1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VL9

69 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dũng điện xoay chiều
Trường học Trường THCS Triệu Trạch
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tiết dạy
Thành phố Vừ Thạch Sơn
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi.. Cả lớp: - 01 bộ th/ng phát hiện dòng điện xoay chiều gồm 1cuộn dây kín có 2 đèn l

Trang 1

Ngày giảng / /

TIẾT 37: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

A MỤC TIÊU:

- HS nêu đươc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số

ĐST qua tiết diện S của cuộn dây

- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có

chiều luân phiên thay đổi

- Bố trí được th/ng tạo ra dòng điện XC trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách cho

NC quay; cuộn dây quay Dùng đèn led để phát hiện sự đổi chiều của d.điện

- Dựa vào quan sát th/ng để rút ra điều kiện chung làm x.hiện dòng điện cảm ứng

- Có thái độ hợp tác, làm việc khoa học

B CHUẨN BỊ:

Nhóm HS: - 01 cuộn dây kín có 2 đèn led mắc song song, ngược

chiều

- 01 NCVC có thể quay xung quanh trục thẳng đứng

- 01 mô hình cuộn dây quay trong từ trường của NC

Cả lớp: - 01 bộ th/ng phát hiện dòng điện xoay chiều gồm 1cuộn

dây kín có 2 đèn led

mắc song song có thể quay trong từ trường của 1NC

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong trường hợp nào?

III Bài mới:

HĐ1: (6ph) Phát hiện vấn đề

mới:

- Có dòng điện nào khác dòng

điện pin và acquy không?

GV: Mắc vôn kế 1chiều vào pin

2 Kết luận: Khi số ĐST xuyên qua

S của suộn dây tăng -> chiều dòng điện ngược với chiều dòng điện khi số ĐST xuyên qua S của cuộn dây đó giảm

HĐ2: (10ph) Phát hiện DĐCƯ có

thể đổi chiều và tìm hiểu trong

- Khi số ĐST xuyên qua cuộn dây dẫn tăng, giảm thì xuất hiện

Trang 2

trường hợp nào thì DĐCƯ đổi

chiều?

GV: Yêu cầu yêu cầu HS trả lời

câu C1?

Làm thí nghiệm đưa NC vào và

đưa NC ra một cách dứt khoát

dòng điện cảm ứng

- Dòng điện luân phiên đổi chiều

HĐ3:(3ph) Tìm hiểu khái niệm

DĐXC:

HS: Tự đọc mục 3 (SGK), trả lời

câu hỏi theo yêu cầu của GV?

- Dòng điện xoay chiều có chiều

biến đổi như thế nào?

3 Dòng điện xoay chiều:

- Dòng điện luân phiên đổi chiều -> gọi là dòng điện xoay

chiều(DĐXC)

HĐ4(10ph) Tìm hiểu 2cách tạo ra

DĐXC:

GV: Yêu cầu hS tiến hành th/ng

như SGK, phân tích khi NC quay ->

SĐST xuyên qua S ddẫn biến đổi

như thế nào? => Chiều DĐCƯ có

Đ.điểm gì?

GV: Bố trí th/ng biểu diễn, HS

quan sát hiện tượng

HS: Trả lời theo yêu cầu của GV

- Hiện tượng trên chứng tỏ điều

gì?

- Có những cách nào để tạo ra

dòng điện xoay chiều?

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:

1 Cho NC quay trước cuộn dây dẫn kín:

- NC quay trước cuộn dây

- C.dây quay trong TTcủa NC

HĐ5:(5ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4

SGK?

HS: Làm việc cá nhân, thảo luận

chung cả lớp, bổ sung và hoàn

chỉnh?

III Vận dụng:

(SGV)

IV CỦNG CỐ:

- HS đọc nội dung ghi nhớ của bài học

- Vì sao dòng điện cảm ứng có chiều thay đổi? Khi quay NC hay quay ống dây?

- Vì sao trong th/ng33.1 SGK lại dùng 2đèn led mắc song song

ngược chiều?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung ghi nhớ ở SGK và vở ghi

Trang 3

- Nghiên cứu nội dung có thể em chưa biết.

- Chuẩn bị bài học mới ôn nội dung về sự xuất hiện dòng điện cảm ứng

Ngày giảng / /

TIẾT 38: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

A MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều (MPĐXC), chỉ ra được Rôto và Stato của mỗi loại máy

- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của MPĐXC

- Nêu được cách làm cho MPĐXC có thể phát điện liên tục

- Rèn luyện kỷ năng nhận biết MPĐXC, giáo dục KTTH và thái độ làm việc khoa học nghiêm túc

B CHUẨN BỊ: - Mô hình MPĐXC.

C PHƯƠNG PHÁP: - Quan sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong trường

hợp nào?

- Làm như thế nào để có thể xác định được dòng điên xuát hiện khi quay khung dây trong từ trường là dòng điện xoay chiều?

III Bài mới:

HĐ1: (10ph) Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của MPĐXC:

GV: Yêu cầu HS quan sát H34.1,

34.2 (SGK), yêu cầu nêu các bộ

phận chính?

HS: Thực hiện yêu cầu của GV,

trả lời câu C1, C2? Giải thích vì

sao xuất hiện dòng điện xoay

3 Kết luận: (SGK)

Trang 4

HĐ2: (10ph) Tìm hiểu MPĐXC trong

HS: Ng/c cá nhân, trả lời theo yêu

cầu của GV? Cho biết cách làm

quay MPĐXC?

II Máy phát điện trong kỷ thuật:

1 Đặc tiónh kỷ thuật:

- MPĐ trong kỷ thuật có:

+ Cường độ dòng điện (I >>) rất lớn

+ Hiệu điện thế (U>>) rất lớn

+ HZ >> , P >> , Kích thước rất lớn,

-> NCĐ có từ trường rất mạnh

2 Cách làm quay MPĐXC:

+ Có cuộn dây

+ Khung quay xuất hiện dòng điện

- HS nêu nội dung phần ghi nhớ của bài học ở SGK

- Làm bài tập 34.1 và 34.2 SBTVL9?

- Đọc nội dung có thể em chưa biết?

