Bài 9 /25 sbt Chứng minh rằng nếu một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 300 thì cạnh góc vuông đối diện với nó bằng nửa cạnh huyền - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm: Vẽ hình, ghi GT, KL
Trang 1Ngµy so¹n: 24/2/2010
Tiết 47 §1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
- Nắm vững nội dung hai định lí, vận dụng được chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lí 1
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lí thành môït bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
II CHUẨN BỊ
- Ôn: Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, tính chất góc ngoài tam giác, xem lại định lí thuận và định lí đảo
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Giới thiệu chương III có 2 nội dung
chính:
Quan hệ giữa các yếu tố cạnh, góc
trong một tam giác
Các đường đồng quy trong tam giác
B.BÀI MỚI
I Góc đối diện với cạnh lớn hơn:
- Bài ?1: Vẽ tam giác ABC với AC > AB
Quan sát hình và dự đoán xem ta có
trường hợp nào trong các trường hợp sau:
1) $B=Cˆ 2) $B>Cˆ 3) $B<Cˆ
- Bài ?2: Yêu cầu HS thực hiện theo
nhóm: Gấp hình và quan sát theo hướng
dẫn của SGK
- Từ việc thực hành trên, em rút ra nhận
xét gì?
- Giới thiệu định lí 1
- Xem mục lục của SGK
- Thực hiện yêu cầu của bài ?1:
Vẽ hình và dự đoán $B>Cˆ
- Hoạt động nhóm:
Gấp hình trên bảng phụ
Rút ra nhận xétA Bˆ 'M > Cˆ
Đại diện 1 nhóm lên thực hiện gấp hình trước lớp và giải thích nhận xét của mình
·AB'Mlà góc ngoài của ∆B’MC,
Cˆlà góc trong không kề với nó nên
M B
BB’
A
B’
Trang 2- Vẽ hình minh họa định lí và nêu GT và
KL của định lí ?
- Chứng minh định lý?
- Kết luận: trong ∆ABC, nếu AC > AB thì
$B>Cˆ,
và ngược lại nếu $B>Cˆ thì cạnh AC quan
hệ thế nào với cạnh AB Chúng ta xét ở
phần sau
II Cạnh đối diện với góc lớn hơn
- Bài ?3: Hãy vẽ∆ABC co ù$B >Cˆ Quan
sát và dự đoán có trường hợp nào trong
các trường hợp sau:
1) AC= AB; 2) AC > AB; 3) AC <
AB
- Xác nhận: AC > AB là đúng
Gợi ý để hs hiểu được cách suy luận
- Tam giác ABC vuông tại A, cạnh nào
lớn nhất? Vì sao?
- Trong tam giác tù MNP có Mˆ > 900 thì
cạnh nào lớn nhất? Vì sao?
- Đọc hai ý của “Nhận xét” trang 55 sgk
- Một hs trình bày miệng chứng minh định lí
- Vẽ hình và dự đoán AC > AB
- Nếu AC = AB thì ∆ABC cân tại A ⇒ $B =Cˆ trái với giả thiết
- Nếu AC < AB thì theo định lí 1 ta có $B < Cˆ trái với giả thiết
Hay định lí 2 là định lí đảo của định lí 1
- Tam giác ABCvuông tại A có Aˆ=1V là góc lớn nhất nên cạnh huyền BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất
- Trong tam giác tù MNP có Mˆ > 900 là góc lớn nhất nên cạnh NP đối diện với góc M là cạnh lớn nhất
- Đọc “ Nhận xét”
Trang 3C.CỦNG CỐ
Lý thuyết:
- Phát biểu định lí 1và 2 liên hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác ?
- Nêu mối quan hệ giữa hai định lí đó
Bài tập
- So sánh các góc của tam giác ABC biết rằng: AB= 2cm; BC= 4cm; AC= 5cm
- So sánh các cạnh của tam giác ABC biết rằng: Aˆ= 800,$B = 450
Bài tập “Đúng hay sai” (đề bài đưa lên bảng phụ hoặc màn hình)
1 Trong một tam giác, đối diện với hai góc bằng nhau là hai cạnh bằng nhau (Đ)
2 Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất (Đ)
3 Trong một tam giác, đối diện với cạnh lớn nhất là góc tù (S)
4 Trong một tam giác tù, đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất (Đ)
5 Trong hai tam giác, đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn (S)
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Học thuộc hai định lý, cách chứng minh định lý
2 Làm bài 3, 4, 7/55 và 1 – 4 trang 24 SBT
3 Tiết sau luyện tập
Trang 4Ngµy so¹n: 27/2/2010
Tiết 48 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi giả thiết, kết luận Bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài suy luận có căn cứ
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn toán
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 47
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
HS 1:
1 Phát biểu các định lý về quan hệ
giữa góc và cạnh đối diện trong tam
- Treo bảng phụ có vẽ hình sẵn
- Tương như như bài 3 sbt vừa sửa, hãy
cho biết trong 3 đoạn thẳng AD, BD, CD
đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn nhất ?
Vậy ai đi xa nhất, ai đi gần nhất ?
2 Bài 6 /56
- Treo bảng phụ có vẽ hình bài
- Trình bày bài làm có căn cứ
- 2 học sinh lên làm bài
- Các hs còn lại theo dõi và nhận xét bài của bạn
- Một HS đọc to đề bài
- Vẽ hình vào tập
- Xét ∆DBC có Cˆ > 900
⇒Cˆ là góc lớn nhất trong tam giác DBC
⇒ cạnh DB là cạnh lớn nhất trong tam giác DBC
Vậy DB > DC (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)
- ˆB1< 900 ⇒ ˆB2> 900 (do hai góc kề bù)2
ˆB là góc lớn nhất trong ∆DAB
⇒ DA > DBVậy DA > DB > DC
⇒Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất
- Một HS đọc to đề bài
- Cả lớp làm bài
Một HS làm bài trên bảng AC= AD + DC (vì D nằm giữa A và C)
1 2 B Nguyên
A
Hạnh
C Trang D
Trang 5- Nhận xét và sửa bài cho HS, yêu cầu HS
cả lớp sửa bài của mình trong tập
3 Bài 7 /24 sbt
Cho tam giác ABC có AB < AC Gọi M là
trung điểm của BC So sánh ·BAMvà ·MAC
- Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
- Gợi ý: kéo dài AM một đoạn MD = MA
hãy cho biết ˆA1bằng góc nào ? Vì sao ?
