1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2

240 2,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ I
Tác giả Nguyễn Phi Tuấn
Trường học Trường tiểu học Ea Bá
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Ea Bá
Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU BÀI Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.. GIỚI THIỆU BÀI - Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.. ÔN LUYỆN VỀ XẾP TÊN NGƯỜI THEO BẢNG CHỮ CÁI - Gọi 1 HS đ

Trang 1

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

TIẾT 1

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° HS đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học Yêu cầu đọc 45, 50 chữ/ phút

và trả lời đúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc

° Học thuộc bảng chữ cái.

° Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ

cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

° Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.

° Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi Bài tập 3, 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 GIỚI THIỆU BÀI

Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên

bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài

đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét.

Tuần 9

Trang 2

- Cho điểm trực tiếp từng HS

3 ĐỌC THUỘC LÒNG BẢNG CHỮ CÁI

- Gọi 1HS khá đọc thuộc.

- Cho điểm HS.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

bảng chữ cái.

- Gọi 2HS đọc lại.

- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi.

- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảng chữ cái.

- 2 HS đọc.

4 ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ NGƯỜI, CHỈ VẬT, CHỈ CÂY CỐI, CHỈ CON VẬT

Bài 3

-Gọi 1 HS đọcyêu cầu.

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài và

yêu cầu cả lớp làm giấy nháp.

- Chữa bài, nhẫn xét cho điểm.

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Chia nhóm và phát giấy có sẵn

bảng như BT3 cho từng nhóm.

- Gọi từng nhóm đọc nội dung

từng cột trong bảng từ sau khi đã

làm bài xong.

-Tuyên dương những nhóm hoạt

động tích cực.

- Đọc yêu cầu.

- Làm bài.

- Đọc yêu cầu.

- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối vào đúng cột.

- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn.

Chỉ con vật Chỉ cây cối

Trang 3

Thỏ, mèo,chó, lợn, gà Chuối, soài, na, mít, nhãn…

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc Tuần 7 và Tuần 8, trả lời các câu hỏi cuối bài.

TIẾT 2

I MỤC TIÊU

° Ôn luyên tập đọc và học thuộc lòng.

° Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì, con gì) là gì?

° Ôn cách xếp tiên riêng theo đúng thứ tự chữ cái.

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên các bài tập đọc.

° Bảng phụ kẻ sẵnbảng ở BT2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên

bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC

THUỘC LÒNG

Tiến hành tương tự tiết 1.

3 ÔN LUYỆN ĐẶT CÂU THEO MẪU

AI (CÁI GÌ, CON GÌ )LÀ GÌ?

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 - Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì,

Trang 4

- Treo bảng phụ ghi sẵn BT 2.

- Gọi 2HS khá đặt câu theo mẫu.

- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu

mình Chỉnh sửa cho các em.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài

tập.

con gì) là gì ?

- Đọc bảng phụ.

Đọc bài: Bạn Lan là học sinh giỏi.

- Thực hiện yêu cầu.

- Thực hiện yêu cầu của GV.

4 ÔN LUYỆN VỀ XẾP TÊN NGƯỜI THEO BẢNG CHỮ CÁI

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu

nhóm 1 tìm các nhân vật trong các

bài tập đọc của tuần 7, nhóm 2 tìm

các nhân vật trong các bài tập đọc

của tuần 8.

- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các

nhân vật vừa tìm được, khi các

nhóm đọc, GV ghi lên bảng.

- Tổ chức cho HS thi xếp tên theo

thứ tự bảng chữ cái.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc yêu cầu.

- Thực hiện yêu cầu.

- Nhóm 1: Dũng, Khánh.

- Nhóm 2: Minh, Nam, An.

- Hai nhóm thi đua với nhau, sau

3 phút GV và các thư kí thu kết quả, nhóm nào có nhiều bạn làm đúng hơn là nhóm thắng cuộc.

