Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Tiết 1 : LIÊN XÔA.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: Nắm được nhữn
Trang 1Phần I LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NAY Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Tiết 1 : LIÊN XÔA.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
Nắm được những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai Thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước
Nắm được những thành tựu to lớn và những hạn chế , thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH
Trọng tâm: thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
-Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế-xã hội của Liên
Xô và các nước Đông Âu
-Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước TB những năm sau chiến tranh thế giới hai.B- THIẾT BỊ VÀ ĐDDH:
Tranh ảnh, tư liệu mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liện Xô từ 1945 đến những năm 70.Bản đồ Liên Xô
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bị thiệt hại to lớn về người và của Để khôi phục và phát triển kinh tế, đứ đất nước tiến lên khẳng định vị thế của mình so với các nước tư bản, đồng thời có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu về giai đoạn lịch sử này chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung chínhHoạt dộng 1 : Cả lớp /cá nhân
GV cung cấp cho HS các số liệu về sự thiệt hại của Liên
Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai và nêu câu hỏi:
Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô trong chiến
tranh thế giới thứ hai?
HS dựa vào các số liệu về sự thiệt hại của Liên Xô trong
chiến tranh thế giới thứ hai để trả lời câu hỏi GV nhận xét,
bổ sung đồng thời nhấn mạnh: Đây là sự thiệt hại rất to lớn
về người và của của nhân dân Liên Xô, đất nước gặp muôn
vàn khó khăn tưởng không thể nào vượt qua GV có thể so
sánh sự thiệt hại của Liên Xô với các nước Đông Âu khác
để thấy được sự thiệt hại của Liên Xô là vô cùng to lớn
GV nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn của nhân dân
1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950)
liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh thế giới thứ hai
Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế
*Kết quả
- Công nghiệp: Năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, hơn 6000 xí nghiệp
Tuần 1 tiết 1 Ngày soạn: 4/9/07Ngày dạy: 5/9/07
Bài 1 : ( 2 tiết ) LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ
KỈ XX
Trang 2Liên Xô là khôi phục kinh tế.
Hoạt động 2:Cá nhân/Nhóm
GV phân tích sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước Liên Xô
trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế
Quyết tâm này được sự ủng hộ của nhân dân nên đã hoàn
thành kế hoạch 5 năm trong vòng 4 năm 3 tháng
GV cho HS thảo luận nhóm về những thành tựu khôi phục
kinh tế qua các số liệu trong SGK và câu hỏi: Em có nhận
xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời
kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân của sự khôi phục đó ?
HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi:
+ Tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng Có được kết
quả này là do : Sự thống nhất về chính trị tư tưởng của xã
hội Liên Xô, tinh thần tự lực tự cường, chịu đựng gian khổ
của nhân dân
Hoạt động1: Nhóm
Gv giải thích khái niệm “ Thế nào là xây dựng cơ sở vật
chất-kĩ thuật của CNXH “: Đó là nền sản xuất đại cơ khí,
với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, khoa học
kĩ thuật tiên tiến Đông thời giáo viên nói rõ đây là việc
tiếp tục xây dựng CSVCKT của CNXH mà các em đã học
đến năm 1939
GV nêu câu hỏi thảo luận: “ Liên xô xây dựng cơ sở VCKT
trong hoàn cảnh nào ?”
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để
thảo luận và đưa ra ý kiến GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động2: Nhóm/cá nhân
GV cho HS đọc các số liệu trong SGK về thành tựu của
Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm và 7 năm
nhằm xây dựng cơ sở VCKT của CNXH, làm rõ những
thành tựu của Liên Xô đã đạt được tính đến đầu những năm
70 của thế kỉ XX.GV giới thiệu hình 1 SGK và yêu cầu HS
lấy một số ví dụ về sự giúp đõ của LX đối với các nước trên
thế giới, trong đó có VN
GVnêu câu hỏi : “ Hãy cho biết ý nghĩa của những thành
tựu mà Liên Xô đã đạt được ?”
Gợi ý : Uy tín và địa vị của Liên Xô được đề cao, Liên Xô
trở thành chỗ dựa cho hoà bình thế giới
được phục hồi
- Nông nghiệp : Bước đầu khôi phục, một số ngành phát triển
- KH-KT : Chế tạo thành công bom nguyên tử ( 1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
2 Liên Xô tiếp tục xây dựng
cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ( từ đầu năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX )
Các nước tư bản phương Tây luôn có
âm mưu và hành động bao vây, chống phá Liên Xô cả kinh tế, chính trị, quân sự
Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH.Về kinh tế : Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ), một số ngành vượt Mĩ
Về KHKT: các ngành đều phát triển, đặc biệt là khoa học về vũ trụ
Về quốc phòng : đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự và sức mạnh hạt nhân so với Mĩ và phương Tây
Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
Bài tâp: Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:
Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô Thời gian
1 Chế tạo thành công bom nguyên tử
2.Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành cũ trụ Gagarin đầu tiên bay vào vũ trụ
3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
5.Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK, chuẩn bị cho bài mới
Tuần 2 tiết 2 Ngày soạn: 11/9/07 Ngày dạy:12/9/07
Bài 1 : ( 2 TIẾT ) LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ
KỈ XX
Trang 3Tiết 2 : CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để đưa ra những nhận xét của mình
-Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của từng nước Đông Âu
B- THIẾT BỊ VÀ ĐDDH:
Tranh ảnh, tư liệu về các nước Đông Âu
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
Nêu những thành tựu cơ bản về KT, KHKT của Liên Xô từ 1950 đến những năm 70 của TK XXHãy cho biết sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước XHCN duy nhất đó là Liên Xô, thế thì sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời ? Quá trình xây dựng XNXH ở các nước này diễn ra và đạt được kết quả ra sao ? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động của GV và HS Nội dung chínhHoạt dộng 1 : Cá nhân/nhóm
GV nêu câu hỏi : Các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra
đời trong hoàn cảnh nào ?
HS dựa vào SGK và kiến thức đã học trả lời câu hỏi GV
nhận xét, bổ sung đồng thời nhấn mạnh đến vai trò của
nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân Liên Xô
Tiếp đó GV cho HS đọc SGK đoạn về sự ra đời của các
nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và trên bản đồ châu
Âu yêu cầu HS lên bảng chỉ tên các nước dân chủ nhân dân
Đông Âu Hoặc yêu cầu HS lên bảng điền vào bảng theo
thứ tự sau : Tên nước, ngày, tháng, năm thành lập
Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời của nhà nước
cộng hoà dân chủ Đức, sau đó GV tóm lược những nội
dung cần ghi nhớ
Hoạt động 2:Cá nhân/Nhóm
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu hỏi: “ Để hoàn
thành những nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân, các
nước Đông Âu cần tiến hành những công việc gì ? “
Trước khi HS trả lời, GV có thể gợi ý những việc cần làm
như về chính quyền, cải cách ruộng đất, công nghiệp,
HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của mình-GV nhận
xét, bổ sung và hoàn thiện ý kiến trả lời của HS
GV nhấn mạnh cho HS biết việc hoàn thành nhiệm vụ trên
là trong hoàn cảnh cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt, đã
đập tan mọi mưu đồ của các thế lực đế quốc phản động
1.Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
Hồng quân Liên Xô truy kích , tiêu diệt quân đội phát xít Nhân dân và các lực lượng vũ trang nổi dây giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân
Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời : Ba Lan (7-1944), Cộng hoà Rumani (8-1944).Những công việc mà các nước Đông
Âu tiến hành:
+ Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân
+ Cải cách ruộng đất, quốc hữu các
xí nghiệp lớn của tư bản
+ Ban hành các quyền tự do dân chủ
2 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế
kỉ X)Đến đầu những năm 70 của thế kỉ
XX các nước Đông Âu đều trở thành nước công-nông nghiệp phát triển,
Trang 4Hoạt động1: Cả lớp/ cá nhân
Gv nhấn mạnh sự nổ lực của nhà nước và nhân dân Đông
Âu cũng như sự giúp đỡ của Liên Xô trong công cuộc xây
dựng CNXH ở nước này
GV yêu cầu HS lập bảng thống kê những thành tựu của các
nước Đông Âu và trình bày kết quả của mình-GV bổ sung,
hoàn thiện
Hoạt động2: Nhóm
HS thảo luận nhóm với câu hỏi “ Các nước Đông Âu xây
dựng CNXH trong điều kiện nào ?”
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để
trả lời câu hỏi-GV nhận xét , bổ sung và hoàn thiện
Hoạt dộng 1 : Cá nhân/nhóm
GV nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới hai, CNXH trở
thành hệ thống thế giới tiếp đó GV nêu câu hỏi :” Tại sao
hệ thống CNXH lại ra đời ? “
GV gợi ý : Các nước XHCN đều có điểm chung: Đều có
Đảng cộng sản và công nhân lãnh đạo, lấy CN Mác-Lênin
làm nền tảng, cùng mục tiêu xây dựng CNXH
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để
trả lời câu hỏi-GV nhận xét , bổ sung và hoàn thiện
Hoạt động 2:Cá nhân/Nhóm
GV đặt câu hỏi :” Về quan hệ kinh tế, văn hoá, khoa học, kĩ
thuật các nước XHCN có những hoạt động gì ?”
HS dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức của mình để
trả lời câu hỏi-GV nhấn mạnh về những hoạt động của khối
SEV và hiệp ước Vác sa va Đồng thời giáo viên lấy ví dụ
về mối quan hệ hợp tác giữa các nước trong đó có sự giúp
đỡ Việt Nam
có nền văn hoá giáo dục phát triển.Anbani đã điện khí hoá cả nước, giáo dục phát triển cao nhất châu Âu lúc bấy giờ
Balan , sản lượng công nông nghiệp đều tăng gấp đôi
Bungari, sản xuất công nghiệp năm
1975 tăng 55 lần so với năm 1939 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện khó khăn, phức tạp:
Cơ sở vật chất kĩ thuật rất lạc hậu, các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị
3 Sự hình thành hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời
Về quan hệ kinh tế: ngày 8-1-1949 hội đồng tương trợ kinh tế ( SEV ) ra đời gồm các nước Liên Xô, Ba lan, Bun ga ri
Về quan hệ chính trị, quân sự: ngày 14-5-1955 tổ chức hiệp ước Vac sa
va thành lập
4 Sơ kết bài học:
+Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH
ở các nước này đã làm cho CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào CM thế giới.+ Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời Khối SEV, khối Vác xa va đã có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN
Bài tâp: Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:
1 Thành lập liên minh phòng thủ Vác xa va
2 Thành lập hội đồng tương trợ kinh tế ( khối SEV)
3 Các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng CNXH
4 Nhà nước công hoà dân chủ Đức ra đời
5.Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK, chuẩn bị cho bài mới
A- Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức :
- HS nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của LX ( từ nửa sau những năm 70 đến 1991) và của những nước XHCN ở Đông Âu
- Trọng tâm : Sự khủng hoảng và sự sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu
Tuần 3 Tiết 3 Ngày soạn :18/ 09/ 2007 ngày dạy : 19/ 9/ 07
Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM
90 CỦA THẾ KỈ XX
Trang 53 Kĩ năng : Rèn luyện cho HS
- Kĩ năng nhận biết sự biến đổi của Lịch sử, nhận định, so sánh các vấn đề lịch sử
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử
B- Thiết bị dạy học :
- Tranh ảnh về sự tan rã và một số nhà lãnh đạo của LX và các nước Đông Âu
- HS: tranh ảnh sưu tầm
C- Tiến trình tổ chức dạy và học :
I- Kiểm tra bài cũ :
1/ Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc DCND, các nước Đông Âu cần phải tiến hành những công việc gì ?
2/ Nêu những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
II.Giới thiệu bài mới: Chế độ XHCN ở LX và Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt.Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài, CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó ntn? quá trình khủng hoảng tan rã ra sao? chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên
II- Dạy và học bài mới :
- GV hướng dẫn HS đọc sgk/đoạn 1 và tư liệu 1 Tình hình
kinh tế và xã hội của LX giữa những năm 70 đến năm 1985 có
điểm gì nổi cộm ?
- GV gợi ý : Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác
động nhiều mặt của LX ntn?
- HS làm việc với sgk để thảo luận nhóm
- GV bổ sung :
+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng: công nghiệp trì trệ, hàng tiêu
dùng khan hiếm, nông nghiệp sa sút
+ Chính trị, xã hội dần dần mất ổn định, đời sống nhân dân
khó khăn, nhân dân mất niềm tin vào Đảng và nhà nước
- GV thông báo: tháng 3/1985, M.Goóc-ba-chốp lên nắm quyền
lãnh đạo Đảng và Nhà nước, đã đề ra đường lối cải tổ
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2/sgk
? Hãy cho biết mục đích của công cuộc cải tổ ?
