1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SINH 9 CN

59 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Vật Và Môi Trường - Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
Tác giả Nguyễn Văn Tươi
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ thể SV- Các nhân tố sinh thái được chia thành 4 nhóm: + Nhân tố vô sinh + Nhân tố hữu sinh con người và các SV khác - các nhân tố sinh thái tác động lên S thay đổi theo từng môi trườn

Trang 1

Ngày dạy: Sáng Thứ Ba, ngày 02/02/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5; Tiết 5: 9A6)

Tiết: 43 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh

- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái

- Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng thảo luận theonhóm và tự nghiên cứu với SGK

- Có thái độ bảo vệ môi trường sống của sinh vật

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ và phiếu học tập ghi nội dung Bảng 41.1 SGK

- Tranh giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở VN

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Sinh vật sống trong một môi trường nhất định và chịu sự tác động trực tiếp hoặc

gián tiếp từ các yếu tố của môi trường Vậy môi trường là gì? Các yếu tố nào của môi trường thườngxuyến tác động đến đời sống SV?

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

* Mục tiêu: Biết khái niệm môi trường và các loại môi trường sống.

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Môi trường sống của SV: là

nơi sống của sinh vật và tất cả

những gì bao quang chúng Có 4

loại môi trường cơ bản:

-Môi trường nước

-Môi trường đất

-Môi trường trên cạn

-Môi trường sinh vật

- Yêu cầu HS nêu VD theo bảng41.1 SGK

- Dựa vào SGK trả lời kháiniệm môi trường và các loạimôi trường sông

- Xác định các loại môitrường trong SGK

Hoạt động 2:

TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG

* Mục tiêu: Phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh Nêu được ảnh hưởng của nhân tố con người

đến các nhân tố sinh thái khác

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Các nhân tố sinh thái

của môi trường:

- Nhân tố sinh thái là các

yếu tố của môi trường

thường xuyên tác động lên

(H) Nhân tố sinh thái là gì? Có mấyloại nhân tố sinh thái? Nêu VD minhhọa

- GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK đểthực hiện SGK

- Dựa vào kiến thức mục 1 vàthông tin trong SGK trả lờicâu hỏi của GV

- Tiến hành thảo luận nhóm đềhoàn thành BT

Trang 2

cơ thể SV

- Các nhân tố sinh thái

được chia thành 4 nhóm:

+ Nhân tố vô sinh

+ Nhân tố hữu sinh (con

người và các SV khác)

- các nhân tố sinh thái tác

động lên S thay đổi theo

từng môi trường và thời

gian

GV theo dõi, nhận xét và xác nhậncác đáp án đúng

(H) Vì sao nhân tố con người lại đượctách biệt khỏi nhân tố hữu sinh?

- Giải thích: Ảnh hưởng của các nhân

tố sinh thái tới SV tùy thuộc vào mức

độ tác động của chúng Các nhân tốsinh thái thay đổi tùy theo môi trường

và thời gian

- Cử đại diện trình bày

- Hoạt động của con người cótác động tích cực hoặc tiêucực đến môi trường sống củaSV

- Liên hệ thực tế trả lời cáccâu hỏi ở trang 120 SGK

Hoạt động 3:

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM GIỚI HẠN SINH THÁI

* Mục tiêu: Hiểu khái niệm giới hạn sinh thái

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Giới hạn sinh thái:

Giới hạn sinh thái là giới hạn

chịu đựng của cơ thể SV với

một nhân tố sinh thái

- Giới thiệu tranh giới hạn nhiệt độcủa cá rô phi ở VN

(H) Cá rô phi sống được ở nhiệt độnào? Khoảng thuận lợi? Vì saongoài khoảng 50C-420C thì cá sẽchết?

(H) Giới hạn sinh thái là gì?

(H) Nhận xét về quan hệ giữa giớihạn sinh thái với sự phân bố của SVtrên trái đất?

(H) Hiểu được GH sinh thái của cácloài SV có ý nghĩa gì với sản xuấtnông nghiệp?

- Dựa vào tranh vẽ trả lời câuhỏi Xác định ngoài giới hạnchịu đựng thì cá sẽ chết

- Hình thành khái niệm

- Loài có GH càng rộng thìphạm vi phân bố cũng sẽ rông,

dễ thích nghi

- Gieo trồng đúng thời vụ đểtạo ĐK sống thuận lợi cho câytrồng, vật nuôi

3 Tổng kết bài:

- Yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi 2 và 4 SGK trang 121

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1, 3 SGK trang 121

- Chuẩn bị trước bài mới : Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật ( Kẻ trước bảng 42.1

“Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây” vào vở bài tập)

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 3

Ngày dạy: Sáng Thứ Tư, ngày 03/02/2010 (Tiết 2: 9A6)

Sáng Thứ Bảy, ngày 06/02/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 44 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu,sinh lí và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

- Rèn kĩ năng quan sát , phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng trao đổi theo nhóm và

tự nghiên cứu với SGK

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống, tạo điều kiện sống thuận lợi cho mọi loài sinh vật

II Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to hình 42.1-2 SGK

Mẫu vật: cây lúa, cây lá lốt

III Tiến trình lên lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi HS dự kiến kiểm tra

1 Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường sống cơ

bản? Nêu VD minh họa?

Chung(9A4); Quốc Bảo(9A5)Diệp(9A6)

2 Nhân tố sinh thái là gì? Nêu các nhân tố sinh thái của

4); Phong(9A5)Kỉ(9A6)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Tất cả các nhân tố sinh thái đều tác động rất mạnh mẽ lên đời sống SV Vậy

nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng gì đến SV?

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG TV

* Mục tiêu: Biết ảnh hưởng của AS dến hình thái và hoạt đọng sinh lí của TV

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ảnh hưởng của AS lên đời sống

+ Cây sống nơi bóng râm: thân nhỏ,

cao, lá to, nằm ngang, cành ít tập

trung chủ yếu ở ngọn, tán nhỏ

- AS còn ảnh hưởng đến các hoạt đọng

sinh lí của cây như: quang hợp, hô

hấp, thoát hơi nước

- Dựa vào khả năng thích nghi với

điều kiện chiếu sáng của môi trường

người ta chia TV thành 2 nhóm: cây

ưa sáng và cây ưa bóng

- GV treo tranh phóng tohình 42.1-2 SGK cho HSquan sát và yêu cầu các emđọc SGK để thực hiện

SGK

- GV gợi ý HS : So sánhcây sống nơi ánh sángmạnh (nơi trống trải) vớicây nơi ánh sáng yếu (Câymọc thành khóm gầnnhau)

- Giới thiệu hiện tượng tỉacành tự nhiên

- HS quan sát tranh, đọc SGK

và thảo luận theo nhóm về sosánh đặc điểm hình thái củacây mọc nơi ánh sáng mạnhvới cây mọc nơi ánh sáng yếu,

để hoàn thành bảng 42.1 SGK.Đại diện các nhóm lên bảng :Một HS điền vào cột “Câysống nơi quang đãng”, một HSđiền vào cột “Cây sống trongbóng râm, dưới tán cây khác,trong nhà ”

- HS cả lớp nhận xét, bổ sung

và dưới sự chỉ đạo của GV, cảlớp phải nêu lên được đáp ánđúng

Trang 4

Hoạt động 2:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG ĐV

* Mục tiêu: Thấy được các tập tính của ĐV bị chi phối bởi ánh sáng.

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Ảnh hưởng của AS lên đời

tính hoạt động, khả năng sinh

trưởng và sinh sản của ĐV

- Dựa vào khả năng thích nghi

với điều kiện chiếu sáng của

môi trường, người ta chia ĐV

thành 2 nhón: Nhóm ưa sáng và

nhóm ưa tối.

(H) Ánh sáng ảnh hưởng tớiđộng vật như thế nào ?

- Yêu cầu HS tìm hiểu SGK đểthực hiện SGK

(H) Ngoài ra, AS còn ảnh hưởngđến ĐV ở những mặt nào?