- An- Dũng- Khánh-

Trang 5

Minh-đáp án Nam.

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 6

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TIẾT 3

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

° Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật.

° Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vât, cây cối.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

° Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việt thật là vui.

° Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

Tiến hành như tiết 1.

3 ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI VÀ VẬT

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3.

- Treo bảng phụ có chép sẵn bài

Làm việt thật là vui.

- Yêu cầu HS làm bài trong vở bài

tập.

- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài làm việc thật là vui.

- 2 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm.

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập.

Trang 7

Từ ngữ chỉ vật, chỉ người Từ ngữ chỉ hoạt động

nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ

đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với

em đỡ mẹ

- Gọi HS nhận xét.

- Nhận xét, cho điểm HS.

- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu với bài làm của mình.

4 ÔN TẬP VỀ ĐẶT CÂU KỂ VỀ MỘT CON VẬT, ĐỒ VẬT, CÂY CỐI

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3.

- Yêu cầu HS độc lập làm bài.

- Gọi HS lần lượt nói câu của

mình HS nối tiếp nhau trình bày

bài làm.

- Đọc yêu cầu.

- Làm bài vào vở bài tập.

- Ví dụ: HS 1: Con chó nhà em trông nhà rất tốt./ HS 2: Bóng đèn chiếu sáng suót đêm./ HS 3: Cây mít đang nở hoa./ Bông hoa cúc bắt đầu tàn./…

5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt nói tốt, đoc tốt

- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết 4

Trang 8

TIẾT 4

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

° Rèn kĩ năng nghe-viết chính tả.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên các bài tập đọc.

° Bảng phụ chép sẵn doạn văn Cân voi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HOC THUỘC LÒNG.

- Tiến hành như tiết 1.

3 RÈN KĨ NĂNG CHÍNH TẢ

Hoạt động dạy Hoạt động học

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn

cần chép và yêu cầu HS đọc.

- Đoạn văn kể về ai?

- Lương Thế Vinh đã làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những từ nào được viết hoa? Vì

- 3 HS đọc đoạn văn.

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh.

- Dùng trí thông minh để cân voi.

- 4 câu.

- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì

Trang 9

sao phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS tìm từ khó viết và yêu

cầu các em viết các từ nầy

- Gọi HS lên bảng viết

d) Viết chính tả

e) Soát lổi

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị Tiết 5

là chữ đầu câu Lương Thế Vinh, Trung Hoa viết hoa vì là tên riêng.

- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương, xuống thuyền nặng, mức

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp.

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TIẾT 5

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

° Ôn luyện kỷ năng kể chuyện theo tranh.

° Biết nhận xét lời bạn kể.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên các bài tâp đoc.

° Tranh minh họa trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

Trang 10

- Nêu mục tiêu tiết họcvà ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG.

- Tiến hành tương tự tiết 1.

3 KỂ CHUYỆN THEO TRANH

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý.

- Để làm tốt bài này các em cần

chú ý điều gì?

- Yêu cầu HS tự làm.

- Gọi một số HS đọc bài làm của

mình.

Gọi HS nhận xét bạn GV chỉnh

sửa cho các em.

-Cho điểm các em viếtau tốt.

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài

- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi.

- HS quan sát.

- Quan sát kỹ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện.

- HS tự làm vào Vở bài tập.

- Đọc bài làm của mình.

- Ví dụ: Hằng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mẹ uống Tuấn tự đi bộ đến trường.

Trang 11

TIẾT 6

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

° Ôn luyện cách nói lời cảm ơn

° Ôn luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

° Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng.

° Bảng phụ chép sẵn bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG.

- Tiến hành tương tự tiết 1.

3 ÔN LUYỆN CÁCH NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Yêu cầu HS mở SGK trang 73 và

đọc yêu cầu bài 3.

- Cho HS suy nghĩ và làm việc

theo nhóm, 2 HS thành 1 nhóm.

