Đọc từng đoạn - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét.. - Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 đọc 2 vòng - Lần lượt từng học sinh đ
Trang 1Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH Thứ……….ngày……… tháng……… năm…………
Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
1 Đọc
Học sinh đọc trơn được cả bài.
Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn.
Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
Hiểu nghĩa câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim.
Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì?
- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó, bà vừa mài vừa trò chuyện với cậu bé.
Tuần 1
Trang 2- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà
nói gì với cậu bé, chúng ta cùng học bài
hôm nay: Có công mài sắt, có ngày
nên kim.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- Giáo viên đọc mẫu.
- HS đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
Đọc từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo
từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp
theo dõi để nhận xét.
- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài.
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học
sinh đọc theo nhóm.
Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh.
2.3 Tìm hiểu đoạn 1,2
- GV nêu các câu hỏi SGK.
- GV nhận xét và chốt lại.
- Mở sgk Tiếng Việt 2/1, trang 4.
- Học sinh theo dõi sgk, đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc
2 vòng)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
Trang 3- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã
không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt
thành một cái kim được, nhưng về sau
cậu lại tin Bà cụ nói gì để cậu bé tin
bà, chúng ta cùng học tiếp bài để biết
được điều đó.
TIẾT 2
2.4.Luyện đọc các đoạn 3,4
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
2.5 Tìm hiểu các đoạn 3,4
- GV nêu câu hỏi sgk.
- GV hỏi: theo em bây giờ cậu bé đã
tin lời bà cụ chưa? Vì sao?
- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò
chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra
và quay về học hành chăm chỉ.
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
- Hãy đọc to lên bài tập đọc này.
- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội
- 1 hs đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- Phát hiện từ khó, đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS suy nghĩ trả lời
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ.
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ…
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công.
Trang 4dung câu chuyện em hãy giải thích ý
nghĩa của câu chuyện này.
2.6 Luyện đọc lại truyện
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
3 CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hỏi: em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS đọc
lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của
truyện và chuẩn bị bài sau
- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì.
- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay và làm theo./
Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ.
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện.
Biết theo dõi lời bạn kể.
Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 5 Các tranh minh họa trong sách giáo khoa (phóng to).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hãy nêu lại tên câu chuyện
ngụ ngôn vừa học trong giờ tập đọc.
- Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nêu: Trong giờ kể chuyện này, các
con sẽ nhìn tranh, nhớ lai và kể lại nội
dung câu chuyện Có công mài sắt, có
ngày nên kim.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trước lớp
- Gọi 4 em học sinh khá, tiếp nối nhau
lên kể trước lớp theo nội dung của 4
bức tranh.
- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau
mỗi lầm có học sinh kể.
Bước 2: Kể theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia
nhóm, dựa vào tranh minh họa và các
gợi ý để kể cho các bạn trong nhóm
từng nghe.
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Kiên trì, nhẫn nại mới thành công.
- 4 học sinh lần lượt kể.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn.
Trang 6- Khi học sinh thực hành kể, giáo viên
có thể gơi ý cho các em bằng cách đặt
câu hỏi
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại
từng đoạn chuyện.
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện từ đầu đến cuối.
3 CỦNG CỐ BÀI
- Nhận xét tiết học, khuyến khích học
sinh về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ
và người thân cùng nghe.
- Thực hành kể nối tiếp nhau.
- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Củng cố quy tắc chính tả dùng c/k.
Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ.
Học thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép.
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài tập
đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con.
d) Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh
soát lỗi Dừng lại và phân tích các
tiếng khó cho học sinh soát lỗi.
g) Chấm bài
- Đọc thầm theo giáo viên.
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Lời bà cụ nói cậu bé.
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công.
- Đoạn văn có hai câu.
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.).
- Viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài.
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở.
Trang 8- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách trình
bày của học sinh.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên
chữ cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống
ở cột 2 những chữ cái tương ứng.
- Gọi một học sinh làm mẫu.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo
mẫu và theo dõi chỉnh sửa cho học
sinh.
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng
thứ tự 9 chữ cái trong bài.