- Giải thích rõ hơn sự ảnh hưởngcủa AS đến tập tính, khả năngtăng trưởng và sinh sản của ĐV

- G thiệu các ứng dụng: Chiếusáng để cá đẻ, tạo ngày/đêmnhân tạo để tăng sản lượng trứng

ở gà

- HS đọc SGK, thảo luận theonhóm, cử đại diện báo cáo kếtquả thảo luận của nhóm

Đại diện một vài nhóm trìnhbày trước lớp, các nhóm kháccùng xây dựng đáp án đúng

* Đáp án :

Kiến sẽ đi theo hướng ánhsáng do gương phản chiếu.Ánh sáng ảnh hưởng tới khảnăng định hướng di chuyển củađộng vật

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1,3 và 4 SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị trước bài mới : Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 5

Ngày dạy: Sáng Thứ Ba, ngày 09/02/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5; Tiết 5: 9A6)

Tiết: 45 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM

ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm

về hình thái, sinh lí (một cách sơ lược) và tập tính của sinh vật

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

- Rèn kĩ năng thảo luận theo nhóm, tự nghien cứu với SGK và quan sát, phân tích hình vẽ để thu nhậnkiến thức

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống, tạo điều kiện sống thuận lợi cho mọi loài sinh vật

II Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to hình 43.1-3 SGK

III Tiến trình lên lớp:

3 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi HS dự kiến kiểm tra

1 Cho biết ảnh hưởng của AS lên đời sống ĐV? Trần Dung(9A4); Khôi(9A5); Huệ(9A6)

2 Cho biết ảnh hưởng của AS lên đời sống TV? Nguyễn Dung(9A4); Thọ(9A5); My(9A6)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Tất cả các nhân tố sinh thái đều tác động rất mạnh mẽ lên đời sống SV Vậy

nhân tố Nhiệt độ và độ ẩm của môi trường có ảnh hưởng gì đến SV?

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SV

* Mục tiêu: Biết ảnh hưởng của nhiệt độ dến hình thái và hoạt động sinh lí của SV

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ảnh hưởng của nhiệt độ

lên đời sống sinh vật:

và yêu cầu các em nghiên cứumục I SGK để thực hiện

SGK

- Từ kết luận trên, GV gợi ý

để HS nêu lên được :

Đa số sinh vật sống trongphạm vi nhiệt độ từ 00 C đến

50 0 C Tuy nhiên cũng có một

số SV sống được ở nhiệt độrất cao (vi khuẩn suối nướcnóng) hoặc ở nhiệt độ rất thấp(ấu trùng sâu ngô chịu đượcnhiệt độ -270 C)

- HS quan sát tranh, nghiên cứuSGK, thảo luận theo nhóm và cửđại diện trình bày kết quả thảo luận

* Kết luận:

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới quanghợp và hô hấp của thực vật : Câychỉ quang hợp và hô hấp tốt ở nhiệt

độ 200 C- 300 C Cây ngừng quanghợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp(0 0 C) hoặc quá cao (hơn 40 0 C)

- HS độc lập nghiên cứu các ví dụ,rồi thảo luận theo nhóm, tìm cáccụm từ phù hợp điền vào ô trốnghoàn thiện bảng 43.1 SGK

* Đáp án : Các SV biến nhiệt và

hằng nhiệt (đây là một ví dụ)

Trang 6

Hoạt động 2:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SV

* Mục tiêu: Biết ảnh hưởng của độ ẩm đến hình thái và hoạt động sinh lí của SV

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Ảnh hưởng của độ ẩm lên

đời sống SV.

(Bài ghi giống nội dung trong

phiếu HT)

- Phát phiếu học tập (Bảng 43.2),yêu cầu Hs thảo luận hoàn thànhphiếu

- Hướng dẫn, giúp đỡ các nhómyếu

- Kẻ BT43.2 lên bảng, yêu cầu

HS lên bảng hoàn thành BT(H) Dựa vào khả năng thích nghivới độ ẩm của không khí, SVđược chia thành những nhómnào?

- HS QS tranh phóng to hình43.3 SGK và đọc mục II SGK,thảo luận theo nhóm, để thựchiện SGK

Một đại diện nhóm HS lênbảng điền vào bảng (nội dungbảng 43.2 SGK), các nhómkhác nhận xét, bổ sung và cùngxây dựng đáp án đúng

3 Tổng kết bài:

- Cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên được : Sự ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lênđời sống SV

- Làm bài tập 2 SGK trang 129 SGK

- Giới thiệu: Mỗi loài SV thích nghi với một kiểu mt sống khác nhau (Con người cũng vậy)

Sự thay đổi môi trường sống sẽ ảnh hưởng đến đời sống của tất cả các loài SV Cần tăng cường bảo

vệ môi trường sống

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1,2,3 và 4 SGK trang 129

- Đọc mục “Em có biết”

- Tìm hiểu sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các SV: cùng loài và khác loài

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 7

Ngày dạy: Sáng Thứ Tư, ngày 10/02/2010 (Tiết 2: 9A6)

Sáng Thứ Ba, ngày 23/02/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 46 ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

(happy new year – 2010)

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- HS hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sính vật và các mối quan hệ giữa các nhân tố sinh vậtcùng loài và khác loài

- Thấy rõ lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật

- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình trả lời câu hỏi, kĩ năng khí quát tổng hợp kiến thức

- Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là động vật

II Đồ dùng dạy học : Tranh hình SGK.

Tranh ảnh quần thể ngựa, bò, cá, chim cánh cụt

Tranh hải quỳ và tôm kí cư

III Tiến trình lên lớp:

4 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Các yếu tố hữu sinh có tác động rất mạnh mẽ và đa dạng đến đời sống SV bao

gồm các mối quan hệ cùng loài và khác loài

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU QUAN HỆ CÙNG LOÀI

* Mục tiêu: Biết mối quan hệ giữa các SV cùng loài.

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Khẳng định đó là quan hệ

hỗ trợ

(H) Khi nào xảy ra sự cạnhtranh giữa các cá thể cùngloài?

(H) Kết quả cạnh tranh làgì?

- HS quan sát tranh nghiên cứu SGK,thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

+ Khi có gió bão, thực vật sống chụmthành nhóm có tác dụng giảm bớt sứcthổi của gió, làm cây không bị đổ

+ Động vật sống thành bầy đàn có lợitrong tìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thùnhanh hơn và tự vệ tốt hơn

+ Khi mật độ tăng cao+ Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm,làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể,hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trongvùng

Trang 8

Hoạt động 2:

TÌM HIỂU QUAN HỆ KHÁC LOÀI

* Mục tiêu: HS nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài và chỉ rõ ý nghĩa các mối

quan hệ đó

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Ảnh hưởng của độ ẩm lên

hệ ức chế - cảm nhiễm

* Liên hệ :

+ Trong nông nghiệp và lâm nghiệpcon người đã lợi dụng mối quan hệgiữa các SV khác loài để làm gì ?Điều đó có ý nghĩa như thế nào ?(dùng SV có ích tiêu diệt sinh vậtgây hại Ví dụ : ong mắt đỏ diệt sâuđục thân lúa )

(H) Hỗ trợ và đối địch khác nhau cơbản ở điểm nào?

- HS đọc kĩ bảng 44.1SGK thảo luận theo nhóm,

HS dựa vào kiến thức thực

tế mỗi mối quan hệ tìmmột vài ví dụ

-Hoàn thành  SGK-Đại diện nhóm báo cáokết quả, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

- Hỗ trợ (Có lợi / hoặckhông có hại)

- Đối địch: có hại

3 Tổng kết bài:

- HS đọc phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK/134

- (H) Ứng dụng kiến thức này trong sản xuất nông nghiệp?

Nuôi vật nuôi chung cạnh tranh ăn chóng lớn

Trồng rừng phi lao chắn gió

- Chuẩn bị bài mới Nghiên cứu trước các nội dung cần tìm hiểu trong tiết thực hành hôm sau

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Ngày dạy Tiết 47 Sáng Thứ Ba, ngày 23/02/2010 (Tiết 5: 9A6)

Sáng Thứ Bảy, ngày 27/02/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết 48 Sáng Thứ Tư, ngày 24/02/2010 (Tiết 2: 9A6)

Sáng Thứ Ba, ngày 02/03/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5) Tiết: 47, 48 Thực hành: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG

CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- HS tìm được dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật

ở môi trường đã quan sát

- Rèn kĩ năng quan sát thảo luận làm việc theo nhóm để thu nhận kiến thức từ các đối tượng trực quan

- Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ ô li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2 , trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm2

- Bút chì

- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi nilon đựng DV nhỏ

- Dụng cụ đào đất nhỏ

- HS chuẩn bị bài theo vở bài tập

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Các nhân tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đến hình thái và các hoạt động sinh

lí của động thực vật Để kiểm chứng cho các kiến thức đó, cúng ta sẽ có 2 tiết thực hành về vấn đề này

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV hướng dẫn HS kẻ các bảng 45.1,

45.2,45.3 vào giấy thực hành

-Hướng dẫn HS QS các loại sinh vật trong

thời điểm thực hành hoàn thành bảng 45.1

GV nêu câu hỏi :

+ Em đã quan sát được những sinh vật

nào ? Số lượng như thế nào ?