- Nêu cách chứng minh
- Trình bày bài làm
4 Bài 9 /25 sbt
Chứng minh rằng nếu một tam giác vuông
có một góc nhọn bằng 300 thì cạnh góc
vuông đối diện với nó bằng nửa cạnh
huyền
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm:
Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán
Gợi ý: trên cạnh CB lấy CD = CA
- Nhấn mạnh lại nội dung bài toán, yêu
cầu HS ghi nhớ để sau này vận dụng
- ˆA1= Dˆ 1 vì ∆AMB = ∆DMC (c-g-c)
- So sánh ˆA1 và ˆA2 ⇒ ta so sánhDˆ 1và ˆA2
⇒ So sánh 2 cạnh AC và CD
⇒ So sánh AC và AB (vì AB = CD)
- Trình bày bài chứng minh vào tập
- Một hs đứng tại chỗ trình bày chứng minh
- Nhận xét, bổ sung
- Hoạt động theo nhóm
- Đại diện một nhóm lên trình bày bài.Trên cạnh CB lấy CD = CA
∆ABC vuông tại A có Bˆ=300 ⇒Cˆ= 600 ACD
∆ có:
CD = CA (theo cách vẽ) Cˆ = 600 (gt)
⇒ ∆CAD đều ⇒ AD = DC = AC ø ˆA1=600
⇒ ˆA2=300
∆ADB coBˆù = ˆA2=300 ⇒ ∆ADB cân ⇒
AD = BDVậy AC = CD = DB =BC2
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học thuộc hai định lý Làm lại các bài tập trong lớp
Trang 6*Kiến thức:–HS Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm
ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của
đường xiên ; biết vẽ hình minh họa các khái niệm đó
– HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, nắm vững
định lí 2 về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh hai định
lí trên
* Kĩ năng – Bước đầu HS biết vận dụng hai định lí trên vào bài tập đơn giản
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình theo các diễn đạt bằng lời
II CHUẨN BỊ :
GV:Bảng phụ, thước thẳng, êke
HS : Thước thẳng, êke Ôn hai định lí về quan hệ cạnh góc trong một tam giác, định lí Pytago
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: ( 1ph)
2 Kiểm tra bài cũ : (6ph)
H1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa
góc và cạnh trong một tam giác.
Aùp dụng: Cho ∆ ABC cân tại A M là một
điểm trên cạnh BC C/m AM < AC
HS1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác (SGK)
Aùp dụng: có Mˆ 1 là góc ngoài của ∆ AMC
HS1:-Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh trong một
tam giác Áp dụng vào bài toán sau :
Trong một bể bơi, hai bạn Hạnh và Bình cùng xuất phát từ
A, Hạnh bơi tới điểm H, Bình bơi đến điểm B Biết H, B
cùng thuộc đường thẳng d, AH vuông góc với d, AB không
vuông góc với d Hỏi ai bơi xa hơn ? Giải thích ?
3 Bài mới :
– Giới thiệu bài:ĐVĐNêu vấn đề ở hình vẽ dưới đầu bài học
– Tiến trình bài giảng:
A
B(Bình) H(Hạnh)
d
A
B(Bình) H(Hạnh)
d
2 1
B
A
Trang 7
HĐ1: Khái niệm đường
vuông góc và đường xiên,
hình chiếu của đường xiên
GV : Vừa vẽ hình vừa giới
thệu các khái niệm như sgk
( tr 57 )
GV trình bày từng khái niệm
cần cho HS nhắc lại khái niệm
vừa mới giới thiệu rồi mới giới
thiệu khái niệm khác
GV : Yêu cầu HS làm ?1
HĐ2:Quanhệgiưađườngvuôn
g góc và đường xiên
GV : Cho HS đọc và thực hiên
? 2
GV : So sánh các đường xiên
với đường vuông góc ta rút ra
được điều gì ?
GV : Giới thiệu định lí 1 và
yêu cầu HS đọc lại
GV: Hãy vẽ hình và ghi GT,
GV : Yêu cầu HS làm ?3
(GV cho HS phát biểu lại định
lí Pytago trước rồi yêu cầu HS
vận dụng định lí đó để chứng
minh AH < AB )
HĐ 3 : Các đường xiên và
hình chiếu của chúng
GV : Đưa hình 10 tr 58 sgk
lên bảng cùng ? 4 yêu cầu HS
HS : Nghe và ghi bài
HS : Một vài em nhắc lại các khái niệm trên
HS : 1 em làm trên bảng, tự đặt tên chân đường vuông góc, chân đường xiên HS khác làm bài trong vở
Chẳng hạn :
HS trả lời ? 2 : Từ một điểm A không nằm trên đường thẳng d, ta chỉ vẽ được một đường vuông góc và vô số đường xiên đến đường thẳng d
HS : Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
HS : 1 em đọc lại định lí 1.