- Xóa dần bảng cho học sinh học
thuộc từng phần bảng chữ cái.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn dò học sinh về nhà làm lại bài
tập 2, học thuộc bảng chữ cái, chuẩn
- Nêu yêu cầu của bài tập.
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào Vở bài tập (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)
- viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm e, ê, i viết là c trước các nguyên âm còn lại.
- Đọc yêu cầu của bài.
- Đọc á – viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
Trang 9 Học sinh đọc trơn được cả bài.
Đọc đúng các từ có vần khó.
Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các phần, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật.
Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huỵên, thành phố/ tỉnh.
Nhớ được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài.
Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính.
Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phường / Xã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh - Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài Có
công mài sắt có ngày nên kim và tìm những từ ngữ cho thấy cậu bé rất
Trang 10- Nhận xét, cho điểm học sinh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Cho học sinh xem ảnh và nói: Đây
là một bạn học sinh Trong bài học
hôm nay, chúng ta sẽ được nghe bạn
ấy tự kể về mình Những lời tự kể
về mình như thế được gọi là Tự
thuật Qua lời Tự thuật, chúng ta sẽ
được biết tên, tuổi và nhiều thông tin
khác về bạn.
- Ghi tên bài lên bảng.
2.2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc
từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
- Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc theo nhóm
- Mở sách giáo khoa trang 7.
- Theo doi và đọc thầm theo.
- Mỗi học sinh đọc một câu Đọc từ đầu cho đến hết bài.
- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- Chia nhóm: Tự thuật trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một người
Trang 11- Chuyển hoạt động: Chúng ta đã
hiểu thế nào là Tự thuật Bây giờ
hãy Tự thuật về bản thân mình cho
các bạn cùng biết.
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự thuật
theo từng mục để gợi ý cho học sinh.
(Em tên là gì? Quê em ở đâu? )
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
Yêu cầu học sinh về nhà viết một bảng
Tự thuật và chuẩn bị bài sau.
thi Tự thuật về mình, một người thi thuật lại về một bạn trong nhóm của mình.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
Làm quen với khái niệm từ và câu.
Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng.
Biết tìm các từ có liên quan đến học sinh theo yêu cầu.
Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa.
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
Trang 122.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của
bài.
- Có bao nhiêu hình vẽ.
- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên
gọi trong phần ngoặc đơn, hãy đọc
8 tên gọi này.
- Chọn một từ thích hợp trong 8 từ
để gọi tên bức tranh 1.
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài
tập, gọi một học sinh khá hoặc lớp
trưởng điều khiển lớp.
- Tổ chức thi tìm từ nhanh.
- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây.
- Học sinh làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 1 (Vở BTTV 2/1) nếu có.
- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, các từ chỉ hoạt động của học sinh, các từ chỉ tính của học sinh.
- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1 từ về một loại trong các loại từ trên (VD: bút chì (học sinh 1); đọc sách (học sinh 2); chăm chỉ (học sinh 3).
- Học sinh chia thành 4 nhóm Mỗi
Trang 13- Kiểm tra kết quả tìm từ của các
nhóm: giáo viên lần lượt đọc to từ
của từng nhóm (có thể cho các
nhóm trưởng đọc).
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu.
- Gọi học sinh đọc câu mẫu.
- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nói về ai,
cái gì?
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì?
(Vườn hoa được vẽ như thế nào?)
- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
học sinh trong nhóm ghi các từ tìm được vào một phiếu nhỏ sau đó dán lên bảng.
- Đếm số từ của các nhóm tìm được theo lời đọc của giáo viên Chẳng hạn: giáo viên đọc: thước kẻ –- Học sinh đếm: một
- Hãy viết một câu thích hợp nói về người hoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ.
- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ và vườn hoa trong tranh 1.
- Vườn hoa thật đẹp / Những bông hoa trong vườn thật đẹp…
- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô bé.
VD: Huệ muốn ngắt một bông hoa./ Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái một bông hoa,…
- Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé khuyên Huệ không được hái hoa trong vườn…
Trang 14- Nhận xét tiết học và yêu cầu học
sinh tiếp bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A.
Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau.
Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
Vở Tập viết 2, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, qui trình viết A
- Yêu cầu học sinh lần lượt quan
sát mẫu chữ và trả lời câu hỏi:
- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?
- Chữ A hoa gồm mấy nét?
- Đó là những nét nào?
- Chỉ theo khung chữ mẫu và giảng
- Quan sát mẫu.
- Chữ A cao 5 li.
- Chữ hoa A gồm 3 nét.
- Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét móc dưới và một nét lượn ngang.
- Quan sát theo hướng dẫn của giáo
Trang 15quy trình viết.
- Điểm đặt bút nằm ở giao điểm
của đường kẻ ngang 3 và đường kẻ
dọc 2 từ điểm này viết nét cong
trái như chữ c sau đó lượn lên trên
cho đến điểm giao nhau của đường
ngang 6 và đường dọc 5 Từ điểm
này kéo thẳng xuống và viết nét
móc dưới, điểm dừng bút nằm trên
đường kẻ ngang 2.
- Giảng lại quy trình viết lần 2.
b) Viết bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
chữ A hoa vào trong không trung
sau đó cho các em viết vào bảng
con.
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu học sinh mở Vở tập viết,
đọc cụm từ ứng dụng.
- Hỏi: Anh em thuận hòa có nghĩa
là gì?
b) Quan sát và nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là
- Viết vào bảng con.
- Đọc: Anh em thuận hòa.
- Nghĩa là anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhương nhịn nhau.
- Gồm 4 tiếng là Anh, em, thuận, hòa.
- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.
- Chữ h.
Trang 16chữ A.
- Nêu độ cao các chữ còn lại.
- Khi viết Anh ta viết nét nối giữa
A và n như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ
( tiếng) bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu học sinh viết chữ Anh
vào bảng Chú ý chỉnh sửa cho các
em.
2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi.
- Thu và chấm 5 -– 7 bài.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành nốt
bài viết trong vở.
- Chữ t cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li.
- Từ điểm cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n.
- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.
- Viết bảng.
- Học sinh viết.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 17 Đọc trơn được cả bài Ngày hôm qua đâu rồi?
Đọc đúng các từ ngữ có vàn khó.
Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ, giữa các dòng thơ, đảm bảo nhịp thơ 5 chữ (2/3 hoặc 3/2)
Giọng đọc chậm rãi, tình cảm Thể hiện sự ngạc nhiên trong câu: Ngày hôm qua đâu rồi?
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ mới: lịch, tỏa hương, ước mong.
Hiểu nội dung từng khổ thơ.
Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thời gian rất đáng quý Cần phải biết làm việc và học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 181 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài
Tự thuật và trả lời câu hỏi 3, 4
trong bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu một lần.
- Đọc từng câu.
- Hướng dẫn phát âm từ khó.
- Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu đọc từng khổ thơ.
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc
- Đọc đồng thanh.
2.3 Tìm hiểu bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1 và trả
lời câu hỏi: Tờ lịch có nghĩa là gì?
- Hỏi: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- Chuyển đoạn: Muốn biết bố trả
lời bạn nhỏ như thế nào, chúng ta
tiếp tục tìm hiểu bài.
- Gọi 1 học sinh đọc khổ 2 và trả
lời:Tỏa hương có nghĩa là gì?
- Trong khổ thơ này bố đã nói gì
với bạn nhỏ về ngày hôm qua?
- Đọc khổ thơ thứ 3 và cho cô
- Đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
- Theo dõi và thầm đọc theo.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên
- Đọc nối tiếp các khổ thơ 1,2,3.
- Thực hành đọc theo nhóm 4 học sinh một nhóm
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc theo sau đó trả lời.
- Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Tỏa hương có nghĩa là có mùi thơm bay ra.
- Bố nói : Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.
- Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa
Trang 19( thầy) biết ngày hôm qua còn ở
đâu nữa?
- Ước mong có nghĩa là gì?
- Tại sao bố lại nói:Cánh đồng chín
vàng màu ước mong?