V DẶN DÒ:

- Học bài nắm nội dung ghi nhớ SGK

- Làm các bài tập còn lại ở SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? Tìm một vài ví dụ chứng tỏ

Trang 5

Ngày giảng / /

TIẾT 39: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU DIỆN THẾ XOAY CHIỀU

- Có kỷ năng mắc, đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều

- Hợp tác trong học tập, nghiêm túc, an toàn trong quá trình đo

B CHUẨN BỊ: Đối với HS: - 01 NCĐ, 01 NCVC.

- 01 ngđiện 1chiều 3- 6V, 01 ng.điện XC 3- 6V Đối với GV: - 01 Ampekế XC, 01 Vônkế XC, 01 bóng đèn 3- 6V

- 01 công tắc, dây nối nguồn điện 1C, XC 3- 6V

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu cấu tạo và hoạt động của MPĐXC?

- Nêu sự gnhau và khnhau giữa dinamô xe đạp và MPĐ trong

kỹ thuật?

III Bài mới:

HĐ1: (10ph) Tìm hiểu các t/d của

I-XC:

GV: Làm th/ng H35.1 SGK, yêu cầu

HS quan sát cho biết th/ng đó cho

ta thấy tác dụng gì của dòng

điện xoay chiều?

HS: Quan sát trả lời theo y.cầu

của GV?

GV: Lưu ý HS tác dụng sinh lý ->

để tránh hiện tượng điện giật

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều:

- Tác dụng nhiệt

- Tác dụng quang

- Tác dụng từ

HĐ2: (12ph) Tìm hiểu tác dụng

từ của dòng điện xoay chiều:

II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều:

Trang 6

GV: Tác dụng từ của dòng điện

1C, XC có giống nhau không?

- Yêu cầu HS dự đoán?

- Th/ng kiểm tra dự đoán đó?

- Có hiện tượng gì xẫy ra khi

đổi chiều dòng điện?

- Nêu kết luận?

1 Thí nghiệm: (SGK)C1: Khi đổi chiều dòng điện -> cực N của nam châm lần lượt bị hút, đẩy

2 Kết luận:

(SGK)

HĐ3: (10ph) Tìm hiểu các dụng

cụ và cách đo CĐDĐ và HĐT của

dòng điện xoay chiều:

GV: Dùng Vônkế và ampekế XC

để giới thiệu cho HS nắm

HS: Quan sát để nêu nhận xét?

- Mắc mạch điện H34.4 và H34.5

(SGK)?

- H34.4: Khi đóng K đọc số chỉ

ampekế, vônkế?, Khi đổi chiều

dòng điện -> hiện tượng gì xẫy

ra?

- H34.5: Đóng K đọc số chỉ

vônkế, ampekế?, khi đổi đầu 2

phích nối -> đóng K nhận xét?

- Nhận xét về sự khác nhau

giữa 2 loại nguồn điện?

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK: Nắm thông tin về Ihd, Uhd của

dđiện XC

III Đo CĐDĐ và HĐT xoay chiều:

1 Quan sát GV làm th/ng:

2 Kết luận:

- Đo HĐT và CĐDĐ xoay chiều -> dùng vônkế, ampekế có kí hiệu (AC) hoặc (~)

- Kết quả đo không đổi khi đổi 2 chốt của phích cắm ổ điện

HĐ4: (5ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3,

C4(SGK), bổ sung và hoàn chỉnh?

HS: Trả lời theo yêu cầu của GV,

bổ sung , hoàn chỉnh nọi dung

TTrường sinh ra là TTrường biến đổi xuyên qua cuộn dây -> xuất hiện dòng điện cảm ứng

IV.CỦNG CỐ:

- Yêu cầu HS nêu nội dung ghi nhớ của bài học

- Dòng điện xoay chiều có những t/d nào?

- Vônkế và ampekế XC có kí hiệu như thế nào? Mắc như thế nào để đo?

V.DẶN DÒ:

Trang 7

- Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học SGK.

- Làm bài tập 35.1-35.5 SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới, tìm hiểu về máy biến thế ở địa

phương

Ngày giảng / /

TIẾT 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

- Giáo dục KTTH, tính cẩn thận, hợp tác, thận trọng trong ng/c, rèn luyện kỷ năngvận dụng kiến thức đa học vào bài học

B CHUẨN BỊ:

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu cấu tạo và hoạt động của MPĐXC?

- Nêu sự gnhau và khnhau giữa dinamô xe đạp và MPĐ trong

kỹ thuật?

III Bài mới:

HĐ1: (5ph) Nhận biết sự cần

thiết phải có MBT để truyền tải

điện năng:

HS: Trả lời theo yêu cầu của GV

- Để truyền tải điện năng đi từ

MPĐ đến nơi tiêu thụ người dùng

phương tiện gì?

- Trạm biến thế có lợi gì?

HĐ2:(12ph) Phát hiện sự hao phí

trên đường tải điện Tíncông suất

hao phí:

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1SGK,

làm việc nhóm, tr.bày cách l.luận

- Điện trở đường dây dẫn: R

- HĐT 2 đầu dây dẫn: U Tính: Php = ?

Từ công thức: P = UI (1) => Php = RI2 (2) Từ (1), (2) => Php = 2

U

R

P 2 (3)

HĐ3: (8ph) Căn cứ công thức đề

xuất phương án làm giảm hao phí

trên đường tải điện:

2 Cách làm giảm hao phí:

- Giảm R -> S rất lớn -> tốn kém kinh phí

Trang 8

GV: Yêu cầu HS căn cứ công thức

3 để đề xuất phương án làm

giảm hao phí trên đường tải điện

HS: Trả lời câu C1, C2, C3?, thảo

luận nhóm đề xuất phương án?

Nêu kết luận?

- Giảm P -> Không được.(Do chế tạo)

- Tăng U -> Giảm được hao phí rất lớn -> Chế tạo máy tăng HĐT

Kết luận: Để giảm hao phí điện năng do toả nhiệt trên đường tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đường dây

HĐ4:(8ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS làm việc cá

nhân, trả lời câu C4, C5?

Thảo luận chung cả lớp về kết

quả, bổ sung nhận xét những

thiếu sót?