+ Theo em địa điểm quan sát có những môi

trường nào ? Môi trường nào có số lượng

nhiều nhất? Môi trường nào có số lượng ít

nhất ? Vì sao ?

HS quan sát theo sự hướng dẫn của GV ,Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 45.1 và các câu hỏi của GV

Thực vật:

Động vật:

Nấm

Địa y

+ Môi trường có điều kiện sống về nhiệt độ, ánh sáng thì số lượng sinh vật nhiều, số loài phong phú + Môi trường sống có điều kiện sống không thuận lợi sinh vật có số lượng ít hơn

Trang 10

Hoạt động 2:

TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI HÌNH THÁI LÁ CÂY

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV hướng dẫn HS quan sát kỹ các

loại lá cây sống ở những nơi khác

nhau : nơi quang đảng, nơi râm mát,

nơi ẩm ước…

- GV nêu câu hỏi sau khi HS QS

+ Từ những đặc điểm của phiến lá

em hãy cho biết lá cây quan sát được

là loại lá cây nào ? (ưa sáng, ưa

Hoạt động 3:

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT

GV hướng dẫn Hs dùng vợt bắc côn trùng, dùng cuốc xoẳn hoặc bay xới đất, quan sát động vật có được

3 Thu hoạch: HS viết thu hoạch theo 3 nội dung trên và trả lời các câu hỏi sau :

+ Có mấy loại môi trường sống của sinh vật ? Đó là những môi trường nào ?

+ Hãy kể tên những yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật

+ Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?

+ Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào ?

GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 1 tiết đầu thực thực hành

Hoàn thành báo cáo tiết sau nộp

Chuẩn bị trước bài : quần thể sinh vật: khái niệm và các đặc trưng của quần thể

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 11

Ngày dạy: Sáng Thứ Ba, ngày 02/03/2010 (Tiết 4: 9A6)

Sáng Thứ Bảy, ngày 06/03/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 49 QUẦN THỂ SINH VÂT

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày được khái niệm quần thể sinh vật Lấy được ví dụ minh họa một quần thể sinh vật

- Lấy được ví dụ minh họa cho các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

- Kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

- Phát triển tư duy lôgic

- Giáo dục ý thức nghiên cứu tìm tòi và bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ về quần thể thực vật, động vật

- Tranh phóng to hình 47 SGK

III Tiến trình lên lớp:

5 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Tất cả các yếu tố của môi trường không tồn tại một cách độc lập mà chúng luôn

có sự tác động qua lại với nhau tạo nên hệ sinh thái

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm quần thể và các dấu hiệu cơ bản để nhận biết quần thể

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS kể thêm một sốquần thể khác mà em biết  cho

HS phát biểu khái niệm quầnthể

-GV giảng giải thêm a, c,dkhông phải quần thể

- HS quan sát tranh, đọc thông tinSGK thảo luận nhóm ,hoàn thànhbảng 47.1, tìm một vài ví dụ khác-Đại diện trả lời đáp án HS khác bổsung

- HS so sánh với kết quả của mình(sửa sai nếu cần)

- HS kể thêm như : đàn ong, đànchim hải âu

Hoạt động 2:

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

* Mục tiêu:HS nêu được 3 đặc trưng cơ bản của quần thể và ý nghĩa thực tiễn từ những đặc trưng

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Những đặc trưng cơ

- Trong chăn nuôi người ta áp dungđiều này như thế nào ? (Tùy từngloài mà điều chỉnh tỉ lệ đực cái chophù hợp)

2/ Thành phần nhóm tuổi :

- HS tự nghiên cứu SGK/140  cánhân trả lời  nhận xét bổ sung Dưới sự chỉ đạo của GV, cácnhóm cùng đưa ra đáp án đúng

- Cá nhân HS quan sát hình : thảoluận nhóm  thống nhất câu trả

Trang 12

- Nhóm tuổi trước sinh sản

- Nhóm tuổi sinh sản

- Nhóm tuổi sau sinh sản

3 Mật độ quần thể

- Mật độ là số lượng hạy

khối lượng sinh vật có

trong 1 đơn vị điện tích

hay thể tích.

- Mật độ quần thể phụ

thuộc vào : Chu kì sống

của sinh vật .Nguồn thức

ăn của quần thể Yếu tố

thời tiết, hạn hán, lụt

- Cho HS quan sát hình 47SGK/141 So sánh tỉ lệ sinh và sựbiến đổi số lượng cá thể của quầnthể ở 3 tháp dân số A, B, C

- GV nhận xét phần thảo luận củaHS

- Trong quần thể có những nhómtuổi nào ? Nhóm tuổi có ý nghĩa

gì ?

3/ Mật độ quần thể :

- Mật độ là gì ? Mật độ liên quanđến yếu tố nào trong quần thể ?

* Liên hệ :

- Trong sản xuất nông nghiệp cần

có biện pháp kĩ thuật gì để luôn giữmật độ thích hợp ?

lời

*Yêu cầu nêu được :+ Hình A : Tỉ lệ sinh cao, sốlượng cá thể tăng mạnh

+ Hình B : Tỉ lệ sinh, số lượng cáthể ổn định

+ Hình C : Tỉ lệ sinh thấp, sốlượng cá thể giảm

- Đại diện nhóm trình bày  nhómkhác bổ sung

- HS nghiên cứu SGK  thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi  HS khác

bổ sung

- HS dựa vào thông tin từ sáchbáo phim ảnh trả lời :

+ Trồng dày hợp lí Loại bỏ cá thểyếu trong đàn

+ Cung cấp thức ăn

Hoạt động 3:

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỚI QUẦN THỂ SINH VẬT

* Mục tiêu : HS chỉ ra được ảnh hưởng của môi trường tới số lượng cá thể trong quần thể.

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Ảnh hưởng của môi

trường tới quần thể sinh

vật

- Môi trường (nhân tố

sinh thái) ảnh hưởng tới

- GV đặt câu hỏi : Cácnhân tố môi trường ảnhhưởng tới đặc điểm nàocủa quần thể ?

- Liên hệ : Trong sản xuấtviệc điều chỉnh mật độ cáthể có ý nghĩa như thế nào

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhómthống nhất ý kiến trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi  nhóm khác

bổ sung và cùng đưa ra đáp án đúng :+ Muỗi nhiều ở thời tiết ẩm do sinh sảnnhiều

+ Mùa mưa ếch nhái tăng

+ Mùa gặt lúa chim cu gáy xuất hiện nhiều

- HS suy nghỉ trả lời : + Trồng dày hợp lí

+ Thả cá vừa phải phù hợp với diện tích

- Học bài, trả lời câu hỏi 3 SGK

- Tìm hiểu vấn đề : Độ tuổi, dân số, kinh tế xã hội, giao thông, nhà ở

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 13

Ngày dạy: Sáng Thứ Tư, ngày 03/03/2010 (Tiết 1: 9A6)

Sáng Thứ Ba, ngày 09/03/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 50 QUẦN THỂ NGƯỜI

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan tới vấn đề dân số

- Thay đổi nhận thức về dân số và phát triển xã hội, để su này các em cùng với mọi người dân thựchiện tốt Pháp lệnh dân số

- Rèn kĩ năng : Quan sát tranh, biểu đồ, tháp dân số, tìm kiến thức, Kĩ năng khái quát, liên hệ thực tế

- Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc sống

II Đồ dùng dạy học : - Tranh hình SGK phóng to, tranh quần thể sinh vật, tranh về một nhóm người.

- Tư liệu về dân số ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2005

- Tranh ảnh tuyên truyền về dân số

III Tiến trình lên lớp:

6 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi HS dự kiến kiểm tra

1 Quần thể SV là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của

quần thể?

Phít, Phong(9A4); Ni, Phông(9A5)Tuyết, Thắm(9A6)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: So với các quần thể SV khác, quần thể người có một số đặc trưng riêng.

