Ví dụ : Để gõ đợc dòng chữ “ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa “ thìta phải gõ trên bàn phím nh sau : “ Coongj hoaf xax hooij chur nghiax “ Muốn gõ tiếng Việt theo bộ Font nào thì phải khởi động
Trang 2Lớp này dùng để qui định bề rộng ký tự và khoảng cách giữa
các ký tự với nhau: 62
Ta cũng có thể chọn kiểu căn trái, phải, giữa và đều 2 biên bằng các biểu tợng trên thanh công cụ định dạng 63
Chơng 3 75
Trang trí văn bản 75
Chơng 4 89
Làm việc với bảng 89
Alt – Home 90
Alt – End 90
Chơng 5 94
Các chức năng khác 94
Chơng 6 99
Trang in - in ấn 99
Trình bày văn bản và lu vào đĩa với tên FILE CAU1.DOC 102
Riêng điều ấy không bao giờ anh biết 102
Anh gần lắm phía bên kia đôi guốc 102
Cỡ FONT 102
Trình bày văn bản và lu vào đĩa với tên FILE CAU3.DOC 103
Mục lục 104
Lịch sử 107
Chơng trình du lịch nớc ngoài 110
Sắc Thái Khoa Học Kỹ Thuật 110
Chống Mốc - Tiết Kiệm Điện - Bền - Chuẩn Xác 111
PC 62
So Sánh Tốc Độ Của Các CPU 62
Bài thực hành : Thực hiện trộn in theo mẫu và dữ liệu cho trớc dới đây, Lu ý các thông tin : Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, học sinh trờng, điểm 6 bài thi , xếp loại tốt nghiệp lấy từ bảng dữ liệu 63
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Cộng Hoà Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam 63 Giấy chứng nhận tốt nghiệp giỏi 64
Giám đốc sở Giáo Dục & Đào Tạo 64
Chơng 1 65
Tổng quan về excel 65
Các thao tác với bảng tính 67
Xử lý dữ liệu và định dạng bảng tính 68
Trang 3Giới thiệu về biểu đồ 82
Chơng 6 85
Cơ sở dữ liệu ( Database ) 85
DTB 86
DTB 89
Chơng 7 100
In bảng tính 100
Chơng 8 103
làm việc với nhiều bảng tính 103
Chơng 9 104
Hàm tự tạo 104
Bảng mã nớc 113
Mã câu lạc bộ 113
Bảng kê chi phí phòng khách sạn 115
Bảng giá khách sạn 115
Trang 5BiÓu t îng cña mét
ch ¬ng tr×nh (shortcut)
Trang 61.2 Desktop
Màn hình làm việc của WINDOWS đợc gọi là DESKTOP, các thànhphần trong DESKTOP đợc giới thiệu ở màn hình khởi động Windows
1.3 Các thao tác về mouse
Cách sử dụng Mouse trong windows
Công cụ để thao tác trong WINDOWS chủ yếu là chuột ( MOUSE ),
ta có thể sử dụng nút trái hay nút phải của MOUSE
Sử dụng nút trái chuột :
o Nhắp đơn (click single): Bấm nhanh nút trái và thả ra , trờnghợp này sử dụng khi mũi tên chuột đang ở trên một đối tợng(hình tợng) để chọn đối tợng đó
o Nhắp đúp (double click): Bấm nhanh nút trái 2 lần liên tiếptrên đối tợng để mở của sổ của nhóm hay cho thi hành mộttrình ứng dụng
o Kéo rê (drag mouse): Bấm và giữ nút trái mouse sau đó kéo
rê đến vị trí khác
Sử dụng nút phải của chuột :
Nhấn nút phải của chuột để hiện ra một MENU (Shortcut Menu),MENU này thay đổi theo tình huống và thờng có những lệnh thôngdụng nhất nh OPEN, COPY, CUT, DELETE
Trang 82.1 khởi động và thoát khỏi Word
2.1.1 Khởi động :
- Start Programs Microsoft Word
- Cũng có thể khởi động Wordbằng cách nhắp chuột vàobiểu tợng (SHORT CUT) củaMicrosoft word trên Desk topcủa windows
- Nhắp chuột vào biểu tợngWord trên thanh office bar
2.1.2 Thoát khỏi word :
Có thể dùng các cách sau:
- F ile Exit
- Nhắp chuột vào nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ Word.