HS : 1 em lên bảng vẽ hình ghi GT, KL , cả lớp tự làm việc đó vào vở
HS : Trình bày miệng chứng minh định lí và cả lớp tự trình bày chứng minh vào vở
HS làm ?3 : Áp dụng định lí Pytago cho tam giác vuông AHB có :
AH: Đường vuông góc kẻ từ A đến d
H là hình chiếu của điểm
2.Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên
Định lí 1 : (SGK) GT
A d ∉
AH là đường vuông góc
AB là đường xiên
AH < AB Chứng minh : (SGK)
3
Các đường xiên và hình
chiếu của chúng
Trang 8đọc hình 10
GV : Các đoạn thẳng HB và
HC là gì của các đoạn thẳng
GV : Từ bài toán trên, hãy suy
ra quan hệ giữa đường xiên và
hình chiếu của chúng
GV : Gợi ý để HS nêu được
nội dung định lí 2
GV : Đưa nội dung định lí 2
lên bảng và yêu cầu HS đọc
lại
HĐ4: Củng cố
GV : Phát phiếu học tập cho
HS làm bài ( theo nhóm ) :
1) Quan sát hình vẽ rồi điền vào
ô trống :
a) Đường vuông góc kẻ từ S tới
đường thẳng m là …
b) Đường xiên kẻ từ S tới đường
thẳng m là…
c) Hình chiếu của S trên m là …
d) Hình chiếu của PA, SB, SC trên
m lần lượt là …
2) Xét xem câu nào đúng, câu
HS : Trong hình 10 cho điểm
A nằm ngoài đường thẳng d, vẽ đường vuông góc AH và hai đường xiên AB, AC đến
d) IA, IB, IC 2)
a) Đúng ( Định lí 1) b) Đúng ( Định lí 2) c) Sai
d) Đúng ( Định lí 2)
4 Hướng dẫn về nhà : (2ph)
- Thuộc 2 định lí và chứng minh được các định lí đó
- Làm bài tập 8→11 tr 59 sgk và 11, 12 tr 25 sbt
m
C B
P
I
S
A
Trang 9C B
A
Tieỏt : 50 Ngày soạn:10/3/2010
Đ2 Quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên đờng xiên và hình chiếu(tt)
I MUẽC TIEÂU:
* Kieỏn thửực: -Cuỷng coỏ caực ủũnh lớ quan heọ giửừa ủửụứng vuoõng goực vaứ ủửụứng xieõn, giửừa caực
ủửụứng xieõn vaứ hỡnh chieỏu cuỷa chuựng.
* Kú naờng: -Reứn luyeọn kú naờng veừ hỡnh theo yeõu caàu ủeà baứi, taọp phaõn tớch ủeồ chửựng minh baứi
toaựn, bieỏt chổ ra caực caờn cửự cuỷa caực bửụực chửựng minh
* Thaựi ủoọ: -Giaựo duùc yự thửực vaọn duùng kieỏn thửực toaựn vaứ thửùc tieón.
II CHUAÅN Bề:
- GV: Baỷng phuù ghi baứi taọp 12,13,14 SGK.
- HS: OÂn taọp caực ủũnh lớ quan heọ giửừa goực vaứ caùnh ủoỏi dieọn trong tam giaực, quan heọ giửừa ủửụứng vuoõng goực vaứ ủửụứng xieõn, giửừa caực ủửụứng xieõn vaứ hỡnh chieỏu.
III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 OÅn ủũnh lụựp: (1ph)
2 Kieồm tra baứi cuừ:
H1 :Phaựt bieồu caực ủũnh lớ veà quan heọ giửừa
ủửụứng vuoõng goực vaứ ủửụứng xieõn, ủửụứng
xieõn vaứ hỡnh chieỏu
Baứi taọp 11tr 23 SBT : Cho hỡnh veừ (H.1)
So saựnh caực ủoọ daứi AB, AC, AD, AE
HS:- Phaựt bieồu caực ủũnh lớ(SGK) BT: Coự AB nngaộn nhaỏt( ẹửụứng vuoõng goực ngaộn hụn moùi ủửụứng xieõn)
Coự BC<BD <BE
⇒ AC<AD<AE Vaọy: AB<AC<AD<AE
3 Baứi mụựi:
– Giụựi thieọu baứi:quan heọ giửừa ủửụứng vuoõng goực vaứ ủửụứng xieõn, ủửụứng xieõn vaứ hỡnh chieỏu (tt) – Tieỏn trỡnh baứi giaỷng.
Hẹ1:Cuỷng coỏ caực ủũnh lớ
quan heọ giửừa ủửụứng vuoõng
goực vaứ ủửụứng xieõn, giửừa caực
ủửụứng xieõn vaứ hỡnh chieỏu cuỷa
chuựng.
BT10 tr 59 SGK
-ẹửa baỷng phuù ghi ủeà
- Khoaỷng caựch tửứ A ủeỏn BC laứ
ủoaùn naứo ?
-M laứ moọt ủieồm baỏt kỡ cuỷa
caùnh BC, vaọy M coự theồ ụỷ
-HS ủoùc ủeà -1 HS leõn baỷng veừ hỡnh, ghi GT vaứ KL
-Haù AH ⊥ BC
AH laứ khoaỷng caựch tửứ A ủeỏn BC
-M coự theồ truứng
H, coự theồ naốm giửừa H vaứ B hoaởc naốm giửừa
H vaứ C, coự theồ
BT10 tr 59 SGK
GT V ABC:AB = AC
M ∈ caùnh BC
KL AM ≤ AB
Trang 10-Làm thế nào chứng minh DE
< BC Hãy xét các đường xiên
ED, EB kẻ từ E đến đường
thẳng AB
HĐ2: Bài tập thực hành
GV :Yêu cầu HS hoạt động
nhóm nghiên cứu bài 12 SGK
trả lời các câu hỏi (có minh
hoạ bằng hình vẽ và vật cụ
thể)
-Cho đường thẳng a // b, thế
nào là khoảng cách của hai
đường thẳng song song
-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh
song song , chiều rộng tấm gỗ
là gì?