- Chú ý: Gọi nhiều cặp HS nói.

- Mở sách và đọc yêu cầu.

-HS 1: Cậu sẽ nói gì khi bạn hướng dẫn cậu gấp thuyền?

- HS 2: Tớ sẽ nói:Cảm ơn cậu đã giúp mình biết gấp thuyền.

- HS 2: Cậu sẽ nói gì khi cậu làm rơi chiếc bút của bạn?

- HS 1: Tớ sẽ nói: Xin lỗi cậu tớ vô ý

- HS luyện nói theo cặp Chú ý

Trang 12

- Cho điểm từng cặp HS.

- GV ghi các câu hay lên bảng

HS sau không nói giống HS trước -Cả lớp đọc đồng thanh các câu hay.

4 ÔN LUYỆN CÁCH SỬ DỤNG DẤU CHẤM VÀ DẤU PHẨY

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS nhận xét.

- Kết luận về lời giải đúng

- Chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi chỗ trống dưới đây.

- Đọc bài trên bảng phụ.

- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập.

- Nhận xét bạn.

…Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không, hở mẹ?

… Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà.

5.CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn lại các bài tập đọc và học thuộc lòng đã dặn.

Trang 13

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TIẾT 7

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

° Ôn luyện cách tra mục lục sách.

° Ôn luyện cách nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

° Phiếu ghi các tên bài tậpđọc và học thuộc lòng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

- Tiến hành tương tự Tiết 1.

3 ÔN LUYỆN CÁCH TRA MỤC LỤC SÁCH

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2.

- Yêu cầu HS đọc theo hình thức

4 ÔN LUYỆN CÁCH NÓI LỜI MỜI, NHỜ, ĐỀ NGHỊ

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Yêu cầu HS đọc tình huống 1.

- Gọi HS nói câu của mình và HS

nhận xét GV chỉnh sửa cho HS.

- Cho điểm những HS nói tốt, viết

- Đọc đề bài.

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Một số HS thực hành nói trước lớp.

Ví dụ:

Trang 14

tốt Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấm

thiếp chúc mừng cô giáo nhân ngày Nhà giáo việt Nam, mẹ nhé!/ Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, xin mời bạn Khánh Linh hát bài Bụi phấn/ Cả lớp mình cùng hát bài ơn thầy nhé!/ Thưa cô, xin cô nhắc lạicho em câu hỏi với ạ!/

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết 8.

TIẾT 8

I MỤC TIÊU

° Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

° Củng cố, hệ thống hóa vốn từ cho HS qua trò ô chữ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

° Phiếu ghi các bài học thuộc lòng.

° Bảng phụ kẻ ô chơi ô chữ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG

- Tiến hành tương tự tiết 1

3 TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Với mỗi ô chữ GV yêu cầu 1 HS

đọc yêu cầu

Ví dụ:

- Yêu 1 HS đọc nội dung về chữ ở

dòng 1

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.

- GV ghi vào ô chữ:PHẤN

- HS đọc.

- Dòng 1:Viên màu trắng (hoặc đỏ, vàng, xanh) dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái bắt đầu bằng chữ p).

- Phấn.

- PHẤN.

- Các dòng sau tiến hành tưng tự.

Lời giải Dòng 1: PHẤN Dòng 6: HOA

Dòng 2: LỊCH Dòng 7: TƯ

Dòng 3: QUẦN Dòng 8: XƯỞNG Dòng 4: TÍ HON Dòng 9: ĐEN

Dòng 5: BÚT Dòng10: GHE

- Gọi HS tìm từ hàng dọc - PHẦN THƯỞNG

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà làm bài tập Tiết 9, 10.

- Chú ý : Nếu có thời gian GV gợi ý HS cách làm.

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TIẾT 9 BÀI LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản.

Cũng cố mẫu câu Ai là gì?

Trang 16

Làm quen với bài kiểm tra.

