- Thi đọc diễn cảm đoạn văn: -2 hs đọc bài và trả lời các câu hỏi của bài - Học sinh đọc tiếp nối theo trình tự mỗi lượt 2 em -HS đọc rút từ khó- đọc câu - đoạn- đọc chú giải -2 học sinh
Trang 1Tuần 9 Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ
I MỤC ĐÍCH :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại
Đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ : thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, kiếm sống, đầy tớ,
cây bông
- Hiểu nội dung bài : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sốngnên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc (tr85) Sách giáo khoa phóng to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
5p
15p
10p
5p
1.Bài cũ : KT bài Đôi giày ba
ta màu xanh
2.Bài mới : GT- ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Yêu cầu học sinh
- Gọi 1 học sinh đọc chú giải
-Gv đọc mẫu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
SGK
Câu 1 /86
Câu2 / 86
Câu 3 / 86
Câu 4/ 86
+ Nội dung chính của bài là gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm
Gọi học sinh đọc phân vai theo
tổ
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn:
-2 hs đọc bài và trả lời các câu hỏi của bài
- Học sinh đọc tiếp nối theo trình
tự (mỗi lượt 2 em) -HS đọc rút từ khó- đọc câu - đoạn- đọc chú giải
-2 học sinh đọc toàn bài
-Cương thương mẹ vất vả, muúon nghề để kiếm sống,đỡ đần cha mẹ -Mẹ cho là cương bị ai xui,mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang…
-Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha…
-Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình,Cương xưng
hô với mẹ lễ phép kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng
-Cử chỉ: thân mật , tình cảm -HS trả lời
.3 hs đọc toàn truyện theo vai:
người dẫn chuyện, Cương, mẹ Cương
Trang 2<< Cương thấy …cây bông.>>
3 Củng cố , dặn dò:
- Câu chuyện của Cương có ý
nghĩa gì?
Nhận xét tiết học :
- Xem bài “Điều ước của vua
Mi-đát”
-HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Tuần 9 Thứ ba ngày tháng năm 2009
Tập đọc : Điều ước của vua Mi-đát
I MỤC ĐÍCH :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật ( lời xin,khẩn cầu của Mi-đát,
lời phán bảo oai vệ của Đi-ô-ni-dốt)
- Đọc đúng: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, khủng khiếp
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán
- Hiểu ý nghĩa bài: Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ bài đọc trang 90 sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
5p
15p
10p
1.Bài cũ :KT bài Thưa chuyện với
mẹ
Bài mới : GT –ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau
từng đoạn của bài (3 lượt)
- Giải nghĩa thêm: khủng khiếp, phán
Giáo viên đọc mẫu (đọc diễn cảm)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Câu 1 / 91
Câu 2 / 91
Câu 3 / 91
-HS thực hiện
- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo trình tự
-3 hs đọc nối tiếp bài – rút từ khó - đọc câu văn dài-đoạn- đọc chú giải
-Hs đọc theo cặp -2 hs đọc toàn bài
- xin thần làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng
-Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng
Trang 35p
Cõu 4 / 91
- Gọi học sinh đọc toàn bài và tỡm
hiểu nội dung chớnh của bài
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc phõn vai
- Bỡnh chọn nhúm đọc, người đọc hay
nhất
-GV nhận xột- tuyờn dương
3 Củng cố, dặn dũ:
+ Cõu chuyện giỳp cỏc em hiểu ra
điều gỡ?
+ Nhận xột tiờt học
+ Soạn bài ụn tập Tuần 10
đều biến thành vàng
-Vỡ nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
-Hạnh phỳc khụng thể xõy dựng bằng ước muốn tham lam
+Những ước muốn tham lam khụng bao giờ mang lại hạnh phỳc cho con người.
Hs đọc theo vai người dẫn chuyện, Mi- đỏt, thần Đi- ụ- ni-dốt
Đại diện cỏc nhúm đọc
Nhận xột
HS trả lời
Tuần 9 Thứ ba ngày thỏng năm 2009
Luyện từ và cõu : MRVT : ƯỚC MƠ
I Mục tiờu : Biết thờm một số từ ngữ về chủ điểm Trờn đụi cỏnh ước mơ , bước
đầu tỡm được một số từ cựng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước ,bằng tiếng mơ(BT1,bT2).ghộp được từ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đỏnh giỏ của từ ngữ đú(BT3), nờu được vớ dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4), biết được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)
II Đồ dựng dạy học :
- Học sinh chuẩn bị từ điển (nếu có)-Giáo viên phô tô vài trang cho nhóm
III Cỏc hoạt động dạy – học :