- HS làm việc với sgk và trả lời,
- GV bổ sung :
+ Mục đích cải tổ : là để khôi phục những sai lầm, thiếu sót
trước đây, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng
CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó
- GV giải thích: Nhân văn là thuộc về văn hoá của loài người
- GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 2/sgk
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết :
a)Hoàn cảnh lịch sử:
-Năm 1973 khủng hoảngdầu mỏ TG
=>trực tiếp ảnh hưởng đến LX-Ban lãnh đạo LX không tiến hành những cải cách cần thiết
=>đất nước khủng hoảng toàn diện
b) Công cuộc cải tổ của M.G
- Mục đích: (SGK)
Trang 6? Hãy cho biết nội dung của công cuộc cải tổ ?
- HS làm việc với sgk và trả lời, GV bổ sung :
* Nội dung cải tổ:
+ Về chính trị: thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên, đa
đảng, xoá bỏ Đảng CS
+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng
TBCN
Giữa lí thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ, ta thấy rõ thực
chất của công cuộc cải tổ của M.G là gì?
- HS trả lời: Giữa lí thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ, ta
thấy rõ thực chất của công cuộc cải tổ của M.G là từ bỏ và phá
vỡ CNXH, xa rời Chủ nghĩa Mac-Lênin, phủ định Đảng CS
- GV bổ sung: vì vậy công cuộc cải tổ của ông càng làm cho
kinh tế lún sâu vào khủng hoảng, XH càng rối loạn
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3,4,5/sgk
? Hãy nêu những sự kiện về sự rối loạn và sự sụp đổ của Liên
bang Xô viết ?
- HS làm việc với sgk , đưa ra ý kiến , GV bổ sung:
- GV hdẫn HS xem tranh và lược đồ / h3,4
? 2 kênh hình trong sgk cho ta biết điều gì ?
- GV gợi ý : H3: có cái kéo cắt giữa nước Lit-va và CCCP nói
lên điều gì? H4 chú thích các nước SNG và chú thích biên giới
LX tính đến ngày 25/12/1991 nói lên điều gì
HS nhận xét : H3: xã hội rối loạn, H4: Liên bang Xô viết tan rã
Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của các nước XHCN ở LX ?
- HS trả lời, GV bổ sung và lướt:
• Nguyên nhân sự sụp đổ:
Đã xây dựng lên một mô hình về CNXH chưa đúng đắn, chưa
phù hợp
Chậm sửa chữa, thay đổitrước những biến động lớn của tình hình
thế giới, và khi đã sửa chữa, thay đổi thì lại rời bỏ những nguyên
lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin
Những sai lầm và sự sa háo về phẩm chất chính trị và đạo đức
cách mạng của một số người lãnh đạo Đảng và nhà nước trong
một số nước XHCN
Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội
trong và ngoài nước (cuộc tấn công hòa bình mà họ gọi là cuộc
“cách mạng nhung”)
- GV hướng dẫn HS sinh hoạt nhóm (8 HS /nhóm ), đọc mục
II /sgk, thảo luận theo câu hỏi định hướng
? - Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đến đầu
- 21-12-1991 Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời gồm 11 nước (gọi tắt là SNG)
=>LX bị sụp đổ sau 74 năm tồn tại
d) Nguyên nhân sụp đổ:
( HS tự ghi)
II Cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu a-Tìình hình chung:
- Kinh tế khủng hoảng gay gắt
- Chính trị mất ổn định b-Hậu quả:
Trang 7- HS dựa sgk, dựa vào hiểu biết qua mục I và thảo luận rồi
trình bày kết quả
- GV sử dụng bản đồ chỉ cho HS vị trí biên giới thay đổi và tên
mới của một số nước
GV trình bày về việc chấm dứt hoạt động của các tổ chức SEV
và VÁCSAVA => Hệ thống XHCN bị sụp đổ ở Liên Xô và
Đông Âu
Theo em, sự sụp đổ của chđộ XHCN ở ĐÂu và LX dẫn tới
những hậu quả gì ? (Câu hỏi dành cho HS khá)
+ Đây là tổn thất nặng nề đối với phong trào cách mạng thế
giới
-Các thế lực chống CNXH thắng thế và nắm chính quyền
-Năm 1989 chế độ XHCN bị sụp đổ ở hầu hết các nước Đông Âu
=> Năm 1991 hệ thống các nước XHCN bị tan rã và sụp đổ
c- Nguyên nhân sụp đổ : + Rập khuôn mô hình ở LX, chủ quan, duy ý chí, chậm sửa đổi
+ Sự chốïng phá của CNĐQ và các thế lực chống CNXH
* Sơ kết : Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, sự sụp đổ của LX và các nước XHCN ở Đông Âu là không tránh khỏi Tuy nhiên sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ của mô hình không phù hợp chứ không phải là sự sụp đổ của lí tưởng XHCN, thấy được tính chất phức tạp, khó khăn của con đường hoàn toàn mới mẻ lại có sự chống phá gay gắt của các thế lực thù địch
=> Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của các Đảng CS ở TQ, Việt Nam, Cu-ba CNXH không những không bị sụp đổ mà ngày càng phát triển vững mạnh
- Làm bài tập trong Vở bài tập
Tuần 4 Tiết 4 Ngày soạn: 25 /09/2007 Ngày dạy : 26/ 9/ 07
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG
TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC
Trang 8A- Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức :
- Nắm được quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở châu Á, Phi, Mĩ la tinh Ơí châu Á, Phi, Mĩ la tinh: những diêîn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn và khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
- Trọng tâm: quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở châu Á, Phi, Mĩ la tinh
- Rèn luyện phương pháp tư duy: khái quát, tổng hợp, phân tích sự kiện
- Biết sử dụng bản đồ chính trị
B- Thiết bị dạy học :
- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mỹ la tinh từ sau CTTG thứ hai đến nay
- Bản đồ thế giới
- Bản số liệu về hệ thông thuộc địa của CNĐQ
C- Tiến trình tổ chức dạy và học :
I- Kiểm tra bài cũ :
1/ Nêu nội dung và hậu quả của công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp
2/ Cuộc khủng hoảng và sụp đổ ở các nước Đông Âu diễn ra như thế nào
II- Giới thiệu bài mới: Sau CTTG thứ II, tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nước XHCN ở Đông Âu Thế còn ở châu Á, Phi, Mĩ la tinh có gì biến đổi không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
III- Dạy và học bài mới :
- GV cho HS đọc sgk mục 1 và yêu cầu nêu tên những
nước vừa giành được độc lập
- GVû nhấn mạnh:
+ Khởi đầu là Đông Nam Aï, trong đó tiêu biểu là Việt
Nam, Inđônêxia, Lào,
+ Năm 1960 là “năm châu Phi”
+ Nêu sơ về cuộc cách mạng Cu-ba thắng lợi
- HS xác định trên bản đồ vị trí các nước giành độc lập
? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc
trong giai đoạn này?
- GV liên hệ đên CM Việt Nam
? Em có cảm nghĩ gì về những thắng lợi to lớn trong cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta?
- HS nêu suy nghĩ của mình
I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX:
- Châu Á:
+ Đông Nam Aï: ba nước tuyên bố độc lập: Inđônê xia (7/8/1945), Việt Nam (2/9/1945), Lào (12/10/1945),
+ Nam Á: Ân Độ (1946-1950)
Trang 9- GV bổ sung: vô cùng tự hào vì đã giành đựơc những
thắng lợi to lớn trong cuộc đấu tranh GPDT, nhất là nửa
sau thế kỉ XX như một đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ
phong trào giải phóng dân tộc trên toàn TG
- GV đưa số liệu về hệ thống thuộc địa của CNĐQ
1939 91.900.000 km 2
(3/5 dtích đất nổi TG)
> 1,5 tỉ (= 2/3 dân số TG)
1967 5,2 triệu km2 35 triệu (chủ yếu ở
miền Nam châu Phi)
? Có nhận xét gì về hệ thống thuộc địa của CNĐQ?
- HS nhânû xét: hệ thống thuộc địa của CNĐQ cơ bản bị
sụp đổ
- GV bổ sung: Lúc này hệ thống thuộc địa của CNĐQ
chỉ còn tồn tại dưới hai hình thức: Các nước thuộc địa của
Bồ Đào Nha và Chế độ phân biệt chủng tộc phần lớn ở
miền Nam châu Phi
- GV nhăúc HS xem SGK và giới thiệu: phong trào đấu
tranh giành độc lập của 3 nước Ghi-nê Bit-xao,
Môdăm-bích, An-gô-la
- GV nhấn mạnh: Sự tan rã của các thuộc địa ở BĐNha là
một thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Phi
- HS xác định trên bản đồ vị trí các nước giành độc lập
- GV chỉ bản đồ 3 nước Nam Phi, Dim-ba-bu-ê,
Na-mi-bi-a vẫn tồn tNa-mi-bi-ại chế độ A-pNa-mi-bi-a-thNa-mi-bi-ai
- GV giải thích khái niệm: Apacthai, là một chính sách
phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo của chính đảng
của thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi, thực hiện từ
năm 1948
- GV hướng dẫn HS đọc thuật ngữ (tr 189) về A-pac-thai
? Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi chống chế độ
A-pa-thai diễn ra ntn ?
- HS dựa nội dung sgk, thảo luận
- GV bổ sung và khắc sâu: Sau khi chế độ A-pa-thai bị
xoá bỏ ở nam Phi thì xem như hệ thống thuộc địa của
CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn, nhiệm vụ của các nước ở Á
, Phi, Mĩ la tinh chuyển sang một chương mới với nhiệm
vụ là củng cố nền độc lập, xây dựng và phát triển kinh tế
đất nước nhằm khắc phục tình trạng nghèo đói và lạc hậu
- Mĩ la tinh : 1/1/1959 cách mạng Cu-ba giành thắng lợi
=>Cuối những năm 60 TK XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQ cơ bản đã bị sụp đổ
II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX :
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi, tiêu biểu là ba nước: Ghi-nê Bit-xao (9/1974), Mô-dăm-bích (6/1975), An-gô-la (11/1975)
III Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
- Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc
ở Nam Phi
+ Giành được thắng lợi thông qua bầu cử và thlập chính quyền: Dim-ba-bu-ê (1980), Nammibia (1990)
+ Xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi (1993)
=> Hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã sụp đổ hòan toàn
+ GV treo bảng tổng hợp, củng cố và yêu cầu HS về nhà làm vào vở
Khu vực Giai đoạn từ 1945 đến giữa
những năm 60 của TK XX:
G/đoạn từ giữa những năm 60 đến những
G/đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của TK XX
Trang 10năm 70 của TK XXChâu Á
- Ai Cập (1952)
- Năm 1960, 17 nước tuyên bố độc lập
Ba nước tiến hành đấu tranh vũ trang và gìành độc lập:
Ghinê Bitxao (9/1974), Môdăm-bích (6/1975), Angôla (11/1975)
- Giành được thắng lợi thông qua bầu cử và thành lập chính quyền:
Dimbabuê (1980), Nammibia (1990)
- Xoá bỏ C/độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi (1993)
Mĩ la tinh 1/1/1959 CM Cu-ba giành
thắng lợi
* Sơ kết: Phong trào GPDT ở châu Á, châu Phi, Mĩ la tinh phát triển qua ba giai đoạn với những sự kiện tiêu biểu (như trong bảng tóm tắt) Từ những năm 90 của TK XX, các dân tộc ở châu Á, châu Phi, Mĩ la tinh đã đập tan được hệ thống thuộc địa của CNĐQ, thành lập hàng loạt nhà nước độc lập trẻ tuổi Đó là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử làm thay đổi bộ mặt của các nước ở châu Á, châu Phi, Mĩ la tinh Nhân dân ta vô cùng tự hào vì đã giành đựơc những thắng lợi to lớn trong cuộc đấu tranh GPDT, nhất là nửa sau thế kỉ XX như một đóng góp to lớn, thúc đẩy mạnh mẽ phong trào GPDT trên toàn TG
IV- Củng cố:
1/ Cho HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào GPDT và một số sự kiện tiêu biểu của mỗi giai đoạn?
2/ Bài tập : Đánh dấu X trước câu trả lời đúng :
1 Đặc điểm của cao trào đtranh GPDT sau chiến tranh TG thứ hai:
A Diễn ra sôi nổi ở các nước châu Phi B.Diễn ra sôi nổi ở các nước châu Á, châu Phivà Mĩ la-tinh (X)
C.Bị đàn áp nặng nề D.Nhiều quốc gia đlập ra đời
2.Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70, phong trào GPDT diễn ra chủ yếu ở những nước nào?