II TIẾN HÀNH

1 GV nêu yêu cầu của tiết học.

2 Yêu cầu HS mở SGK và đoc thầm văn bản Đôi bạn.

3 Yêu cầu HS mở vở bài tập và làm bài cá nhân.

4 Chữa bài.

5 Thu và chấm một số bài sau đó nhận xét kết quả làm bài của HS.

TIẾT 10 BÀI LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Luyện kỹ năng viết chính tả.

- Luyện kỹ năng viết đoạn văn ngắn theo chủ đề cho trước.

II CÁCH TIẾN HÀNH

1 Nêu nội dung và yêu cầu tiết học.

2 Đọc bài Dậy sớm.

3 Yêu cầu 1HS đọc lại sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh.

4 Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ.

5 Đọc bài thong thả cho HS viết.

6 Đọc bài cho HS soát lỗi.

7 Yêu cầu HS suy nghĩ và tự viết đoạn văn theo yêu cầu.

8 Chấm và nhận xét bài làm của HS.

Trang 17

Chủ điểm : ÔNG BÀ

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

(2 tiết)

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật.

2.Hiểu

Hiểu nghĩa các từ : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.

Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm đó của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà Câu chuyện khuyên các em phải biết kính trọng, yêu thương ông bà của mình.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa bài tập đọc, nếu có.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1 KIỂM TRA BÀI CỦ

- Hỏi HS về tên của các ngày 1–6, - Trả lời.

Tuần10

10

Trang 18

1 – 5, 8 – 3, 20 – 11 …

- Có bạn nào biết ngày lễ của ông

bà là ngày nào không?

- Nêu : Để tỏ lòng kính trọng và

biết ơn của mình đối với ông bà,

bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn

một ngày làm ngày lễ cho ông bà.

Diễn biến câu chuyện ra sao,

chúng ta cùng học bài hôm nay

để biết được điều này.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Luyện đọc đoạn 1

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý

phát âm.

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu.

Nghe và chỉnh sữa lỗi các em

còn phát âm sai.

- Yêu cầu đọc chú giải.

- Đọc cả đoạn

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài.

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới.

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.

- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm.

Trang 19

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con bé Hà quyết định

chọn ngày nào làm lễ của ông bà?

- Vì sao?

- Sáng kiến của bé hà đã cho em

thấy, bé Hà có tình cảm như thế nào

với ông bà?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, 1 HS đọc

thành tiếng.

- Bé Hà có sáng kiến là chọn một

ngày để làm ngày lễ cho ông bà.

- Ngày lập đông.

- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người

cần chú ý lo cho sức khỏe của các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình.

TIẾT 2 2.3 Luyện đọc đoạn 2,3

- Tiến hành theo các bước đã giới

thiệu ở chi tiết 1

- Các từ cần luyện phát âm đã giới

thiệu ở Mục tiêu dạy học.

- Câu cần chú ý luyện ngắt giọng

là : Món quà ông thích nhất hôm

nay/ là chùm điểm mười của

cháu đấy./

2.5 Tìm hiểu đoạn 2,3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3

- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo

dõi.

- Bé băn khoăn vì không biết nên

Trang 20

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái

gì?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

- Ông bà nghĩ sao về món quà của

bé Hà?

-Muốn cho ông bà vui lòng, các em

nên làm gì?

2.4 Thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm

5 HS cho các em luyện tập trong

nhóm rồi thi đọc.

3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Em có muốn chọn một ngày

cho ông bà mình không? Em định

chọn đó là ngày nào?

- Tổng kết giờ học.

tặng ông bà cái gì.

- Trả lời theo suy nghĩ.

- Bé tặng cho ông bà chùm điểm

mười.

- Ông bà thích nhất món quà của

Hà.

- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…

- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi

đọc

4 RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 21

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

(1 tiết)

I.MỤC TIÊU

Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.

Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ.