tg Hoạt động thầy Hoạt động trũ htđb
5p
30p
1 Kiểm tra bài cũ :
- 1 học sinh nói lại nội dung cần
ghi nhớ trong bài “Dấu ngoặc
kép” tuần 8
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết 2
ví dụ về sử dụng dấu ngoặc kép
trong 2 trờng hợp
2 Dạy - học bài mới :.
Giới thiệu bài :
* Hướng dẫn học sinh làm bài
- 1 học sinh
- 1 học sinh
-1 em đọc thành tiếng
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc bài
Trang 4Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc đề bài:
- Yêu cầu học sinh đọc lại bài
“Trung thu độc lập” ghi vào
nhóm những từ đồng nghĩa với
từ “ước mơ”
+ Kết hợp giảng nghĩa - Mong
ước - Mơ tưởng
Bài tập 2:
Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát phiếu và bút dạ
cho các nhóm
- Yêu cầu học sinh có thể sử
dụng từ điển để tìm từ - Kết
luận về những từ đúng
- Từ đồng nghĩa với từ “ước
mơ”
* Bắt đầu bằng tiếng ước:ư ớc
mơ, ước muốn, ước ao, ước
muốn, ước mong, ước vọng
* Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ
-ước, mơ tưởng, mơ mộng
Bài tập 3:
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài trên phiếu
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,
ước mơ cao cả, ước mơ lớn,
ư-ớc mơ chính đáng
+ Đánh giá không cao: ước mơ
nho nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn
vông, ước mơ kì quặc, ước mơ
dại dột
Bài tập 4:
Hoạt động nhóm 4
Gọi học sinh đọc yêu cầu
(nêu ví dụ minh họa về một loại
ước mơ trên)
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến-
Giáo viên nhận xét
* Học sinh có thể làm kết hợp
- Các từ “mơ tởng, mong ớc” -1 học sinh đọc thành tiếng
- Học sinh thảo luận 4 nhúm Nhúm 1,2 cõu a, Nhúm 3,4 cõu b
-Đại diện nhúm trỡnh bày
- 1 học sinh đọc to thành tiếng
Đại diện nhóm trình bày khi nhóm mình ghép từ xong (dán bảng)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh viết vào vở bài tập
- 1học sinh đọc thành tiếng -4 Học sinh thảo luận, -HS phỏt biểu ý kiến
-HS tỡm nghĩa của cỏc thành ngữ
Trang 5bài 3+4
Bài tập 5(a,c)
(Tìm hiểu các thành ngữ) Hoạt
động nhóm 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhúm đụi
- Gọi học sinh trình bày
3.Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà, học sinh học thuộc
lòng các câu thành ngữ
Xem bài Động từ
Tuần 9: Thứ năm ngày thỏng năm 2009
Luyện từ và câu : Động từ
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là động từ(từ chỉ hoạt động,trạng thỏi của sự vật: người,sự vật hiện tượng)
- Nhận biết động từ trong cõu hoặc thể hiện qua tranh vẽ(BT mục III)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn Bài tập III 2.b
- Một số phiếu to ghi nội dung bài tập 1(phần nhận xét) - Bài III 1 và 2
III Các hoạt động dạy-học :
tg
5p
15p
1 Kiểm tra bài cũ :
- 1 em lên bảng làm bài tập 4, bài
Mở rộng vốn từ: ớc mơ
- 1 hs giải nghĩa thành ngữ b,d bài
MRVT ước mơ
2 Dạy - học bài mới :
* Phần nhận xét:
- Gọi học sinh đọc phần nhận xét
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
để tìm các từ theo yêu cầu
* cho gọi học sinh nêu kết quả của
nhóm
+ Giáo viên kết luận lời giải đúng
- 1 học sinh
- 1 học sinh thực hiện
- 2 học sinh đọc tiếp nối thành tiếng từng bài tập
- Học sinh 2 em cạnh nhau trao
đổi ghi vào nháp như yêu cầu bài 2
- Cỏc nhúm trỡnh bày
Trang 6• Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ
hoặc của thiếu nhi: nhìn, nghĩ,
thấy
• Chỉ trạng thái, sự vật:
+ dòng thác: đổ (hoặc đổ xuống)
+ lá cờ: bay
* Các từ nêu trên chỉ hoạt động,
trạng thái của người, của vật Đó là
động từ Vậy động từ là gì?