A Các nước Nam Á và Bắc Phi B.Các nước trên bán đảo Đông Dương
C.Các nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bich, Ghi-nê Bit-xao D.Các nước miền Nam châu PhiV- Dặn dò: Xem trước bài 4 và tập Lập bảng tóm tắt về công cuộc XD đất nước ở Trung Quốc từ
1949-1997? (Gợi ý: qua từng giai đoạn )
- Làm bài tập và học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết 15 phút
Tuần 5 Tiết 5 Ngày soạn :2/9/2007 Ngày dạy : 3/10/07
Trang 11A- Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức trọng tâm : Cho HS
- Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Aï sau CTTG II
- Nắm được sự ra đời và phát triển của Nhà nước CHND Trung Hoa đến nay
2.Tư tưởng: Tinh thần quốc tế CS, đoàn kết với các nước trong khu vực cùng xây dựng XH giàu đẹp công bằng, văn minh
3.Kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp tư duy: so sánh, tổng hợp, phân tích sự kiện
- Biết sử dụng bản đồ chính trị
B- Thiết bị dạy học :
- Tranh ảnh và bản đồ châu Á và Trung Quốc
- ĐeÌn chiếu hoặc bảng phụ
- Bảng tóm tắt công cuộc xây dựng CNXH của Trung Quốc
C- Tiến trình tổ chức dạy và học :
I- Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
từ sau năm 1945 và một số sự kiện tiêu biểu
( Cho HS làm bài kiểm tra 15 phút trên giấy A4 có in sẵn đề)
II - Giới thiệu bài mới: Châu Á với diện tích rộng lớn và đông dân nhất TG Từ sau CTTG thứ hai đến nay, tình hình các nước châu Á có điểm gì mới nổi bật? Cuộc đấu tranh CM ở Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của đảng CS Trung Quốc diễn ra ntn? công cuộc XD XHCN ở Trung Quốc diễn ra ra sao? Chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
III- Dạy và học bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
- GV sử dụng bản đồ châu Á: giới thiệu diện tích và số
dân của châu Á
? Trước chiến tranh TG II, tình hình châu Á ntn?
- HS với kiến thức cũ trả lời: đều chịu sự bóc lột, nô dịch
của các nước đế quốc thực dân
- GV hướng dẫn HS đọc sgk
? Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập của các
nước châu Á đã diễn ra ntn?
- HS dựa vào sgk và kiến thức bài 3 để trả lời
- GV bổ sung và nhấn mạnh: đến cuối những năm 50,
phần lớn các nước đều giành độc lập như: Trung Quốc, Ân
Độ, In đô nê xia
- GV hướng dẫn HS đọc sgk / đoạn 2
? Sau khi giành độc lập các nước châu Á đã phát triển
kinh tế ntn? Kết quả ra sao?
I Tình hình chung : -Sau CT TG thứ hai, hầu hết các nước châu Á đều đã giành được độc lập
Các nước đều ra sức phát triển kinh tế, đạt nhiều thành tựu quan trọng,
Trang 12- HS dựa sgk để trả lời.
- GV bổ sung và nhấn mạnh: Nhiều nước đã đạt được sự
tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu như : Nhật
Bản (nước cường quốc công.nghiệp), Hàn Quốc, Trung
Quốc, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a và Thái Lan Nhiều nước trở
thành con rồng châu Á (Hàn Quốc, Xin-ga-po ) Nhiều
người dự đoán rằng “TK XXI là TK của châu Á” Trong
đó Ân Độ là một điển hình: từ một nước phải nhập khẩu
lương thực, nhờ cuộc “cách mạng xanh“ Ấn Độ đã tự túc
lương thực cho hơn 1 tỉ người Những năm gần đây công
nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh Ân Độ đang
vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm,
công nghệ hạt nhân và công nghiệp vũ trụ
- GV sử dụng bản đồ: giới thiệu diện tích và số dân của
Trung Quốc
- GV hướng dẫn HS đọc sgk đoạn 1,2
Hãy tóm tắt sự ra đời của nước CHND Trung Hoa?
- GV nhận xét và bổ sung :
- HS dựa sgk và kiến thức của mình để trả lời
+ Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của ĐQ và hàng nghìn
năm của chế độ PK, bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
+ Hệ thống CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á
- GV chuyển ý: Sau khi nước CHND Trung Hoa thành lập,
nhân dânTrung Quốc tiến hành xây dựng đất nước Công
cuộc XD CNXH ở Trung Quốc trải qua 3 giai đoạn thăng
trầm
- GV sử dụng bảng tóm viết sẵn trên bảng phụ
- HS nghiên cứu sgk mục 2,
Những thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được?
- HS dựa vào SGK trình bày, GV bổ sung và cho HS xem
bảng tóm tắt rồi tự ghi vào vở
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 3
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với những gợi ý sau:
Nhóm I: Những sự kiện tiêu biểu;
Nhóm II: Những hạn chế;
Nhóm III: Hậu quả
II Trung Quốc :
1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa:
- 1/10/1949, nước CH ND Trung Hoa ra đời
- Đây là thắng lợi có ý nghĩa lịch sử :(SGK)
+ Cải tạo công thương nghiệp Tư bản tư doanh
+ Xây dựng công nghiệp dân tộc, phát triển văn hoá giáo dục
Trang 13Nhóm IV: Đối ngoại.
- Các nhóm lần lượt trình bày, HS trong lớp bổ sung;
- GV củng cố: Trong cuối những năm 50 và 60 của TK
XX, Trung Quốc đề ra đường lối “Ba ngọn cờ hồng”
(Đường lối chung, Đại nhảy vọt, Công xã nhân dân) với ý
đồ nhanh chóng xây dựng thành công CNXH với phương
châm là “nhiều, nhanh, tốt, rẻ”, một trong 3 ngọn cờ hồng
là phong trào “Đại nhảy vọt“ phát động toàn dân làm gang
thép Hậu quả là nền kinh tế đất nước bị hỗn loạn, sản xuất
giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng, nạn đói xảy ra
nhiều nơi Về chính trị: tranh giành quyền lực trong nội bộ
mà đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hoá“ gây hỗøn
loạn trong cả nước, để lại những thảm hoạ nghiêm trọng,
làm cho 30 triệu người chết
- GV cho HS đọc thuật ngữ ”Đại cách mạng văn hoá”
Sgk (tr 188)
- GV cho HS xem bảng tóm tắt rồi tự ghi vào vở
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 4
? Hãy nêu những thành tựu của công cuộc cải cách, mở
cửa ở Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay?
-HS dựa vào SGK trả lời
- GV tóm lược lại những ý chính: Tháng 12/1978, TW
Đảng CS Trung Quốc đã đề ra đường lối mới: cải cách -
mở cửa và đã đạt nhiều thành tựu to lớn, nhất là về tốc độ
phát triển kinh tế
GV nhấn mạnh những số liệu: tốc độ tăng trưởng cao
nhất TG Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trung bình
hằng năm tăng 9,8% đạt giá trị 8740,4 tỉ nhân dân tệ,
đứng hàng thứ 7 thế giới Đời sống nhân dân Trung Quốc
được nâng cao rõ rệt: từ năm 1978 đến 1997, thu nhập
bình quân đầu người ở nông thôn là 5160,3 nhân dân tệ
* HS xem hình 7,8 (tr 19-20)
Nội dung hai bức ảnh nói lên điều gì?, tìm 2 địa danh đó
trên bản đồ ?
- HS nhận xét, chỉ trên bản đồ
- GV bổ sung: hình 7 là thành phố Thượng Hải ngày
nay; hình 8 là Hà Khẩu, thủ phủ của tỉnh đảo Hải Nam,
vốn là một hòn đảo lạc hậu ở cực nam Trung Quốc và
ngày nay, là một đặc khu kinh tế lớn nhất Trung
Quốc=.>nói lên sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
Trung Quốc Chính sách đối ngoại trong thời mở cửa đã
- Từ 1953-1957: thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất b- Đối ngoại: củng cố hoà bình, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới
- Đường lối “ 3 ngọn cờ hồng “ với
ý đồ nhanh chóng xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội
Từ tháng 5/1966, thực hiện cuộc
“Đại cách mạng văn hoá vô sản ”.b- Đối ngoại: ngoại giao bất lợi cho cách mạng thế giới
Kết quả
- Kinh tế đất nước hỗn loạn , sản xuất giảm sút , đời sống nhân dân điêu đứng , nạn đói xảy ra khắp nơi
- Tình trạng cả nước hỗn loạn và để lại nhiều thảm hoạ nghiêm trọng
4- Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978 đến nay) Chủ trương , đường lối
a- Đối nội:
.Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, thực hiện cải cách mở cửa để hiện đại hoá
b- Đối ngoại: Mở rộng quan hệ,
Trang 14đạt nhiều kết quả, củng cố địa vị Trung Quốc trên trường
Quốc tế
Mối quan hệ giữa Việt nam và TQ hiện nay ntn?
- HS với kiến thức của mình, liên hệ về việc bình thường
hoá quan hệ ngoại giao giữa TQ với Việt nam
- GV bổ sung thêm về quan hệ của TQ với Mông Cổ,
Lào, Inđônêxia, và việc thu hồi chủ quyền Hồng Kông
(1/1997) và Ma Cao (12/1999) => Đó là những sự kiện có
ý nghĩa lịch sử to lớn đối với Trung Quốc
-GV cho HS xem bảng tóm tắt rồi tự ghi vào vở
hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới
Sau 20 năm thực hiện (đến năm 2000), kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 15 lần
- Củng cố địa vị Trung Quốc trên trường quốc tế
* Sơ kết: Sau CTTG thứ hai, hầu hết các nước châu Á đều đã giành được độc lập Các nước đều
ra sức phát triển kinh tế, đạt nhiều thành tựu quan trọng, có nước trở thành cường quốc CN (Nhât Bản), nhiều nước trở thành con rồng châu Á (Hàn Quốc, Xin-ga-po )
- 10/10/1949, nước CH ND Trung Hoa ra đời Sau khi thành lập, Trung Quốc tiến hành xây dựng đất nước Công cuộc xây dựng CNXH ở Trung Quốc trải qua 3 giai đoạn thăng trầm Tháng 12/1978, TW Đảng CS Trung Quốc đã đề ra đường lối mới: cải cách - mở cửa và đã đạt nhiều thành tựu to lớn, nhất là về tốc độ phát triển kinh tê.ú
IV- Củng cố: cho HS làm bài tập (chuẩn bị sẵn trên bảng phụ )
Bài tập :
1 Hãy nối cột A với B cho đúng
1/10/1949 Bắt đầu khôi phục nền kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp Năm 1950 Nước CHND Trung Hoa ra đời
1949-1959 Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
1953-1957 10 năm đầu xây dựng chế độ mới
2- Khuyên tròn vào chữ cái đầu đáp án chỉ đúng khoảng thời gian đất nước Trung Quốc lâm và tình trạng bị biến động :
A 1949-1959
B 1949-1969
C 1950-1960
D 1959-1978
V- Dặn dò: - Xem trước bài 5
- Nghiên cứu sách tư liệu và suy nghĩ xem Việt Nam tham gia
ASEAN có những lợi ích gì và những bất lợi gì ?
Trang 15A- Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Cho HS
- Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN , vai trò của nó với sự phát triển của các nước trong khu vực ĐNÁ
2 Tư tưởng, tình cảm, thái độ:
-Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhân dân các nước Đông Nam Á
- Củng cố sự đoàn kết giữa các dân tộc trng khu vực
3 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á, bản đồ thế giới
B- Thiết bị dạy học :
- Bản đồ Đông Nam Á , ( bản đồ châu Á , bản đồ thế giới), một số tranh về các nước Đông Nam
Á
- Bảng thống kê ( phiếu học tập ) các nước gia nhập ASEAN ( viết sẵn từ 1 đến 5 ,chừa lại từ 6 đến 10 để điền trong tiết học )
C- Tiến trình tổ chức dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ : Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở TQ cuối năm 1978 đến nay?
2.Giới thiệu bài mới : Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo cơ hội thuận lợi để nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á giành được độc lập và phát triển kinh tế , bộ mặt các nước trong khu vực có nhiều thay đổi , nhiều nước đã trở thành con rồngí châu Á Để tìm hiểu tình hình chung các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào , công cuộc phát triển kinh tế xây dựng đất nước đạt thành tựu ra sao , nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi trên
III- Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1 Cả lớp
- GV treo bản đồ châu Á và HS vận dụng kiến thức địa lí lớp 8, chỉ
được khu vực ĐNÁ
- GV sử dụng bản đồ ĐNÁ, giới thiệu chung khu vực các nước
ĐNÁ, hiện nay gồm có 11 nước
Em nào nêu tên, chỉ được vị trí và thủ đô 11 nước đó trên bản đồ ?
- HS trả lời và chỉ bản đồ
- GV gợi ý HS đối chiếu lược đồ (hình 9- tr 22) và bổ sung
Hãy cho biết tình hình các nước ĐNÁ trước năm 1945 ?
-HS nhớ kiến thức lịch sử lớp 8 trả lời
+ Trước năm 1945, hầu hết các nước này đều là thuộc địa của các
nước đế quốc (trừ Thái Lan )
I.Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945
-Trước năm 1945 hầu hết các nước DNÁ (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước thực dân phương Tây
- Sau năm 1945 , hầu hết các nước ở ĐNÁ đã giành được độc lập
Tuần 6 Tiết 6 Ngày soạn 9/10/2007 Ngày dạy : 10 / 10 / 07
Bài 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Trang 16- GV hướng dẫn HS đọc sgk ( đoạn 3) và tư liệu
Hãîy cho biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ĐNÁ
sau chiến tranh thế giới thứ hai?
