng riêng là 1,147 g/ml Hãy xác định nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng?
Câu 4: Hai nguyên tố M và X thuộc cùng một chu kì và đều thuộc phân nhóm chính ( nhóm
A) Tổng số proton của M và X là 28 Chúng tạo với hiđro các hợp chất MHn và XHn.( Biết nguyên tử khối của X lớn hơn của M)
- Viết công thức oxit, hiđroxit trong đó M, X đều có hoá trị cao nhất và công thức của hợp chất Y đợc tạo bởi hai oxit này( tất cả đều viết đơi dạng tổng quát, theo n)
- Tìm M, X, Y Biết phần trăm khối lợng của oxi trong Y là 53,33% và của một trong hai nguyên tố còn lại là 20%
Đề thi HSG huyện cẩm xuyên lớp 9 năm học 1999- 2000 Thời gian: 120 phút
Câu I: ( 2 điểm)
Hãy viết các phơng trình xảy ra theo chiều mũi tên
CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCl2 Ca CaCO3 Ca(HCO3)2 CaCO3 Ca(OH)2
b) Tính lợng kết tủa sinh ra trong bình A?
c) Tính nồng đọ mol của dung dịch nớc vôi trong đã phản ứng với CO2 trong bình A?
Câu 5: ( 1 điểm) Khi dùng hiđro để khử Fe2O3 ta thu đợc 2,8 gam sắt kim loại
a) Viết phơng trình phản ứng đã xảy ra?
Trang 11a) Tính thành phần phần trăm của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên ?
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
Đề thi GV giỏi huyện Cẩm xuyên năm 2005-2006 Thời gian: 90 phút
Câu I( 3 điểm): Hãy khoanh tròn câu đúng
Chỉ dùng kim loại Ba có thể nhận biết đợc các dãy dung dịch nào sau đây:
Câu 3: ( 5 điểm) Khi nung 25,9 gam muối khan của 1 kim loại hoá trị (II) thì có hơi nớc và
khí Cacbon(IV)oxit thoát ra Sau khi làm sạch khí thoát ra đợc dẫn qua lợng d than nóng đỏ thì sau khi phản ứng hoàn toàn có thể tích tăng 2,24 lít (đktc) Xác định công thức hoá học của muối đã nung?
Bài kiểm tra chọn hsg lớp 9 huyện HKhê năm 02-03.(150 phút- vòng 1)
Câu I: 1) Trong phòng thí nghiệm O2 có thể điều chế bănng cách nhiệt phân KClO3, KNO3, KMnO4
a) Viết các phản ứng điều chế nói trên?
b) Từ cùng khối lợng các chất ban đầu thì nhiệt phân chất nào thu đợc nhiều hơn? Giải thích? c) Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau
KClO3 + S
KClO3 + P
KClO3 + C
2) Một nguyên tố tạo với oxi hai oxit Trong oxit thứ nhất oxi chiếm 50% về khối lợng, trong
oxit thứ hai oxi chiếm 60% về khối lợng Hãy xác định nguyên tố đó
Câu II: Cho sơ đồ điều chế H2SO4 nh sau
FeS2 SO2 SO3 H2SO4
a) Viết các phơng trình phản ứng hoàn thành sơ đồ trên?
b) Thực tế giai đoạn (3) ngời ta cho SO3 hấp thụ vào H2SO498% để tạo ra Oleum ( H2SO4 nSO3) Sau đó pha loãng Oleum bằng nớc để thu đợc dung dịch với nồng độ khác nhau Hãy viết phơng trình biểu diễn quá trình vừa nêu?
Câu III.1) Có 4 ống nghiệm đựng riêng biệt từng khí sau: N2, H2,SO2,O2 Bằng cách nào để nhận biết đợc chất khí trong mỗi ống?
2) Khi điều chế khí N2 ngời ta thấy có lẫn một ít khí H2
a) Bằng cách nào nhận biết đợc tạp chất khí H2 trên?
b) Vẽ hình mô tả nhận biết tạp chất trên?
Câu IV: Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 biết rằng lấy một lợng dung dịch
đó tác dụng với hỗn hợp Natri và Magie có d thì lợng H2 tách ra bằng 5% khối lợng dung dịch
đầu
Đề chọn HSG huyện Đức thọ Lớp 9 năm 2005-2006 Thời gian 90 phút.