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thứ 4
và nói rõ khổ thơ này cho em biết
điều gì về ngày hôm qua.
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- Để không lãng phí thời gian, em
cần làm gì?
2.4 Học thuộc lòng
- Xóa dần bài thơ trên bảng cho học
sinh học thuộc lòng.
- Nhận xét và cho điểm.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Dặn dò học sinh học thuộc lòng bài
thơ và chuẩn bị bài sau
- Phải biết tiết kiệm thời gian.
- Thảo luận trong nhóm, sau đó đại diện các nhóm tổng hợp các cách giải quyết để trình bày trước lớp.
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ.
- Học thuộc lòng từng phần của bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 20I MỤC TIÊU
Nghe – viết lại chính xác, không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?
Biết cách trình bày một bài thơ 5 chữ.
Biết cách phân biệt phụ âm đầu l/n;âm cuối ng/n.
Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ.
Học thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ có ghi rõ nội dung các bài tập 2,3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG NÀY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra học sinh viết chính tả.
- Nhận xét việc học bài ở nhà của học
sinh.
2 DẠY BÀI HỌC MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe – viết
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ
- Treo bảng phụ và đọc đoạn thơ cần
viết.
- Hỏi : khổ thơ cho ta biết điều gì về
ngày hôm qua?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ cái đầu mỗi dòng viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- 2 học sinh lên bảng viết các từ:tảng đá, mải miết, tản đi, đơn giản, giảng giải
- 2 học sinh lên bảng, 1 học sinh đọc,
1 học sinh viết theo đúng thứ tự 9 chữ cái đầu tiên.
- Cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ sau khi giáo viên đọc xong.
- Nếu em bé học hành chăm chỉ thì ngày hôm qua sẽ ở lại trong vở hồng của em.
- Khổ thơ có 4 dòng
- Viết hoa
- Viết các từ khó vào bảng con.
Trang 21- Đọc từ khó và yêu cầu học sinh viết.
- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Đọc – viết
- Đọc thong thả từng dòng thơ Mỗi
dòng thơ đọc 3 lần.
e) Soát lỗi, chấm bài
Tiến hành tương tự những tiết trước.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
- Gọi một học sinh làm mẫu,
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm tiếp
bài; cả lớp làm ra nháp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét, đưa ra lời giải: quyển
lịch, chắc nịch, nàng tiên, làng xóm,
cây bàng, cái bàn, hòn thang, cái
thang.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm.
- Gọi 1 học sinh làm mẫu.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo
mẫu và theo dõi chỉnh sửa cho học
sinh.
- Gọi học sinh đọc lại, viết từ đúng
thứ tự 9 chữ cái trong bài.
- (VD: là, lại, ngày, hồng…)
- Nghe giáo viên đọc và viết lại.
- Đọc đề bài tập.
- 1 học sinh lên bảng viết và đọc từ: quyển lịch.
- Học sinh làm bài.
- Bạn làm đúng/sai.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ tìm được sau đó ghi vào vở.
- Viết các chữ cái tương ứng với tên chữ vào trong bảng.
- Đọc giê – viết g.
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào bảng con.
- Đọc: giê, hát, i, ca, e-lờ, em-mờ, nờ, o, ô, ơ.
en Viết: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
Trang 22- Xóa dần các chữ, các tên chữ trên
bảng cho học sinh học thuộc.
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò các em về nhà học thuộc
bảng chữ cái Em nào viết bài có
nhiều lỗi phải viết lại bài.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU
Nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân.
Nghe, nói lại những điều nghe thấy về bạn trong lớp.
Bước đầu biết kể về một mẫu chuyện ngắn theo tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1, 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh so sánh cách làm
của hai bài tập.
- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
- Đọc đề bài tập 1, 2
- Bài 1, chúng ta tự giới thiệu về mình.
- Bài 2, chúng ta giới thiệu về bạn
Trang 23thực hành hỏi – đáp với nhau.
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành
trước lớp.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết
quảlàm việc Sau mỗi lần học sinh
trình bày, GV gọi học sinh khác
nhận xét sau đó GV nhận xét và
cho điểm học sinh.