II Vận dụng:

C4: U1 = 500000V

U2 = 100000V => Php1 = 25Php2

Vậy: khi HĐT tăng 5 lần thì công

suất hao phí giảm 52 = 25 lần

C5: Bắt buộc phải dùng MBT để giảm công suất hao phí, tiết

kiệm, bớt khó khăn vì đường dây quá to và nặng

IV CỦNG CỐ:

- HS tự đọc phần ghi nhớ của bài học? Trả lời câu hỏi của GV: + Vì sao có sự hao phí điện năng trên đường tải điện?

+ Nêu công thức tính điện năng trên đường tải điện?

+ Chọn biện pháp nào có lợi nhất để giảm công suất hao phí trên đường tải

điện? Vì sao?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung SGK và nội dung ghi nhớ

- Đọc nội dung có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài học mới về máy biến thế

Trang 9

Ngày giảng / /

TIẾT 41: MÁY BIẾN THẾ

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được các bộ phận chính của MBT gồm 2 cuộn dây dẫn có số vòng dây

khác nhau được quấn quanh một lỏi sắt chung

- Nêu được công dụng chính của MBT là làm tăng hoặc giảm HĐT hiệu dụng

theo công thức:

2

1 2

1

n

n U

U

=

- Giải thích được vì sao MBT lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều mà

không hoạt động được với dòng điện không đổi

- Vẽ được sơ đồ lắp đặt MBT ở hai đầu đường dây tải điện

- Giáo dục kỷ thuật tổng hợp cho HS

B CHUẨN BỊ: - 01 NBT nhỏ, cuộn sơ cấp 750vòng, Cuộn thứ cấp

1500vòng

- 01 nguồn điện xoay chiều 0 -12V, 01 Vônkế XC 0 -15V

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đường tải

điện?

- Nêu các phương án làm giảm hao phí trên đường tải điện?

III Bài mới:

HĐ1: (5ph) Tìm hiểu cấu tạo của

MBT:

HS: Làm việc cá nhân , đọc SGK,

quan sát MBT để nhận biết cấu

tạo?

- Số vòng dây ở 2 cuộn?

- Dòng điện chạy qua cuộn này

có qua cuộn kia không? Vì sao?

I Cấu tạo và hoạt động của MBT:

1 Cấu tạo:

- 02 cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau

- Lỏi sắt pha silic

HĐ2: (10ph) Tìm hiểu nguyên tắc 2 Nguyên tắc hoạt động:

Trang 10

hoạt động của MBT:

GV: Yêu cầu HS dự đoán trả lời

- Trình bày lập luận vì sao?

GV: Làm th/ng biểu diễn đo HĐT 2

đầu cuộn thứ cấp trong 2

trường hợp mạch thứ cấp kín

và hở

HS: Rút ra kêt luận nguyên tắc

hoạt động của MBT?

- Đặt HĐT XC vào 2 đầu cuộn sơ cấp -> từ trường trong lỏi sắt luân phiên thay đổi -> số ĐST xuyên qua nó luân phiên thay đổi -> Xuất hiện dòng điện XC trong cuộn thứ cấp

3 Kết luận:

(SGK)

HĐ3: (10ph) Tìm hiểu tác dụng

biến đổi HĐT của MBT:

GV: Làm th/ng, HS quan sát, ghi số

liệu thu được vào bảng 1?

- Lập công thức tính mối liên hệ

giữa U1, U2 và n1, n2?

- Thiết lập tỉ số, tính:

2

1 2

1 ;

n

n U U

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và

nêu kết luận chung?

II Tác dụng làm biến đổi HĐT của MBT:

2

1 2

1

n

n U

U

=

Usc > Utc -> Máy hạ thế

Usc < Utc -> Máy tăngû thế

HĐ4: (5ph) Tìm hiểu cách lắp đặt

MBT ở 2 đầu đường dây tải điện:

GV: Giới thiệu vì sao phải lắp

đặt như thế cho HS nắm.( có

thể gợi ý thêm cho HS dể tiếp

- Nêu cấu tạo hoạt động của MBT?

- Giải thích lý do khi lắp đặt MBT?

- Nêu nội dung ghi nhớ của bài học?

- Vì sao khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp của MBT một HĐT XC thì

ở 2 đầu cuộn

Trang 11

thứ cấp xuất hiện HĐT XC?

- Mối quan hệ giữa HĐT và số vòng dây?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung ở SGK và vở ghi

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 42: THỰC HÀNH: VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN

VÀ MÁY BIẾN THẾ

A MỤC TIÊU:

1 HS Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:

- Nhận biết loại máy (NC quay hay cuộn dây quay), các b.phận chính của máy

- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát

ra không p.thuộc vào chiều quay (đèn sáng, chiều quay của kim vônkế XC)

- Càng quay nhanh thì HĐT ở hai đầu cuộn dây của MBT càng cao

2 HS Luyện tập vận hành MBT:

- Nghiệm lại công thức của MBT

2

1 2

1

n

n U

U

=

- Tìm hiểu HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở

- Tìm hiểu tác dụng của lót sắt

3 Giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho HS, hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ:

- 01 máy phát điện XC nhỏ, 01 bóng đèn 3V có đế

- 01 NBT nhỏ, cuộn sơ cấp 750vòng, Cuộn thứ cấp 1500vòng, lỏi sắt có thể tháo

- 01 nguồn điện xoay chiều 3V, 6V; 01 Vôn kế XC 0 -15V, dây dẫn

C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu công thức mối quan hệ giữa U và n ?

- Vì sao MBT có thể làm xuất hiện dòng điện XC trong cuộn dây thứ cấp?

- Nêu nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?

III Bài mới:

HĐ1: (7ph) Ôn lại cấu tạo và - Nêu câu hỏi kiểm tra nhanh

Trang 12

hoạt động của MPĐXC và MBT:

- Trả lời câu hỏi của GV?

- Nêu mục đích của bài thực hành, lưu ý HS tìm hiểu thêm một số t/c của 2 loại máy chưa học trong bài học lý thuyết

HĐ2: (15ph) Vận hành MPĐXC

Tìm hiểu thêm một số t/c của

MPĐXC

Aính hưởng của chiều quay, tốc

độ quay của máy đến HĐT ở

đầu ra của máy

HS: - Làm việc cá nhân

- Thu thập thông tin, trả lời câu

C1,

C2?

- Ghi kết quả vào báo cáo TH?