Câu I: Cho các chất sau đây: Ag, Fe3O4, SO2, H2SO4, KOH, H2O, Al2O3 Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một Viết phơng trình phản ứng ?( ghi rõ điều kiện cụ thể)
+ O 2
(1) + Oxt, T20
(2)
+H 2 O (3)
Trang 12Câu II: Cho a gam bột Fe vào dung dịch HCl, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu đợc 31,75 gamchất rắn Nếu cho b gam bột sắt( b>a) vào một lợng dung dịch nh trên đợc 4,48 lít khí H2
(đktc), cô cạn hỗn hợp sau phản ứng đợc 33,4 gam chất rắn Tính a và b?
Câu III Trên bàn thí nghiệm có dung dịch NaOH 1M, phenolphtalein, dung dịch HCl cha rõ nồng độ và các dụng cụ cần thiết khác Hãy trình bày cách xác định nồng độ mol của HCl ở trên và đa ra cong thức tính CM của dung dịch HCl?
Câu IV: Hoà tan m gam một kim loại A trong một lợng vừa đủ 300 gam dung dịch HCl 7,3%, thu đợc dung dịch muối có nồng độ 12,794% Hãy tính m (g)và xác định kim loại A?
Kì thi chọn GV giỏi tỉnh khối THCS (năm: không biết) Thời gian 90 phút
1) Khi cân bằng cùng một phơng trình phản ứng , ba học sinh đã cho 3 kết quả nh dới đây:2KMnO4 + 2H2S + 2H2SO4 S + 2MnSO4 + K2SO4 + 4H2O
2KMnO4 + 5H2S + 3H2SO4 5S + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.( đúng do số e cho =e nhận)4KMnO4 + 7H2S + 5H2SO4 6S + 4MnSO4 + 2K2SO4 + 12H2O
Hãy cho biết phơng trình nào đợc cân bằng đúng và giải thích tại sao?
2) Có 3 cốc, mỗi cốc đựng 100ml dung dịch H2SO4 1M loãng Cho vào cốc (I) m gam Mg, cốc(II) m gam Fe, Cốc (III) m gam Zn Hỏi khi các phản ứng kết thúc lợng khí H2 thu đợc ở cốc nào nhiều hơn?
3) Để Fe ngoài không khí, sau một thời gian ta thu đợc hỗn hợp rắn nặng 30 gam gồm Fe, FeO, Fe4O4, Fe2O3 Cho hỗn hợp này tan hoàn toàn trong HNO3 d đợc 5,6 lít khí NO duy nhất(
đktc) Hãy viết các phơng trình phản ứng xảy ra và tính m?
4) Hoà tan hoàn toàn 9,875 một muối hiđrôcácbonat( muối A) vào H2O và cho tác dụng với 1 lợng axit H2SO4 vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc 8,25 gam một muối sunfat trung hoà khan Xác định công thức phân tử và gọi tên muối A
Kì thi gv giỏi tỉnh khối thcs năm 2000- 2001 Thời gian 60 phút
Câu I: Trong một đề thi chọn HSG lớp 9- môn hoá học- ở trờng THCS A có bài nh sau:
“ Trong một ống thạch anh có đặt 3 thuyền sứ 1, 2, 3 lần lợt đựng CaO, Fe2O3, CuO với khối
l-ợng bằng nhau và bằng 0,1 mol Nung nóng 3 thuyền tới nhiệt độ 2270 C, sau đó cho lợng khí
H2( đợc điều chế từ Zn tinh kiết và H2SO4 80%) đi qua ống Sau khi phản ứng khử hoàn toàn oxit kim loại của 3 thuyền kết thúc, lấy sản phẩm rắn ở 3 thuyền lần lợt hào tan vào dung dịch
H2SO4 20%, thuyền 2 tạo ra dung dịch X và thuyền 3 tạo dung dịch muối Y
1- Tính khối lợng H2SO4 80% cần dùng cho thí nghiệm
2- Tính V?
3- Cho một mẩu Cu vào dung dịch X thấy dung dịch X không đổi màu, giải thích tại sao? 4- Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% tối thiểu đã dùng để tạo ra dung dịch Y?
Theo đồng chí thì đề thi trên có những chỗ nào cha chính xác Hãy giải thích rõ tại sao?
Câu II Trong phòng thí nghiệm có dung dịch H2SO4 0,1M, dung dịch NaOH cha rõ nồng độ cùng các dụng cụ cần thiết Đồng chí hãy hãy tìm thêm một hoá chất nữa và trình bày phơng pháp tiến hành thí nghiệm để có thể nhanh chóng xác định nồng độ M của dung dịch NaOH
Đa ra biểu thức tính nồng độ CM của dung dịch NaOH theo phơng pháp mà đồng chí tiến hành
Câu III Ngời ta sục từ từ CO2 vào dung dịch có chứa 1 mol Ca(OH)2 Hãy vẽ đồ thị biểu diễnmối liên hệ giữa số mol CaCO3 kết tủa với số mol CO2 Dựa vào đồ thị hãy cho biết muốn có 0,5 mol CaCO3 cần mấy mol CO2?