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Hỏi: Bài tập này gần giống với bài
tập nào đã học?
- Nói: Hãy quan sát từng bức tranh
và kể lại nội dung của mỗi bức
tranh bằng 1 hoặc 2 câu văn Sau
đó, hãy ghép các câu văn đó lại với
nhau.
- Gọi và nghe học sinh trình bày bài.
Yêu cầu học sinh khác nhận xét
sau mỗi lần học sinh đọc bài của
mình Chỉnh sữa bài làm cho học
sinh.
- Kết luận: Khi viết các câu văn liền
mình.
- Thực hành theo cặp.
- 2 học sinh lên bảng hỏi đáp trước lớp theo mẫu câu: Tên bạn là gì?…
- 3 học sinh trình bày trước lớp + học sinh 1 tự kể về mình.
+ học sinh 2 giới thiệu về bạn cùng cặp với mình.
+ học sinh 3 giới thiệu về bạn vừa thực hành hỏi – đáp trước lớp.
- Viết lại nội dung mỗi bức tranh dưới đây bằng 1, 2 câu để tạo thành một câu chuyện.
- Giống bài tập trong tiết Luyện từ và câu đã học.
- Làm bài cá nhân.
- Trình bày bài theo 2 bước: 4 học sinh tiếp nối nhau nói về từng bức tranh; 2 học sinh trình bày bài hoàn chỉnh.
Trang 24mạch là đã viết được một bài văn.
3 CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học Dặn dò các em còn chưa hoàn chỉnh được bài tập 2 về nhà làm lại cho tốt Yêu cầu các em chuẩn bị trước bài sau.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH
Đọc trơn được cả bài.
Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các cụm từ.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng.
Hiểu được đặc điểm, tính cách của Na là một cô bé tốt bụng.
Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Lòng tốt rất đáng quý và đnág trân trọng Các
em nên làm nhiều việc tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
Tuần 2
Trang 25III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2.
- Đọc từng câu trong bài.
- Đọc từng đoạn.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng
thanh
2.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Câu chuyện kể về bạn nào?
- Bạn Na là người như thế nào?
- Hãy kể những việc tốt mà Na đã
làm?
- Các bạn đối với Na như thế nào?
- Tại sao luôn được các bạn quý mến
mà Na lại buồn?
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? Và trả lời câu hỏi: Em cần làm gì để không phí thời gian?
- Theo dõi sách giáo khoa và đọc thầm theo.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2.
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng học sinh đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau.
- Thi đọc.
- Kể về bạn Na.
- Na là một cô bé tốt bụng.
- Na gọt bút chì giúp bạn Lan / Cho bạn Mai nữa cục tẩy / Làm trực nhật giúp các bạn (Mỗi họ sinh chỉ kể một việc).
- Các bạn rất quý mến Na.
- Vì Na chưa học giỏi.
Trang 26- Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm
học?
- Yên lặng có nghĩa là gì?
- Các bạn của Na đã làm gì vào giờ
ra chơi?
- Theo em, các bạn của Na bàn bạc
điều gì?
- Chuyển: Để biết chính xác điều bất
ngờ mà cả lớp và cô giáo muốn
dành cho Na chúng ta tìm hiểu
tiếp đoạn cuối.
- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng còn Na chỉ yên lặng.
- Yên lặng là không nói gì.
- Các bạn túm tụm nhau bàn bạc điều
gì có vẻ bí mật lắm.
- Các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì em là một cô bé tốt bụng.
TIẾT 2
2.4 Luyện đọc đoạn 3
- Tiến hành tương tự như Luyện
đọc đoạn 1.2.
- GV đọc mẫu.
- Đọc từng câu.
- Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ:
lặng lẽ, tấm lòng đáng quý
- Yêu cầu HS đọc cả đoạn trước lớp.
- Luyện đọc cả đoạn.
- Thi đọc.
- Đọc đồng thanh.
2.5 Tìm hiểu đoạn 3
- GV hỏi: Em có nghĩ rằng Na xứng
- HS mở SGK theo dõi.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Lặng lẽ nghĩa là im lặng, không nói
gì Tấm lòng đáng quý chỉ lòng tốt của Na.