- Phân phối MPĐXC và các phụ kiện cho các nhóm ( Bđèn, dây dẫn, vôn kế)

- theo dõi các nhóm TH gặp khó khăn

Lưu ý trật tự trong quá trình TH

HĐ3: (18ph) Vận hành máy biến

- Các bước tiến hành như trên

GV: Phân phối MBT và các phụ kiện cho các nhóm:

dụng.( Mắc vào MBT)GV: Nhắc nhở HS lấy điện XC từ MBT ra, với HĐT 3V, 6V

Dặn HS tuyệt đối không được lấy điện 220V ở trong phòng học

HĐ4:(5ph) Cá nhân hoàn thành báo

cáo và nộp bài cho GV

GV: - Thu báo cáo TH của HS

- Đánh giá kết quả của tiết thực hành,

tuyên dương nhóm, cá nhân thực

hiện tốt

- Căn dặn những điểm cơ bản cho

những tiết thực hành tiếp theo

IV CỦNG CỐ:

- Cuộn dây quay càng nhanh thì HĐT ở hai đầu MPĐ như thế nào?

Vì sao?

Trang 13

- Khi đổi chiều quay của cuộn dây thì có hiện tượng gì xẩy ra?

- Cho biết số đo HĐT có quan hệ với số vòng dây ở mổi cuộn dây như thế nào?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung của bài thực hành

- Ôn tập các nội dung của chương 2 điện từ học theo nội dung SGK

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 43: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC

A MỤC TIÊU:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về nam

châm, từ trường, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, máy biến thế

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số

Trao đổi, thảo luận nhóm, làm việc cá nhân,hoàn thành nội dung

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - GV: Kiểm tra một số nội dung tự kiểm tra mà HS chuẩn

bị ở nhà?

III Bài mới:

HĐ1: (12ph) Trình bày nội dung

chuẩn bị các câu hỏi từ 1- 9

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm

- Yêu cầu HS bổ sung nhận xét

- Lưu ý uốn nắn những câu trình bày của HS

HĐ2: (13ph) Hệ thống hoá một

số kiến thức, so sánh lực từ

của NC và lực từ của dòng

GV: Hệ thống hoá một số kiến thức của chương để HS có cơ sở học trong quá trình ôn tập nắm

Trang 14

- So sánh lực từ do một NCVC với một lực từ do NCĐ chạy bằng dòng điện xoay chiều t/d lên cực Bắc của một KNC?

- Nêu quy tắc tìm chiều ĐST của NCVC và NCĐ chạy bằng dòng điện xoay chiều?

HĐ3: (20ph) Luyện tập, vận dụng

một số kiến thức cơ bản:

- Cá nhân lần lượt tìm câu trả lời

cho các câu hỏi từ 10 đến 13?

- Thảo luận tham gia về lời giãi

của các câu hỏi đó?

- HS hoàn chỉnh nội dung vào vỡ

II Bài tập vận dụng:

- Cho cá nhân HS chuẩn bị mỗi câu 3ph

- Trình bày và bổ sung nội dung trong 2ph

C 11 : a Để giảm hao phí do toả

nhiệt trên đường tải điện

b Giảm đi 1002 = 10 000 lần

c Vận dụng công thức

2

1 2

1

n

n U

6 4400

120 220

- Ôn tập các nội dung theo SGK và vở ghi ở lớp

- Hoàn chỉnh các câu hỏi đã làm ở lớp

Trang 15

- Chuẩn bị bài học mới.

- Ôn tập một số kiến thức về quang học ở lớp 7

Ngày giảng / /

TIẾT 44: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

A MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang

- 03 chiếc đinh gim

+ Cả lớp: - 01 bình thuỷ tinh hay bình nhựa trong hình hộp chử

nhật đựng nước

- Một miếng gổ phẳng để làm màn hứng tia sáng

- 01 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp (nêu dùng bút laze để HS

dể quan sát tia sáng)

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 16

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Thế nào là hiện tượng phản xạ ánh sáng?

III Bài mới:

HĐ1: (5ph) Ôn lại những kiến

thức liên quan đến bài học Tìm

hiểu H40.1 SGK (hoặc làm thí

Ôn một số kiến thức liên quan:

HĐ2: (15ph) Tìm hiểu sự khúc

xạ ánh sáng từ không khí sang

nước:

GV: Yêu cầu HS thực hiện mục

1 phần I SGK, trả lời câu hỏi

HS: Quan sát H40.2 SGK rút ra

nhận xét?, trả lời câu hỏi theo yêu

cầu của GV:

- AS truyền trong không khí và

nước tuân theo định luật nào?

- Hiện tượng AS truyền trong

không khí sang nước có tuân theo

ĐL truyền thẳng của AS không?

- HT khúc xạ AS là gì?

GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 phân I

SGK, Tiến hành th/ng H40.2, yêu

cầu HS trả lời câu C1, C2, C3.?

I Hiện tượngkhúc xạ ánh sáng:

1 Quan sát:

(HS tự trả lời, bổ sung , hoàn chỉnh)

2 Kết luận: HT tia sáng bị gãy

khúc tại mặt phân cách giữa 2

MT trong suốt gọi là HT khúc xạ AS

3 Một vài khái niệm: S N

i

(SGK)

O r

- Góc khúc xạ < góc tới

HĐ3: (15ph) Tìm hiểu sự khúc

xạ của tia sáng từ nước ra KKhí:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4,

phân tích tính khả thi của phương

án

HS: Trả lời theo yêu cầu của GV,

các nhóm bố trí th/ng như H40.3

SGK?, tiến hành th/ng, QS rút ra

II.Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí:

1 Dự đoán: (SGV)

2 Thí nghiệm kiểm tra: (SGK)

3 Kết luận: Khi tia sáng truyền từ nước sang KK thì:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

Trang 17

nhận xét? Trả lời câu C5, C6 ?

- Thảo luận nhóm và rút ra kết

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV, trả lời câu C7, C8? Phát biểu

chính xác các câu trả lời

III Vận dụng:

(SGV)

IV, CỦNG CỐ:

- Thế nào là hiện tượng khúc xạ AS?

- HTKX ánh sáng khác HTPX ánh sáng như thế nào?

- Khi AS truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì quan hệ giữa ivà r

TIẾT 45: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

miếng thuỷ tinh

- 01 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ

- 01 miếng gổ phẳng

- 03 chiếc đinh gim

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Thế nào là hiện tượng khúc xạû ánh sáng?