-Muốn đo chiều rộng miếng
gỗ phải đặt thước như thế nào?
trùng B hoặc C -Xét từng vị trí của M
-Cho tam giác vuông ABC (
90
A= ), D là một điểm nằm giữa A và B, E là 1 điểm nằm giữa A và C
Nối BE, DE.
-HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm có 1 bảng phụ, thước chia khoảng, 1 miếng gỗ có 2 cạnh song song.
-Cho a//b, đoạn thẳng AB vuông góc với 2 đường thẳng a và b , độ dài
AB là khoảng cách giữa đường thẳng song song đó -Đại diện 1 nhóm trình bày và minh hoạ thực tế -Hs khác nhận xét, 1 HS kiểm tra lại kết quả
Từ A hạ AH ⊥ BC -Nếu M ≡ H thì AM = AH mà AH <
AB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
⇒ AM < AB -Nếu M ≡ B (hoặc C) thì AM = AB -Nếu M nằm giữa B và H (hoặc nằm giữa C và H ) thì MH < BH ⇒ AM <
AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
b) Có D nằm giữa A và B nên AD <
AB ⇒ ED < EB (2) (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Từ (1) và (2) ⇒ DE < BC
BT 12.tr 60 SGK
E
D A
B
C
b a
B A
GT V ABC: µ 0
90
D nằm giữa A và B;
E nằm giữa A và C
KL a)BE < BC b) DE < BC
Trang 11-Hãy đo bề rộng miếng gỗ của
nhóm và cho số liệu thực tế
-Gọi 1 đại diện nhóm trình bày
, nhâïn xét góp ý , kiểm tra kết
quả đo của vài nhóm khác
BT 14 SGK:Đố
Vẽ tam giác PQR có
AB=AC=5cm,BC =6cm
Lấy điểm M trên đường thẳng
BCsao cho AM=4,5cm có
mấy điểmM như vậy?
Điểm M có nằm trên cạnh BC
không? Tại sao?
GV: Hướng dẫn HS xác định
M cách A 4,5cm
Hỏi:Hs(Tb-K) Hãy giải thích
vì sao có 2 điểm M như vậy và
các điểm đó đều thuộc cạnh
BC.?
GV: Qua BT, củng cố thêm về
quan hệ giữa đường vuông góc
và đường xiên, đường xiên và
hình chiếu
HS: Vẽ tam giác ABC theo đề bài
Vẽ đtròn (A,4,5cm) Thấy đtr này cắt cạnh BC tại
2 điểm M,M’
Thảo luận tìm lời giải thích
HS: Giải thích kết quả
-Một tấm gỗ xẻ, có hai cạnh song song , chiều rộng tấm gỗ là khoảng cách giữa 2 cạnh song song đó -Muốn đo chiều rông miếng gỗ phải đặt thước vuông góc với 2 cạnh song song của nó
-Chiều rộng miếng gỗ là …….(viết số liệu cụ thể và kèm theo hiện vật)
Trang 12Tương tự tacũng có điểmM’ nằm giữa
H và C và AM’ =4,5cm
4/ Hướng dẫn về nhà: (2ph)
-Ôn lại các định lí trong bài bài vừa học.BTVN: 14/ 60 SGK; 15, 17/ 25, 26 SBT
-Ôn qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn toán, đồ dùng cho bài tập 12 (sgk/60)
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 48
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
1 Làm bài tập 11 (SBT/ 25)
Phát biểu định lý 2 quan hệ giữa
đường xiên và hình chiếu
2 Làm bài tập 11 (SGK/60)
- Nhạân xét, cho điểm
B LUYỆN TẬP
1 Bài 10 /59
Chứng minh trong một tam giác cân, độ
dài đoạn thẳng nối đỉnh với một điểm bất
kỳ của cạnh đáy nhỏ hơn hoặc bằng độ
dài của cạnh bên
- Làm cách nào để xác định khoảng cách
từ A đến cạnh BC?
- M là 1 điểm lấy bất kỳ trên cạnh BC,
Hai hs
- Vẽ hình, trình bày lời giải
- Nhận xét bài làm của hai bạn
- Đọc đề, vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận
- Từ A vẽ AH⊥ BC tại H Độ dài AH là khoảng cách từ A đến BC
- M có thể trùng với H, hoặc B hoặc C
M có thể nằm giữa H và B hoặc nằm
M H B
Trang 13vậy M có thể ở những vị trí nào?
- Hãy xét từng vị trí của M để chứng minh
AM ≤ AB
2 Bài 13 /60
- Nhìn hình 16 trong sgk, hãy đọc nội
dung bài toán?
- Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận?
- E nằm giữa A và C (gt) ⇒ AE < AC
- Hoạt động nhóm làm bài 12
- Vẽ hình minh họa
- Cho a// b, đoạn thẳng AB vuông góc với hai đường thẳng a và b, độ dài đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song đó
- Chiều rộng của tấm gỗ bằng khoảng cách giữa 2 cạnh song song
- Muốn đo chiều rộng của miếng gỗ, ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó
a b
A
B
Trang 14- Các nhóm khác góp ý, kiểm tra lại kết quả
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học ôn các định lý §1 và §2
2 Bài tập 14/60 và 13, 14, 15, 17 /25, 26 (hướng dẫn bài 13)
3 Chuẩn bị tiết 51 “§3 Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác” cần ôn quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức (bài tập 101, 102 sbt toán 6 tập 1 trang 66)
Ngµy so¹n: 10/3/2010
Tiết 52 §3.QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 50
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
a Vẽ tam giác ABC có BC 6cm, AB = 4cm, AC = 5cm
b So sánh các góc của tam giác ABC
c Vẽ AH BC ⊥ tại H So sánh AB và BH; AC và HC
Em có nhận xét gì về tổng độ dài hai cạnh bất kỳ của tam giác ABC so với độ dài cạnh còn lại?