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết cacï dân tộc ĐNÁ đã giành
được độc lập,
- Yêu cầu HS nêu cụ thể ngày giành được độc lập của từng nước:û
In-đô-nê-xi-a ngày 17/8/1945, Việt Nam 19/8/1945, Lào 12/10/1945;
Mã Lai, Miến Điện, Phi lip-pin giải phóng nhiều vùng đất đai thoát
khỏi ách phát xít Nhật
-Sau đó GV hướng dẫn HS về nhà lập bảng theo mẫu
Tên nước Tên thủ đô Ngày giành độc lập
- GV giới thiệu về nước Đông Ti-mo và hướng dẫn HS đọc thuật
ngữ về Đông Ti-mo (trang 188)
- GV giảng : sau khi giành độc lập và từ giữa những năm 50 (đoạn
3,4 /sgk )
- GV hướng dẫn HS đọc sgk đoạn 5,6,7
Em có nhận xét gì về các nước ĐNÁ trong đường lối đối ngoại giai
đoạn này?
- HS đọc và nhận định
+ Thái Lan và Phi-lip-pin tham gia khối quân sự SEATO của Anh,
Pháp, Mĩ
+ In-đô-nê-xi-a và Miến Điện thi hành chính sách hoà bình trung lập
+ Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được phe XHCN giúp đỡ tận tình để
đánh thắng giặc Mĩ xâm lược)
- GV bổ sung và kết luận => Tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng và
có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
- GV yêu cầu HS xem ảnh hình 10 (tr 23)
- GV giới thiệu: Các nước ĐNÁ đã thành lập một tổ chức riêng của
mình, đó là Hiệp hội các nước ĐNÁ (gọi tắt là ASEAN)
- GV hướng dẫn HS đọc sgk (đoạn 1 tr 23)
Vậy tổ chức ASEAN thành lập trong hoàn cảnh nào?
+ Sau khi gìành độc lập và đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã
hội các nước cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển
- GV nhấn mạnh: ngoài những nguyên nhân trên, các nước muốn
tránh sự phụ thuộc vào các nước lớn Mặt khác xu thế liên minh khu
vực trên thế giới đã có hiệu quả như: sự phát triển của cộng đồng
- Từ giữa những năm 50, Trong thời kì chiến tranh lạnh, tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng và có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
1- Hoàn cảnh : Đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, các nước cần hợp tác, liên minh với nhau để phát triển và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
Trang 17kinh tế châu Âu, cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương khó tránh
khỏi thất bại Vì vậy các nước thấy rằng hợp tác với nhau là rất cần
thiết
- GV nêu : Ngày thành lập và các thành viên ban đầu (đoạn 2/sgk )
và chỉ các nước đó trên bản đồ
- Cho HS sinh hoạt nhóm ( 4 HS /nhóm ):
- GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 1, 2 đoạn in nhỏ mục II (tr 23,24)
Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì ?
- HS đọc sgk và trả lời
+ Mục tiêu của ASEAN là nỗ lực hợp tác chung giữa các thành viên
để phát triển kinh tế và văn hoá (Tuyên bố Băng Cốc), tôn trọng chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước, giải quyết tranh chấp bằng
biện pháp hoà bình (Hiệp ước Ba li)
- GV giảng lướt về quan hệ giữa các nước trong khu vực từ 1975 đến
cuối những năm 80 và tình hình phát triển của các nước trong khu vực
Những hoạt động này đã có tác dụng ntn?
- HS nêu nhận xét
- GV nhấn mạnh về Hiệp ước Bali (tháng 2-1976) và kết quả mà tổ
chức ASEAN đã đạt được: Kinh tế đã có bước chuyển biến mạnh mẽ
và đạt được sự tăng trưởng cao
GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 3 và hỏi: Kinh tế những nước nào phát
triển mạnh nhất ? (HS: Xin-ga-po- con rồng châu Á, Ma-lai-xi-a,
Thái Lan )
GV hướng dẫn HS đọc sgk (đoạn 1, 2, tư liệu 1 tr 24, 25)
Sự phát triển của các nước ASEAN đã diễn ra ntn?
- HS dựa vào SGK trả lời
Việt Nam là thành viên thứ mấy và tham gia vào năm nào?
+ Là thành viên thứ 7, tham gia tổ chức vào tháng 7-1995
GV gợi ý bằng bảng sau (hoặc phiếu học tập ) để HS điền từ số 6 đến
- GV yêu cầu HS xem H11 (tr 25) và có thể nói thêm : Trong Hội
nghị thượng đỉnh ASEAN VI họp tại Hà Nội năm 1998 thì ASEAN
mới chỉ có 8 thành viên
Vậy ASEAN từ 6 nước đã phát triển thành 10 nước có ý nghĩa như
thế nào ?
- HS nêu nhận xét : Mười nước cùng đứng chung trong một tổ chức
thống nhất
- GV bổ sung thêm: Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm
hoạt động sang hợp tác kinh tế trong khu vực và ra ngoài khu vực,
đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để
cùng nhau phát triển phồn vinh
=> Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ thành lập (ASEAN ) gồm 5 thành viên (ghi chú sgk )
2- Mục tiêu của ASEAN : hợp tác chung giữa các thành viên để phát triển kinh tế và văn hoá, duy trì hoà bình và ổn định khu vực
3- Hoạt động : (SGK)
III Từ “ASEAN 6” phát triển thành ” ASEAN 10“
- Từ những năm 90, lần lượt các nước trong khu vực tham gia tổ chức ASEAN
Trang 18- GV kết luận: Mở ra một chương mới trong lịch sử khu vực ĐNÁ
và đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế giữa cacï nước thành viên, và
cả ra các nước ngoài khu vực (tư liệu )
Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX ”Một chương
trình mới đã mở ra trong lịch sử khu vực ĐNÁ”?
- HS kết hợp Sgk và sự hiểu biết của mình để trả lời
- GV củng cố laị những ý chính:
+ Trong hai thập niên đầu, hợp tác kinh tế nội bộ ASEAN bị đặt
xuống hàng thứ yếu và đến hội nghị cấp cao vào tháng 1/1992 mới
thật sự chú trọng và được xếp vào vị trí ưu tiên Hội nghị qui định về
nâng cao hợp tác kinh tế, về ưu đãi thuế quan để thành lập khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
+ Năm 1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARF) có sự tham gia
của 23 quốc gia trong và ngoài khu vực nhằm tạo nên một môi trường
hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của ĐNÁ
-GV đặt câu hỏi liên hệ: Em hãy nêu một số hiểu biết của các em về
những hoạt động gắn bó giữa các nước trong khu vực gần đây? (ví du:û
Vụ động đất sóng thần ở ĐNÁ vào tháng 12 / 2004 )
Việt Nam tham gia ASEAN có những lợi ích gì và những bất lợi gì? (
Câu hỏi dành cho HS Khá- Giỏi)
- HS vận dụng kiến thức địa lí lớp 8 trả lời,
- GV bổ sung :
+ Là cơ hội làm tiền đề cho kinh tế Việt Nam hoà nhập vào kinh tế
thế giới; là cơ hội phát huy những thành tựu của các nước để Việt
Nam rút ngắn thời gian vươn lên
+ Là thách thức của Việt Nam vì Việt Nam có nguy cơ bị tụt hậu
nếu không theo kịp các nước; Việt Nam dễ bị hoà tan nếu không vững
vàng
-Hoạt động trọng tâm của ASEAN là chuyển sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hoà bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
IV- Củng cố: GV lưu ý HS một số nội dung cơ bản theo bảng đã lập và dặn HS tiếp tục hoàn chỉnh
V- Dặn dò :
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong bài, làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Vẽ lược đồ châu Phi và tô màu các nước được nêu tên trong bài học mới
Trang 19A Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Nắm được tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai
Nắm được cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt chủng tộc giành độc lập
Biết được công cuộc phát triển KTXH của cộng hoà Nam Phi
2.Tư tưởng:
-Giáo dục tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi
3 Kĩ năng:
-Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích sự kiện, kĩ năng sử dụng bản đồ
B- THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU:
Tranh ảnh, tư liệu bản đồ châu Phi và đất nước Nam Phi
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
+Hoàn cảnh và mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN
2 Bài mới: Giới thiệu bài: như SGK
Hoạt dộng 1 : Cả lớp /cá nhân
GV giới thiệu bản đồ châu Phi và nhấn mạnh: Từ sau
chiến tranh thế giới II phong trào đấu tranh chống CN
thực dân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi khắp châu Phi
Nêu những nét chính cuộc đấu tranh của n/dân châu Phi
HS dựa vào SGK và kiến thức của mình để tìm hiểu và
trình bày kết quả
GV nhận xét bổ sung và kết luận đồng thời trình bày
cho HS biết rõ : Phong trào nổ ra sớm nhất là ở Bắc Phi
bởi vì ở đây có trình độ phát triển cao hơn các nơi khác
HS lên bảng điền vào lược đồ thời gian các nước châu
phi giành được độc lập
Sau khi HS điền xong, GV gọi HS khác nhận xét, bổ
sung cuối cùng GV kết luận
GV hỏi: năm 1960 châu Phi có sự kiện gì nổi bật?
Gv hướng dẫn HS trả lời và nhấn mạnh: Đây là năm
I Tình hình chung
Sau chiến tranh thế giới hai phong trào đòi độc lập ở châu Phi diễn ra sôi nổi, nhiều nước giành được độc lập: Ai Cập (6-1953), An-giê-ri(1962)
Năm 1960 là năm châu Phi, có tới 17 nước giành độc lập
Tuần 7 Tiết 7Ngày soạn :16/10/2007 Ngày dạy : 17 /10/07
Bài 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
Trang 20châu Phi vì có đến 17 nước châu Phi giành được độc lập.
Hoạt động 2:Nhóm
Cho biết tình hình châu Phi sau khi giành được độc lập?
HS dựa vào SGK và gợi ý của GV để thảo luận câu hỏi
và trình bày kết quả thảo luận
GV nhận xét, bổ sung và kết luận đồng thời nhấn mạnh:
Nét nổi bật của châu Phi là luôn trong tình thế bất ổn,
xung đột nội chiến , đói ngèo, nợ chồng chất và bệnh tật
( Gv đưa ra số liệu minh hoạ )
Hoạt động1: Cả lớp/cá nhân
Gv giới thiệu trên bản đồ vị trí của Nam Phi và giới
thiệu những nét cơ bản về đất nước Nam Phi ( số liệu ở
sách giới thiệu G.ALS9) đồng thời gợi cho HS nhớ lại
quá trình xâm lược của thực dân Hà Lan và Anh vào
Nam Phi , cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi
Hoạt động2: Nhóm/cá nhân
HS thảo luận nhóm với câu hỏi: cuộc đấu tranh chống
chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra ntn?
Gv giải thích khái niệm về chế độ phân biệt chủng tộc
A-pác-thai: là chính sách phân biệt chủng tộc cực đoan
và tàn bạo của Đảng Quốc dân ( Đảng của người da
trắng) chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
chính trị, kinh tế , xã hội của người da đen ở đây Họ lập
luận rằng người da đen không thể bình đẳng với người
da trắng.Nhà cầm quyền đã ban bố trên 70 đạo luật phân
biệt đối xử với người da màu, quyền bóc lột Nam Phi
được xác nhận bằng hiến pháp
HS dựa vào SGK để thảo luận và trình bày kết quả
GV nhận xét, bổ sung và kết luận sau đó GV giới thiệu
hình 13-SGK”Nen-xơn-man-đê-la” và tiểu sử củaö ông
Hiện nay Nam Phi chủ trương phát triển kinh tế ntn?
Trước khi HS trả lời Gv cung cấp cho HS biết Nam Phi
là một nước giàu tài nguyên thiên nhiên như vàn ,
Uranium, kim cương, khí tự nhiên
HS dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung và kết luận
Từ cuối những năm 80 đến nay tình hình châu Phi rất khó khăn, không ổn định: với nội chiến, xung đột, đói nghèo
II Cộng hoà Nam Phi
-1961 Cộng hoà Nam Phi tuyên bố độc lập
-Chính quyền thực dân da trắng ở Nam Phi đã thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ( A-pác-thai) cực kỳ tàn bạo
-Năm 1993 chế độ A-pác-thai bị xoá bỏ ở Nam Phi
-5-1994 Nen-xơn-man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
-Chế độ phân biệt chủng ttộc bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt
-Hiện nay chính quyền mới ở Nam Phi đề ra “ chiến lược kinh tế vĩ mô “ nhằm phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và phân phối lại sản phẩm
1 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
Những năm nào sau đây được gọi là năm châu Phi?
A năm 1954 B năm 1955 C năm 1956 D năm 1960
2.Hãy điền thời gian sao cho đúng với sự kiện sau:
1 nước Cộng hoà Ai Cập được thành lập
2 “ Năm châu Phi “
3 Nam Phi tiến hành bầu cử đa chủng tộc đầu tiên
Nen-xơn-man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
Trang 215.Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK, chuẩn bị cho bài mới
A- Mục tiêu bài dạy:
1-Kiến thức trọng tâm : Cho HS nắm một cách khái quát tình hình các nước Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới II, đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng của nhân dân Cu-ba và những thành tựu mà nhân dân Cu-ba đạt được về kinh tế, văn hoá, giáo dục
2-Tư tưởng: Tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ và ủng hộ giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Cu-ba
3-Kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp tư duy :so sánh
- Biết sử dụng bản đồ chính trị
B.Thiết bị dạy học :
- Bản đồ châu Mĩ và Mĩ la tinh
- Tranh ảnh về CuBa
C.Tiến trình dạy-học :
I- Kiểm tra bài cũ : Hãy trình bày những nết chính về sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai
II- Giới thiệu bài mới :(GV sử dụng bản đồ):Sau chiến tranh thế giới thứ
hai, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở châu
Á, châu Phi và Mĩ la tinh, làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã từng mảng lớn và đi đến sụp đổ hoàn toàn Hôm nay chúng
ta nghiên cứu tiếp về phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ ltinh, đặc biệt là Cu-ba.