- Khi thay đổi góc tới thì góc khúc xạ sẽ như thế nào?

Trang 18

III Bài mới:

HĐ1: (10ph) Ôn tập những kiến

thức có liên quan đến bài mới:

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi:

- HTKX là gì?, Nêu kết luận?

- Góc tới tăng -> góc KX như thế

nào?

HS: Từng HS trả lời câu hỏi của

GV?

(HS tự thu thông tin)

HĐ2: (25ph) Nhận biết sự thay

đổi của góc khúc xạ theo góc

tới:

GV: HD làm th/ng theo các bước

đã nêu, yêu cầu HS đại diện vài

nhóm trả lời câu C1?, C2?

- Kiểm tra các nhóm khi xác định

vị trí cần có của đinh gim A

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi

AS truyền từ KK sang thuỷ tinh,

góc khúc xạ và góc tới quan hệ

như thế nào?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV, trả lời câu hỏi C1, C2?, dựa

vào kết quả th/ng thảo luận nêu

kết luận?, Đọc nội dung mở

- Góc khúc xạ < góc tới

- Góc tới tăng (giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV, bổ sung và hoàn chỉnh

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

C4

HS: Làm việc cá nhân, trình bày

câu trả lời của mình, lớp bổ sung

và hoàn chỉnh

GV: Lưu ý cho HS:

- Tia SI truyền từ môi trường nào

sang môi trường nào?

- Mối quan hệ giữa góc tới và

góc khúc xạ như thế nào?

- Nối B với M cắt PQ tại I

- Nối I với A ta có đường truyền của tia sáng từ A đến mắt ta

C 4 : N

S

Không khí I Nước

H

K

B

A.

Trang 19

N/ G E

- Nắm nội dung của bài học theo phần ghi nhớ của bài

- Làm các bài tập ở SBTVL9

- Cho HS biết thêm về ĐL khúc xạ ánh sáng chính là nội dung mà

ta đã ng.cứu

- Chuẩn bị bài học mới, tìm hiểu một số thấu kính mà em biết

Ngày giảng / /

TIẾT 46: THẤU KÍNH HỘI TỤÛ

song song với trục chính và tia có phương qua tiêu điểm) qua

thấu kính hội tụ

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và

giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế

- Giáo dục kỷ thuật tổng hợp cho HS, thái độ hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12cm.

- 01 giá quang học

- 01 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng

- 01nguồn phát ra chùm ba tia sáng song song

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

Trang 20

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu KL về quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?

- Phân biệt sự khúc xạ và sự phản xạ ánh sáng?

III Bài mới:

Tìm hiểu đặc điểm của thấu

kính hội tụ:

GV: Yêu cầu HS quan sát th/ng và

trả lời câu hỏi C1, đọc thông báo

SGK, trả lời câu C2?, quan sát hình

ve các thấu kính -> nhận xét,

trả lời câu C3?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV, trả lời câu hỏi C1, C2, C3?

GV: Vẽ kí hiệu cho HS nắm

HS: nhắc lại hình dạng của thấu

kính hội tụ?

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm: (SGK)+ Nhận xét:

- Chùm tia khúc xạ hội tụ tại 1 điểm

-> Gọi là thấu kính hội tụ

- Tia tới (tia đi tới thấu kính)

- Tia ló (tia ra khỏi thấu kính)

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ:

- Phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Làm bằng vật liệu trong suốt

- Giới hạn bỡi 2 mặt cầu hoặc 1 mặt cầu và một mặt phẳng

- Kí hiệu: ∆

o

HĐ2: (20ph) Tìm hiểu Tchính, Q

tâm, Tđiểm, và Tđiểm của thấu

kính hội tụ:

- Tìm hiểu trục chính:

GV: Yêu cầu HS làm lại th/ng 42.2

(SGK), Qsát và trả lời câu C4

(SGK)?

HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi

-> nhận biết trục chính và kí

hiệu

- Tìm hiểu quang tâm:

GV: Yêu cầu đọc th tin SGK, làm

th/ng H42.2 cho tia tới đi qua O qsát

n xét?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV?

- Tìm hiểu về tiêu điểm:

GV: Yêu cầu HS qsát làm th/ng,

trả lời câu C5, làm th/ng C6 và trả

lờicâu hỏi:

Mỗi TK có BN tiêu điểm?, ĐĐ

ntn?, vì sao tia tới đi qua F thì tia ló

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ:

1 Trục chính: Tia tới vuông góc với mặt TK cho tia ló truyền thẳng

∆ F F/ O

2.Quang tâm: Trục ∆đi qua điểm

O trong thấu kính, mọi tia sáng đi qua O -> truyền thẳng

3 Tiêu điểm: Mỗi TK có 2tiêu điểm F và F/, OF = OF/

4 Tiêu cự: OF = OF / = f

Trang 21

Ssong với∆ ?

HĐ3: (10ph) Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C7,

C8?

HS: Trả lời và hoàn chỉnh vào vở

-Vì sao dùng TKHT có thể đốt

cháy tờ giấy?

GV: gợi ý tia sáng mặt trời ở rất

xa nên ta coi như chùm sáng đó là

song song

III Vận dụng:

C 7 : S F/

- GV Yêu cầu HS làm bài tập 42.1 SBTVL9: S

+ Hãy vẽ tia // ∆ và tia ló của nó? ∆ F

F/

+ Vẽ tia tới đi qua O và tia ló của nó? O

+ Nhận xét 2 tia có cắt nhau không?

- Nêu nội dung ghi nhớ của bài học

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài và vở ghi ở lớp

- Đọc nội dung có thể em chưa biết

- Làm bài tập ở SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 47: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤÛ

A MỤC TIÊU:

- HS biết được các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT:

+ Vật đặt rất xa TK -> Aính thật , cách TK một khoảng f

+ Vật đặt ngoài tiêu cự -> Aính thật , ngược chiều

+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự -> Aính ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

- Biết sữ dụng 2 trong 3 tia đặc biệt để dựng ảnh của vật qua TK

- Có kỷ năng vẽ hình chính xác, tính cẩn thận, hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính hội tụ có tiêu cự f =12cm.

- 01 giá quang học

- 01 ngọn nến, 01 màn hứng ảnh

Trang 22

- Bảng 1 kẻ sẳn ở SGK

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Thế nào là trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của

TKHT?