Biết nghe và nhận xét lời bạn kể.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các

em sẽ dựa vào các gợi ý để kể lại

từng đoạn và toàn bộ nội dung câu

chuyện Sáng kiến của bé Hà.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Kể lại từng đoạn truyện

- GV tiến hành tương tự như các

tiết kể chuyện trước đã giới thiệu.

2.2 Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau

rồi cho HS thi kể lại chuyện.

Trang 22

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai.

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện.

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện

cho người thân nghe.

- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể

nối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc.

- Các nhóm, mỗi nhóm 5 em, thi kể

lại chuyện ( Nếu có thêm phục trang để tăng hứng thú cho các

em thì càng tốt).

- 1HS kể Lớp theo dõi nhận xét.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Chính tả

NGÀY LỄ

(1 tiết )

Trang 23

I.MỤC TIÊU

Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ.

Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn.

Làm đúng các bài tập chính tả củng cố qui tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Bảng phụ ghi sẵn các nội dung đoạn cần chép; nội dung các bài tập chính tả.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu rõ Mục tiêu bài học và

ghi tên lên bảng.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ và đọc đoạn

văn cần chép.

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Đó là những ngày lễ nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy đọc chữ được viết hoa trong

bài (HS đọc, GV gạch chân các

chữ này).

- Yêu cầu Hs viết bảng tên các

ngày lễ trong bài.

- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp

theo dõi và đọc nhầm theo.

-Nói về những ngày lễ.

-Kể tên ngày lễ theo nội dung bài -Nhìn bảng đọc.

- Viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ,

Ngày Quốc tế Lao Động, Ngày

Trang 24

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Tiến hành hướng dẫn HS làm các bài tập tương tự như các tiết trước.

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ qui tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã.

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc BƯU THIẾP

(1 tiết)

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

2.Hiểu

Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp.

Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài.

Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư.

Trang 25

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài.

Mỗi HS chuẩn bị 1 bưu thiếp, 1 phong bì.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc

từng đoạn trong bài Sáng kiến

của bé Hà và trả lời các câu hỏi:

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1.

b) Hướng dẫn cách trình bày

c) Đọc trong nhóm

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

+ HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình?

+ HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì? + HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 26

- Dặn dò HS, nếu có điều kiện các

em nên gửi bưu thiếp cho người

thân vào ngày sinh nhật, ngày lễ,

… như vậy tình cảm giữa mọi

người sẽ gắn bó thân thiết.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 27

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(1 tiết)

I.MỤC TIÊU

Mở rộng và hệ thống hóa cho HS vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng.

Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

4 tờ giấy roky to, bút dạ( hoặc có thể chia bảng làm 4 phần bằng nhau ).

Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- Trong giờ học Luyện từ và câu

tuần này các con sẽ được cũng cố,

mở rộng và hệ thống hóa các từ

chỉ người trong gia đình, họ hàng.

Sau đó, rèn kĩ năng sử dụng dấu

chấm và dấu hỏi.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc

Sáng kiến của bé Hà, đọc thầm

- Tìm những từ chỉ người trong gia

đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.

- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ,

Trang 28

và gạch chân các từ chỉ người

trong gia đình, họ hàng sau đó

đọc các từ này lên.

- Ghi bảng và cho HS đọc lại các

từ này.

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi

HS chỉ cần nói 1 từ.

- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi

các từ tìm được vào Vở bài tập.

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Hỏi:Họ nội là những người như

thế nào? (có quan hệ ruột thịt với

bố hay với mẹ).

- Hỏi tương tự với họ ngoại.

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó

một số em đọc lại bài làm của

mình GV và HS cả lớp nhận

xét.

cô, chú, cụ già,con cháu, cháu(nhiều HS kể đến khi đủ thì thôi)

- Đọc yêu cầu trong SGK.

- Hoạt động nối tiếp HS có thể

nêu lại các từ bài tập1 và nêu thêm như: thím, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt, chút, chít…

- Làm bài trong Vở bài tập.