B.DẠY VÀ HỌC BÀI MỚI:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bất đẳng thức tam giác
- Em có nhận xét gì ?
- Trong mỗi trường hợp, tổng độ dài hai
đoạn nhỏ so với đoạn lớn nhất như thế
Trang 15- Như vậy, không phải ba độ dài nào cũng
là độ dài ba cạnh của một tam giác Ta có
định lý sau:
GV đọc định lí
* Định lý : sgk/61
- Làm thế nào để tạo ra một tam giác có 1
cạnh là BC, một cạnh bằng AB + AC để
so sánh chúng?
- Hướng dẫn HS phân tích:
ch/m BD > BC ⇒ ch/ m ?
- Tại sao BCD BDC · > ·
*Bất đẳng thức tam giác
- GV giới thiệu các bất đẳng thức ở phần
kết luận của định lí được gọi là bdt tam
giác
- Một HS đọc lại định lí
- Vẽ hình vào tậpû
- Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AC Nối CD
Trang 16C.CỦNG CỐ
1.Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả
2 Bài tập 15,16/63 gv hd Bài tập 15
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học thuộc định lý, nhận xét, của bất đẳng thức tam giác
2 Bài tập 16/63 sgk và: 24/26 SBT
Ngµy so¹n: 10/3/2010
Tiết 53 §3.QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC(tt)
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 52
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
Hãy nêu lại các bất đẳng thức tam giác? GT, KLđịnh lí
HS ghi bang
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
- Hãy nêu lại các bất đẳng thức tam
giác?
- Phát biểu quy tắc chuyển vế của bất
đẳng thức (bài tập 101 tr.66 SBT Toán
6 tập 1)
- Hãy áp dụng quy tắc chuyển vế để
biến đổi các bất đẳng thức trên
- Các bất đẳng thức này gọi là hệ quả
của bất đẳng thức tam giác
- Hãy phát biểu hệ quả này bằng lời ?
- AB + BC > AC⇒ BC > AC – AB
AC + BC > AB⇒ BC > AB – AC
- Phát biểu hệ quả sgk/62
Trang 17- Treo bảng phụ có hình vẽ, giới thiệu
vị trí của trạm biến áp A, khu dân cư B,
cột điện C ?
- Cột điện C ở vị trí nào để độ dài AB
là ngắn nhất ?
2 Bài 19 (sgk/63)
Tìm chu vi một tam giác cân có độ dài
hai cạnh lần lượt là 3,9cm và 7,9cm
- Chu vi tam giác cân bằng gì?
- Tìm độ dài cạnh thứ ba?
- Tính chu vi tam giác cân:
- Phát biểu nhận xét sgk/ 62
BC – AC < AB < BC+ AB
BC – AB < AC < BC+ AB
- Đọc phần lưu ý sgk/33
- Một hs đọc đề bài
- Aùp dụng kết quả của bài 24 sbt/ 26 để trả lời: Vị trí của cột điện C phải là giao của bờ sông với đường thẳng AB
- Chu vi tam giác cân bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác cân đó
- Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x(cm)
Theo bất đẳng thức trong tam giác, ta có:7,9 – 3,9 < x < 7,9 + 3,9 ⇒ 4 < x < 11,8
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
3 Lý thuyết: Học thuộc định lý, hệ qủa, nhận xét, lưu ý của bất đẳng thức tam giác
4 Bài tập 17, 18, 19/63 sgk và: 24, 25 /26 SBT
Trang 18Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận
Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để làm bài toán chứng minh và bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 51
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.KIỂM TRA
1/Phát biểu nhậân xét về quan hệ giữa ba
cạnh của một tam giác Minh họa bằng
- Vẽ hình lên bảng
- Cho biết giả thiết, kết luận của bài toán
- Trình bày chứng minh câu a ?
HS1 : Phát biểu nhậân xét về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác Minh họa bằng hình vẽ
-Bài tập 18 sgk /63HS2 :
Bài tập 24 sbt/ 26
- Đọc đề bài
- Vẽ hình vào tập
Trang 19- Trình bày chứng minh câu b ?
- Chứng minh bất đẳng thức:
MA + MB < CA + CB
2 Bài 26/27sbt
Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B
và C Chứng minh: AD nhỏ hơn nửa chu
2AD < AB + BD + DC +AC ⇑
AD + AD < (AB + BD) + (AC + DC)
- Hs tự làm trong tập, sau đó 1hs đọc to bài làm của mình, cho cả lớp nhận xét
- Hs hoạt động nhóm
- Đại diện một nhóm trình bày
b Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền
Trang 20- Nhận xét, kiểm tra bài làm của các
nhóm
thanh có bán kính hoạt động bằng 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu
- Nhận xé, góp ý
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của tam giác (bất đẳng thức tam giác)
2 Bài tập SBT: 26 – 30 trang 26, 27
3 Chuẩn bị tiết 53: dụng cụ cho bài thực hành 2a, ôn trung điểm của đoạn thẳng (toán 6 tập 1)
- Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác
- Biết sử dụng tính chất ba đường trung tuyến để giải bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 52
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Đường trung tuyến của tam giác
- Yêu cầu hs vẽ hình tuần tự theo lời gv:
“Vẽ tam giác ABC, xác định trung điểm
D của BC
nối đoạn thẳng AD”
- Giới thiệu đoạn thẳng AD gọi là đường
trung tuyến xuất phát từ đỉnh A hoặc ứng
với cạnh BC của ∆ ABC
- Tương tự, hãy vẽ trung tuyến xuất phát
từ B, từ đỉnh C của ∆ABC
ABC
∆ có:
AD là đường trung tuyến (DB=DC)
- Vẽ hình theo lời đọc của gv (1 hs vẽ hình trên bảng)
- Một HS lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có Cả lớp vẽ tiếp hình đã vẽ
- Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm cạnh đối diện
- Một tam giác có ba đường trung tuyến
- Ba đường trung tuyến của tam giác
Trang 21BE là đường trung tuyến (EA = EC)
CF là đường trung tuyến (FA = FB)
2 Tính chất ba đường trung tuyến của
tam giác
a Thực hành:
- Thực hành 1
- Quan sát hs thực hành và uốn nắn các
sai sót nếu có
_ Bài tập ?2
- Nêu cách xác định các trung điểm E và
F của AC và AB
- Giải thích tại sao khi xác định như vậy
thì E lại là trung điểm của AC?