- Nhắp đôi vào biểu tợng word ở góc trên bên trái cửa sổ Word
đây
Word
Trang 10 Cách chọn một mục trên thanh Menu ngang :
- Nhắp mouse vào tên mục chọn trên thanh menu ngang, hay nhấn F10 rồi dùng phím mũi tên di chuyển vệt sáng đến mục chọn và nhấn ENTER
- Hoặc nhấn ALT+Ký tự đại diện trên mục chọn.
Khi một mục trên thanh Menu lệnh đợc chọn thì xuất hiện mộtMenu dọc , Muốn
chọn một mục trên thanh Menu dọc chỉ cần nhắp chuột vào tên mục chọn hay di vệt sáng đến vào gõ ENTER
2.3 Nhập văn bản
2.3.1 Sử dụng tiếng Việt
Microsoft word chạy trên môi trờng windows, nên bộ Font chữ nào đợccài đặt trong windows đều dùng đợc trong văn bản của word Hiện nay
đang lu hành nhiều bộ Font chữ tiếng Việt khác nhau, nhng trong giáo
trình này giới thiệu những bộ Font chữ tiếng Việt phổ dụng là ABC và Việtware Bộ Font ABC chỉ gõ đợc theo kiểu Telex, bộ Font Việtware gõ
đợc cả kiểu telex và kiểu VNI:
Các thanh công cụMenu ngang
Menu dọc
Vùng soạn thảo
Thanh
trạng
thái
Trang 11dÊu ngang ® (9) CÇn bá dÊu t¹i c¸c nguyªn ©m ( O,Y,E,U,A,I)
- KiÓu gâ Telex, nghÜa lµ ta cã thÓ bá dÊu ngay sau ch÷ c¸imang dÊu, hoÆc sau cïng cña 1 tõ C¸ch bá dÊu nh sau :
Trang 13Ví dụ : Để gõ đợc dòng chữ “ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa “ thì
ta phải gõ trên bàn phím nh sau :
“ Coongj hoaf xax hooij chur nghiax “
Muốn gõ tiếng Việt theo bộ Font nào thì phải khởi độngchơng trình điều kiển tiếng Việt theo bộ Font đó,Thông thờng khi khởi động windows ngời ta đã cài đặt
để chơng trình điều khiển tiếng việt tự động khởi động, nếu chakhởi động ta phải tìm biểu tợng của chơng trình điều khiển tiếngViệt để khởi động (Nhắp chuột vào nút START rồi vào mụcPrograms để tìm, cũng có thể nhắp vào biểu tợng của chơng trìnhnày trên màn hình chính của windows nếu đã đợc tạo shortcut)
2.3.2 Cách nhập văn bản trong word :
Khi nhập một văn bản tiếng Việt cần định dạng:
- Kiểu chữ (Font): các Font chữ tiếng Việt của hệ Font ABC có dạng
.Vn
ví dụ: Vntime, Fon Vietware có dạng VN , ví dụ: VNtimes newroman, Font Unicode : Times New Roman
- Cở chữ: ( size )
- Nhập văn bản bình thờng, khi chạm lề phải của văn bản word sẽ tự
động cuốn chữ xuống dòng dới
- Khi muốn xuống dòng nhấn Shift – Enter
- Để tạo một đoạn nhấn Enter
2.4 Các phím và tổ hợp phím di chuyển trong văn bản
Di chuyển điểm chèn (con trỏ) trong văn bản :
- Sử dụng chuột: Nhắp chuột vào vị trí muốn đến
Delete : Xóa ký tự tại vị trí con trỏ
Backspace () Xóa ký tự bên trái con trỏ
Chuyển đổi giữa chế độ chèn và đè ký tự: Insert
Trang 14ngầm định là Document1 Trờng hợp đang soạn thảo, muốn mở thêm một tài liệu mới có thể chọn một trong các cách sau:
F ile New, hộp hội thoại xuất hiện chọn Blank Document.