- Nêu các tia đặc biệt khi đi qua TKHT?

III Bài mới:

HĐ1: (15ph) Tìm hiểu đặc điểm

của ánh của 1 vật tạo bởi TKHT:

GV: Yêu cầu HS bố trí th/ng như

- Trả lời câu C1?

- Ghi nội dung vào bảng 1?

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

GV: Yêu cầu Hs làm th/ng, dịch

chuyển màn để hứng ảnh rõ

nét? Nxét?

HS: thực hiện và hoàn thành

bảng 1?

HĐ2: (15ph) Vận dụng tia đặc

biệt để dựng ảnh của vật qua

TKHT:

I Đặc điểm của ảnh của mmột vật tạo bởi TKHT:

1 Thí nghiệm: (SGK) Nhận xét:

+ Đặt vật ngoài khoảng tiêu cự:

- Aính thật hứng được trên màn

- Ngược chiều với vật

+ Đặt vật trong khoảng tiêu cự:

- Aính không hứng được trên màn

- Aính ảo ,cùng chiều, lớn hơn vật

+ Vật ở rất xa TK: Cho ảnh tại tiêu điểm

+ Vật đặt vuông góc với trục chính -> ảnh vuông góc với trục chính

II Cách dựng ảnh:

1 Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi TKHT:

Trang 23

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

và thực hiện vẽ ảnh điểm S qua

GV: Lưu ý các nét vẽ của HS

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

GV: Yêu cầu HS NX dựa vào

bảng 1 đã ghi

HS: Thực hiện ve îảnh, so sánh,

nhận xét?

- Khi d= 8cm, vẽ, nhận xét ảnh?

- Khi d =36cm, ve,î nhận xét ảnh?

HS: Phát biểu chung về ảnh của

S/ là ảnh của S qua TKHT

2 Dựng ảnh của vật sáng AB tạo bởi TKHT:

d=8cm: B/

B F

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Làm các bài tập ở SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới

Trang 24

Ngày giảng / /

TIẾT 48: THẤU KÍNH PHÂN KỲ

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =12cm.

- 01 giá quang học

- Nguồn sáng phát 3 tia song song

- 01 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật qua TKHT?

- Hãy vẽ ảnh của một vật AB (Hình mũi tên) Vuông góc với trục chính của

TKHT, đặt ngoài tiêu cự?

III Bài mới:

HĐ1: (15ph) Tìm hiểu đặc điểm

của TKPK:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1 và

thông báo về TKPK

- NX về hình dạng sp với TKHT?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV, trả lời câu C1, C2? Các nhóm

làm th/ng H44.1(SGK) , Qsát th/ng,

thảo luận trả lời câu C3?

GV: Theo dõi uốn nắn và hướng

dẫn các nhóm làm th/ng Thông

báo hình dạng, mặt cắt của

TKPK

I Đặc điểm của TKPK:

1 Qsát và tìm cách nhân biết:

- Có phần rìa dày hơn phần giữa

HĐ2: (8ph) Tìm hiểu trục chính,

quang tâm, tiêu cự, tiêu điểm của

TKPK:

II Trục chính, quang tâm, têu điểm, tiêu cự của TKPK:

1 Trục chính:

Trang 25

a Tìm hiểu trục chính:

GV: Yêu cầu HS làm lại th/ng

H44.1, Qsát và trả lời câu C4?

- Tia nào đi thẳng?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV?

b Tìm hiểu quang tâm:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin để

nắm nội dung, Qtâm có đặc

điểm gì?

c Tìm hiểu tiêu điểm:

HS: Làm th/ng H44.1, Qsát thảo

luận nhóm, trả lời câu C5, C6?,

đọc thông tin cần thiết

( có 2 tiêu điểm- Tiêu điểm ảo) ∆ F O F/

GV: Ktra từng HS làm câu C7 và

yêu cầu HS bổ sung và hoàn

chỉnh, thảo luận cùng giải quyết

các câu còn lại ở SGK

III Vận dụng:

C 7 :

S ∆ O F/

- Học bài và nắm nội dung ở phần ghi nhớ và vở ghi

- Làm các bài tập ở SBTVL9

- Đọc nội dung có thể em chưa biết

- Chuẩn bị bài học mới: ôn tập lại cách vẽ ảnh của vật qua TKHT

Trang 26

Ngày giảng / /

TIẾT 49: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ

A MỤC TIÊU:

- HS nêu được ảnh của một vật tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo Mô tả được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi TKPK Phân biệt được ảnh ảo ở TKHT và TKPK

- Biết dùng hai tia đặc biệt (Tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính)

- Biét dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK

- Rèn luyện kỷ năng th/ng xác định ảnh của vật qua thấu kính

- Rèn luyện kỷ năng vẽ, tính cẩn thận, chính xác, biết hợp tác trong học tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 thấu kính phân kỳ có tiêu cự f =12cm.

- 01 giá quang học

- Cây nến cao 5cm

- 01 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

C PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiện khảo sát nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT?

- Aïp dụng làm bài tập 44.2 (SBTVL9)?

III Bài mới:

Trang 27

IV.CỦNG CỐ:

HĐ1; (10ph) Tìm hiểu đặc điểm

của ảnh của một vật tạo bởi

TKPK:

GV: Muốn quan sát ảnh của một

vật tạo bởi TKPK cần có dụng

cụ gì?, HS bố trí th/nghiệm?

- Đặt màn sát TK, vật ở bất kì

trên chính (∆), và ⊥ với trục chính

(∆)

- Từ từ di chuyễn màn, quan sát

ảnh của vật qua TKPK?

HS: Bố trí th/ng, quan sát, nghiên

cứu câu hỏi trả lời?

GV: Chốt lại các dặc điểm của

ảnh tạo bởi TKPK?

Ôn tập các kiến thức liên quan:

- Aính là ảnh ảo

HĐ2: (15ph) Dựng ánh của một

vật sáng AB tạo bởi TKPK:

GV: Yêu cầu HS nêu cách dựng

ảnh của một vật tạo bởi TKPK

dựa vào kiến thức về TKHT?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV, 1HS thực hiện ở bảng?, bổ

sung , hoàn chỉnh

GV: Yêu cầu thực hiện câu C4:

- Hãy dựng ảnh AB qua TKPK?