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT

* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm quần thể và các dấu hiệu cơ bản để nhận biết quần thể

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Thế nào là một quần thể sinh vật

Ngoài những đặc của một quần thể

sinh vật, quần thể người có những

đặc trưng mà quần thể sinh vật

khác không có như: Đặc trưng về

VHXH, luật pháp, hôn nhân…

- Sự khác nhau đó là do con người

có lao động và tư duy, có khả năng

điều chỉnh các đặc điểm sinh thái

trong quần thể.

- Yêu cầu Hs nghiê cứu bảng 48.1SGK, cho biết sự giống nhau vàkhác nhau giữa quần thể người vàcác quần thể SV khác?

(H) Tại sao lại có sự khác nhauđó? Và sự khác nhau đó nói lênđiều gì?

- Giúp HS phân biệt sự khác nhaugiữa pháp luật của con người với

sự phân chia ngôi thứ của ĐV

- Làm bài tập, dựa vào BTnêu những điểm giống vàkhác nhau giữa quần thểngười và quần thể SVkhác

- Sự khác nhau đó là docon người có tư duy, biếtlao động Nó nói lên sựtiến hóa và hoàn thiện của

XH loài người

Hoạt động 2:

ĐẶC TRƯNG VỀ THÀNH PHẦN NHÓM TUỔI CỦA MỖI QUẦN THỂ NGƯỜI

* Mục tiêu:HS thấy được thành phần nhóm tuổi trong quần thể người liên quan đến dân số và kinhtế- chính trị của quốc gia

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Tại sao đặc trưng về nhóm

- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được :

Người ta chia dân số thành 3 nhómtuổi :

+ Nhóm tuổi trước sinh sản sản : Từ sơ

Trang 14

vong của từng nhóm tuổi

tuổi trong quần thể có vai tròquan trọng ?

-GV cho HS quan sát tranhhình 48 SGK và yêu cầunghiên cứu mục II SGK đểthực hiện :

+ Hãy cho biết trong 3 dạngtháp hình 48, dạng tháp nào cócác biểu hiện ở bảng 48.2 (GV treo bảng phụ ghi đáp ánđúng)

+ Hãy cho biết thế nào là mộtnước có dạng tháp dân số trẻ

và nước có dạng tháp dân sốgià ?

+ Ý nghĩa của việc xây dựngtháp dân số?

+ Đặc trưng nhóm tuổi liên quan tới tỉ

lệ sinh, tử, nguồn nhân lực lao độngsản xuất

- HS quan sát tranh hình 48 SGK,nghiên cứu mục II, thảo luận theonhóm để thực hiện lệnh  SGK và cửđại diện trình bày kết quả thảo luận củanhóm  nhóm khác bổ sung

+ Tháp dân số trẻ : Tỉ lệ tăng trưởngdân số cao

+ Tháp dân số già : Tỉ lệ người giànhiều, tỉ lệ sơ sinh ít

+ Có chiến lược điều chỉnh dân số hợplí

Hoạt động 3:

TĂNG DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

* Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm tăng dân số.

Chỉ ra được sự liên quan giữa tăng dân số và chất lượng cuộc sống

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Tăng dan số và phát triển

xã hội:

- Tăng dân số là kết quả của số

người sinh nhiều hơn số người

tử hoặc do di cư

- Phát triển dan số hợp lí sẽ tạo

ra sự hài hòa giữa kinh tế và xã

hội, đảm bảo có sự phát triển

* Liên hệ : Việt Nam đã có

biện pháp gì để giảm sự giatăng dân số và nâng cao chấtlượng cuộc sống ?

- Đáp án : a, b, c, d, e, f, g.

- HS sử dụng tư liệu sưu tầm kếthợp với thông tin khác để trả lờicâu hỏi

Yêu cầu nêu được :+ Thực hiện pháp lệnh dân số.+ Tuyên truyền bằng tờ rơi, pa nô+ Giáo dục sinh sản vị thành niên

Chuẩn bị bài mới : Quần xã sinh vật:

IV Rút kinh nghiệm :

Ngày dạy: Sáng Thứ Ba, ngày 09/03/2010 (Tiết 4: 9A6)

Trang 15

Sáng Thứ Bảy, ngày 13/03/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 51 QUẦN XÃ SINH VẬT

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày được khái niệm quần xã, phân biệt quần xã với quần thể Lấy được ví dụ minh họa cácmối quan hệ sinh thái trong quần xã

- Mô tả được một số dạng biến đổi phổ biến của quần xã, trong tự nhiên biến đổi quần xã thườngdẫn tới sự ổn định, và chỉ ra được một số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên

- Rèn kĩ năng quan sát hình, kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học : Tranh về 1 khu rừng có cả động vật và nhiều loài cây.

Tài liệu về quần xã sinh vật

III Tiến trình lên lớp:

7 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi HS dự kiến kiểm tra

1 Quần thể người khác các quần thể SV khác ở những

điểm nào? Tại sao lại có sự khác nhau đó? Sang, Tám(9A

4); Lãm, Lĩnh(9A5)

My, Phông(9A6)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Các quần thể không tồn tại độc lập mà chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

tạo nên quần xã sinh vật

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT

* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt được quần xã với quần thể

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Thế nào là quần xã sinh vật:

Các sinh vật trong quần xã

thích nghi với môi trường sống

của chúng.

- GV đặt câu hỏi :+ Trong ao cá tự nhiên có nhữngquần thể sinh vật nào?

+ Thứ tự xuất hiện các quần thểtrong ao đó như thế nào ?

+ Các quần thể đó có mối quan hệnhư thế nào ?

- GV đánh giá hoạt động của cácnhóm

- GV nêu : Ao cá, rừng được gọi làquần xã  Quần xã sinh vật là gì ?

- Trong 1 bể cá người ta thả 1 sốloài cá như : Cá chép, cá mè, cátrắm  vậy bể cá này có phải làquần xã hay không ?

(* Liên hệ : Trong sản xuất mô

hình VAC có phải là quần xã sinhvật hay không ?

- HS thảo luận nhóm  thốngnhất ý kiến trả lời câu hỏi.Yêu cầu nêu được :

+ Quần thể cá, tôm, rong + Quần thể thực vật xuấthiện trước

+ Quan hệ cùng loài, khácloài

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

- HS khái quát kiến thứcthành khái niệm quần xã.-Không, vì chỉ là ngẫu nhiênnhốt chung, không có mốiquan hệ thống nhất

Hoạt động 2:

NHỮNG DẤU HIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA MỘT QUẦN XÃ

* Mục tiêu: HS chỉ rõ đặc điểm cơ bản của quần xã, phân biệt quần xã với quần thể

Trang 16

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Những dấu hiệu điển

hình của quần xã:

Mỗi quần xã được phân

biệt với quần xã khác bởi

số lượng cá thể của mỗi

loài, số lượng loài và

thành phần các loài

trong quần xã.

- Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần

xã sinh vật

- GV đánh giá kết quả của các nhóm

- GV lưu ý cách gọi loài ưu thế, loài đặctrưng tương tự quần thể ưu thế, quần thểđặc trưng

- GV cho thêm ví dụ :+ Thực vật có hạt là quần thể ưu thế ởquần xã sinh vật trên cạn

+ Quần thể cây cọ tiêu biểu (đặc trưng)nhất cho quần xã sinh vật đồi ở Phú Thọ

- HS ngiên cứu nội dung bảng

49 SGK/147 Thảo luận trongnhóm tìm ví dụ chứng minhcho các chỉ số như : Độ đadạng, độ nhiều, độ thườnggặp

- Đại diện nhóm trình bày nộidung kiến thức trong bảng vàcác ví dụ minh họa  nhómkhác bổ sung

Hoạt động 3:

QUAN HỆ GIỮA NGOẠI CẢNH VÀ QUẦN XÃ

* Mục tiêu : Chỉ ra mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, nắm được khái niệm cân bằng sinh học Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Quan hệ giữa ngoại

của mỗi quần thể trong

quần xã luôn được duy

trì ở mức cân bằng nhờ

hiện tượng khống chế

sinh học.

- Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần

xã là kết quả tổng hợp các mối quan

hệ giữa ngoại cảnh với các quần thể

- Cho HS quan sát hình 49.3 vànghiên cứu mục III SGK để thựchiện  SGK

- Nhận xét bổ sung và hoàn thiện đápán

+ Nếu cây phát triển  sâu ăn lá tăng

 chim ăn sâu tăng  Sâu ăn lá lạigiảm Nếu sâu ăn lá mà hết thì chim

ăn sâu sẽ ăn thức ăn gì triển)

- Tại sao quần xã luôn có cấu trúc ổnđịnh ?

+ Tác động nào của con người gâymất cân bằng sinh học trong quần xã + Chúng ta đã và sẽ làm gì để bảo vệthiên nhiên ?

- HS quan sát tranh, nghiên cứuSGK và thảo luận theo nhóm đểtrả lời các câu hỏi ở mục  SGK

+ Sự cân bằng sinh học được duytrì khi số lượng cá thể luôn luônđược khống chế ở mức độ nhấtđịnh phù hợp với khả năng củamôi trường

- HS dựa trên những ví dụ đãphân tích trả lời : Do có sự cânbằng các quần thể trong quần xã

+ Nhà nước có pháp lệnh bảo vệmôi trường, thiên nhiên hoang dã.+ Tuyên truyền mỗi người dânphải tham gia bảo vệ môi trường,thiên nhiên

3 Tổng kết bài:

Cho HS làm bài tập trắc nghiệm : Chọn câu đúng

1 Đặc trưng nào sao đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể :

a Mật độ b Tỷ lệ tử vong c Tỷ lệ đực cái d Tỷ lệ nhóm tuổi e Độ đa dạng

2 Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là :

a Điều hòa mật độ ở các quần thể b Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã

c Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã d Chỉ a và b e Chỉ c và d

- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2,3 và 4 SGK/149

- Tìm hiểu về lưới thức ăn và chuỗi thức ăn

IV Rút kinh nghiệm :

Ngày dạy: Sáng Thứ Tư, ngày 10/03/2010 (Tiết 1: 9A6)

Trang 17

Sáng Thứ Ba, ngày 16/03/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 51 HỆ SINH THÁI

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái, lấy ví dụ minh họa các kiểu hệ sinh thái, chuỗi và lướithức ăn

- Giải thích được ỹ nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụngrộng rãi hiện nay

- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức, kĩ năng khái quát tổng hợp Vận dụng bài họcgiải thích hiện tượng thực tế

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, ý thức xây dựng mô hình sản xuất

II Đồ dùng dạy học : Tranh hình hệ sinh thái : Rừng nhiệt đới, Savan, rừng ngập mặn

Tranh một số động vật được cắt rời : Con thỏ, hổ, sư tử, chuột, dê, trâu

III Tiến trình lên lớp:

8 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi HS dự kiến kiểm tra

1 Thế nào là một quần xã sinh vật ? Quần xã sinh vật

khác với quần thể sinh vật như thế nào ?

Trầm, Trí(9A4); Đạt, Chính(9A5)Trường, Vi(9A6)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Giới thiệu sự khác nhau giữa quần xã và hệ sinh thái.

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU THẾ NÀO LÀ MỘT HỆ SINH THÁI

* Mục tiêu:HS trình bày khái niệm hệ sinh thái Chỉ ra được các thành phần chủ yếu của hệ sinh thái

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Thế nào là hệ sinh thái :

Hệ sinh thái bao gồm quần xã

sinh vật và khu vực sống (sinh

cảnh), trong đó các sinh vật

luôn tác động lẫn nhau và tác

động qua lại với các nhân tố vô

sinh của môi trường tạo thành

- Cho thảo luận toàn lớp

- GV đánh giá kết quả thảoluận

GV đặt câu hỏi : Một hệ sinhthái rừng nhiệt đới (hình 50.1)

có đặc điểm gì ?Thế nào là một hệ sinh thái ?

- GV giúp HS hoàn thành kháiniệm

 Em hãy kể tên các hệ sinhthái mà em biết (Mô hìnhnông, lâm, ngư nghiệp )

- Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồmnhững thành phần chủ yếu nào

- HS quan sát hình 50 và các hìnhsưu tầm Đọc thông tin, thảo luậntheo nhóm thống nhất ý kiến trảlời các câu hỏi

+ Thành phần vô sinh : đất, nước,nhiệt độ Thành phần hữu sinh :động-thực vật

+ Lá mục : thức ăn của vi khuẩn,nấm

+ Cây rừng : là thức ăn, nơi ở củađộng vật

Hoạt động 2:

Trang 18

CHUỖI THỨC ĂN VÀ LƯỚI THỨC ĂN

* Mục tiêu: HS chỉ rõ đặc điểm cơ bản của quần xã, phân biệt quần xã với quần thể

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Chuổi thức ăn và

lưới thức ăn:

1 Chuỗi thức ăn: Chuỗi

thức ăn là một dãy nhiều

loài sinh vật có quan hệ

dinh dưỡng với nhau.

- Thế nào là chuỗi thức ăn ?

- GV gợi ý : Nhìn theo chiều mũitên : Sinh vật đứng trước là thức ăncho sinh vật đứng sau mũi tên

- Cho HS làm bài tập mục SGK/152

- GV gọi nhiều HS viết chuỗi thức ăn

và các em ở dưới viết ra giấy

- GV chữa và yêu cầu HS nắm đượcnguyên tắc viết chuỗi thức ăn

- GV giới thiệu chuỗi thức ăn điểnhình : Cây  sâu ăn lá  cầy  đại bàng

 sinh vật phân hủy

- Em có nhận xét gì về mối quan hệgiữa một mắt xích với mắt xích đứngtrước và mắt xích đứng sau trongchuỗi thức ăn ?

 GV yêu cầu HS làm bài tập điền từvào chỗ trống ( ) /152

- GV đánh giá kết quả của HS vàthông báo đáp án đúng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi lúc đầu

đã nêu : Thế nào là một chuỗi thức

ăn ?

- GV : Trong tự nhiên một loài sinhvật không phải tham gia vào mộtchuỗi thức ăn mà tham gia nhiềuchuỗi thức ăn Các chuỗi có mắt xíchchung tạo thành lưới thức ăn

+ Sâu ăn lá cây tham gia vào nhữngchuỗi thức ăn nào ?

+ Một chuỗi thức ăn gồm nhữngthành phần sinh vật nào ?

ăn chủa chuột và mũi tên chỉ từchuột đi ra sẽ là con vật ăn thịtchuột

- Yêu cầu : Cây cỏ  chuột  rắn

Sâu  chuột  rắn

- HS trả lời :+ Sinh vật đứng trước là thức ăncủa sinh vật đứng sau

+ Con vật ăn thịt và con mồi.+ Quan hệ thức ăn

- HS dựa vào chuỗi thức ăn tìm từđiền  HS khác bổ sung

- HS dựa vào bài tập vừa làm phátbiểu thành nội dung chuỗi thức ăn

2/ Thế nào là một lưới thức ăn ?

- HS quan sát lại hình 50.2/152SGK  chỉ ra những chuỗi thức ăn

có mặt của sâu ăn lá (ít nhất là 5chuỗi)  Chuỗi thức ăn gồm 3 đến

5 thành phần sinh vật

- HS trình bày ý kiến  HS khác

bổ sung :

- Cây gỗ  Sâu ăn lá  bọ ngựa

- Cây gỗ  Sâu ăn lá  chuột

- Cây cỏ  Sâu ăn lá  chuột

- Cây cỏ  Sâu ăn lá cầy

- HS dựa vào kiến thức trả lời

3 Tổng kết bài:

- Nêu VD về 1 chuổi thức ăn, chỉ ra các thành phần

- Biện pháp tận dụng quan hệ dinh dưỡng giữa các SV?

- Học bài, làm BT 2 SGK

- Ôn tập kiến thức từ đầu HKII, nghiên cứu một số dạng BT sinh thái

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 19

Ngày dạy: Sáng Thứ Ba, ngày 16/03/2010 (Tiết 4: 9A6)

Sáng Thứ Bảy, ngày 20/03/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 53 BÀI TẬP HỆ SINH THÁI- GIỚI HẠN SINH THÁI

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Nắm rõ các khái niệm về giới hạn sinh thái, quần thể, quần thể SV, quần xã SV,

- Phân biệt được quần xã với quần thể, các mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật, giữa nước cótháp dân số trẻ với nước có tháp dân số già

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

- Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ (2)

III Tiến trình lên lớp :

9 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

Hoạt động 1:

TÌM HIỂU BÀI TẬP VỀ GIỚI HẠN SINH THÁI

* Mục tiêu:HS hiểu rõ về giới hạn sinh thái, biết ảnh hưởng của giới hạn sinh thái đến phạm vi phân

bố của Sv trên trái đất

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(H) Giới hạn sinh thái là gì?