Trang 15- Nếu ghi lần đầu tiên thì phải đặt tên vào khung File Name rồi
nhắp vào nút SAVE, nếu muốn ghi vào th mục nào thì phải chọn
th mục trong danh sách các th mục
- Nếu đã có tên WORD sẽ tự động ghi lại những thay đổi mới nhất
- Tên file có thể đặt tùy ý không khống chế độ dài nh DOS 6.x
- Muốn ghi file với tên khác FILE – SAVE AS các bớc xử lý
t-ơng tự nh trên Trờng hợp này ứng dụng khi muốn dùng một tài liệu
đã có để sửa lại tạo thành một tài lệu khác nhng vẫn muốn bảo toàntài liệu gốc
3.3 mở 1 văn bản đã có
Mở 1 tập tin sẵn có trên đĩa có thể chọn một trong các cách sau :
F ile Open
Nhấn Ctrl – O
Nhắp vào nút trên thanh công cụ chuẩn
Hộp hội thoại OPEN mở ra ta nhắp chọn file cần mở rồi nhấn nútOPEN hay nhắp đôi vào file đó Ta cũng có thể tìm các file cần mở ở ổ
đĩa khác hay th mục khác
Nút trở lên th mục phía trên ( Cha )
Th mục hiện thời
Các tập tin chứa trong th mục hiện thời
Trang 163.4 đóng 1 văn bản
Khi đóng 1 văn bản, ta không thoát chơng trình Word Bạn vẫn có
thể tiếp tục làm việc với các t liệu khác Thao tác: File Close.
Chú ý: Nếu văn bản khi đóng cha đợc lu (save) thì chúng ta sử
dụng thao tác lu file ở mục 3.2
3.5 các thao tác về khối
3.5.1 Chọn khối
Có thể dùng bàn phím hay chuột để chọn
Dùng bàn phím : Đa con trỏ đến ký tự đầu cần chọn giữ phím
Shift dùng phím mũi tên di chuyển về ký tự cuối cùng rồi thảShift ra ta đợc khối cần chọn
Dùng chuột : Nhắp chuột tại ký tự đầu khối, nhấn giữ phím trái
và rê cho đến ký tự cuối khối thả chuột ra ta đợc khối cầnchọn
Khối đ ợc chọn
Trang 17+ Các phơng pháp chọn đặc biệt:
Chọn một từ : Nhắp đôi chuột vào từ đó
Chọn một dòng: Nhắp chuột vào khoảng trống bên trái dòng
Để hủy việc chọn khối chỉ cần nhấn 1 trong 4 phím mũi tên
điều khiển con trỏ hoặc nhấn phím trái chuột vào bất cứ nơinào trong vùng soạn thảo
Sử dụng menu: Edit – Copy hay
Nhắp chuột vào biểu tợng copy trên thanh công cụ chuẩn, hay
Sử dụng phím tắt: nhấn Ctrl – C
+ Di chuyển con trỏ đến nơi cần dán:
Sử dụng Menu: Edit – Paste, hay
Nhắp chuột vào biểu tợng Paste trên thanh công cụ, hay
Sử dụng phím tắt: Nhấn Ctrl – V
3.5.3 Di chuyển khối
+ Chọn nội dung cần di chuyển
+ Cắt khối:
Dùng menu: Edit – Cut, hay
Sử dụng thanh công cụ: nhắp chuột vào biểu tợng CUT trênthanh công cụ chuẩn, hay nhấn Ctrl – X
+ Di chuyển con trỏ đến nơi cần dán
Menu: Edit – Paste, hay
Thanh công cụ: nhắp chuột vào biểu tợng Paste trên thanhcông cụ hay
Nhấn Ctrl – V
Trang 18Ch¬ng 2
Trang 19Vào menu VIEW và chọn một trong 4 lệnh sau:
- Normal: Kiểu xem này giản lợc văn bản để ta có thể nhanh chóng
nhập, hiệu chỉnh và định dạng văn bản Kiểu xem này khônghiển thị các lề đỉnh và chân trang, tiêu đề đầu và cuối trang,
số trang và các đối tợng đồ hoạ khác
- Print layout: Tài liệu đợc hiện lên giống nh lúc in ra, muốn vẽ các
thao tác đồ họa phải ở chế độ này
- Web layout: Kiểu xem này hiển thị t liệu nh thể xuất hiện trên
trang Web
- Outline: Kiểu xem này giúp ta xem lại và làm việc với cấu trúc của
t liệu Ta có thể tập trung vào các đề mục chính bằng cách chedấu phần văn bản còn lại
Ta cũng có thể chọn các chế độ này ở dàn nút góc dới bên trái màn hình:
1.2 hiển thị và che dấu thớc
Có thể dùng thớc để định vị văn bản trên trang Bất kỳ lúc nào ta cũng có thể hiển thị hay che dấu thớc
_ _
Tài Liệu Hớng Dẫn Lý Thuyết & Thực Hành WORD 2000
59
layout LayoutPrint Chọn
Font chữ
Chèn số trang
Có thể nhấn vào nút này để
để chọn hiển thị all hay chi tiết SUBTOT AL(9, F2:F3)
=SUBTOTAL(9,D2:D3)
PHONG TC PHONG TC HSL 4.25 PHONG TC PHONG TC PHONG TC
DTH BAN
>=6 B
>=5 A
DLT
>7 6 DLT DTH
>=5 >=5
Vùng dữ
liệu : A1:E7Vùng
điều kiện : G2:G3Vùng rút trích : A9:E9
=SUM(C2:D2)>=
10DTB
>=5
CVU GĐ
ĐTB 5Vùng
điều kiện
Bảng tham chiếu của HLOOKU P Bảng tham chiếu của VLOOKU P
=VLO OKUP (C2;$
J$2:$
K$4;2 ) hay
=HLO OKUP (C2;$
C$7:$
E$8;2 )
= SUMI F($B$
Trang 20
1.3 hiển thị và che dấu các thanh công cụ
Word cung cấp vài thanh công cụ (toolbar); từng thanh công cụ đều cócác nút giúp ta nhanh chóng thực hiện các công việc thờng dùng
Thao tác:
Menu: View, toolbars , nhắp chọn (bật/tắt) tên thanh công cụ
Các thanh công cụ thờng dùng:
Thanh công cụ chuẩn ( Standard Toolbar) chứa các biểu tợng
Để in nội dung (in toàn bộ văn bản)
Để xem hình dáng văn bản trớc khi in ấn
Để cắt bỏ một đoạn nội dung sau khi đã
đánh dấu
Để copy một đoạn văn bản sau khi đã đánhdấu
Để dán mọt đoạn văn bản sau khi đã copy
Để copy nguyên một thuộc tính
Để quay lại thao tác trớc đó
Để tiến lên một thao tác
Để tạo bảng biểu
Thớc ngang và
Trang 21Thay đổi kích thớc để quan sát trang văn bản
Thanh công cụ định dạng ( Formatting Toolbar ) Chứa các
biểu tợng dùng vào mục đích nh : Chọn Font chữ, cỡ chữ, canh biên, đóng khung
Căn giữa trangCăn bên phảiCăn đều hai bên
Đánh đầu dòng bằng số thứ tự
Đánh đầu dòng bằng dấu Chỉnh dòng lùi sang tráiChỉnh dòng lùi sang phải
Kẻ đờng viền của bảng biểu
Trang 22Word cho phép phóng to, thu nhỏ vùng hiển thị văn bản trên màn hình Việc thay đổi xác lập phóng [zoom] không ảnh hởng gì đến dáng
vẻ của t liệu trên trang in
- Format – Font xuất hiện hộp hội thoại, ta chọn các mục thích hợp
trên hộp hội thoại Font
2.1.1 Lớp Font:
Font : Chọn Font thích hợp trong danh sách font
Size : Chọn kích cỡ của chữ
Font style : Chọn kiểu chữ Regular (bình thờng), Bold (đậm),
Italic (nghiêng) cũng có thể chọn kết hợp Bold Italic
Underline : Chọn kiểu gạch dới cho chữ: Có thể chọn một trong
Trang 23only (Gạch từng từ), Dotted (nét gạch đứt), chọn None là khônggạch dới.
Color : Chọn màu cho chữ, nếu chọn Auto, Word sẽ tự động chọn
màu thích hợp cho chữ trên nền văn bản
Effects : Một số hiệu quả đặc biệt cho font chữ : Strikethrough
(Có đờng kẻ ngang), Superscript: (Chỉ số trên a2), Subscript: (Chỉ
số dới an), Hidden (Không hiện), Small Caps (Chữ in nhỏ), All Caps(Chữ in lớn), Shadow (bóng), Outline (Chữ viền)
Preview : Khung mẫu để quan sát theo các chọn lựa của bạn.
Nếu nhấn nút Default thì các thông số định dạng sẽ đợc lấy làm trị mặc nhiên cho mỗi lần khởi động word và mở một tài liệu mới
Trang 24- Expand: Các ký tự cách nhau thêm một khoảng nào đó
- Condense: Các ký tự nằm sít lại với nhau thêm một khoảng nào
đó Khi chọn Expand hay Condense ta có thể qui định khoảng
cách thêm vào hay bớt đi giữa các ký tự vào mục By, Khoảng cách này đợc tính bằng đơn vị Point.