- Lập luận chứng tỏ ảnh nằm

trong khoảng OF?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

HĐ3:(10ph) So sánh độ lớn của

ảnh ảo ở TKPK và TKHT:

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C5

GV: Lưu ý HS sử dụng tam giác

đồngdạng để xét tỉ số ở lớp 7

IV Vận dụng:

(SGV)

Trang 28

- Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKPK?

- Vẻ ảnh của một vật đặt rất xa TKPK? Từ đó rút ra nhận xét: Vật ở xa vô cùng -> ảnh của vật ở đâu?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung SGK và nội dung ghi nhớ

- Làm các bài tập 45.1-45.4 SBTVL9

- Chuẩn bị bài học mới thực hành xác định tiêu cự của TKHT nghiên cứu và giải thích vì sao ta làm được như vậy -> XĐ tiêu cự của thấu kính

Ngày giảng / /

TIẾT 50: THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ

A MỤC TIÊU:

- HS trình bày được phương pháp đo tiêu cự của TKHT

- Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp nêu trên

- Rèn luyện kỷ năng thực hành, tính cẩn thận, chính xác, biết hợp tác trong h.tập

B CHUẨN BỊ:

+ Nhóm HS: - 01 TKHT có tiêu cự f cần đo (f khoảng 15cm)

- 01 vật sáng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên một màn chănsáng Sát

chữ đó có gắn một miếng kính mờ hoặc một tờ giấy bóng mờ Vật được

chiếu sáng bằng một ngọn đèn

- 01 giá quang học thẳng dài 80cm, trên có các giá đỡ vật, thấu kính và

màn ảnh

- 01 màn ảnh nhỏ 01 thước thẳng (800mm- 1mm)

- Chuẩn bị báo cáo theo mẫu ở SGK

+ Cả lớp: Phòng thực hành được che tối để dể quan sát ảnh vật

trên màn

C PHƯƠNG PHÁP: Thực hành đo tiêu cự của TKHT.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu các đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKHT?

- So sánh ảnh ảo giữa hai loại thấu kính hội tụ và phân kì

III Bài mới:

Trang 29

HĐ1: (15ph) Trình bày việc chuẩn

bị báo cáo thực hành, đó là

việc trả lời câu hỏi về cơ sở lý

thuyết của bài thực hành:

HS: Trình bày ndung c.bị theo ycầu

GV?

- Bổ sung, hoàn chỉnh các nội

dung câu hỏi ở phần mẫu báo

- Yêu cầu một số HS trình bày câu trả lời đối với từng câu hỏi nêu ra ở phần 1 của mẫu báo cáo

- Hoàn chỉnh các câu trả lời

HĐ2: (20ph) Thực hành đo tiêu cự

của thấu kính hội tụ:

- Từng nhóm HS thực hiện các

công việc sau:

+ Tìm hiểu các dụng cụ trong

bộ thí nghiệm: (HS tự ng/c để

nêu các dụng cụ cần cho th/ng)

+ Đo chiều cao h của vật:

+ Điều chỉnh để vật và màn

cách thấu kính những khoảng

bằng nhau và cho ảnh cao bằng

vật

+ Đo các khoảng cách d, d/ tương

ứng từ vật và từ màn đến

thấu kính khi h = h/

GV: Đề nghị đại diện các nhóm

nhận biết:

- Hình dạng vật sáng

- Cách chiếu để tạo vật sáng

- Cách xác định vị trí của thấu kính,của vật và màn ảnh

Lưu ý các nhóm HS:

- Lúc đầu đặt TK ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn

ở khá gần TK, cách đều- Thường xuyên đo khoảng cách này để d0 = d0/

- Xê dịch đồng thời vật và màn những khoảng bằng nhau (5cm) ra

xa dần thấu kính để luôn luôn đảm bảo khoảng cách d0 đó

- Khi ảnh hiện lên trên màn gần rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng d nhỏ hơn và bằng nhau, cho đến khi thu được ảnh rõ nét to bằng vật Kiểm tra điều này bằng cách đo chiều cao

h/ của ảnh để so sánh với chiều cao h của vật:

h = h/

HĐ3:(10ph) Hoàn thành báo cáo

thực hành:

- Từng HS hoàn thành báo cáo

thực hành theo mẫu (SGK)

GV:

- Nhận xét ý thức, thái độ, tác phong làm việc của các nhóm

- Tuyên dương các nhóm làm tốt

- Nhắc nhởcác nhóm làm chưa

Trang 30

IV CỦNG CỐ:

- Dựng ảnh của một vật đặt cách thấu kính một khoảng 2f ?

- Dựa vào hình vẽ để CMR trong trường hợp này thì khoảng cách từ vật và từ ảnh

đến thấu kính là bằng nhau? Aính này có kích thước như thế nào với vật?

- Lập công thức tính tiêu cự trong trường hợp này

- Tóm tắt cách tiến hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo

PP này?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo nội dung của bài học

- Chuẩn bị bài học mới

Ngày giảng / /

TIẾT 51: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH

- Mô hình máy ảnh, ảnh chụp

- Một số máy ảnh (nếu có)

C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, nêu vấn đề.

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - Nêu phương pháp tiến hành đo tiêu cự của TKHT?

- So sánh đặc điểm của ảnh qua TKHT và TKPK?

III Bài mới:

Trang 31

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức.

HĐ1: (10ph) Tìm hiểu máy ảnh:

GV: Yêu cầu HS đọc mục I (SGK)

- Nêu các bộ phận chính của máy

ảnh?

HS: Thực hiện theo yêu cầu của

GV Căn cứ hình vẽ để chỉ ra các

bộ phận?

I Cấu tạo của máy ảnh:

- Vật kính (TKHT)

- Buồng tối

Ngoài ra có phim

HĐ2: (20ph) Tìm hiểu cách tạo ra

ảnh của một vật trên phim của

máy ảnh:

GV: Dùng mô hình máy ảnh cho HS

hướng về một vật rồi quan sát

ảnh của nó

Yêu cầu HS trả lời câu C1, C2

(SGK)

HS Quan sát rồi trả lời câu C1,C2,

bổ sung và hoàn chỉnh

GV: Yêu cầu HS thực hiện câu

C3

- Trong trường hợp khg cómo hình

máy ảnh thì GV có thể dùng ảnh

thu được trên phim (thật hay ảo) -

Vật thật cho ảnh thật cùng chiều

hay ngược chiều?