III-Dạy và học bài mới :
- GV sử dụng bản đồ châu Mĩ và Mĩ la tinh để giới thiệu :
+ Đây là vùng đất mới được phát hiện từ cuối XV
+ Gồm 20 nước cộng hoà, dân số trên 600 triệu người , giàu lâm sản
khoáng sản và nông sản
+ Thành phần dân cư ở Mĩ rất đa dạng, gồm người di cư từ châu Âu
tới, thổ dân da đỏ, và những người da đen từng là nô lệ được đưa đến
từ châu Phi
+ Đa số nhân dân Mĩ latinh nói tiếng Tây Ban Nha, Bra - xin nói
tiếng Bồ ĐàoNha Chịu ảnh hưởng văn hoá Tây Ban Nha, Bồ Đào
I.Những nét chung :
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, tình hình ở Mĩ la tinh đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ
Tuần 8 Tiết 8 Ngày soạn :23/10/2007 Ngày dạy 24/10/2007
Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
Trang 22Nha và nhiều nước châu Âu khác, cùng hoà nhập văn hoá châu Phi
và thổ dân da đỏ Tôn giáo chủ yếu là Thiên Chúa Giáo
+ Khác với châu Á, châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ
latinh đã diễn ra từ đầu XIX nhằm lật đổ ách thống trị của Tây Ban
Nha, nhưng sau đó lại rơi vào vòng ảnh hưởng của Mĩ và trở thành
“sân sau” của Mĩ
- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức địa lí với câu hỏi : “ sân sau
“ có ý nghĩa ntn?
- GV giảng ngắn gọn:
+ Từ sau chiến tranh thế giới II cuộc đấu tranh giải phóng của các
nước Mĩ la tinh là nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc của Mĩ, củng cố độc
lập chủ quyền, dân chủ hoá chính trị, tiến hành cải cách kinh tế
+ Từ 1945-1959: Phong trào đấu tranh nổ ra hầu hết các nước trong
khu vực, dưới nhiều hình thức ( Chi-lê :công nhân bãi công; Pê-ru,
Ê-cu-a-đo, Bra-xin:nông dân nổi dậy; Pa-na-ma, Bô-li-vi-a: khởi nghĩa
vũ trang; Goa-tê-ma-la: đấu tranh nghị viện) Cách mạng Cu-ba
thắng lợi năm 1959, đánh dấu bước phát triển mớicủa phong trào giải
phóng dân tộc ở Mĩ la tinh
+ Từ 1960 - cuối thập kỉ 80: Cao trào đấu tranh đã bùng nổ, Mĩ la
tinh trở thành “Đại lục bùng cháy” Đấu tranh vũ trang diễn ra ở
nhiều nước như Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a,
Ni-ca-ra-goa => chính quyền độc tài ở nhiều nước đã bị lật đổ, các chính phủ
dân tộc-dân chủ được thiết lập và đã tiến hành nhiều cải cách tiến
bộ Nổi bật nhất là sự kiện ở Chi-lê và Ni-ca-ra-goa
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk /đoạn 2 + hiểu bài + sinh hoạt
nhóm với câu hỏi :Xác định trên bản đồ châu Mĩ , vị trí các nước
Cu-ba, Chi-lê,Ni-ca-ra-goa và nêu lên các sự kiện đấu tranh ở ba
nước này ?
- HS chỉ bản đồ và dựa sgk :
+ Cu Ba: đấu tranh vũ trang và thắng lợi
+ Chi-lê, Ni-ca-ra-goa: chính quyền độc tài đã bị lật đổ, các
chính phủ dân tộc-dân chủ được thiết lập và Chi-lêì đã tiến hành
nhiều cải cách tiến bô, Ni-ca-ra-goa đưa đất nước phát triển theo
con đường dân chủ
- GV giảng ngắn gọn về công cuộc xây dựng ( đoạn 3/sgk ) Nhưng
nhìn chung, trình độ phát triển của các nước Mĩ la tinh cao hơn nhiều
nước ở châu Á và Phi
- GV và HS sử dụng bản đồ chỉ vị trí Cu Ba + HS đọc sgk /đoạn 1 về
diện tích, dân số
- GV giảng ngắn gọn (đoạn2/sgk) và ví dụ chế độ độc tài quân sự
của xta: Sau khi trại Môn-ca-đa bị tấn công ,năm 1953 ,
Ba-ti-xta đã ra lệnh 1 người lính Môn-ca-đa đã chết thì phải giết 10 nghĩa
quân của Phi-đen mà không cần xét xử
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk /đoạn 3,4 và tư liệu + hiểu bài +
sinh hoạt nhóm với câu hỏi :Phong trào đấu tranh của nhân dân Cu
- Từ 1945-1959 : Phong trào đấu tranh nổ ra hầu hết các nước trong khu vực, dưới nhiều hình thức
- Từ 1960 - cuối thập kỉ 80: Cao trào đấu tranh đã bùng nổ, đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước, Mĩ la tinh trở thành “Đại lục bùng cháy
- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, Mĩ latinh đã thu được nhiều thành tựu quan trọng
II.Cu Ba - hòn đảo anh hùng:
1.Cách mạng bùng nổ và thắng lợi:
a- Nguyên nhân: (SGK)b- Lãnh đạo: Phi-đen Cát-xtơ-rôc- Diễn biến:
Trang 23Ba có thể chia làm mấy giai đoạn ? Sự kiện chính của mỗi giai đoạn
là gì ?
- HS sinh hoạt nhóm + nhận định,GV bổ sung :
+ Mở đầu cách mạng : 26/7/1953, Phi-đen lãnh đạo 135 thanh niên
nam nữ yêu nước tấn công trại lính Môn-ca-đa , thất bại, nhưng có ý
nghĩa to lớn: mở đầu giai đoạn đấu tranh vũ trang ( => ptrào 26/7)
+ Năm 1955-1956: Phi- đen chuẩn bị để hoạt động lại
+ Tháng 11/1956, Phi- đen cùng 81 chiến sĩ yêu nước trở về nước
Tại Ô-ri-en-tê bị, chặn đánh dữ dội, chỉ còn 12 người nhưng vẫn kiên
cường tiếp tục chiến đấu ở vùng căn cứ địa rừng núi Xi-e-ra
Ma-e-xtơ-ra, được nhân dân ủng hộ và gúp đỡ
+ Từ cuối năm 1958, nghĩa quân liên tiếp mở cacï cuộc tiến công
Cuối tháng 12/1958, Ba-ti-xta bỏ chạy ra nước ngoài 1/1/1959
nghĩa quân tiến vào chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na Chế độ độc tài
Ba-ti-xta bị lật đổ Cách mạng thắng lợi
- GV giảng ngắn gọn ( đoạn 5,6,7/sgk )+ số liệu chứng minh : Sau
hơn 30 năm xây dựng , Cu-ba đã thu được những thắng lợi: từ một
nền nông nghiệp độc canh ( mía) và công nghiệp đơn chất (khai thácï
mỏ ), ngày nay Cu-ba trở thành một quốc gia có cơ cấu ngành , nghề
hợp lí ( cơ khí luyện kim tăng hơn 10 lần, trọng tải hạm đội thương
thuyền tăng hơn 20 lần ) Mặc dù gặp nhiều khó khăn , nhưng Cu-ba
vẫn vững vàn, kiên định đi theo con đường XHCN
- Liên hệ với câu hỏi : Hãy trình bày hiểu biết của em về mối quan
hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cu-ba
với nhân dân ta ?
+ Trong thời gian VN kháng chiến chống Mĩ cứu nước , CuBa đã
giúp đỡ rất nhiệt tìn , Phi-đen tuyên bố : “Vì VN , Cuba có thể hiến
cả máu “
- Mở đầu cách mạng : 26/7/1953 tấn công trại lính Môn-ca-đa , thất bại, nhưng có ý nghĩa to lớn : mở đầu gđoạn đtranh vũ trang
- Năm 1955-1956 : kiên cường tiếp tục chiến đấu ở vùng căn cứ địa rừng núi Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra
- Từ cuối năm 1958 , nghĩa quân liên tiếp mở cacï cuộc tiến công
- 1/1/1959 cách mạng thắng lợi
2 Công cuộc xây dựng XHCN :
- Thực hiện cải cách dân chủ triệt để
- Sau khi đánh thắng đội quân đánh thuê của Mĩ ở Hi-rôn ( 4/1961 ), Cuba tuyên bốï tiến lên CNXH
- Nhân dân Cu-Ba đã giành được nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng kinh tế, phát triển xã hội
* Sơ kết : Khác với châu Á, châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh đã diễn ra từ đầu XIX nhằm lật đổ ách thống trị của Tây Ban Nha, nhưng sau đó lại rơi vào vòng ảnh hưởng của Mĩ và trở thành
“sân sau” của Mĩ Từ sau chiến tranh thế giới II cuộc đấu tranh giải phóng của các nước Mĩ la tinh là nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc của Mĩ, củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hoá chính trị, tiến hành cải cách kinh tế, tiêu biểu là Cu Ba
Trang 24Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX
V- Dặn dò : Xem trước bài 8 và tìm những sự kiện chứng tỏ hiện nay Việt nam -Mĩ đã có những mốïi bang giao hợp tác
- Học bài và làm bài tập
I Mục tiêu bài học:
+ Giúp HS có thói quen về tư duy
II Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2 Phát đề : GV phát mỗi HS một đề
3.Làm bài: HS làm bài nghiêm túc, không quay cóp, mở vở
4 Thu bài : GV thu bài nhận xét tiết kiểm tra
Câu 2: ( 0,5điểm) Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời vào ngày:
Trang 25c Ghi - nê Bít-xao d Ăng - gô-la
Câu 4:( 0,5 điểm) Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thự dân kiểu mới, Mĩ La tinh được ví như:
a.”Lục địa mới trỗi dậy" b “ Hòn đảo tự do “
c “ Lục địa bùng cháy “ d “ Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội “
Câu 5: ( 0,5điểm) Cho biết tên gọi đầy đủ của các từ viết tắt sau:
SEATO : ASEAN : AFTA : ARF : NATO : Câu 6 : ( 0,5 điểm ) Điễn vão chỗ trống trong câu sau những từ cần thiết:
Chính quyền mới ở Nam Phi đưa ra “ chiến lược ” ( 6-1996) với tên gọi nhằm giải
quyết
cải thiện của người da đen, xoá bỏ chế độ Câu 7: (1điểm) Điền các sự kiện sau vào chỗ trống trong bảng cho tương ứng với mốc thời gian: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử; thành lập tổ chức hiệp ước Vac-sa-va; Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất; thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu; Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất; các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội
II Phần tự luận ( 6 điểm )
Câu 1 ( 4 điểm ) Hãy kể tên nước, thủ đô, thời gian gia nhập tổ chức ASEAN của các nước Đông Nam Á
Câu 2 (2 điểm ) Hãy giới thiệu vài nét về lãnh tụ ANC Nen-xơn Man-đê-la
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1:b ; Câu 2: b ; Câu 3: b ; Câu 4: c
Câu 5: 1945 : Thành lập các nhà nước Dân chủ Nhân dân Đông Âu
1949: Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
1950 : Các nước Đông Âu xây dựng CNXH
1955 : Thành lập tổ chức Hiệp ước Vac-xa-va
1957 : Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
Trang 261961 : Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất
Câu 6: SEATO : Khối quân sự Đông Nam Á
ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á
ARF: Diễn đàn khu vực
NATO : Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương
Câu 7 : a “ Chiến lược kinh tế vĩ mô”
b tăng trưởng việc làm và phân phối lại
c nhằm tăng trưởng việc làm và phân phối lại
d phát triển sản xuất, giải quyết việc làm
e mức sống
f xoá bỏ chế độ A-pac- thai về kinh tế
II Phần tự luận Câu 1 ; Câu 2: Theo nội dung SGK
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức trọng tâm : Cho HS nắm được
- Sau chiến tranh thế giới II, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất về kinh tế, khoa học-kĩ thuật, quân sự trong thế giới tư bản chủ nghĩa
- Dựa vào đó, các giới cầm quyền Mĩ đã thi hành một đường lối nhất quán, đó là một chính sách đối nội phản động, chính sách đối ngoại bành trướng, xâm lược với mưu đồ làm bá chủ thống trị thế giới.Tuy nhiên, trong nửa thế kỉ qua, Mĩ đã vấp phải những thất bại nặng nề
C-Tiến trình tổ chức dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : (Nhận xét bài kiểm tra 1 tiết )
2.Giới thiệu bài mới : Từ sau chiến tranh thế giớiII, Mĩ đã vươn lên trở
thành nước TB giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống TBCN và theo đuổi mưu đồ bá chủ thế giới Mĩ là quốc gia có nhiều quan hệ với
Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn: 6/11/2007 Ngày dạy : 7/11/07
Bài 8 : NƯỚC MĨ
Trang 27nước ta trong nửa sau thế kỉ XX, hôm nay chúng ta sẽ học bài nước
Mĩ
* GV sử dụng bản đô thế giới thiệu về nước Mĩö: Diện tích: 159.450
km2 , Dân số: 280 562 489 người (theo thống kê năm 2002)
3.Dạy và học bài mới :
- GV giới thiệu : Nước Mĩ sau chiến tranh thế giớiII, do nhiều nguyên
nhân và điều kiện thuận lợi, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất (về sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tài chính, và về
khoa học-kĩ thuâtû), đứng đầu phe TBCN
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1/sgk và tư liệu 1 với 2 câu hỏi:
?Hãy chứng minh Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất
?Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sự giàu mạnh đó
- HS dựa sgk và khái quát
- GV bổ sung :
+ Sau chiến tranh thế giới II, Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về
mọi mặt trong thế giới tư bản ( tư liệu 1)
+ Nguyên nhân : Ra khỏi chiến tranh, Mĩ thu được nhiều lợi nhuận
nhờ buôn bán vũ khí Đất nước không bị chiến tranh tàn phá
- GV hướng dẫn HS đọc tư liệu 2:
? Đoạn tư liệu 2 nói lên điều gì ?