- Đọc yêu cầu

- Họ nội là những người có quan

hệ ruột thịt với bố.

- Trả lời Họ ngoại Họ nội Ông ngoại, bà

ngoại, dì, cậu, mợ, bác, …

Ông nội, bà nội, cô, chú, thím, bác,…

Trang 29

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- Gọi HS khá đọc vui trong bài.

- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

các em học tốt, tích cực tham gia

xây dựng bài, nhắc nhở các em

còn chưa cố gắng.

- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành

tiếng.

- Đọc câu chuyện trong bài.

- Cuối câu hỏi.

- Làm bài (ô trống thứ nhất và thứ

ba điền dấu chấm, ô trống thứ hai điền dấu chấm hỏi).

- Nhận xét bạn làm đúng/sai Theo dõi và chỉnh sửa bài của mình cho đúng

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

TẬP VIẾT

(1 tiết)

Trang 30

I.MỤC TIÊU

Viết được chữ H hoa.

Viết đúng cụm từ ứng dụng Hai sương một nắng.

Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Mẫu chữ trong khung chữ

Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ.

Trang 31

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra vở viết ở nhà của HS.

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con chữ cái G hoa, cụm từ

ứng dụng Góp sức chung tay.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

a Quan sát, nhận xét cáu tạo và qui

trình viết

- Treo mẫu chữ

- Hỏi: Chữ H cao mấy đơn vị chữ,

rộng mấy đơn vị chữ?

- Chữ được viết bởi mấy nét?

- Chỉ nét 1 và hỏi: Nét 1 là kết hợp

của nét nào và nét nào?

- Điểm đặt bút của nét này ở đâu?

Dừng bút ở đâu?

- Nét thứ 2 gồm những nét cơ bản

- Chữ H cao cao 5 li, rộng 5 li.

- Được viết bởi 3 nét.

- Của nét cong trái và nét lượn

ngang.

- Đặt bút ở trên đường kẻ ngang 5,

giữa đường dọc 3 và đường dọc 4, từ đường này lượn xuống dưới đường kẻ ngang 5 một chút viết nét cong trái nối liền nét lượn ngang, dừng bút ở giao điểm của đường ngang 6 và đường dọc 4.

Trang 32

nào với nhau?

- Giảng quy trình viết nét 2, sau đó

nêu cách viết nét thứ 3.

- Vừa viết mẫu vùa giảng lại quy

trình viết một cách tóm tắt.

b Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ H hoa vào

trong không trung sau đó viết

bảng.

- Theo dõi và chỉnh sửa cho HS.

2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu

- Yêu cầu HS mở vở đọc cụm từ

ứng dụng.

- Nêu: Đây là câu thành ngữ nói

lên sự vất vả, chịu thương, chịu

khó của bà con nông dân.

b) Quan sát, nhận xét

- Hướng dẫn HS quan sát về chiều

cao các chữ cái, khoảng cách các

chữ trong cụm từ ứng dụng.

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng chữ Hai và

nêu cách nối từ H sang a.

- Gồm nét khuyết dưới, nét khuyết

trên và nét móc phải

- Theo dõi và quan sát GV viết

mẫu.

- Viết bảng

- Đọc: Hai sương một nắng.

- Các chữ h, g cao 5 li Chữ t cao

1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1

đơn vị chữ.

- Viết bảng và trả lời: Nét cong trái

Trang 33

2.3 Viết vào Vở tập viết

- Theo dõi HS viết bài trong Vở tập

viết và chỉnh sửa lỗi cho HS.

- Thu và chấm một số bài

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS hoàn thành bài trong

vở Tập Viết.

của chữ a chạm vào điểm dừng bút của nét móc phải ở chữ H.

- HS viết

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Tập đọc THƯƠNG ÔNG

(1 tiết)

I.MỤC TIÊU

1 Đọc

Đọc trơn được cả bài.

Đọc đúng nhịp thơ.