+ Cho học sinh đọc ghi nhớ
Để minh họa và khắc sâu khái niệm
động từ Giáo viên cho vài học sinh
nêu tự do một số động từ chỉ hoạt
động, trạng thái
3 luyện tập
Bài tập 1:- Gọi học sinh đọc yêu
cầu và mẫu
+ Cho học sinh hoạt động nhóm
đôi
-ChoHS viết tên hoạt động mình
thường làm ở nhà, ở trường vào
giấy theo 2 cột
(Lưu ý học sinh gạch chân các
động từ trong các cụm từ chỉ hoạt
động đó)
+ Giáo viên kết luận về từ đúng,
tuyên dương nhóm tìm đợc nhiều
động từ
Bài tập 2 : - Gọi 2 học sinh đọc yêu
cầu và nội dung
Cho HS làm việc cá nhân - trình
bày
-chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Trò chơi kịch câm
Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc
yêu cầu đề
Giáo viên treo tranh minh họa, giải
thích yêu cầu trò chơi bằng cách
mời 2 học sinh chơi mẫu
(là từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật)
(cho 2-3 học sinh phát biểu)
- 2 học sinh đọc Cả lớp đọc thầm
Ví dụ: Động từ chỉ hoạt động: chạy, nhảy, cời, học, xem, ngủ,
bẻ
Động từ chỉ trạng thái: yêu, ghét, đau, gãy, biến thành, yên lặng
- 1 em đọc thành tiếng
- Học sinh hoạt động nhóm.làm bài trờn phiếu
Ví dụ:
*Hoạt động ở nhà:
đánh răng, quét nhà, nấu cơm,
đọc truyện, xem phim, học bài, chơi điện tử, vo gạo
* Hoạt động trờng:
làm bài tập, trực nhật lớp, nghe giảng, chào cờ, lau bảng, kê bàn ghế
-Cho 2 học sinh đọc nối tiếp nhau yêu cầu a,b
- Học sinh nếu có vở bài tập chỉ cần gạch chân động từ a/ đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn
b/mỉm cời, ng thuận, thử, bẻ, biến thành, tưởng, có
1 học sinh đọc to
- 1 em thể hiện động tác
- 1 em gọi tên hoạt động
Trang 7- Ví dụ: Tranh 1: củi, khom
Tranh 2: ngủ
- Giáo viên nhận xét phần làm mẫu
của HS * Tổ chức cho học sinh
chơi:
Cách chơi nh sau:
- Chọn 2 đội A-B, mỗi đội 5 em
* Giáo viên nhận xét, tuyên dương,
kết luận nhóm thắng (nhóm diễn tự
nhiên, rõ ràng và đoán đúng đợc
nhiều hành động của nhóm bạn)
4/ Củng cố, dặn dò :
- Thế nào là động từ? Cho ví dụ:
Dặn: Về ghi lại 10 động từ chỉ
động tác trong bài kịch câm
- Lần lợt cả lớp đều đợc chơi
Tuần 9 Thứ ngày thỏng năm 2009
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I Mục tiêu :
- Dựa vào trớch đoạn kịch Yết Kiờu và gợi ý trong SGK , bước đầu kể lại được cõu chuyện theo trỡnh tự khụng gian
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa trong Sách giáo khoa phóng to
- Y chính 3 đoạn viết sẵn trên bảng phụ (SGK/93)
- Một tờ giấy to ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể (xem bài tập 2 dới đây)
III Các hoạt động dạy-học :
Trang 830p
1 Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh làm lại bài tập
1,2/84 SGK
- Giáo viên nhắc lại sự khác
nhau giữa 2 cách kể chuyện
trên
2 Dạy - học bài mới :
* Hớng dẫn học sinh làm bài
tập:
Bài tập 1:
Cho học sinh đọc theo kiểu
phân vai
- Nhắc học sinh đọc (giọng
Yết Kiêu: khẳng khái, rắn rỏi;
giọng cha: hiền từ, động viên;
giọng nhà vua: dõng dạc,
khoan thai
Giáo viên đọc diễn cảm
+ Cảnh 1 có những nhân vật
nào?
+ Cảnh 2 có những nhân vật
nào?
+ Yết Kiêu xin cha điều gì?
+ Yết Kiêu là ngời nh thế
nào?
+ Cha Yết Kiêu là ngời nh thế
nào?
+ Những sự việc trong cảnh 2
của vở kịch đựoc diễn ra theo
trình tự nào?
Bài 2 a,b
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- giáo viên treo bảng phụ đã
viết ba tiêu đề 3 đoạn :
+ Câu chuyện Yết Kiêu kể
nh gợi ý trong SGK là kể theo
trình tự nào?