- HS nhận định: kinh tế Mĩ đang giảm sút
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự giảm sút đó
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV phân tích thêm về nguyên nhân của sự giảm sút tương đối của
Mĩ ( đoạn 2,3 /sgk: )
- GV giới thiệu: Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ
thuật lần thứ hai ( Anh mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỉ
XIX )
? Các em thử suy nghĩ vì sao Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng
khoa học-kĩ thuật lần thứ hai
- HS học mục 1+ suy luận
-GV bổ sung :Do có nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới chạy sang
Mĩ, vì ở đây có điều kiện hoà bình và đầy đủ phương tiện làm việc
- GV hướng dẫn HS đọc sgk
? Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học-kĩ thuật của Mĩ và
cho biết tác dụng của những thành tựu đó
_ HS dựa sgk va ìliệt kê:
+ Sáng chế ra các công cụ sản xuất mới, tìm ra các nguồn năng
lượng mới, sáng chế ra những vật liệu mới, ”cách mạng xanh” trong
nông nghiệp, cách mạng trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc,
chinh phục vũ trụ , sản xuất ra các loại vũ khí hiện đại
+ Kinh tế Mĩ không ngừng tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh
thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi nhanh chóng
- GV bổ sung : bên cạnh những tác dụng tích cực, còn có những tác
I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới II:
a - Sau chiến tranh thế giớiII, Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản
- Nguyên nhân : + Ra khỏi chiến tranh, Mĩ thu được nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí
+ Đất nước không bị chiến tranh tàn phá
b - Trong những thập niên sau, kinh tế Mĩ đang giảm sút
- Nguyên nhân:(sgk)II.Sự phát triển của khoa học-kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh :
- Là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai
- Những thành tựu và tác dụng : (sgk )
Trang 28dụng tiêu cực, các em về nhà suy nghĩ những tác dụng tiêu cực đó là gì
vì sẽ chuẩn bị cho bài 12
HS đọc sách giáo khoa mục III, làm bài tập sau:
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống tên gọi các đạo luật phản động mà Mĩ
ban hành sau chiến tranh:
+ Chống đảng Cộng sản Mĩ
+ Chống phong trào công nhân:
+ Chống những người có tư tưởng tiến bộ:
Bài tập 2: Khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu mà em cho là các mục
tiêu lớn của “ Chiến lược toàn cầu “ của Mĩ và chứng minh về những
mục tiêu đó:
+ Chống phá các nước XHCN
+Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
+Khống chế các nước nhận viện trợ của Mĩ
+ Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
+ Mĩ tiến hành viện trợ để lôi kéo, lập các khối quân sự
+ Gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
HS báo cáo kết quả, GV bổ sung:
+ Sau chiến tranh thế giới II, Mĩ tự gán cho mình trách nhiệm cầm đầu
phe đế quốc chủ nghĩa để “ bảo vệ thế giới tự do”, chống lại sự “bành
trướng” của chủ nghĩa cộng sản Ngày 12/3/1947 trong diễn văn đọc
trước quốc hội Mĩ, tổng thống Tơ-ru-man chính thức đề ra “chủ nghĩa
Tơ-ru-man”, mở đầu thời kì bành trướng và vươn lên thống trị thế
giới.Sau đó cứ mỗi đời tổng thống lại đề ra học thuyết hoặc đường lối
của mình để thực hiện ” chiến lược toàn cầu “ Ví dụ:“ chiến lược hoà
bình“ của Giôn Ken-nơ-đi (1961), “học thuyết Nich-xơn “ năm
1969 Đều nhất quán 3 mục tiêu: ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt
các nước XHCN ; đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào
công nhân, phong trào hoà bình dân chủ thế giới; khống chế và nô dịch
các nước tư bản đồng minh
+ Để đạt được 3 mục tiêu đó, Mĩ dựa vào sức mạnh để khuất phục
các dân tộc khác:ráo riết chạy đua vũ trang , phát triển lực lượng hạt
nhân, lập các khối quân sự xâm lược, xây dựng các căn cứ quân sự, can
thiệp thô bạo công việc nội bộ các nước, tổ chức đảo chính, dựng nên
những chính phủ bù nhìn, tay sai; viện trợ kinh tế và quân sự để thực
hiện chủ nghĩa thực dân kiểu mới của Mĩ
+Thành công :thành lập các khối quân sự, các tổ chức kinh tế, qua đó
khống chế và nô dịch các nước tư bản đồng minh; hất cẳng Anh, Pháp
ra khỏi khu vực chiến lược quan trọng ở Đông Nam Á, Trung Cận
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh :
1- Đối nội : Ban hành hàng loạt đạo luật phản động
+ Cấm Đảng Cộng sản Mĩ hoạt động
+ Chống phong trào đình công + Loại bỏ những người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước
Mĩ + Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc
2- Đối ngoại: Thực hiện “ Chiến
Trang 29Đông và tiêu biểu là góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự sụp
đổ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô
+ Thất bại: Mĩ vấp phải sự thất bại nặng nê về “chiến lược toàn cầu”
của mình: Thắng lợi cuả cách mạng Trung Quốc năm 1949, cách mạng
Cu Ba năm 1959, Cách mạng I-ran năm 1979 và thất bại nặng nề nhất
trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
- GV liên hệ : Đường vào hội nhập thế giới, VN phải lựa chọn :
+ Với Mĩ phải phân biệt rõ giữa chống đối và phản đối
+ Với Trung Quốc là láng giềng hữu nghị
+ Với EU và Nhật Bản là quan hệ, hợp tác
lược toàn cầu “:
+ Chống phá các nước XHCN + Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
+ Khống chế và nô dịch các nước
tư bản khác
IV-Củng cố: Cho HS trả lời câu hỏi
1.Chứng minh Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất ? Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sự giàu mạnh đó ?
2 Hãy nêu những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới II ?
V.Dặn dò: Xem trước bài 9 và tìm những sự kiện chứng tỏ Việt Nam-Nhật Bản có những mối quan hệ hợp tác hữu nghị ?
Làm bài tập trong Vở bài tập
A- Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức trọng tâm : Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ Hiện nay, Nhật Bản đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chính trị nhằm tương xứng với sức mạnh kinh tế to lớn của mình
3 Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy: so sánh, phân tích và liên hệ
B- Thiết bị dạy học :
• Bản đồ châu Á
• Tranh ảnh về thành tựu của Nhật Bản
C- Tiến trình tổ chức dạy và học :
I- Kiểm tra bài cũ : Vì sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến
tranh thế giới thứ hai kết thúc
Tuần 11 Tiết 11 Ngày soạn: 13/ 11/ 07 Ngày day : 14 / 11/
07
Bài 9 : NHẬT BẢN
Trang 30II- Giới thiệu bài mới: Sử dụng bản đồ châu Á và yêu cầu HS xác định vị trí của Nhật Bản trên bản đồ và nêu những hiểu biết của mình về Nhật Bản, GV bổ
sung.Từ một nước bại trật, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tê, đứng thứ hai trên thế giới, sau Mĩ Hiện nay, Nhật Bản đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chính trị nhằm tương xứng với
sức mạnh kinh tế to lớn của mình
III- Dạy và học bài mới :
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn 1
? Hãy cho biết tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới II ?
+ Nhật Bản mất hết thuộc địa, đất nước bị quân đội Mĩ chiếm đóng
+ Kinh tế bị tàn phá nặng nề -> khó khăn bao trùm: thất nghiệp,
thiếu nguyên liệu, thiếu lương thực, thiếu hàng hoá tiêu dùng, lạm
phát nặng
- HS trả lời, GV tóm lược ý chinh để HS tự ghi vào vở
- GV đọc đoạn tư liệu để minh họa:Theo điều tra của cơ quan ổn
định kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II thì 80% tàu bè, 34%
máy móc công nghiệp bị phá huỷ , 21% nhà cửa và tài sản riêng của
gia đình bị thiệt hại, tài sản của nhà nước bị tổn thất 25% so với thời
kì trước chiến tranh Tổng thiệt hại vật chất lên tới 64,3 tỉ yên, bằng
hai lần tổng thu nhập quốc dân tài chính năm 1948-1949 Sản lượng
công nghiệp năm 1946 giảm sút đến mức chưa bằng 1/3 tổng sản
lượng năm 1930 Số người tử trận hoặc do bệnh tật mà chết ở mặt
trận lên tới khoảng 1.140.000 trong lục quân và 410.000 trong hải
quân Các cuộc oanh tạc đã làm cho 300.000 người chết, đưa tổng số
người chết, bị thương và bị mất tích lên tới 2,53 triệu Nếu tính cả
người chết bị thương và bị mất tích ở nước ngoài thì lên tới 3 triệu
- GV hướng dẫn HS đọc sgk đoạn 2
? Nhật Bản đã có những cải cách gì?
- HS dựa vào SGK trả lời, (GV gợi ý: có những cải cách gì trong
lĩnh vực kinh tế? hiến pháp? quân đội?)
? Ý nghĩa của những cải cách đó?
- HS dựa vào sgk nhận định, GV bổ sung và nhấn mạnh: những cải
cách đó có nhiều nội dung tiến bộ, nó đã mang lại luồng không khí
mới đối với các tầng lớp nhân dân và là nhân tố quan trọng giúp Nhật
Bản phát triển mạnh mẽ sau này
- GV hướng dẫn HS đọc tư liệu trong SGK
? Em có nhận xét gì về kinh tế Nhật Bản sau khi Mĩ tiến hành cuộc
chiến tranh Triều Tiên?
- HS dựa tư liệu để trả lời, GV bổ sung và nhấn mạnh:
+ 1945-1950, nền kinh tế phát triển chậm chạp, Nhật Bản phải phụ
thuộc vào Mĩ (vìì nhận viện trợ của Mĩ để khôi phục kinh tế )
+ Từ năm 1950, do chiến tranh ở Triều Tiên, kinh tế Nhật Bản
phát triển hẳn lên (nhờ các đơn đặt hàng quân sự của Mĩ )
+ Từ những năm 60, do chiến tranh Việt Nam, kinh tế Nhật Bản
phát triển với tốc độ thần kì, đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu, vươn
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
- Sau chiến tranh, Nhật Bản là một nước bại trận nên đất nước bị quân đội Mĩ chiếm đóng , bị chiến tranh tàn phá nặng nề
- Thực hiện nhiều cải cách tiến bộ
II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
- Kinh tế Nhật Bản bắt đầu phát triển từ những năm 1950 và phát triển thần kì từ những năm 60 của
Trang 31lên thành cường quốc thứ hai về kinh tế (sau Mĩ) trong thế giới tư bản
- Năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần, trở thành 1 trong
3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
- Cho HS xem tranh trong sgk (tr 38)
+ Máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 trong SGK
? Hãy nêu những nguyên nhân làm cho nền kinh tế của Nhật Bản
phát triển được như vậy?
- HS dựa SGK để trả lời,GV bổ sung: Nguyên nhân của sự phát
triển:
+ Do biết lợi dụng nguồn vốn của nước ngoài, ít phải chi phí quân
sự (do Mĩ gánh vác)
+ Biên chế bộ máy nhà nước gọn nhẹ nên đã tập trung đầu tư được
vào các ngành kinh tế then chốt
+ Vai trò quan trọng cuả Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược:
Biết tận dụng những thành tựu CM KH-KT, biết cách không ngừng
mở rộng thi trường trên toàn thế giới
+ Tác dụng tích cực của những cải cách dân chủ sau chiến tranh
+ Truyền thống tự lực tự cường từ sau cuộc Minh trị duy tân được
phát huy mạnh mẽ
- GV liên hệ và giáo dục HS có ý thức vươn lên, học tập tinh thần
lao động hết mình, tôn trọüng kỉ luật của người Nhật Bản
? Nhật Bản cũng gặp phải những khó khăn nào?