K/c vật -> vật kính với k/c ảnh

đến vật kính như thế nào? TK

đó loại nào?

- Dựa vào hình vẽ tính câu C4?

(SGK)

GV: Gợi ý xét ∆ABO ~∆A/B/O

Yêu cầu nêu KL như SGK

So KL với phần dự đoán ở I ntn?

II Aính của một vật trên phim:

1.Trả lời các câu hỏi:

- Aính thu được là ảnh thật, ngược chiều với vật, nhỏ hơn vật

/ /

B A

3 Kết luận: Aính thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật

HĐ3: (10ph) Vận dụng:

GV: hướng dẫn HS vận dụng

kết quả câu C4 để giải bài tập

C6 Yêu cầu HS trả lời câu C5

HS: Thực hiện giải bài tập vào

vở và bảng, lớp bổ sung và hoàn

chỉnh?

GV: Yêu cầu HS chứng minh cụ

thể dựa vào kiến thức hình

học?

HS: thực hiện các câu C6?

GV: Có thể hướng dẫn, gợi ý HS

áp dụng câu C4 để tính chiều

III Vận dụng:

C 6 : Aïp dụng kết quả C4 ta có ảnh

A/B/ của người ấy ở trên phim có chiều cao là:

= =>

OA

OA AB

B

A/ / /

300

6 160

/ /

=

B A

=> A/B/ = 3 , 2cm

300

6

Trang 32

IV CỦNG CỐ:

- Nêu các bộ phận chính của máy ảnh?

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập 47.1 (SBTVL9)

V DẶN DÒ:

- Nắm chắc nội dung ghi nhớ của bài

- Làm các bài tập còn lại ở SBTVL9

- Chuẩn bị ôn tập phần quang học theo SGK

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết chương Quang học

Ngày giảng / /

TIẾT 52: ÔN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức cơ bản nội dung chương III đã học

- Tự kiểm tra được những kiến thức cơ bản từ câu hỏi SGK

- Vận dụng các kiến thức và kỉ năng đã chiếm lĩnh được để giải thích và giải bài

D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.

II Bài cũ: - GV: Kiểm tra một số nội dung tự kiểm tra mà HS chuẩn

bị ở nhà?

III Bài mới:

HĐ1: (25ph) Trả lời các câu hỏi tự

kiểm tra:

HS: Trình bày câu trả lời cho các câu

hỏi tự kiểm tra từ câu 1-7 (Trang

GV: - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi tự kiểm tra và chỉ định người trả lời

- Chỉ định người bổ sung, đánh

Trang 33

151.SGK), nhận xét, bổ sung và

hoàn chỉnh?

C 2 : Đặc điểm của TKHT:

- Chùm tia tới song song hội tụ tại

giá câu trả lời của bạn

- Phát biểu nhận xét của mình và hợp thức hoá các kết luận cuối cùng

- Cần chọn những câu có kiến thức mà HS thường mắc sai sót để ôn tập, đặc biệt là các câu vẽ ảnh qua TK

- Lưu ý phương pháp vẽ hình của

HS, rèn kỷ năng vẽ

- Đối với câu C6: Yêu cầu HS nhớ lại đặc điểm của ảnh qua TKHT và TKPK

- Cần nhắc HS phải vẽ ảnh được để nhớ chắc đặc điểm của ảnh của vật qua các thấu kính

HĐ2: (20ph) Bài tập vận dụng:

HS: - Làm các câu vận dụng theo

GV: Phát biểu nhận xét và hợp thức hoá kiến thức, đi đến kết luận cuối cùng

AB

B A OA OA OA

OA AB

B

/ /

/ /

/ / / /

OF OA OF

FA OI

OA AB

B A

AB

B A OF

/ /

=

AB

B A OF AB

B A OA

/ / /

/

1

Trang 34

A/B/ = ? Hay

AB

B A AB

B A OF

B

A/ / / /

1 8

86 , 2 112

8 112

/ /

=>

=

IV CỦNG CỐ:

- Nêu các đặc điểm của TKHT< TKPK?

- Vì sao vật kính của máy ảnh là TKHT?

- Vẽ ảnh của vât AB đặt vuông góc với trục chính của TK, A nằm trên trục chính,

cách TK 1 khoảng d = 15cm, tiêu cự f = 10cm, chiều cao của vật h

= 1cm Nhận

xét đặc điểm của ảnh, tính chiều cao của ảnh h/ = ?

- Nếu chiếu một chùm tia không ssong với trục chính thì làm thế nào để vẽ tia ló?

V DẶN DÒ:

- Học bài theo các nội dung đã ôn tập

- Hoàn chỉnh các nội dung đã ôn tập và đã được hướng dẫn ở trên lớp

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

của ảnh của vật tạo bởi TKHT và TKPK để vẽ ảnh

- Vận dụng các công thức để tính được khoảng cách từ vật đến thấu kính, từ ảnh

đến thấu kính, tiêu cự của thấu kính

- Có kỷ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi các thấu kính chính xác, theo đúng tỉ lệ

- Thái độ nghiêm túc, tự giác, chủ động sáng tạo

Ngày đăng: 06/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. CHUẨN BỊ: - Mô hình MPĐXC. - GA VL9
h ình MPĐXC (Trang 3)
- Có kỷ năng vẽ hình chính xác, tính cẩn thận, hợp tác trong học tập. - GA VL9
k ỷ năng vẽ hình chính xác, tính cẩn thận, hợp tác trong học tập (Trang 21)
- HS Làm trên bảng. - GA VL9
m trên bảng (Trang 23)
GV: Dùng mô hình máy ảnh cho HS hướng về một vật rồi quan sát  ảnh của nó. - GA VL9
ng mô hình máy ảnh cho HS hướng về một vật rồi quan sát ảnh của nó (Trang 31)
- Lưu ý phương pháp vẽ hình của HS, rèn kỷ năng vẽ. - GA VL9
u ý phương pháp vẽ hình của HS, rèn kỷ năng vẽ (Trang 33)
BT2: HS phân tích và vẽ hình: - GA VL9
2 HS phân tích và vẽ hình: (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w