- Tương tự, F là trung điểm của AB
- AD có là đường trung tuyến của ∆ ABC
không?
- Thực hành 2:
- Bài tập ?3
- Qua các thực hành trên, em có nhận xét
gì về tính chất ba đường trung tuyến của
một tam giác ?
_ Giới thiệu định lý tính chất 3 đường
trung tuyến của một tam giác
ABC cùng đi qua 1 điểm
- Thực hành theo hướng dẫn của SGK
- Ba đường trung tuyến của tam giác này cùng đi qua một điểm
- Vẽ tam giác ABC trên giấy kẻ ô vuông như hình 22
Một hs lên bảng thực hiện trên bảng phụ có kẻ ô vuông
G
K
Trang 22- Các trung tuyến AD, BE, CF của ∆ABC
cùng đi qua G,
G gọi là trọng tâm của ∆ABC
đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy
- Đọc định lí trong sgk
C CỦNG CỐ
- Bài tập 23, 24 sgk/66
- Đọc và làm thử: “Có thể em chưa biết”
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học thuộc định lý tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác
2 Bài tập SGK: 25 – 27 và SBT: 31, 33 trang 27 Chuẩn bị tiết 54 “Luyện tập”
Ngµy so¹n: 20/3/2010
Tiết 56 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Cũng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác
- Luyện kỹ năng sử dụng định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải bài tập
Chứng minh tính chất đường trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, nhận biết
thêm một II II.CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 53
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
1/- Phát biểu định lý về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
- Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AM, BN, CP Gọi trọng tâm tam giác là G
- Hãy điền vào chỗ trống: AG ; GN ; GP
2/Bài tập 25 (sgk/67) (vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận, chứng minh)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B LUYỆN TẬP
1 Bài 26 /67
Chứng minh định lý: Trong một tam giác
cân, hai đường trung tuyến ứng với hai
cạnh bên thì bằng nhau
- Phân tích tìm hướng chứng minh?
A
Trang 23- Trình bày chứng minh ∆ ABE = ∆ ACF?
- Trình bày chứng minh ∆ BCE = ∆ CFB?
2 Bài 29 (sgk/67)
- Hướng dẫn hs vẽ hình
- Tam giác đều là tam giác cân ở cả ba
đỉnh, áp dụng kết quả bài 26, ta có điều
gì?
- Chứng minh GA = GB = GC ?
- Từ bài 26 và 29, em hãy nêu tính chất
các đường trung tuyến trong tam giác cân,
tam giác đều?
3 Bài 27 /67
hãy chứng minh định lý đảo:
Nếu tam giác có hai đường trung tuyến
bằng nhau thì tam giác đó cân
- Hướng dẫn hs vẽ hình
- Gọi G là trọng tâm của tam giác
Từ giả thiết có BE = CF, ta suy ra được
điều gì?
- Nêu hướng chứng minh ∆ ABC cân?
∆ = ∆ hoặc ∆ BEC = ∆ CFB
- Hs đứng tại chỗ trình bày
- Hs làm bài vào tập (hai em trình bày bài làm trên bảng)
- Đọc đề, vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận vào vë
Trong tam giác đều ba đường trung tuyến bằng nhau và trọng tâm cách đều
ba đỉnh của tam giác
- Đọc đề, vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận vào tập
G B
Trang 244 Bài 28 /67
Cho tam giác DEF cân tại D với DI là
đường trung tuyến
a Chứng minh ∆ DEI = ∆ DFI
b Các góc DIE và góc DIF là những
góc gì?
c Biết DE = DF = 13cm, EF = 10cm
Tính độ dài đường trung tuyến D
- Thu bài của nhóm
- Nhận xét, góp ý bài làm của vài nhóm
- Nếu G là trọng tâm ∆DEF, hãy tính DG;
GI ?