Position: Dùng để chọn vị trí dời theo chiều dọc của các ký tự, ta
có thể chọn một trong 3 cách :
- Normal : Bình thờng
- Raised : các ký tự đợc nâng lên một khoảng nào đó
- Lowered : các ký tự đợc hạ xuống một khoảng nào đó, mục By :
định số điểm nâng lên hay hạ xuống của các ký tự
-Ngoài ra cũng có thể định dạng ký tự nhanh bằng các núttrên thanh công cụ định dạng, chọn font chữ nhắp chọn vào mũi tênxuống trong hộp Font và chọn Font thích hợp trong danh sách cácfont, chọn cỡ chữ cũng tơng tự nh vậy trong hộp font size
-2.2 định dạng đoạn
Cho phép thay đổi cách trình bày của một đoạn văn bản
Chọn một hay nhiều đoạn văn bản cần định dạng
Format – Paragraph xuất hiện hộp hội thoại gồm 2 lớp:
2.2.1 Lớp Indents and Spacing:
Lớp này đợc dùng để hiệu chỉnh
lề và khoảng cách dòng trong đoạn
+ Trong Indentation :
LEFT/RIGHT: Chọn lề trái,
phải cho đoạn văn bản
SPECIAL: Đặt lùi vào cho
dòng đầu của đoạn văn
bản ( Không đặt là NONE )
FIRST LINE: Lề đầu dòng
đầu, HANGING đặt lề cho
các dòng còn lại trong đoạn
+ Trong Spacing:
Trang 25 AFTER : Khoảng cách của đoạn đợc chọn so với đoạn sau.
+ Trong Line Spacing: Đặt khoảng cách giữa các dòng trong đoạn
JUSTIFIED : Căn đều 2 biên
Ta cũng có thể chọn kiểu căn trái, phải, giữa và đều 2 biên bằng cácbiểu tợng trên thanh công cụ định dạng
2.2.2 Lớp Line and Page Break:
Dùng để qui định cách ngắt
dòng và ngắt trang trong đoạn
+ Trong Pagination : Điều
khiển ngắt trang:
Window/Orphan Control:
Trong quá trình xử lý một
tài liệu ở nhiều trang có thể
xảy ra trờng hợp nh: tại 1
đoạn nào đó với một dòng
cuối đứng lẻ loi ở đầu trang
kế tiếp, hoặc một đoạn có
dòng đầu tiên nằm ở cuối
trang, các dòng còn lại sang
trang kế tiếp, nếu có đặt
phần chọn này word sẽ tự động kiểm tra và bố trí lại các đoạntrong trang để tránh các trờng hợp vừa nêu
Keep lines to gether : Chọn phần này để tránh qua trang ở gữa
đoạn
Keep with next : Đặt phần chọn này để tránh ngắt trang ở giữa
đoạn đang chọn và đoạn kế tiếp nó
Page break before : Chọn mục này để chèn dấu ngắt trang vào
đầu đoạn đang chọn
2.2.3 Cách đặt lề bằng thớc đo:
Trên thớc có các mẫu hình tam giác qui định vị trí lề hiện tại, muốnthay đổi chỉ cần rê chuột lên các mẫu đến vị trí mới rồi thả ra
Trang 26Để căn chỉnh trang ta tiến hành nh sau :
- Chọn menu FILE - PAGE SETUP hộp hội thoại sẽ hiện ra nh sau :
Chọn lớp Margins:
Mẫu tam giác trên
đặt lề trái cho dòng
đầu tiên của đoạn
Mẫu tam giác d ới
đặt lề trái cho các dòng còn lại
Mẫu hình vuông :
đặt lề trái cho cho
đoạn
Để thay đổi lề trái cho toàn bộ văn bản, di con
trỏ đến phần tiếp giáp giữa 2 mẫu tam giác
cho đến khi xuất hiện mũi tên 2 chiều rồi rê
chuột thay đổi, lề phải cũng t ơng tự
Tam giác phải chỉnh
lề phải cho
đoạn văn bản
Trang 27- Top: Lề trên - Left: Lề trái
- Bottom: Lề dới - Right: Lề phải
- Header: Tiêu đề đầu - Footer: Tiêu đề cuối
- Gutter: Điều khiển khoảng cách để đóng gáy sách.
- Mirror Margins: Đặt lề trang đối xứng nhau tức lề trái trang lẻ
bằng lề phải trang chẵn, sử dụng để in tài liệu trên 2 mặt giấy và đóng thành sách
Các đơn vị ở đây mặc định tính theo Inch, muốn thay đổi theo Centimét thì phải đổi lại nh sau: Vào Menu TOOLS, chọn Options trong hộp thoại xuất hiện, nhắp chọn vào mục GENERAL, trong hộp Measurementunit nhắp chọn trong danh sách Cm thay cho Inch
kích cỡ của giấy trong
khung Width: điều chỉnh
chiều rộng trang giấy,
- First Page: Chọn nguồn giấy cho trang đầu
- Other Page: Chọn nguồn giấy cho các trang còn lại
Trang 282.3.4 Trình bày trang in :
Chọn lớp Layout
- Different odd and even:
Qui định tiêu đề trên và dới
bày dữ liệu theo chiều dọc,
trong khung này có 3 chọn
lựa
- Top: Nội dung in bắt đầu từ đỉnh của trang.