2.Hiểu

Hiểu nghĩa các từ: thủ thỉ, thử xem, thích chí.

Trang 34

Hiểu nội dung bài: Việt còn nhỏ nhưng đã biết thương ông Bài thơ khuyên các em biết yêu thương ông bà của mình, nhất là biết chăm sóc ông bà khi ốm đau, già yếu.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng phụ viết các nội dung luyện đọc.

Tranh minh họa bài tập đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, đọc cho cả lớp

nghe bưu thiếp chúc thọ ông bà

và phong bì thư.

- Nhận xét bài và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

từng câu cho đến hết bài.

- Đọc từng đoạn thơ trước lớp.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

theo đoạn.

- Mỗi HS chỉ đọc một câu Đọc lần lượt cho đến hết bài.

- Đọc bài theo đoạn.

+ Đoạn 1: Ông bị đau chân … Cháu đỡ ông lên.

+ Đoạn 2: Ông bước lên thềm … Vì

Trang 35

- Đọc trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm.

- Đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Hỏi: Ông Việt bị làm sao?

- Từ ngữ (câu thơ)nào cho em thấy,

ông Việt rất đau?

- Yêu cầu đọc tiếp bài.

- Việt đã làm gì giúp và an ủi ông?

- Tìm câu thơ cho thấy nhờ Việt mà

ông quên cả đau?

2.4 Thi đọc thuộc lòng

- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng

khổ thơ mà em thích sau đó đọc

thuộc lòng.

- Nhận xét và cho điểm

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

nó thương ông.

+ Đoạn 3: Đôi mắt sáng trong … Khỏi ngay lập tức.

+ Đoạn 4: Còn lại.

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc

thầm.

- Ông Việt bị đau chân.

- Nó sưng, nó tấy, chống gậy,

khiễng.

- Đọc thầm.

- Việt đỡ ông lên thềm/ Nói với

ông là bao giờ ông đau, thì nói mấy câu “Không đau! Không đau”/ Biếu ông cái kẹo.

- Ông phải phì cười:/ Và ông gật

đầu: Khỏi rồi!Tài nhỉ!

- Một số HS trình bày đọc thuộc

lòng khổ thơ mà mình thích, giải thích vì sao lại thích khổ thơ đó

Trang 36

- Hỏi:Em học được ở Việt bài học gì?

- Tổng kết giờ học.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Thứ………Ngày………tháng………năm 2006

Chính tả ÔNG CHÁU

(1 tiết)

I.MỤC TIÊU

Nghe và viết lại chính xác bài thơ Ông cháu.

Trình bày đúng hình thức thơ 5 chữ.

Luyện viết dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/ thanh ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảng ghi nội dung bài tập 3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS

mắc lỗi, các từ luyện phân biệt,

tên các ngày lễ lớn của giờ chính

tả trước.

- Viết bảng: Ngày Quốc tế Phụ

nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Nhà giáo Việt Nam, con cá, con kiến, lo sợ, ăn no, nghỉ

Trang 37

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu của giờ học và

ghi đề bài lên bảng.

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Giới thiệu đoạn thơ cần viết

- GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc

bài thơ lần 1.

- Bài thơ có tên là gì?

- Hỏi: Khi ông và cháu thi vật với

nhau thì ai là người thắng cuộc?

- Khi đó ông đã nói gì với cháu.

- Giải thích từ xế chiều và rạng

sáng.

- Hỏi thêm: Có đúng là ông thua

cháu không?

b) Quan sát, nhận xét

- Bài thơ có mấy khổ thơ.

- Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Nêu: Để cho đẹp, các em cần viết

bài thơ vào giữa trang giấy, nghĩa

học, lo nghĩ…

- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi.

- Ông cháu.

- Cháu luôn là người thắng cuộc.

- Ông nói: Cháu khỏe hơn ông

nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là người rạng sáng.

- Không đúng Ông thua là vì ông

nhường cho cháu phấn khởi.