-HS dựa vào SGK trả lời, GV giảng lướt:Tuy nhiên kinh tế Nhật
Bản cũng gặp nhiều khó khăn và từ đầu những năm 90, kinh tế Nhật
Bản bị suy thoái lớn => nhược điểm này giống nền kinh tế của nước
Mĩ Đây là nét đặc trưng của nền kinh tế TBCN
- Cho HS nghiên cứu SGK
? Chính sách đối nội của Nhật Bản có gì nổi bật?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV trình bày lướt những ý cơ bản và nhấn mạnh: Thông qua
những cải cách sau chiến tranh, Nhật Bản chuyển từ một xã hội
chuyên chế sang một xã hội dân chủ, Nhật hoàng không còn là đấng
tối cao bất khả xâm phạm nữa mà chỉ còn là biểu tượng, tượng trưng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2,3 SGK
? Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật
Bản từ sau năm 1945?
- HS dựa SGK để nhận định, GV bổ sung và nhấn mạnh : Nhật Bản
trong thời kì này tập trung mọi cố gắng vào phát triển kinh tế nên đã
thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng thậm chí tránh xa những
rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ yếu vào phát triển các mối quan hệ
kinh tế với Mĩ và các nước Đông Nam Á Sau chiến tranh lạnh, Nhật
Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị nhằm xoá bỏ
cái hình ảnh mà thế giới thường nói về Nhật Bản:“ một người khổng
lồ về kinh tế nhưng lại là một chú lùn về chính trị“ Quan hệ của Việt
Nam với Nhật Bản là hợp tác hữu nghị
thế kỉ XX
- Từ những năm 70, Nhật Bản đã trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới
* Nguyên nhân của sự phát triển: ( sgk )
+ Những điều kiện thuận lợi của quốc tế
+ Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật
+ Vai trò quan trọng cuả Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển
+ Truyền thống tự lực tự cường của người Nhật
+ Tác dụng tích cực của những cải cách dân chủ sau chiến tranh
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh :
- Đối nội: Nhật Bản chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội dân chủ với những quyền tự do dân chủ tư sản
- Đối ngoại;
+ Từ 1951, Nhật Bản trở thành đồng minh của Mĩ
+ Thi hành một số chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị và tập trung vào phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại
Trang 32?Em hãy nêu một vài ví dụ về mối quan hệ giữa Việt Nam và Nhật
Bản hiện nay (HS dự vốn hiểu biết: Nhật Bản viện trợ ODA, Nhật
Bản là một trong những nước có vốn đầu tư lớn nhất ở VN )
* Sơ kết: Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh song Nhật Bản đã vươn lên mạnh mẽ về kinh tế và có những bước phát triển thần kì, đứng hàng thứ hai trên TG, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính TG Chính sánh đối nội và đối ngoại có sự thay đổi sau chiến tranh
IV- Củng cố:Cho HS trả lời câu hỏi
- Nhật Bản đã có những cải cách gì ? ý nghĩa của những cải cách đó ?
- Hãy nêu những nguyên nhân làm cho nền kinh tế của Nhật Bản phát triển?
V- Dặn dò: Đọc trước mục I /bài 10 và điền những con số thích hợp vào chỗ trống ( ) về tình hình chung của Tây Âu sau chiến tranh :
• Năm 1944 sản xuất C.nghiệp của Pháp giảm , N.nghiệp giảm
• I-ta-li-a : bị phá hoại, sản xuất công nghiệp giảm , sản xuất nông nghiệp chỉ bảo đảm nhu cầu lương thực trong nước
• Đến tháng 6/1945, Anh nợ
• Số nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ
• Số tiền Mĩ vtrợ
• Kế hoạch Mac-san được thực hiện trong khoảng thời gian
• Để nhận viện trợ, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra
- Học bài và làm bài tập
A- Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức trọng tâm : HS nắm được :
Tình hình chung với những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
Những nguyên nhân đưa tới sự kiện liên kết khu vực của Tây Âu và quan hệ giữa các nước Tây Âu
2 Tư tưởng:
HS nhận thức được xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới, mà các nước Tây Âu đã đi đầu Từ sau năm 1975, mối quan hệ giữa nước ta với Liên minh châu Âu đần dần được thiết lập và ngày càng phát triển
3.Kĩ năng :
Rèn luyện phương pháp tư duy :so sánh, phân tích và liên hệ
Biết sử dụng bản đồ
Tuần 12 Tiết 12 Ngày soạn: 20/ 11/ 07 Ngày day : 21 / 11/
07
Bài 10 : CÁC NƯỚC TÂY ÂU
Trang 33B- Thiết bị dạy học :
Bản đồ châu Âu , máy đền chiếu và phim trong
Tranh ảnh về những thành tựu kinh tế và sự liên minh cuả châu Âu
sung và giới thiệu: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Tây Âu đã
có những thay đổi to lớn và sâu sắc Tiêu biểu là sự liên kết các nước Tây Âu trong
tổ chức liên minh châu Âu (EU), một tổ chức khu vực lớn nhất, chặt chẽ nhất, có
những thành công lớn về kinh tế và chính trị
I- Dạy và học bài mới:
- GV kiểm tra nội dung phiếu học tập chuẩn bị bài của 4 nhóm học
tập
Qua những nội dung các em đã soạn, hãy nêu những hiểu biết của
em về các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- HS dựa số liệu trong SGK nêu nhận xét, GV bổ sung:
+ Sau chiến tranh, các nước Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề
nên đã nhận viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Mac-san” (Mác-san là
tên của tướng Marshall, lúc đó là ngoại trưởng Mĩ, đã đề ra “kế hoạch
phục hưng châu Âu“) => kinh tế Tây Âu nhanh chóng được khôi
phục và phát triển nhưng các nước Tây Âu phải chịu lệ thuộc Mĩ
- Cho HS đọc đoạn in nhỏ trong SGK (41)
Về chính sách đối nội của các nước Tây Âu em có nhận xét gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
Về chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu có điểm gì nổi bật?
- Cho HS lên chỉ trên bản đồ và trả lời theo nội dung trong SGK
GV kết luận: Các nước Tây Âu đã xâm lược trở lại các thuộc địa cũ
và đã thất bại
- GV giảng:Trong bối cảnh “ chiến tranh lạnh“, tình hình châu Âu
căng thẳng, các nước đều chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căn cứ
quân sự (tham gia khối NATO)
- GV sử dụng bản đồ châu Âu giới thiệu về tình hình nước Đức
+ Sau chiến tranh, bịchia cắt làm 4 khu vực với sự chiếm đóng và
kiểm soát của Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp
+ Trong cuộc đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ, tới cuối năm
1949, bốn khu vực đó đã hình thành hai nhà nước: Cộng hòa liên
bang Đức ở phía Tây và Cộng hòa dân chủ Đức ở phía Đông
+ 10/1990, hai nước xáp nhập và nước Đức thống nhất trở nên mạnh
nhất Tây Âu về kinh tế và quân sự
GV giảng sự liên kết khu vực dẫn tới sự hình thành các tổ chức
(đoạn 1,2,3,4) và vẽ sơ đồ (xem bảng đính kèm bên dưới giáo án )
- GV hướng dẫn HS đọc tư liệu:
1- Tình hình chung:
- Các nước Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề nên đã nhận viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Mac-san” để phục hồi và phát triển
- Đối nội: Giai cấp tư sản củng cố thế lực và tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ
- Đối ngoại: Các nước Tây Âu đã xâm lược trở lại các thuộc địa cũ nhưng bị thất bại
- Trong bối cảnh “ chiến tranh lạnh“, tình hình châu Âu căng thẳng
Trang 34Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?
- HS dựa Sgk và nhận định:
- GV bổ sung: Nguyên nhân về hợp tác kinh tế, dẫn đến tin cậy
nhau về chính trị và tăng cường sức mạnh cạnh tranh với các nước
ngoài khu vực (Thế kỉ XVII, XVIII châu Âu thống trị Thế giới
Nhưng năm 1945, trật tự 2 cực xác lập, Tây Âu bị gạt ra ngoài sự
thống trị thế giới, Pháp và Đức cần hợp tác và lời kêu gọi được 4
nước Ý - Bỉ - Luc - Hà Lan hưởng ứng (-> cộng đồng than, thép châu
Âu, -> Cộng đồng năng lượng nguyên tử , -> Cộng đồng kinh tế
châu Âu) Vì 6 nước có những mối quan hệ: địa lí (6 nước gần nhau),
văn hoá (nhiều tương đồng), lịch sử (có quan hệ mật thiết), kinh tế
(có kinh tế phát triển và không cách biệt nhau), KH-KT (cần giải
quyết vấn đề vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ) và quan hệ với Mĩ (sau
chiến tranh, Tây Âu nhận viện trợ Mac-san nên bị lệ thuộc Mĩ, năm
1950 nền kinh tế đã phát triển và họ muốn thoát khỏi sự khống chế
của Mĩ nhưng mỗi nước lại không đủ khả năng đọ sức với Mĩ) GV
giới thiệu Hội nghị Ma-a xtơ-rích có 2 quyết định mang tính chất đột
biến (tư liệu 2)
Mục tiêu của những tổ chức này là gi?
-HS dựa và SGK trả lời, GV cung cố và cho ghi nội dung chính
- GV hướng dẫn HS xem lược đồ /H 21/sgk:
Trước năm 1995 có bao nhiêu nước tham gia EU? (15 nước),
Năm 2004, có bao nhiêu nước gia nhập EU? (25 nước),
Lược đồ này nói lên điều gì?
Nói lên tổchức liên minh khu vực ở Tây Âu ngày càng phát triển và
là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới
- GV liên hệ thực tế với câu hỏi: Hẫy nêu những hoạt động hợp tác
giữa EU với Việt Nam trong những năm gần đây mà các em biết ?
1949)10/1990, hai nước xáp nhập và nước Đức thống nhất trở nên mạnh nhất Tây Âu về kinh tế và quân sự -Tây Âu hình thành xu thế liên kết kinh tế giữa các nước trong khu vực (vẽ sơ đồ)
+ Xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của TG, mà các nước Tây Âu đã đi đầu Từ sau năm 1975, mối quan hệ giữa nước ta với Liên minh châu Âu dần dần được thiết lập và ngày càng phát triển Sự kiện mở đầu là năm 1990, hai bên thiết lập quan hệ ngoaị giao và tiếp đến năm 1995, hai bên đã kí hiệp định chung, mở ra những triển vọng hợp tác phát triển to lớn
IV- Củng cố:
1 Cho HS trả lời câu hỏi:
a- Hãy cho biết những mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu ?
b- Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau ?
2 Làm bài tập :
Hãy ghi thời gian và tên nước vào hai cột còn lại của bảng :
Trang 35Thời gian Tên gọi Các nước thành viên
“Cộng đồng than, thép châu Âu“
“Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu”
“ Cộng đồng kinh tế châu Âu“
“Cộng đồng châu Âu“ (EC)
“ Liên minh châu Âu” (EU) V- Dặn dò :
- Đọc bài 11 và cho biết sau CTTG II mối quan hệ trên thế giới có những đặc điểm ntn?
- Học bài và làm bài tập
Trang 36
Chương IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945
ĐẾN NAY
A- Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức trọng tâm : HS nắm được :
- Sự hình thành “trật tự thế giới hai cực“ sau chiến tranh thế giới thứ hai và những hệ quả của nó: sự ra đời của tổ chức Liên Hợp Quốc, tình trạng “chiến tranh lạnh“
- Những hiện tượng mới của thế giới sau “ chiến tranh lạnh “ và xu thế phát triển hiện nay của thế giới
2 Tư tưởng:
- HS thấy được khái quát toàn cảnh của thế giới trong nửa sau thế kỉ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển
3 Kĩ năng :
- Rèn luyện phương pháp tư duy:so sánh, phân tích và liên hệ Biết sử dụng bản đồ thế giới
B- Thiết bị dạy học :
-Bản đồ thế giới , tranh ảnh về hội nghị I-an-ta va ìcác hoạt động của LHQ
C- Tiến trình tổ chức dạy vã học :
I Kiểm tra bài cũ : Làm bài 10 phút
II Giới thiệu bài mới: Qua các bài học, chúng ta đã nắm được tình hình và sự phát triển của từng khu vực hoặc từng nước lớn sau chiến tranh thế giới thứ hai Với bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu mối quan hệ giữa các khu vực, giữa các nước lớn sau chiến tranh thế giới thứ hai
III Tiến trình tổ chức dạy và học :
Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân
Bước 1: Gv nêu câu hỏi : Bối cảnh lịch sử dẫn đến việc triệu tập hội
nghị I-an-ta?