- Một số HS đọc cả đoạn trước lớp.
Trang 27đáng được thưởng không? Vì sao?
- Hỏi tiếp: Khi Na được thưởng
những ai vui mừng? Vui mừng
như thế nào?
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Qua câu chuyện này, em học
được điều gì từ bạn Na?
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết kể
chuyện: Phần thưởng và bài tập
đọc Làm việc thật là vui.
- Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến.
HS có thể có các ý kiến như:
+ Na xứng đáng được thưởng, vì em là một cô bé tốt bụng, lòng tốt rất đáng quý.
+ Na không xứng đáng được thưởng vì
Na chưa học giỏi.
- Nhiều HS trả lời.
- Đọc bài và trả lời.
- Tốt bụng Hãy giúp đỡ mọi người.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa nội dung câu chuyện.
Trang 28III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Có công mài sắt, có
ngày nên kim Mỗi em kể về một
đoạn chuyện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi
ý
- Tiến hành theo từng bước như đã
giới thiệu ở tiết kể chuyện Có công
mài sắt, có ngày nên kim
- Bước 1: Kể mẫu trước lớp
- Bước 2: Luyện kể theo nhóm.
- Bước 3: Kể từng đoạn trước lớp.
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp.
- Gọi HS khác nhận xét.
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nhận xét tiết học.
- 3 HS khá nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn truyện.
- Thực hành kể trong nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- 3 HS nối tiếp nhau kể từ đầu đến cuối câu chuyện.
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã giới thiệu.
- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện.
Trang 29- Dặn dò HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài Phần thưởng.
Viết đúng một số tiếng có âm đầu x/s hoặc có vần ăn/ăng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ chép sẵn nội dung tóm tắt bài Phần thưởng và nọi dung 2 bài tập chính tả.
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một (nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó
cho HS viết, yêu cầu cả lớp viết vào
giấy nháp.
- Gọi HS đọc thuộc lòng các chữ cái
đã học.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn cần chép.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- Đọc thuộc lòng.
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép.
Trang 30- Đoạn văn kể về ai?
- Bạn Na là người như thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài.
- Những chữ này ở vị trí nào trong
câu?
- Vậy còn Na là gì?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Kết luận: Chữ cái đầu câu và tên
riêng phải viết hoa Cuối câu phải
viết dấu chấm.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ HS dễ
lẫn, từ khó.
- Yêu cầu HS viết các từ khó.
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Chép bài
- Yêu cầu HS tự nhìn bài chép trên
bảng và chép vào vở.
e) Soát lỗi
- Đọc thong thả đoạn cần chép, phân
tích các tiếng viết khó, dễ lẫn cho
HS kiểm tra.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài tại lớp.
- Đoạn văn kể về bạn Na.
- Bạn Na là người rất tốt bụng.
- Đoạn văn có 2 câu.
- Cuối và Đây là các chữ đầu văn.
- Là tên của bạn gái được kể đến Có dấu chấm.
- Phần thưởng, cả lớp, đặc biệt,…người, nghị.
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào bảng con.
- Chép bài.
- Đổi chéo vở, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
Trang 31Nhận xét bài viết của HS.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập,
2 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Cho điểm HS.
2.4 Học bảng chữ cái
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài
tập Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn.
- Kết luận về lời giải của bài tập.
- Xóa dần bảng chữ cái cho HS học
thuộc.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em
học tốt, viết đẹp không mắc lỗi, động
viên các em còn mắc lỗi cố gắng Dặn
dò HS học thuộc 29 chữ cái.
- Điền vào chỗ trống x hay s; ăn hay ăng.
- Nhận xét bạn làm Đúng/ Sai.
- Làm bài: Điền các chữ theo thứ tự:
p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.
- Nhận xét bài bạn.
- Nghe và sửa chữa bài mình nếu sai.
- Học thuộc 10 chữ cái cuối cùng.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tập đọc
Trang 32 Đọc trơn được cả bài.
Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng.
Nắm được lợi ích của người, đồ vật, cây cối, con vật được giới thiệu trong bài.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mọi vật mọi người quanh ta đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi vật có ích cho cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 3 HS.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- HS 1: Đọc đoạn 1 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na.
- HS 2: Đọc đoạn 2 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Theo em các bạn của Na bàn bạc với nhau điều gì?
- HS 3: Đọc đoạn 3 bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi: Bạn Na có xứng đáng được nhận phần thưởng không? Vì sao?
Trang 33- Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện
đọc theo nhóm.
- Thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- GV nêu câu hỏi SGK.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS luyện đọc lại bài, ghi
nhớ nội dung của bài và chuẩn bị
bài sau.
- Cả lớp theo dõi đọc thầm theo.
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc một câu.
- Xem chú giải và nêu.
- Một số em đọc cả bài trước lớp.
- Thực hành đọc trong nhóm.
Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ liên quan đến học tập.
Rèn kỹ năng đặt câu với từ mới học; sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo thành câu mới.
Trang 34 Làm quen với câu hỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 HS.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tìm mẫu.
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm từ.
- Gọi HS thông báo kết quả HS nêu,
GV ghi các từ đó lên bảng.
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ tìm được.
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Hướng dẫn HS: Hãy tự chọn 1 từ
trong các từ vừa tìm được và đặt câu
với từ đó.
- Gọi HS đọc câu của mình.
- HS 1: Kể tên một số đồ vật, người, con vật, hoạt động mà em biết.
- HS 2: Làm lại bài tập 4, tiết Luyện từ và câu tuần trước.
- Tìm các từ có tiếng học, có tiếng tập.
- Đọc: học hành, tập đọc.
- Tìm các từ ngữ mà trong đó có tiếng học hoặc tiếng tập.
- Nối tiếp nhau phát biểu, mỗi HS chỉ nêu một từ, HS nêu sau không nêu lại các từ các bạn khác đã nêu.
- Đọc đồng thanh sau đó làm bài vào Vở bài tập
- Đặt câu với một từ vừa tìm được ở bài tập 1.
- Thực hành đặt câu.
- Đọc câu tự đặt được.
Trang 35- Sau mỗi câu HS đọc, GV yêu cầu cả
lớp nhận xét xem câu đó đã đúng
chưa, đã hay chưa, có cần bổ sung gì
thêm không?
Bài 3
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 HS đọc mẫu.
- Hỏi: Để chuyển câu Con yêu mẹ
thành 1 câu mới, bài mẫu đã làm
nhu thế nào?
- Tương tự như vậy, hãy nghĩ cách
chuyển câu Bác Hồ rất yêu thiếu
nhi thành 1 câu mới.
- Nhận xét và đưa ra kết luận đúng
(3 cách).
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm tiếp
với câu: Thu là bạn thân nhất của
em.
- Yêu cầu HS viết các câu tìm được
vào Vở bài tập.
Bài 4
- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đọc các câu trong bài.
- Đây là các câu gì?
- Khi viết câu hỏi, cuối câu ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS viết lại các câu và đặt
- VD: về lời giải: Chúng em chăm chỉ học tập / Các bạn lớp 2A học hành rất chăm chỉ / Lan đang tập đọc,…
- Đọc yêu cầu.
- Đọc: Con yêu mẹ mẹ yêu con.
- Sắp xếp lại các từ trong câu./ Đổi chỗ từ con và từ mẹ cho nhau…
- Phát biểu ý kiến: Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ./ Bác Hồ, thiếu nhi rất yêu./ Thiếu nhi, Bác Hồ rất yêu.
- Trả lời: Bạn thân nhất của em là Thu./ Em là bạn thân nhất của Thu./ Bạn thân nhất của Thu là em.
- Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?
- HS đọc bài.
- Đây là câu hỏi.
- Ta phải đặt dấu chấm hỏi.
- Viết bài.
Trang 36dấu chấm hỏi vào cuối câu.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của
bài.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Hỏi: Muốn viết một câu mới dựa
vào một câu đã có, em có thể làm
- Thay đổi trật tự các từ trong câu.