- Hướng dẫn bài 30 (sgk/67)
làm bài trên bảng)
- Hoạt động theo nhóm:
Vẽ hình, Ghi giả thiết, kết luận Trình bày chứng minh
- Đại diện một nhóm trình bày bài làm
- Nhận xét, góp ý
- DG 2DI 2 12 8cm
GI = DI – DG = 12 – 8 = 4cm
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Bài tập 30/67 và 35, 36, 38 /28 SBT
2 Chuẩn bị tiết 58: §5 Tính chất tia phân giác của một góc
3 Ôân khái niệm tia phân giác của một góc Cách gấp hình để xác định tia phân giác của một góc (toán 6), Vẽ phân giác của một góc bằng thước và compas (toán 7)
Dụng cụ cho bài thực hành 1a, một thước kẻ có hai lề song song
Ngµy so¹n: 31/3/2010
Tiết 57
§Ị KIỂM TRA CHƯƠNG II.III
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra việc nắm vững các kiến thức trọng tâm của chương thông qua các định
lí và áp dụng các định lý này vào bài tập
- Kiểm tra kĩ năng vẽ hình theo đề bài, ghi GT, KL và chứng minh bài toán (yêu cầu nêu rõ căn cứ của khẳng định)
II CHUẨN BỊ: §Ị kiĨm tra in ,f« t« mçi em 1tê
Câu 1: (2đ) Điền dấu “x” vào chỗ trống thích hợp:
a)b)
Nếu một tam giác vuơng cĩ một gĩc nhọn bằng
450 thì tam giác đĩ là tam giác vuơng cân
Nếu hai tam giác cĩ ba gĩc bằng nhau từng đơi một thì hai tam giác đĩ bằng nhau
Trang 25Gĩc ngồi của một tam giác lớn hơn mỗi gĩc trong của tam giác đĩ
Tam giác cĩ hai gĩc bằng 600 là tam giác đều
……
……
……
……
Câu 2: (2đ) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất
a) Cho ∆ABC vuơng tại A, cĩ AB = 3cm và AC = 4cm Độ dài cạnh BC là:
b) Cho AB = AC = 10cm và BC = 12cm Tính độ dài AI.(2đ)
c) Kẻ IH ⊥ AB (H∈AB) , IK ⊥ AC (K∈AC) Chứng minh ∆AHK cân (1đ)
- Biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập
- Biết cách vẽ tia phân giác của một góc
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 52
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
1)
a Tia phân giác của một góc là gì?
b Cho góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của góc đó bằng thước kẻ và compas
2)
c Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng d Hãy xác định khoảng cách từ điểm
A đến d
d Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng là gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B.BÀI MỚI
1 Định lí về tính chất các điểm thuộc
tia phân giác
a Thực hành
Hướng dẫn hs thực hành gấp hình
Gấp hình theo hình 27 để xác định tia
phân giác Oz của góc xOy
Gấp hình theo hình 28: Từ một điểm M
- Thực hành gấp hình theo hướng dẫn của gv
O
x y
Trang 26tùy ý trên Oz, ta gấp MH vuông góc với
hai cạnh trùng nhau Ox, Oy
- Với cách gấp hình như vậy, MH là gì?
- Đọc 1? và trả lời ?
b Định lý 1 (định lý thuận)
a Định lý 2 (định lý đảo)
- Bài toán cho ta biết điều gì, hỏi điều gì ?
- Theo em, OM có là tia phân giác của
góc xOy không?
- Đây là nội dung của định lí 2 (định lí
đảo của định lí 1)
- Viết giả thiết, kết luận của định lý 2?
M nằm trong góc xOy
- Khi gấp hình, khoảng cách từ M đến
Ox, Oy trùng nhau Do đó khi mở hình
ra ta có khoảng cách từ M đến Ox và Oy bằng nhau
- Đọc định lý
- 1 hs làm trên bảng, còn lại làm vào tập
- ∆MOA tại A và ∆MOB vuông tại B có
OM cạnh huyền chung
⇒ ∆MOA = ∆MOB (cạnh huyền, góc nhọn)
⇒ MA = MB
- Vẽ hình 30 vào vë
- Bài toán này cho biết M nằm trong góc xOy, khoảng cách từ M đến Ox và Oy bằng nhau
Hỏi OM có là tia phân giác của góc xOy hay không?
- OM là tia phân giác của góc xOy
- Đọc định lí 2
- 1 hs làm trên bảng, còn lại làm vào tập
- Hoạt động nhóm chứng minh định lý 2
- Đại diện một nhóm trình bày bài
H
O
x y ≡z
O
x
y M A
B
Trang 27b Nhận xét :sgk/69 chứng minh
- Nhận xét, góp ý
- Nhắc lại nội dung định lí 1, 2
- Đọc nhận xét
C.CỦNG CỐ
- Bài 31: thực hành dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của góc
- Bài 32: (gv treo bảng phụ có vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận)
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học thuộc hai định lý, nhạân xét tổng hợp của hai định lý
2 Bài tập SGK: 31, 32, 34, 35 và SBT: 42 trang 29
3 Chuẩn bị tiết 56 “Luyện tập”
Trang 28Ngµy so¹n: 3/4/2010
Tiết 59 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố hai định lý thuận và đảo về tính chất tia phân giác của một góc và tập
hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc
- Vận dụng các định lý trên để giải bài tập
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày bài chứng minh
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 55
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
1)
- Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của góc xOy
- Phát biểu tính chất các điểm trên tia phân giác của một góc
- Minh hoạ tính chất đó trên hình vẽ
2) Bài tập 42 sbt/29
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B LUYỆN TẬP
1 Bài 33 /70
a Chứng minh góc tOt’ bằng 900 ?
- Hãy kể tên các cặp góc kề bù khác trên
hình và tính chất các tia phân giác của
chúng?
- Có nhận xét gì về hai tia Ot và Os; Ot’
và Os’
b Ch/m nếu M thuộc đường thẳng Ot
hoặc Ot’ thì M cách đều hai đường thẳng
xx’ và yy’
• M O ≡
• M∈ Ot
• M Os; M Ot'; M Os' ∈ ∈ ∈
c Ch/m nếu M cách đều 2 đường thẳng
- Đọc đề, vẽ hình
- Ot là phân giác ·xOy (gt)
- ·xOy' kề bù với ·y'Ox' ⇒ Ot' Os ⊥
·y'Ox' kề bù với ·x'Oy ⇒ Os Os' ⊥
·x'Oy kề bù với ·yOx' ⇒ Os' Ot ⊥
- Hai tia Ot và Os làm thành một đường thẳng
Hai tia Ot’ và Os’ làm thành một đường thẳng
- Nếu M ≡ O thì khoảng cách từ M tới xx’ và yy’ bằng nhau vì cùng bằng 0
- Ot là tia phân giác góc xOy, M Ot ∈
s s’
x t
Trang 29xx’ và yy’ thì M thuộc đường thẳng Ot
hoặc đường thẳng Ot’ ?
e Em có nhận xét gì về tập hợp các điểm
cách đều hai đường thẳng cắt nhau xx’ và
- Nêu cách vẽ tia phân giác của góc đó
bằng thước thẳng ?