- Center: Nội dung in đợc căn giữa trang
- Justify: Các dòng đợc chỉnh sao cho khoảng cách bằng nhau so với
đỉnh và cuối trang
2.4 định dạng cột văn bản
Trình bày văn bản theo dạng cột báo, cách thực hiện nh sau :
- Đặt điểm chèn tại vị trí của vùng cần phân cột, hay chọn phầnvăn bản cần phân cột, nếu muốn chia cột báo cho toàn bộDocument thì không cần chú ý đến mục này
- Chọn menu Format – Column , sau đó chọn cách phân chia cột
hợp lý trên bảng chọn của hộp hội thoại:
Trang 29Nhắp vào nút này
để chia cột
PRESETS: Cho phép thiết lập 5 mẫu định dạng cột, nhắp chuột
chọn một trong 5 kiểu nếu phù hợp, nếu không thì có thể tự thiếtlập số cột và chiều rộng các cột:
Number Of Column : Xác định số cột cần phân chia
WIDTH AND SPACING: Trong đó, WIDTH: Quy định độ rộng
các cột, SPACING : Đặt khoảng cách giữa các cột
Equal Column Width : Chọn mục này nếu muốn word tự động
định bề rông các cột bằng nhau chia đều trên suốt 2 lề trang in
APPLY TO: Xác định cách chia cột áp dụng cho phần nào trong
văn bản
- Chọn Whole Document: áp dụng các cột cho toàn bộ tài liệu
- Chọn This Point Forward: áp dụng từ vị trí con trỏ trở về sau
- Chọn Select text: áp dụng cho đoạn văn bản đợc chọn
Line Between : Cho phép chọn có/không đờng kẻ ranh giới giữacác cột
Ngoài cách dùng menu ta cũng có thể chia cột báo bằng cách nhắpchọn vào biểu tợng trên thanh công cụ bằng cách sau :
Đặt con trỏ ở vị trí hợp lý hoặc
chọn đoạn văn bản cần chia cột
Bấm vào nút công cụ column.
cột trên khung hiện ra tiếp đó
Trang 30- Nếu chia cột báo trớc, sau đómới nhập văn bản, khi đó phảinhập hết cột này thì Word tự
động ngắt chuyển sang cộtkhác, để chuyển sang cột kháckhi cha kết thúc cột ta nhấn Ctrl– Shift – Enter
2.5 đặt điểm dừng của tab
2.5.1 Đặt TAB bằng cách dùng Menu :
Mỗi lần gõ Tab (phím Tab) con trỏ dừng tại một vị trí, khoảng cách từ
vị trí dừng của TAB này đến TAB khác gọi là chiều dài của TAB STOP,khoảng cách ngầm định là 0,5 inch, muốn thay đổi ta thực hiện nh sau:
- Chọn menu Format - Tab , hộp hội thoại xuất hiện: Chọn vị trí Tab
Trang 31 CENTER: Lấy điểm dừng làm tâm, chỉnh đều văn bản 2 bên
điểm TAB
DECIMAL: Chỉnh thẳng cột theo dấu chấm thập phân
BAR : Ngay tại vị trí này có một đờng kẻ thẳng đứng
+ Leader: Là các ký hiệu lấp đầy khoảng trống trong cột Tab, chọn
Nhắp chuột trên thớc tại vị trí cần đặt mốc TAB
Để điều chỉnh mốc TAB trên thớc, bấm chuột và rê dấu TAB đến
điểm mới và thả ra
Muốn xoá mốc TAB trên thớc nhắp chuột trên dấu TAB và rê bỏ rakhỏi thớc, nếu muốn xoá hết nhấn CTRL - Q
- Khi đã đặt TAB cho một đoạn văn bản, nếu muốn sửa lạithì chọn đoạn văn bản đó, và các mốc TAB chỉ có tácdụng trong đoạn văn bản đã chọn, nếu không chọn đoạn thì cácmốc TAB có tác dụng trong đoạn hiện hành
- Khi đã đặt TAB muốn di chuyển từ mốc TAB này đến mốc TABkia phải nhấn phím TAB
2.6 đặt gạch đầu dòng - tạo đề mục
Trong tài liệu có nhiều đề mục, để cho các đề mục này đợc phânbiệt rõ ràng về mặt trình bày lẫn về nội dung, ta có thể tạo ra các hoa thị(bullets) hay đánh số đầu dòng (numbering) để đánh dấu ở dòng đầutiên của đoạn Cách thực hiện nh sau :