- Có hai khổ thơ.

- Mỗi câu có 5 chữ.

Trang 38

là lùi vào khoảng 3 ô li so với lề

vở.

- Yêu cầu Hs viết bảng tên các

ngày lễ trong bài.

- Dấu hai chấm được đặt vào các

câu thơ nào?

- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào?

- Nêu: Lời nói của ông và cháu đều

được đặt trong ngoặc kép.

c) Viết chính tả

- GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 lần.

d) Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài, phân tích các

chữ khó viết cho HS soát lỗi.

e) Chấm bài

- Thu và chấm một số bài.

2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.

- Yêu cầu Hs nối tiếp nhau tìm các

chữ theo yêu cầu của bài Khi HS

nêu, GV ghi các chữ các em tìm

được lên bảng.

- Đặt cuối các câu:

Cháu vỗ tay hoan hô: Bế cháu ông thủ thỉ

- Câu: “Ông thua cháu, ông nhĩ!”

“ Cháu khỏe … rạng sáng”.

- Viết lại theo lời đọc của GV.

- Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở.

Viết lại các lỗi sai bằng bút chì

- Đọc bài.

- Mỗi HS chỉ cần nêu 1 chữ, càng

nhiều HS được nói càng tốt Ví dụ: càng, căng, cũng, củng, cảng, cá, co, con, cò, công, cống, cam,

Trang 39

- Cho cả lớp đọc các chữ vùa tìm

được.

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các

em tự làm bài 1 HS làm trên

bảng lớp.

- Chữa bài trên bảng lớp.

3 CŨNG CỐ, DẶN DÒ

- Tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai,

chú ý các trường hợp chính tả

cần phân biệt.

cám, … ke, kẻ, kẽ, ken, kèn, kén, kém, kiếm, kí, kiếng, kiểng, …

- Làm bài:

a) Lên non mới biết non cao Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy b) dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 40

Viết lại các câu kể thành một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Bảngï ghi các câu hỏi bài tập 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu Mục tiêu bài học và ghi

tên bài lên bảng.

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Gọi 1 HS làm mẫu GV hỏi từng

câu cho HS trả lời.

- Đọc đề bài và các câu hỏi.

- Trả lời Ví dụ: Ông của em năm

nay đã ngoài bảy mươi tuổi Ông từng là một công nhân nhỏ Ông rất yêu quý em Hằng ngày ông dạy em học rồi lại chơi trò chơi với em Ông khuyên em phải chăm chỉ học hành.

Ngày đăng: 12/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng ch ữ cái (Trang 2)
Bảng phụ ghi sẵn các nội dung đoạn cần chép; nội dung các bài tập chính tả. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng ph ụ ghi sẵn các nội dung đoạn cần chép; nội dung các bài tập chính tả (Trang 23)
Bảng con chữ cái G  hoa, cụm từ - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng con chữ cái G hoa, cụm từ (Trang 31)
Bảng lớp. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng l ớp (Trang 39)
Bảng làm. Dưới lớp làm vào vở. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng l àm. Dưới lớp làm vào vở (Trang 54)
Bảng con. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng con. (Trang 61)
Bảng lớp. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng l ớp (Trang 69)
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép vào bài tập 2, 3. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng ph ụ chép sẵn đoạn văn cần chép vào bài tập 2, 3 (Trang 105)
Bảng và chép vào vở. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng v à chép vào vở (Trang 106)
Bảng phụ kẻ khung ghi nội dung bài tập 2; nội dung bài tập 3. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng ph ụ kẻ khung ghi nội dung bài tập 2; nội dung bài tập 3 (Trang 136)
Hình dáng của vật - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Hình d áng của vật (Trang 162)
Bảng con. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng con. (Trang 189)
Bảng cho HS học thuộc lòng. - GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT HKI (PHẦN 2) LỚP 2
Bảng cho HS học thuộc lòng (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w