- Giới hạn sinh thái có ảnh hưởng lớn đến phạm vi phân

1 Vẽ sơ đồ giới hạn nhiệt độ của cá rô & cá chép

2 Loài nào có phạn vi phân bố rộng hơn

- Yêu cầu các nhóm thảo luận làm BT

BT2: Nêu VD minh họa về các mối quan hệ cùng loài,

- Cử đại diện trình bày

Hoạt động 2:

PHÂN BIỆT QUẦN XÃ VỚI QUẦN THỂ

* Mục tiêu: HS phân biệt quần xã với quần thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, phân biệt quần thể với các quần xã

về các nội dung: khái niệm, đơn vị cấu trúc, mối quan hệ chủ

yếu, khống chế sinh học, số lượng chuổi thức ăn.

- Treo bảng phụ có kẻ BT lên bảng, gọi đại diện các nhóm trình

bày

Tiến hành thảo luận, dựa vàokiến thức đã học hoàn thành BT

- Cử đại diện trình bày

Trang 20

BT Cho những tập hợp sinh vật sau:

1 Các con voi sống trong vườn bách thú

Tập hợp nào là quần thể, tập hợp nào là quần xã, tập hợp nào

không phải QT cuãng không phải là QX sinh vật?

- Dựa vào kiến thức đã học trảlời:

+ Quần thể: 2,5,6+ Quần xã: 3,4,7+ Không phải QX, QT: 1, 8

- Cử đại diện làm BT, góp ýnhận xét lẫn nhau

Hoạt động 3:

XÂY DỰNG LƯỚI THỨC ĂN

* Mục tiêu:HS hiểu rõ chuổi thức ăn, lưới thức ăn, biết nguyên tắc xây dựng lưới thức ăn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

BT: Trong địa điểm thực hành quan sát có các quần

thể sau: chim sẽ, vịt, sâu xanh, ếch nhái, cào cào, các

loại cỏ, giun đất, vi sinh vật, diều hâu

a Vẽ sơ đồ lưới thức ăn của quần xã này ?

b Loại trừ quần thể nào ra khỏi lưới thức ăn thì gây

biến động lớn nhất?

- Yêu cầu HS thảo luận làm BT

- Gọi đại diện 2-3 nhóm lên bảng làm BT, phân tích

những điểm chưa hợp lí trong lưới thức ăn để HS rút

kinh nghiệm

- Lồng ghép GDMT trong câu hỏi b

- Giải thích rõ hơn câu b cho HS rõ

- Dựa vào kiến thức đã học làm BT

- Loại bỏ quần thể cỏ sẽ gây tác hại lớn nhất

vì cỏ là SVSX

- Học bài, sưu tầm thêm BT để giải

- Ôn tập kiến thức, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm :

Ngày dạy: Sáng Thứ Tư, ngày 17/03/2010 (Tiết 1: 9A6)

Sáng Thứ Ba, ngày 23/03/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Trang 21

Tiết: 54 KIỂM TRA GIỮA HKII

THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

(Học kì II / Năm học 2009-2010)

Môn: SINH HỌC 9 Thời gian: 45 phút

* Chuẩn đánh giá:

1 Kiến thức:

- Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và phương pháp tạo ưu thế lai cũng như cách khắc phục hiện tượng thoái hóa giống

- Định nghĩa được: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái

- Phân biệt được tháp dân số trẻ và tháp dân số già

- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống động – thực vật Phân tíchđược các mối quan hệ cùng loài và khác loài

- Trình bày dược khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái Phân biệt được quần xã và quần thể

- Hiểu rõ các khái niệm chuổi thức ăn, lưới thức ăn

- Vận dụng kiến thức sinh thái học vào thực hành quan sát một môi trường tự nhiên

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin về công tác giống từ thực tế sản xuất ở địa phương.

- Biết đọc sơ đồ chuổi thức ăn, biết thành lập lưới thức ăn từ các thành phần cho sẵn

- Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh kiến thức

- Giáo dục ý thức tự lực, nghiêm túc khi kiểm tra

C3;4 0.5đ

C1b 0.5đ 2.0đ

0.5đ

C 3;4a 3.0đ

C 11;12 0.5đ

C4b 1.0đ 5.0đ

Kí duyệt đề:

Trang 22

Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo:

I TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Mã số: Si901

1 Trong chọn giống dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần là để:

A Tạo dòng thuần B Tạo giống mới C Tạo ưu thế lai D Cải tiến giống

2 Thành tựu chọn giống nào sau đây đã áp dụng phương pháp cải tạo giống địa phương?

A Tạo giống lợn ĐB-I 81 phát dục sớm, dễ nuôi, mén đẻ, thịt thơm, xương nhỏ

B Nâng tầm vóc, tăng tỉ lệ nạc của lợn Ỉ Móng Cái

C Dùng giống gà Tam Hoàng để tăng nhanh sản lượng thịt, trứng

D Từ 1 bò mẹ có thể cho 10-500 bò con /năm

3 Một quần thể giống khởi đầu có thể dị hợp Aa chiếm 100% Qua 2 lần tự thụ phấn bắt buộc, thể đồng hợp trội tăng lên là:

4 Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời F1 thông qua:

A lai gần B lai khác dòng C lai khác loài D lai khác thứ

5 Nhóm sinh vật nào thuộc sinh vật biến nhiệt?

A Cá chép, cóc, bồ câu, thằn lằn B Nấm, lúa, chim sẻ, cá lóc, kỳ nhông

C Nấm, ngô, thằn lằn, giun đất, cá chép D Cá voi, nấm, ngô, giun đất, cá chép

6 Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ đậu, là mối quan hệ:

A Hội sinh B Hổ trợ C Kí sinh D Cộng sinh

7 Dựa vào nhân tố ánh sáng và độ ẩm ta xếp cây phong lan vào nhóm thực vật:

A ưa sáng, ưa ẩm B ưa sáng, chịu hạn C ưa bóng, ưa ẩm D ưa bóng, chịu hạn

8 Hiện tượng tỉa cành tự nhiên chịu ảnh hưởng của nhân tố:

9 Chuổi thức ăn là một dãy sinh vật có quan hệ với nhau về:

A Dinh dưỡng B Cạnh tranh C Nguồn gốc D Hợp tác

10 Khu vực sống của quần xã gọi là:

A Hệ sinh thái B Sinh cảnh C Môi trường D Tất cả đều sai

11 Mối quan hệ quan trọng đảm bảo cho tính gắn bó trong quần xã là:

A cộng sinh B cạnh tranh C dinh dưỡng D hội sinh

12 Nhân tố gây biến động số lượng cá thể trong quần thể lớn nhất là nhân tố nào?

A Thức ăn B Tỉ lệ đực cái C Sinh sản- tử vong D Khí hậu

* Ở mỗi câu, chọn một phương án trả lời đúng ghi vào phần trả lời:

Trả lời

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

1 Ưu thế lai là gì? Vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần? (1,0đ)

2 Nêu sự phân chia các nhóm sinh vật trên trái đất dựa trên khả năng thích nghi của chúng với điều

kiện chiếu sáng của môi trường Có ví dụ minh họa (2,0đ)

3 Cho biết sự khác nhau giữa tháp dân số già và tháp dân số trẻ? (1,5đ)

4 Trong địa điểm thực hành quan sát có các quần thể sau: Thực vật; Thỏ; Chuột; Sâu hại thực vật;Cáo; Cú; Ếch nhái; Rắn; Vi sinh vật

a Hãy lập thành lưới thức ăn (1,5đ)

b Loại trừ quần thể nào ra khỏi lưới thức ăn thì gây biến động lớn nhất? (1,0đ)

Trang 23

Điểm: Lời phê của thầy, cô giáo:

I TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Mã số: Si902

1 Thành tựu chọn giống nào sau đây đã áp dụng phương pháp nuôi thích nghi các giống nhập nội?

A Dùng giống gà Tam Hoàng để tăng nhanh sản lượng thịt, trứng

B Nâng tầm vóc, tăng tỉ lệ nạc của lợn Ỉ Móng Cái

C Tạo giống lợn ĐB-I 81 phát dục sớm, dễ nuôi, mén đẻ, thịt thơm, xương nhỏ

D Từ 1 bò mẹ có thể cho 10-500 bò con /năm

2 Trong chọn giống dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần là để:

A Tạo giống mới B Tạo dòng thuần C Tạo ưu thế lai D Cải tiến giống

3 Một quần thể giống khởi đầu có thể dị hợp Aa chiếm 100% Qua 2 lần tự thụ phấn bắt buộc, thể

dị hợp giảm xuống còn

4 Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời F1 thông qua:

A lai gần B lai khác dòng C lai khác loài D lai khác thứ

5 Địa y sống thân cây gỗ, là mối quan hệ:

A Cộng sinh B Kí sinh C Hội sinh B Hổ trợ

6 Nhóm sinh vật nào thuộc sinh vật hằng nhiệt?

A Cá chép, cóc, bồ câu, thằn lằn B Nấm, lúa, chim sẻ, cá lóc, kỳ nhông

C Nấm, ngô, thằn lằn, giun đất, cá chép D Cá voi, hổ, mèo rừng, chuột đồng

7 Hiện tượng tỉa cành tự nhiên chịu ảnh hưởng của nhân tố:

A Nhiệt độ B Đất C Ánh sáng D Độ ẩm

8 Dựa vào nhân tố ánh sáng và độ ẩm ta xếp cây lúa vào nhóm thực vật:

A ưa bóng, chịu hạn B ưa sáng, chịu hạn C ưa bóng, ưa ẩm D ưa sáng, ưa ẩm

9 Chuổi thức ăn là một dãy sinh vật có quan hệ với nhau về:

A Dinh dưỡng B Cạnh tranh C Nguồn gốc D Hợp tác

10 Tập hợp nào sau đây là quần xã sinh vật tự nhiên?

A Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng B Các cây cỏ trên cánh đồng

C Bầy voi trong rừng rậm Châu Phi D Bầy chó hoang dại sống trong rừng

11 Mối quan hệ quan trọng đảm bảo cho tính gắn bó trong quần xã là:

A cộng sinh B cạnh tranh C dinh dưỡng D hội sinh

12 Trong các đặc điểm của quần thể, đặc điểm nào quan trọng nhất?

A Sức sinh sản B Tỉ lệ đực cái C Thành phần tuổi D Mật độ

* Ở mỗi câu, chọn một phương án trả lời đúng ghi vào phần trả lời:

Trả lời

II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

1 Ưu thế lai là gì? Vì sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, sau đó giảm dần? (1,0đ)

2 Nêu sự phân chia các nhóm sinh vật trên trái đất dựa trên khả năng thích nghi của chúng với điều

kiện chiếu sáng của môi trường Có ví dụ minh họa (2,0đ)

3 Cho biết sự khác nhau giữa tháp dân số già và tháp dân số trẻ? (1,5đ)

4 Trong địa điểm thực hành quan sát có các quần thể sau: Thực vật; Thỏ; Chuột; Sâu hại thực vật;Cáo; Cú; Ếch nhái; Rắn; Vi sinh vật

a Hãy lập thành lưới thức ăn (1,5đ)

b Loại trừ quần thể nào ra khỏi lưới thức ăn thì gây biến động lớn nhất? (1,0đ)

Trang 24

Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát

triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình

giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ

0,5 đ

b Giải thích:

- Khi lai hai dòng thuần có KG khác nhau, ở F1 hầu hết các cặp gen đều tồn tại ở trạng

thái dị hợp nên biểu hiện nhiều tính trạng tốt

- Qua các thế hệ tự thụ, tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên ưu thế lai cũng giảm theo.

0,25 đ 0,25 đ

Câu 2: Ảnh hưởng của AS lên đời sống sinh vật: (2,0 điểm)

Dựa vào khả năng thích nghi của SV với điều kiện chiếu sáng của môi trường, người ta chia thành các nhóm sinh vật sau:

1 Ở Thực vật:

- Nhóm cây ưa sáng (gồm những cây sống nơi quang đãng): lúa, bạch đàng, tre,

- Nhóm ưa bóng (Sống ở nới có ánh sáng yếu, trong nhà, dưới bóng cây khác): Phong

lan, lá lốt,

0,5 đ 0,5 đ

2 Ở Động vật:

- Nhóm ưa sáng(gồm những loài hoạt động vào ban ngày): Hổ, gà, bò,

- Nhóm ưa tối( Hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, dưới dáy biển): cú mèo, chuột,

0,5 đ 0,5 đ

Câu 3: Sự khác nhau giữa tháp dân số già và tháp dân số trẻ: (1,5 điểm)

Tháp dân số già: Tháp dân số trẻ:

- Đáy hẹp do số lượng trẻ em sinh ra hàng

năm ít

- Cạnh tháp gần như thẳng đứng thể hiện

tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi thấp

- Đỉnh không nhọn biểu hiện tuổi thọ

Câu 3: Bài tập (2,5 điểm)

a Vẽ sơ đồ lưới thức ăn:

b Loại trừ quần thể thực vật ra khỏi lưới thức ăn thì gây biến động lớn nhất cỏ là

sinh vật sản xuất Nếu loại cỏ ra khỏi quần xã thì các sinh vật tiêu thụ bậc I, bậc II

… không có nguồn dinh dưỡng, một số chết, một số phát tán đi nơi khác

1,0đ

Trang 25

Ngày dạy Tiết 55 Sáng Thứ Ba, ngày 23/03/2010 (Tiết 5: 9A6)

Sáng Thứ Bảy, ngày 27/03/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết 56 Sáng Thứ Tư, ngày 24/03/2010 (Tiết 1: 9A6)

Sáng Thứ Ba, ngày 30/03/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 3: 9A5)Tiết: 55, 56 Thực hành: HỆ SINH THÁI

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- HS nhận biết được các thành phần của hệ sinh thái và một chuỗi thức ăn

- Rèn kĩ năng lấy mẫu vật, quan sát, vẽ hình : kĩ năng so sánh phân tích, rút ra kiến thức từ thực tế

- Thêm yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học :

- Dao con, dụng cụ đào đất, vợt bắt côn trùng

- Túi nilon thu nhặt mẫu sinh vật

- Kính lúp

- Giấy, bút chì

III Tiến trình lên lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Giới thiệu cách thức tiến hành bài thực hành: HS quan sát thiên nhiên, sau đó

tiến hành các bước như SGK và vở thực hành Sinh học 9

Hoạt động 1:

QUAN SÁT THỰC TẾ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV thông báo yêu cầu của bài thực hành

+ Điều tra các thành phần của hệ sinh thái

+ Xác định thành phần sinh vật trong khu vực quan

sát

- Hướng dẫn HS quan sát, hoàn thành BT 51.1-3

- Yêu cầu các nhóm về nhà thảo luận hoàn thành

BT51.4 và viết báo cáo thu hoạch theo mẫu trong

SGK

HS quan sát theo sự hướng dẫn của GV ,Thảoluận nhóm hoàn thành bảng 45.1 và các câuhỏi của GV

Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh

- Những nhân tố tự nhiên :

+ Đất, đá, cát, sỏi, độ dốc

- Những nhân tố do hoạt động của con

người tạo nên :

+ Thác nước nhân tạo, ao, mái che nắng

- Trong tự nhiên :

+ Cây cỏ, cây bụi, cây gỗ, giun đất, châu chấu, sâu, bọ ngựa, nấm

- Do con người (chăn nuôi, trồng trọt ) :

+ Cây trồng : chuối, dứa, mít

+ Vật nuôi : cá, gà

Bảng 51.2 Thành phần thực vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể

nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất hiếm

Trang 26

Bảng 51.3 Thành phần động vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể

nhất Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể

Bảng 51.4 Các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái quan sát

Sinh vật sản xuất

Động vật ăn thực vật (Sinh vật tiêu thụ)

Động vật ăn thịt (Sinh vật tiêu thụ)

Động vật ăn thịt (ĐV ăn các động vật ghi ở trên (Sinh vật tiêu thụ)

Hoạt động 2:

HS BÁO CÁO THU HOẠCH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng hoàn

thành BT 51.4 SGK

- Gọi đại diện các nhóm lên bảng báo

cáo thu hoạch

- GV có thể cho HS thành lập lưới

thức ăn

- GV cho HS thảo luận theo chủ đề :

Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

nhiệt đới

- Cử đại diện hoàn thành BT

- HS thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ từng chuỗi thức ăn đơngiản Quan hệ giữa 2 mắt xích trong chuỗi thức ăn được thểhiện bằng mũi tên (như ở hình 50.2 SGK)

- HS thảo luận : Đề xuất biện pháp để bảo vệ hệ sinh thảiừngnhiệt đới Yêu cầu nêu được :

+ Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi

+ Nghiêm cấm săn bắn động vật, đặc biệt là loài quí

+ Bảo vệ những loài động vật và thực vật có số lượng ít.+ Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từng người dân

Hoàn thành báo cáo thực hành (nội dung còn lại)

Chuẩn bị sưu tầm các nội dung:

+ Tác động của con người tới môi trường trong xã hội công nghiệp

+ Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên ?