Trang 32 Chọn lớp BULLETED : Chọn các kiểu BULLET tùy ý trên hộp hội thoại
Để qui định lại kiểu hoa thị:
- Chọn ô cần thay đổi trên hộp hội thoại
- Nhắp chuột vào nút Customize:
Chọn kiểu Bullet phù hợp trong mục Bullet character
Nút Font : định dạng cho Bullet
Nút Bullet : Chọn hình dạng hoa thị
Mục Bullet position: Qui định khoảng cách từ lề trái
Trang 33 Mục Text position: Qui định khoảng cách của các dòng
văn bản trong đoạn với vị trí của bullet (dấu gạch đầudòng)
Chọn lớp Numbering: Tạo mục số cũng giống nh tạo hoa thị, chỉ
khác các hoa thị lúc này đợc thay bằng những con số hay nhữngmẫu tự a,b,c
+ Mục List numbering : Qui định cách đánh số cho mục số
Retart numbering: Bắt đầu đánh số lại từ số đầu tiên
Continue previous list: Đánh số liên tục từ các số trớc đó, đây
là phần mặc định đợc chọn
2.7 định dạng drop cap
- Chọn ký tự đầu tiên của đoạn cần định dạng, có thể chỉ cần đểcon trỏ trong đoạn văn bản đó
- Chọn menu Format - Drop Cap
+ Mục Position: Chọn vị trí cho drop cap
o Dropped: Phóng to ký tự đầu đã chọn và dàn văn bản bao quanh ký tự này
o In Margin: Ký tự phóng to nằm trong phần lề trái
o None: Đặt lại bình thờng, không có Drop cap
+ Font: Chọn FONT cho ký tự đợc phóng to.
+ Lines to drop: Chọn số dòng cho ký tự phóng to chiếm chỗ (mặc
Trang 34 Box: Kẻ khung hộp bốn cạnh xung quanh.
Shadow: Khung hộp nh box nhng có thêm bóng đổ
3-D: Khung nổi (kiểu 3 chiều) phần chọn này chỉ có tác dụng chomột số đờng kẻ
Custom : Chọn một kiểu kẻ khung tùy ý
- Style : Chọn kểu đờng kẻ
- Color : Chọn màu cho đờng kẻ
- Width : Chọn độ dày cho đờng kẻ
+ Nút Option : Dùng để qui định khoảng cách từ đờng kẻ khung
đến nội dung trong đoạn
Chọn kiểu mẫu tô trung mục Style của phần Patterns.
Chọn màu cho mẫu tô trong mục Color.
Trang 35Ta cũng có thể kẻ khung và chọn màu cho đoạn văn bản bằng thanhcông cụ Tables and borders , nếu cha có thì bật lên nh sau : VàoView – Toolbard, Chọn Tables and borders
Thanh công cụ table and border:
Có thể nhắp vào biểu tợng Outside Border trên thanhcông cụ hay trên thanh Table and Border để lựa chọn các đờng kẻ :
Viền xung quanhViền cạnh trênViền cạnh dớiViền cạnh bên tráiViền cạnh bên phảiViền cả ngoài và trongViền bên trong
Chỉ viền các đờng ngangChỉ viền các đờng dọcKhông viền gì cả
2.9 tạo và sử dụng khuôn dạng mẫu (style)
Style là một bộ các định dạng tạo sẵn ( Font chữ, kích cỡ chữ ) đợc
đặt tên và dùng để định dạng cho bất kỳ đoạn văn bản nào Khi áp dụng style này vào văn bản, văn bản sẽ có tất cả các định dạng của style này
Chọn
kiểu đ
ờng kẻ
Chọn độ dày đ ờng kẻ
Chọn màu cho
đ ờng kẻ
Chọn kểu vẽ các đ ờng trong khung
Chọn màu cho shading
Trang 36p chuột vào
đây
để
đặt tên style mới
2.9.1 Tạo một style mới : Có 2 cách tạo
Không phải nhắp vào dấu mũi tên)
Nhập tên style mới vào và nhấn
Enter ta đợc một style mới
+ Tạo style bằng menu và hộp thoại:
Trên hộp thoại cho phép ta tạo
một style mới hay hiệu chỉnh
các style đã có sẵn Để định
nghĩa một style ta thực hiện
nh sau:
Chọn menu Format – Style và
điền vào các mục thích hợp vào
List: Style In Use: Chỉ liệt kê các style đợc sử dụng trong văn bản.