- Thực hành ?
⇒ M cách đều Ox và Oy
⇒ M cách đều xx’ và yy’
- Đọc đề bài
- Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận (1 hs lên bảng)
- Hs đứng tại chỗ trình bày
Cả lớp làm bài vào tập
Một hs đọc bài làm của mình Lớp nhận xét
- Chứng minh ¶ ¶
2 2
A = C
Chứng minh AB = CD Chứng minh ∆ IAB = ∆ ICD gcg( )
- Hs làm bài vào tập
- Một hs đọc bài làm câu b của mình Lớp nhận xét
- Nêu cách vẽ: Lấy trên hai cạnh của góc các đoạn thẳng bằng nhau OA =
OC, OB = OD Nối AD và BC cắt nhau tại I Vẽ tia OI, OI là tia phân giác góc xOy
- Hs thực hành:
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Ôn hai định lý về tính chất tia phân giác của một góc, khái niệm về tam giác cân, đường trung tuyến của tam giác
2 Bài tập SBT: 44 trang 29
2
2
2 1
I
GT OA = OC
OB = OD
Trang 303 Chuẩn bị tiết 58 “§.6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác”
Trang 31- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 56
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
A.KIỂM TRA
1) Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
a Bất kỳ điểm nào thuộc tia phân giác của một góc cũng cách đều hai cạnh của góc đó
b Bất kỳ điểm nào cách đều hai cạnh của một góc cũng nằm trên tia phân giác của góc đó (Bổ sung: nằm bên trong góc đó)
c Hai đường phân giác hai góc ngoài của một tam giác và đường phân giác của góc thứ ba cùng đi qua một điểm
d Hai tia phân giác của hai góc bù nhau thì vuông góc với nhau.(…của hai góc kề bù…)
2) Cho tam giác ABC cân tại A Vẽ tia phân giác của góc BAC cắt BC tại M
Chứng minh MB = MC
B.BÀI MỚI
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Đường phân giác của tam giác
- ∆ ABC, BAM MAC · = ·
⇔AM là đường phân giác của tam giác
ABC
- Vẽ hình vào tập theo lời đọc của gv
- Theo ch/m trên, nếu ∆ABC cân tại A thì đường phân giác của góc A đi qua trung điểm của BC, vậy đường phân giác AM đồng thời là đường trung tuyến của tam giác ABC
A
Trang 32- Trở lại bài 2 của giờ kiểm tra: Qua bài
toán em cho biết trong một tam giác cân,
đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng
thời là đường gì của tam giác ?
- ∆ ABCcân tại A
có AM là đường phân giác
⇒AM là đường trung tuyến
H:Phát biểu tính chất của tam giác cân
H:Một tam giác có mấy đường phân
giác ?
2 Tính chất ba đường phân giác của
tam giác
- Bài tập ?1
- Em có nhận xét gì về ba nếp gấp này?
- Điều đó thể hiện tính chất ba đường
phân giác của tam giác
* Định lý :sgk/72
∆ABC
BE là phân giác $B
GT CF là phân giác µC
- Ba nếp gấp này cùng đi qua một điểm
- Đọc định lí SGK
- Vẽ hình theo hướng dẫn của gv
- Trình bày giả thiết, kết luận cùa định lý
- I thuộc tia phân giác BE của $B ⇒IL = IH
I thuộc tia phân giác CF của µC ⇒ IK = IH
Do đó: IL = IKVậy I cách đều 2 cạnh AB, AC của góc A
Trang 33* Tóm lại: ba đường phân giác của tam
giác ABC cùng di qua điểm I và điểm này
cách đều ba cạnh của tam giác , nghĩa là
IH = IK = IL
⇒I nằm trên tia phân giác µA hay AI là đường phân giác của tam giác ABC
C CỦNG CỐ
- Phát biểu định lý: tính chất ba đường phân giác của tam giác
- Bài tập 36, 38 sgk (Gv vẽ hình sẵn cho hs quan sát )
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Lý thuyết: Học thuộc định lý tính chất ba đường phân giác của tam giác và tính chất tam giác cân
2 Bài tập SGK: 36 – 39, 43 và SBT: 45, 46 trang 29
3 Chuẩn bị tiết 58 “Luyện tập”
Trang 34- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán.
- Nhận biết thêm 1 dấu hiệu nhận biết tam giác cân Thấy được ứng dụng thực tế của kiến thức vừa học
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, dụng cụ học tập môn hình học
- Theo các yêu cầu của phần hướng dẫn về nhà của tiết 57
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
- Trọng tâm của tam giác là gì?
Làm thế nào để xác định được G
- Nêu cách xác điểm I ?
- Yêu cầu hs vẽ hình, ghi giả thiết,
kết luận
- Chứng minh A, G, I thẳng hàng ?
- Trọng tâm của tam giác là giao điểm ba đường trung tuyến của tam giác
Để xác định G ta vẽ hai trung tuyến của tam giác, giao điểm của chúng là G
- Ta vẽ hai phân giác của tam giác, trong đó có phân giác của góc A, giao của chúng là I
- Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận (một hs làm bài trên bảng)
∆ ABC có
GT G: trọng tâm I: giao điểm của ba đường phân giác
KL A, G, I thẳng hàng
- ∆ ABC cân tại A, có AM là đường phân giác
⇒ AM đồng thời là đường trung tuyến (t/ch tam giác cân)
G là trọng tâm của tam giác (g.t) ⇒ ∈ G AM
I là giao điểm của ba đường phân giác (g.t)