+ Hoạt động của con người để cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 27

Ngày dạy: Sáng Thứ Ba, ngày 30/03/2010 (Tiết 4: 9A6)

Sáng Thứ Bảy, ngày 03/04/2010 (Tiết 1: 9A4; Tiết 3: 9A5)

Tiết: 57 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Chỉ ra được hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên như thế nào

- Từ đó ý thức được trách nhiệm cần phải bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệmai sau

- Rèn kĩ năng thu thập thông tin từ sách báo, kĩ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học : Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác động đến môi trường

Tranh phóng to hình 53.1 - 53.3/SGK

Bảng phụ ghi nội dung bảng 53.1 SGK/159

III Tiến trình lên lớp:

10 Kiểm tra bài cũ : (Không kiểm tra)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Các hoạt động sống của con người có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống.

triển của xã hội:

(Bài ghi giống bảng

BT)

- Yêu cầu HS thảo luận, xác định cáctác động tích cực và tiêu cực của conngười qua các thời kì phát triển của

xã hội

- Gọi các nhóm lên bảng trình bày

- Dựa vào SGK và kinh nghiệm sốngcủa bản thân, tiến hành thảo luậnhoàn thành BT

- Cử đại diện trình bày

Xã hội nông nghiệp - Tích lũy giống vật nuôi, cây trồng

- Hạn chế săn bắt, hái lượm

- Hình thành HST nông nghiệp

- Phá rừng làm nương rẫy

- Khô cằn tầng đất mặt

- Phá rừng, → khu dân cư, khu CN

Xã hội công nghiệp - Sản xuất phân bón, thuốc chữa

Trang 28

Hoạt động 2:

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI LÀM SUY THOÁI TỰ NHIÊN

* Mục tiêu: HS chỉ ra được hoạt động của con người gây hậu quả cho môi trường

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Tác động của con

người làm suy thoái

- Gọi đại diện HS trình bày kếtquả  HS khác bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng vàtìm hiểu số nhóm có kết quảđúng

* Liên hệ : Em hãy cho biết tác

hại của việc chặt phá rừng và đốtrừng trong những năm gần đây ?

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trong nhóm

- Đại diện lên bảng ghi kết quả vào bảng53.1 SGK  các nhóm khác nhận xét bổsung

+ Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi vàgây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quảnghiêm trọng : Gây xói mòn đất, lũ lụt(nhất là lũ quét gây nguy hiểm tới tínhmạng tài sản con người và ô nhiễm), làmgiảm lượng nước ngầm, giảm lượngmưa, khí hậu thay đổi, giảm đa dạngsinh học và mất cân bằng sinh thái

Hoạt động 3:

VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI TRONG VIỆC BẢO VỆ VÀ CẢI TẠO

MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

* Mục tiêu : HS chỉ ra các hoạt động tích cực của con người trong việc cải tạo môi trường tự nhiên Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Vai trò của con

người trong việc bảo vệ

và cải tạo môi trường tự

nhiên:

Mỗi người đều có trách

nhiệm bảo vệ môi trường

sống của mình Những

biện pháp chính là

- Có những biện pháp nào để bảo vệ

và cải tạo môi trường tự nhiên?

- Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa củatừng biện pháp

- Là HS, các em cần làm gì để cải tạo

và bảo vệ môi trường sống?

- Dựa vào SGK, nêu và giải thích

ý nghĩa của các biện pháp cải tạo,bảo vệ môi trường

- Thực hiện nghiêm chỉnh cácbiện pháp trên

- Tuyên truyền, vận động mọingười cùng thực hiện

3 Tổng kết bài:

Cho HS trả lời câu hỏi 1 SGK

Chọn câu đúng trong các câu sau : Những biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường là gì ?

a Hạn chế sự tăng nhanh dân số

b Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

c Tăng cường trồng rừng ở tất cả các quốc gia

d Bảo vệ các loài sinh vật

e Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm

f Tạo các loại vật nuôi, cây trồng có năng suất cao

Đáp án : tất cả các câu trên đều đúng.

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Chuẩn bị cho bài mới : Ô nhiễm môi trường (Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm)

IV Rút kinh nghiệm :

Trang 29

Ngày dạy: Sáng Thứ Tư, ngày 31/03/2010 (Tiết 1: 9A6)

Sáng Thứ Ba, ngày 06/04/2010 (Tiết 2: 9A4; Tiết 5: 9A5)

Tiết: 58 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:Học xong bài này, HS có khả năng :

- Nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống

- Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môitrường

- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, phát hiện kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.

II Đồ dùng dạy học : - Tranh hình 54.1  54.6 SGK

- Tranh ảnh sưu tầm trên sách báo

- Tài liệu về ô nhiễm môi trường

III Tiến trình lên lớp:

11 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi HS dự kiến kiểm tra

Nêu các tác động của con người gây suy thoái môi

trường ?

Đạt, Hảo(9A4); Chinh, Hần(9A5)Hông Tâm, Nhựt Tâm(9A6)

2 Tìm hiểu bài mới:

* ĐVĐ nhận thức: Vấn đề Ô nhiễm môi trường là một vấn đề đang được cả thế giới quan tâm Vậy

ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân? Hậu quả?

Hoạt động 1:

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

* Mục tiêu:HS hiểu được khái niệm ô nhiễm môi trường, chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

hóa học, sinh học của

môi trường bị thay

đổi gây hại cho

người và sinh vật.

- GV đặt câu hỏi :+ Em hiểu thế nào là ô nhiễm môitrường ?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến môitrường bị ô nhiễm ?

- GV quan sát và hướng dẫn cácnhóm thảo luận

* Liên hệ : Làng ung thư Thạch Sơn,

Huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ từnăm 1991 đến nay có 106 người chết

vì ung thư do các chất thải từ nhàmáy Super phốtphát Lâm Thao, lògạch và nhà máy giấy Bãi Bằng…

- HS nghiên cứu SGK, kết hợp hiểubiết thực tế

- Thảo luận nhóm

* Yêu cầu nêu được :+ Môi trường bị bẩn

+ Các tính chất vật lí, hóa học, sinhhọc của môi trường bị thay đổi  gâyhại cho người và sinh vật

- Nguyên nhân : + Do hoạt động của con người

+ Do hoạt động của tự nhiên

- Đại diện các nhóm trình bày  nhómkhác bổ sung

Hoạt động 2:

CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY Ô NHIỄM

* Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được các tác nhân gây ô nhiễm và tác hại do các tác nhân gây ra, từ

đó biết cách tránh ô nhiễm môi trường

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Các tác nhân gây

Ngày đăng: 05/11/2013, 17:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  44 sgk) - GIAO AN SINH 9 CN
ng 44 sgk) (Trang 8)
Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát - GIAO AN SINH 9 CN
Bảng 51.1 Các thành phần của hệ sinh thái quan sát (Trang 25)
Bảng 51.3 Thành phần động vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể - GIAO AN SINH 9 CN
Bảng 51.3 Thành phần động vật trong hệ sinh thái Loài có nhiều cá thể (Trang 26)
Bảng phụ ghi nội dung bảng 53.1 SGK/159. - GIAO AN SINH 9 CN
Bảng ph ụ ghi nội dung bảng 53.1 SGK/159 (Trang 27)
Bảng phụ ghi đáp án) - GIAO AN SINH 9 CN
Bảng ph ụ ghi đáp án) (Trang 48)
Bảng 65.5 SGK. - GIAO AN SINH 9 CN
Bảng 65.5 SGK (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w