Kì thi gv giỏi tỉnh khối thcs năm 1998- 1999 Thời gian: 60 phútCâu 1) Trong quá trình học tập có những học sinh nêu thắc mắc:
a) Thứ tự dãy hoạt động hoá học của kim loại theo sách giáo khoa cũ là: K, Na, Ca , còn sách giáo khoa mới lại là K, Ca, Na Vậy sách giáo khao nào đúng, sách nào sai?
b) Tại sao khi cháy ngọn lửa của C2H4 ít khói, còn ngọn lửa của C6H6 lại có nhiều khói đen?
Đồng chí hãy trình bày những hiểu biết của mình về các vấn đề trên và giải thích cho học sinh đợc rõ
Trang 13Câu 2) Cho hỗn hợp chứa x mol SO2 và y mol CO2 từ từ vào dung dịch có chứa 1 mol NaOH Hỏi có thể tạo ra ít nhất mấy muối, nhiều nhất mấy muối? Trong những điều kiện nào thì tạo
ra muối đó?
Biết rằng axit tơng ứng của SO2 mạnh hơn axit tơng ứng của CO2
Câu 3) Để điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghệm từ các hoá chất ban đầu là NaCl, MnO2,
H2SO4, hai học sinh đã làm nh sau:
- Học sinh A: Từ NaCl và H2SO4 điều chế khí HCl, sau đó dùng MnO2 và HCl điều chế Cl2
- Học sinh B: Trộn lẫn NaCl, MnO2, và dung dịch H2SO4 và đun nóng
2 Fe(OH)2 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 5 HNO3 (2)
Theo đồng chí thì dùng bột đá vôi có phân biệt đợc các dung dịch trên không? Tại sao?
Câu 3) Trong phòng thí nghiệm có 2 kg muối CuSO4.nH2O Bằng các dụng cụ trong phòng thí nghiệm phổ thông nh đèn cồn, ống ngiệm, cân ( mà không dùng thêm hoá chất nào khác),
đồng chí hãy trình bày các thao tác thí nghiệm để có thể xác định đợc n trong muối
CuSO4.nH2O
Đồng chí hãy đa ra biểu thức tính n theo thí nghiệm mà đồng chí dã tiến hành?
Đề thi HSG tỉnh năm 2001- 2002 Thời gian: 150 phút
Câu I: 1)Từ quặng photphorit viết phơng trình điều chế Superphotphat đơn và photphat kép 2) Viết 6 loại phản ứng khác nhau điều chế CaCO3
3) Chỉ đợc dùng H2O và HCl nhận biết K2CO3, BaCO3, MgSO4, K2SO4, BaSO4
Câu II: Cho m gam hỗn hợp Na2CO3; K2CO3 vào 55,44 gam H2O đợc 55,44 ml dung dịch A
có D=1,0822 g/ml Cho dung dịch HCl 0,1M từ từ vào dung dịch A và luôn khuấy đều thấy thoát ra 1,1 gam CO2 và còn lại dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với Ca(OH)2 d thu đợc1,5 gam kết tủa
a) Tính m?
b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M đã dùng?
c) Tính nồng độ % dung dịch A?
Câu III: 1) Đặt 2 cốc A và B có khối lợng bằng nhau lên hai đĩa cân Cân thăng bằng
Cho10,6 gam Na2CO3 vào cốc A và 11,82 gam BaCO3 vào cốc B, sau đó thêm 12 gam dung dịch H2SO4 98% vào cốc A, cân mất thăng bằng Nếu thêm từ từ dung dịch HCl 14,6% vào cốc B cho tới khi cân trở lại thăng bằng thì tốn hết bao nhiêu gam dung dịch HCl? (Giả sử
H2O và axit bay hơi không đáng kể)
2) Sau khi cân thăng bằng lấy 1/2 lợng các chất trong cốc B cho vào cốc A cân mất thăng
bằng
a) Hỏi phải thêm bao nhiêu gam H2O vào cốc B để cho cân trở lại cân bằng?
b) Nếu không dùng nớc mà dùng dung dịch HCl 14,6% thì phải thêm bao nhiêu gam axit này?
Giải: nNa2CO3 =10,6/106= 0,1(mol); nBaCO3 = 11,82/197=0,06(mol); mH2SO4 =12.98/100=
11,76(gam), nH2SO4 = 11,76/98= 0,12(mol)
+ O 2
( 1)