- 1 em kể chuyện Vơng quốc tơng lai theo trình tự thời gian
- 1 em kể theo trình tự không gian
- 4 học sinh đọc (ngời dẫn chuyện, Yết Kiêu, ngời cha, nhà vua)
+ Ngời cha và Yết Kiêu + Nhà vua và Yết Kiêu + đi giết gặc
+ có lòng căm thù giặc, quyết chí giết giặc
+ yêu nớc, tuổi già, cô đơn, bị tàn tật nhng vẫn động viên con đi
đánh giặc
+ theo trình tự thời gian
-Sự việc giặc Nguyên xâm lợc nớc
ta, Yết Kiêu xin ra cha lên đờng
đánh giặc diễn ra trớc Sau đó mới
đến cảnh Yết Kiêu đến kinh đo Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông
- 2 em đọc thành tiếng
(- Không gian: sự việc diễn ra ở kinh đô Thăng Long xảy ra sau lại
đợc kể trớc sự việc xảy ra sau lại
đợc kể trớc, sự việc xảy ra ở quê hơng Yết Kiêu)
+ Đặt lời đối thoại sau dấu hai chấm hoặc trong ngoặc kép
Ví dụ:
- Cha ơi! Nớc mất thì nhà tan
- Để thần dùi thủng chiếc thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dới nớc
Thấy giặc Nguyên hống hách,
đem quân sang xâm lợc nớc ta
Trang 9+ Muốn giữ lại những lời đối
thoại quan trọng ta làm nh thế
nào?
+ Theo em nên giữ lại lời đối
thoại nào khi kể chuyện này?
Gọi học sinh giỏi chuyển
thể một lời thoại từ ngôn ngữ
kịch sang lời kể
ví dụ: Câu Yết Kiêu nói với
cha: .Con đi giết giặc đây,
cha ạ!
- Giáo viên nhận xét, dán
phiếu to có ghi 1 mẫu chuyển
thể lên bảng-1 câu ở đoạn 2
*Nhà vua: Trẫm cho nhà ngơi
nhận lấy một loại binh khí
Tổ chức và phát triển câu
chuyện
- Phát phiếu và bút cho nhóm
Tổ chức cho học sinh thi kể
trớc lớp
+ Gọi học sinh kể từng đoạn
truyện
+ Gọi học sinh kể toàn
chuyện
Nhận xét, bình chọn học sinh
kể đúng nội dung, cho điểm
3.Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Xem Luyện tập trao đổi ý
kiến với ngời thân)
Yết Kiêu rất căm giận và chàng quyết định xin cha đi đánh giặc Hay : Căm thù giặc, Yết Kiêu nói với cha: “Con đi đánh giặc
đây cha!”
Chuyển thành lời kể
C1: (Lời dẫn gián tiếp) Thấy Yết Kiêu xin đi đánh giặc, nhà vua rất mừng, bảo chàng nhận một loại binh khí mà chàng a thích
C2: (lời dẫn trực tiếp) Nhà vua rất hài lòng trớc quyết tâm diệt giặc của Yết Kiêu, bèn bảo: “Trẫm cho nhà ngơi nhận lấy một loại binh khí”
+ Học sinh hoạt động nhóm Ghi các nội dung chính vào phiếu
và thực hành kể trong nhóm
- Mỗi học sinh kể từng đoạn truyện
- 1, 2 học sinh giỏi kể
Trang 10Tuần 9 Thứ sỏu ngày thỏng năm 2009
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI í KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I Mục tiêu :
- Xác định đợc mục đích trao đổi, các vai trong trao đổi
- Lập đợc dàn ý rừ(nội dung) của bài trao đổi đạt mục đích
- Bước đầu biết đúng vai trao đổi và dựng lời lẽ , cử chỉ thớch hợp nhằm đạt mục đớch thớch hợp
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn đề bài Tập làm văn.
III Các hoạt động dạy-học :
5p
30p
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh kể miệng họăc đọc
lại bài văn đã đợc chuyển thể từ
trích đoạn của vở kịch Yết Kiêu
2 Bài mới :
* Hớng dẫn học sinh làm bài:
Tìm hiểu đề bài:
Gọi học sinh đọc đề bài trên bảng
- Giáo viên đọc lại, phân tích, dùng
phấn màu gạch chân dới những từ
ngữ quan trọng: nguyện vọng, môn
năng khiếu, trao đổi, anh(chị), ủng
hộ, cùng bạn, đóng vai
Xác định mục đích trao đổi, hình
dung những câu hỏi
- Gọi học sinh đọc tiếp nối nhau
các gợi 1,2,3
+ Nội dung cần trao đổi là gì?
+ Đối tợng trao đổi với nhau ở đây
là ai?
+ Mục đích trao đổi để làm gì?
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi
này nh thế nào?
+ Em chọn nguyện vọng nào để
trao đổi với anh chị?
- 2 em
- 2 học sinh đọc-cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- 3 em đọc
- Trao đổi về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu của em
- Em trao đổi với anh chị của em
-Làm cho anh (chị) hiểu rõ nguyện vọng của em, giải
đáp những khó khăn thắc mắc mà anh (chị) đặt ra để anh (chị) hiểu và ủng hộ em thực hiện nguyện vọng ấy
- Em và bạn trao đổi Bạn
đóng vai anh(chị) của em