- Dấu chấm hỏi.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm……
TẬP VIẾT
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
Viết đúng, viết đẹp các chữ Ă, Â hoa.
Biết cách nối nét từ các chữ Ă, Â hoa sang chữ cái đứng liền sau.
Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kỹ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Mẫu chữ cái Ă, Â hoa đặt trong khung chữ (trên bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
Vở Tập viết 2, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra vở Tập viết của một số
HS.
- Thu vở theo yêu cầu.
Trang 37- Yêu cầu viết chữ hoa A vào bảng
con.
- Yêu cầu viết chữ Anh.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, quy trình viết Ă,
 hoa.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh chữ
Ă, Â hoa với chữ A hoa đã học ở
tuần trước.
- Chữ A hoa gồm mấy nét, là những
nét nào? Nêu quy trình viết chữ A
hoa.
- Dấu phụ của chữ Ă giống hình gì?
- Quan sát mẫu và cho biết vị trí đặt
dấu phụ (Dấu phụ đặt giữa các
đường ngang nào? Khi viết đặt bút
tại điểm nào? Vết nét cong hay
thẳng, cong đến đâu? Dừng bút ở
đâu?)
- Dấu phụ của chữ Â giống hình gì?
- Đặt câu hỏi để HS rút ra cách viết
(giống như với chữ Ă)
- Cả lớp viết.
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.
- Chữ Ă, Â hoa là chữ A có thêm các dấu phụ.
- Trả lời (như ở tiết Tập viết tuần 1).
- Hình bán nguyệt.
- Dấu phụ dặt thẳng ngay trên đầu chữ A hoa, đặt giữa đường kẻ ngang 7 Cách viết: Điểm đặt bút nằm trên đường ngang 7 và giữa dường dọc 4 và 5 Từ điểm này viết một nét cong xuống 1/3 ô li rồi đưa tiếp một nét cong lên trên đường ngang 7 lệch về phía đường dọc 5.
- Giống hình chiếc nón úp.
- Điểm đặt bút nằm trên đường kẻ ngang 6 một chút và lệch về phía bên phải của đường dọc 4 một chút Tù điểm này đưa một nét xiên trái,
Trang 38b) Viết bảng
- GV yêu cầu HS viết chữ Ă, Â hoa
vào trong không trung sau đó cho
các em viết vào bảng con.
2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở vở Tập viết, đọc
cụm từ ứng dụng.
- Hỏi: Ăn chậm nhai kĩ mang lại tác
dụng gì?
b) Quan sát và nhận xét
- Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những
tiếng nào?
- So sánh chiều cao của chữ Ă và n.
- Những chữ nào có chiều cao bằng
chữ Ă?
- Khi viết Ăn ta viết nét nối giữa Ă
và n như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng)
bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng.
Chú ý chỉnh sửa cho các em.
2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết
- GV chỉnh sửa lỗi.
đến khi chạm vào một đường kẻ ngang 7 thì kéo xuống tạo thành một nét xiên phải cân đối với nét xiên trái.
- Viết vào bảng con.
- Đọc: Ăn chậm nhai kĩ.
- Dạ dày dễ tiêu hóa thức ăn.
- Gồm 4 tiếng là Ăn, chậm, nhai, kĩ.
- Chữ Ă cao 2,5 li, chữ n cao 1 li.
Trang 39- Thu và chấm 5 – 7 bài.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt
bài viết trong vở.
- HS viết.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 40 Đọc trơn được cả bài.
Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ mới: nổi tiếng, thi sĩ, kì diệu
Nắm được diễn biến của câu chuyện.
Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện.
Bước đầu làm quen với vần thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc bài
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Làm việc thật là vui?
- Nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- HS 1: đọc bài Làm việc thật là vui từ đầu đến ngày xuân thêm từng bừng và trả lời câu hỏi: Các con vật, đồ vật xung quanh ta làm những việc gì?
- HS 2 đọc đoạn còn lại bài Làm việc thật là vui Trả lời câu hỏi: Tại sao làm việc bận rộn mà lại vui?