- All style: Liệt kê tất cả các style đang có mặt
- Uer Defined Style: Chỉ liệt kê các style do ngời sử dụng địnhnghĩa
Paragraph Preview: Thể hiện dạng Paragraph định nghĩa
trong style hiện thời
Character Preview: Thể hiện kiểu chữ định nghĩa trong style
hiện thời
Trang 37+ Để tạo mới một style:
Nhấn nút NEW trên hộp thoại
xuất hiện hộp thoại NEW Style
Đặt tên cho style mới trong
mục Name
Chọn kiểu style mới trong mục
Style Type có 2 kiểu:
không định nghĩa lại thì coi nh lấy theo kiểu của style cũ này
Style for following paragraph: Chọn mục này Tạo các khuôn
dạng theo khuôn dạng đã định dạng trớc đó
Preview : Thể hiện các định dạng của style hiện thời
Qui định các định dạng trong style bằng cách nhấn vào nútFORMAT để định dạng : Fon, Paragraph, Tabs, Boder,
+ Điều chỉnh một style đã định nghĩa:
Chọn menu Format – Style
Chọn Style cần sửa chữa trong danh sách style
Nhấn nút MODIFY và hiệu chỉnh lại tất cả các định dạng cần thiết
+ Để xóa một style đã định nghĩa sẵn:
Chọn menu Format – Style
Chọn Style cần xóa trong danh sách style
Nhấn nút Delete Khi xóa một style tất cả các ký tự hoặc các đoạn
có sử dụng style này sẽ trở về định dạng theo style đã qui địnhtrong mục Based on của style đó
2.9.2 Sử dụng một style :
Chọn đoạn ( nếu style kiểu Paragraph ) hoặc kiểu ký tự (nếustyle kiểu Character)
Thực hiện một trong các cách sau :
Chọn tên style cần dùng trong hộp style trên thanh công cụ
định dạng
Chọn Format – Style : Chọn tên style cần dùng trong danh sách
styles rồi nhấn nút APPLY
Trang 38Trong một tài liệu, đôi khi ta cần có thêm một số dấu hoặc ký hiệu
mà không gõ đợc trên bàn phím, để bổ sung thêm cho nội dung cần trang
trí, các ký tự đặc biệt này gọi là symbol, bản chất symbol cũng là các ký
tự nên cũng có các đặc điểm nh ký tự tức là thay đổi kích cở, kiểu ký tự bold,italic cách thực hiện chèn ký tự đặc biệt nh sau:
Trang 39 Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn
Chọn menu Insert – Symbol
Nhắp chuột vào hộp FONT để chọn FONT của các ký hiệu
Chọn symbol thích hợp
Nhấn nút Insert để đa ký tự đã chọn vào văn bản
Nhắp nút Close để đóng hộp hội thoại lại.
1.2 chèn chú thích
Trong văn bản việc trích dẫn các câu, mệnh đề, hay một đoạn văn bản nào đó từ văn bản hay 1 cuốn sách khác đợc hiểu đó là 1 chú thích (note) Word thể hiện chú thích theo 1 trong hai cách sau:
Thao tác: Chọn menu Insert, Reference - Footnote , hộp thoại làm
việc:
Trang 40 Mục Insert, có hai khả năng lựa chọn vị trí đặt chú thích:
Footnote: Cho phép chèn chú thích vào cuối trang.
Endnote: Cho phép chèn chú thích vào cuối văn bản.
Mục Numbering, định dạng ký hiệu cho chú thích
AutoNumber: Định dạng ký hiệu chú thích bằng các số tự nhiên
Vào Menu Insert – Picture – Clip Art
+ Đối với Word 2003 :
Nhắp chọn mục Organize Clips ở của sổ Clip Art
Chọn nhóm Office Collection và chọn hình Clip ở khung bênphải
Nhấn nút mũi tên xuống bên phải hình, xuất hiện menu thảxuống, chọn Copy
Nhấn nút (X) ở góc phải của cửa sổ Microsoft Clip Organize
để đóng lại
Trở về Slide cần chèn vào, Nhấn Ctrl – V để dán hay nhấnphải chuột, chọn Paste để dán vào