Bước 2: HS dựa vào SGK và kiến thức của mình để trả lời câu hỏi Gv
nhận xét bổ sung đồng thời nhấn mạnh: Trong chiến tranh thế giới thứ
hai, khối các nước Đồng minh chống phát xít gồm 26 nước được
thành lập 01/01/1942 tại Oa-sinh-tơn Tuy là theo chế độ chính trị xã
hội khác nhau nhưng do cùng kẻ thù chung là chủ nghiîa phát xít nên
các nước trên đã ủng hộ lẫn nhau Từ khi chiến tranh sắp kết thúc,
mâu thuẩn trong nội bộ đồng minh vốn âm ỉ từ lâu đã tăng lên Nhiều
vấn đề tồn đọng từ lâu và vấn đề mới cấp bách đòi hỏi phải giải quyết
Vào đầu tháng 2/1945 taị I-an-ta (Crưm -Liên Xô) đã tiến hành Hội
nghị những người đứng đầu tam cường là Anh- Mĩ - LXô Do sự phân
chia thành quả chiến tranh gắn liền với quyền lợi của từng bên, từng
nước tham chiến, tập trung ở 2 cường quốc chính là LXô và Mĩ nên
hội nghị diễn ra rất gay gắt, quyết liệt Cuối cùng hộüi nghị đã ra tuyên
bố chung, tuyên bố biểu thị quyết tâm của tam cường là cùng nhau
cộng tác trong chiến tranh cũng như trong thời bình sau này Hội nghị
I.Sự hình thành trật tự thế giới mới
Bối cảnh lịch sử : chiến tranh thế giới hai bước vào giai đoạn cuối
Thành phần : nguyên thủ các cường quốc : Liên Xô, Mĩ , Anh
Tuần 13 Tiết 13 Ngày soạn: 26/ 11/ 07 Ngày dạy : 28 / 11/
07
Bài 11 : TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN
Trang 37đã đi đến những thoả thuận sau:
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh Nước Đức phát xít và nước
Nhật quân phiệt phải đầu hàng vô điều kiện
+ Ba cường quốc thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít
chiến bại nhằm giải giáp quân đội phát xít, thanh toán chiến tranh,
phân chia ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
+ Ba cường quốc khẳng định một lần nữa sự cần thiết phải thành lập
tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn an ninh thế giới sau chiến tranh
Hoạt động 2: nhóm
Bước 1: GV nêu câu hỏi : Hội nghị đã phân chia khu vực ảnh hưởng
như thế nào?Hội nghị I-an-ta đã có những quyết định nào và hệ quả
của những quyết định đó ?
Bước 2: HS dựa vào SGK trả lời -GV bổ sung và chỉ trên bản đồ khu
vực ba cường quốc thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít
chiến bại (theo nộüi dung đoạn tư liệu trong SGK),
- GV hướng dẫn HS đọc thuật ngữ “trật tự thế giới” (trang 189 SGK)
- GV bổ sung : “Trật tự Viên “(1815), “Trật tự Frăng-fuốc” (1873),
rồi ”Trật tự Vec-xai - Oa-sinh-tơn” được hình thành sau Chiến tranh
thế giới thứ I, “Trật tự hai cực I-an-ta“ được hình thành sau Chiến
tranh thế giớithứ II và được gọi là trật hai cực I-an-ta (đó là hai cực
Mĩ và LXô) Trật tự thế giới chỉ có tính tương đối về mặt thời gian
-HS rút ra kết luận
GV bổ sung: Những hệ quả của “trật tự thế giới hai cực“ sau chiến
tranh thế giới thứ II là sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc, và tình
trạng “ chiến tranh lạnh“
Hoạt động 1: Cả lớp / các nhân
Gv giới thiệu cho HS biết hội nghị I-an-ta còn có một quyết định
quan trọng khác là thành lập một tổ chức quốc tế mới là Liên Hợp
Quốc- GV giới thiệu hình 23 SGK và nêu câu hỏi : Nêu nhiệm vụ
của Liên hợp quốc gì ?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV bổ sung :Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, Hội nghị đại biểu của 50
nước đã họp ở Xan Phrăng-xix-cô (Mĩ) để thông qua Hiến chương
LHQ và thành lập tổ chức LHQ và nhấn mạnh: Nhiêm vụ chính của
LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ
hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của
các dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội
và nhân đạo
Em hãy nêu lên những việc làm của LHQ giúp nhân dân Việt Nam
mà em biết ?
GV bổ sung:Việt Nam tham gia LHQ từ tháng 9/1977, là thành viên
thứ 149 Nước ta đã nhận sự giúp đỡ to lớn, thiết thực và có hiệu quả
của LHQ trên nhiều mặt kinh tế, giáo dục, môi trường, nhân đạo
Hiện nay LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất, có tính toàn cầu nhất
gồm 185 quốc gia thành viên
Những quyết định phân chia lại khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ: đối với nước Đức, châu Âu và châu Á
Những quyết định trên trở thành trật tự thế giới mới- Trật tự hai cực I-an-ta
II: Sự thành lập Liên hợp quốc
Nhiệm vụ của Liên hợp quốc : duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế về văn hoá, kinh tế
Những việc làm của Liên hợp quốc trong hơn 50 năm qua: Duy trì hoà bình, an ninh thế giới; giúp đỡ các nước phát triển kinh tế văn hoá
Trang 38Hoạt động 1: Nhóm
- GV giảng hoàn cảnh lịch sử ( đoạn 1 )
- HS đọc khái niệm “chiến tranh lạnh“ (đoạn in nhỏ )
Hướng dẫn HS đọc sgk đoạn 2 và sinh hoạt nhóm (tư liệu 2, đoạn 3)
Hãy nêu những biểu hiện của tình trạng“ chiến tranh lạnh“ và những
hậu quả của nó ?
HS dựa vào SGK để thảo luận và trình bày kết quả của mình., GV cho
SH khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng kết luận:
+ Biểu hiện: Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang,
thành lập các khối quân sự và các căn cứ quân sự , tiến hành nhiều
cuộc chiến tranh xâm lược nhằm tiêu diệt Liên Xô và phe XHCN
+ Hậu quả: Thế giới luôn luôn căng thẳng, có lúc đứng trước nguy
cơ bùng nổ chiến tranh thế giới thứ ba
- GV nhấn mạnh: Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Việt Nam cũng
là nhằm đối đầu với LXô và các nước XHCN
GV giới thiệu thêm : Và sau 4 thập niên chạy đua vũ trang quá tốn
kém và mệt mỏi Cuối cùng tháng 12/198, tại đảo Man-ta, tại cuộc
gặp không chính thức giữa 2 nhà lãnh đạo Xô-Mĩ, Gooúc-ba-chốp và
Bu-sơ cha đã tuyên bố chấm dứt “chiến tranh lạnh“
- GV thuyết trình để hệ thống về “trật tự thế giới 2 cực”:
+ Sự hình thành : theo khuôn khổ thoả thuận ở Hội nghị I-an-ta
(tháng 2/1945)
+ Sự xói mòn :
* Thắng lợi của cách mạng TQuốc (1949) đã tạo ra bước đột phá
với trật tự 2 cực -> Mĩ buộc phải từ bỏ quyền lợi của mình ở Đông bắc
Trung Quốc
* Sự lớn mạnh của Tâu Âu và Nhật Bản đã cạnh tranh với Mĩ và
làm cho vị trí 2 siêu cường Mĩ-Xô lung lay
* Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ la
tinh khiến khu vực ảnh hưởng của Mĩ co hẹp lại
+Sự sụp đổ : Sau sự kiện chế độü XHCN ở LXô và Đông Âu sụp đổ,
trật tự 2 cực I-an-ta đã bị tan vỡ
- GV hướng dẫn HS đọc SGK và nhớ lại kiến thức đã học (bài5& 10)
- Tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm
Hãy nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay ?
+ Xu thế hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Đang tiến tới xác lập một Trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung
tâm
+ Hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy
kinh tế làm trọng điểm
+ Ở nhiều khu vực vẫn xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội
chiến
-GV giảng tiếp: Tuy nhiên, xu thế chung của thế giới ngày nay là
hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ, vừa
là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI
IV: Thế giới sau “chiến tranh lạnh“
Các xu hướng phát triển của thế giới hiện nay:
+ Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+Thế giới đạng hình thành trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm
Trang 39Tại sao xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức
+ Thời cơ: Có điều kiện hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu
vực Có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển Áp
dụng những thành tựu KH-KT sản xuất
+ Thách thức: Nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội
nhập sẽ hòa tan
- GV bổ sung : Từ năm 1989 đến nay vì sức mạnh của một quốc gia
cần là “sản xuất phồn vinh, tài chính vững mạnh, công nghệ cao“,
quân sự không còn đóng vai trò quan trọng nữa => chuyển từ xu thế
đối đầu sang đối thoại, hợp tác để phát triển kinh tế trong cùng tồn tại
hoà bình
Nhiệm vụ to lớn nhất hiện nay của nhân dân ta là gì
+ Mâu thuẩn nổi bật của xã hội nước ta hiện nay là mâu thuẩn giữa
trình độ thấp kém của lực lượng sản xuất với yêu cầu rất cao của nền
sản xuất hiện đại của CNXH và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và văn hoá của nhân dân Vì vậy nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta
lúc này là phải dốc sức vào việc triển khai lực lượng sản xuất, làm ra
nhiều của caỉ để chiến thắng nghèo nàn và lạc hậu, đem lại ấm no, tự
do, hạnh phúc
- GV liên hệ : Việt Nam phải nhanh chân vào WTO để bớt thiệt thòi
khi thế giới đang quốc tế hoá, toàn cầu hoá
+ Các nước đều lấy kinh tế làm chiến lược trung tâm
+ Xuất hiện nhiều xung đột quân sự hoặc nội chiến giữa các phe phái
IV- Củng cố :*- Cho HS trả lời câu hỏi
Nêu lên các xu thế phát triển của thế giới ngày nay ? Nhiệm vụ to lớn nhất hiện nay của nhân dân ta là gì ? *- Làm bài tập : Đánh dấu X vào trước đáp án đúng :Hội nghị I-an-ta được tổ chức nhằm mục đích gì? a) Chia nhau quyền lợi giữa các nước thắng trận sau chiến tranh thế giới thứ hai
b) Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc
c) Thông qua các quyết định quan trọng về việc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc XÔ-MĨ.d) Bàn các biện pháp để chấm dứt chiến tranh
e) Thông qua quyết định thành lập tổ chức LHQ
1- Theo em, LHQ đã có vai trò gì kể từ khi thành lập đến nay ?
Khoanh tronì chữ cái trước ý đúng chỉ thời gian diễn ra “ chiến tranh lạnh “ ?
A Đầu thế kỉ XX B Nửa sau thế kỉ XX
C Cuối thế kỉ XX D.Giữa thế kỉ XX E.Thập niên 90 của thế kỉ XX
2- “Chiến tranh lạnh” đã dẫn đến những hậu quả gì cho nhân loại ?
V- Dặn dò: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về những thành tựu KH-KT hiện nay chuẩn bị thuyết trình tiết sau Sinh hoạt nhóm:
I (Nguồn gốc của cuộc CM KH-KT? Dẫn chứng?),
II (Hãy nêu những thành tựu của cuộc CM KH-KT? Dẫn chứng?),
III (Hãy nêu những tác dụng của cuộc cách mạng KH-KT? Dẫn chứng?)
Trang 40Chương V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ
THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐÊÏN NAY
A- Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức trọng tâm : HS nắm được nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc CM KH-KT diễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
2 Tư tưởng:
- HS nhận rõ ý thức vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ của con người nhằm phục vụ cho cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chính con người qua các thế hệ
- HS cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên nhằm trở thành nguồn lực có chất lượng thiết thực, đáp ứng những nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2 Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, so sánh, phân tích và liên hệ
B- Thiết bị dạy học : Tư liệu về những thành tựu của KH-KT
C- Tiến trình tổ chức dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay?
2 Giới thiệu bài mới : Qua các phương tiện thông tin đại chúng, các em biết gì về
cuộc CM KH-KT Hôm nay chúng ta cùng nhau nắm bắt nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc CM KH-KTdiễn ra từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
3 Dạy và học bài mới:
- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS thuyết trình những đề tài đã được chuẩn bị trước :
+ Nhóm 1: Nguồn gốc và nguyên nhân của cuộc CM KH-KT sau năm 1945 đến nay?
+ Nhóm 2: Những thành tựu của cuộc CM KH-KTCM KH-KT sau năm 1945 đến nay?( 3 nội dung đầu) + Nhóm 3: Những thành tựu của cuộc CM KH-KTCM KH-KT sau năm 1945 đến nay? (4 nội dung sau) + Nhóm 4: Tác dụng của cuộc CM KH-KT sau năm 1945 đến nay ?
- GV cho điểm khuyến khích cho từng nhóm và bổ sung, đồng thời hướng dẫn HS ghi chú SGK những kiến thức cần nhớ (chữ in nghiêng trong SGK):
- Đại diện nhóm 1 trình bày về nguồn gốc và nguyên nhân
1- Nguồn gốc:
+ Từ xa xưa, con người đã biết để duy trì cuộc sống thì phải lao động
+ Trong quá trình lao động, kĩ thuật bắt đầu nảy sinh, đó là việc cải tiến những phương tiện sản xuất để nâng cao hiệu quả lao động
Bài 12 : NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU
VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG
KHOA HỌC KĨ THUẬT