I/ Mục tiêu : Về kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các tính chất của nó biết điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung đi
Trang 1Về kiến thức : nắm vững các khái niệm vectơ ,độ dài vectơ,vectơ không,
phương hướng vectơ, hai vectơ bằng nhau
Về kỹ năng : dựng được một vectơ bằng một vectơ cho trước,chứng minh hai
vectơ bằng nhau,xác định phương hướng vectơ
Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ.
Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ
được kiến thức vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ,thướt.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Bài mới: § 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Hình thành khái niệmvectơ
Cho học sinh quan sát H1.1
Nói: từ hình vẽ ta thấy chiều mũi tên là
chiều chuyển động của các vật Vậy nếu
đặt điểm đầu là A , cuối là B thì đoạn AB
có hướng A→B Cách chọn như vậy cho
ta một vectơ AB
Hỏi: thế nào là một vectơ ?
HS: Vectơ là đoạn thẳng có hướng
GV chính xác cho học sinh ghi Nói:vẽ
một vectơ ta vẽ đoạn thẳng cho dấu mũi
tên vào một đầu mút, đặt tên là uuurAB :A
(đầu), B(cuối)
I Khái niệm: vectơ:
ĐN:vectơ là một đoạn thẳng có
ar
TiÕt 1
Trang 2Hỏi: với hai điểm A,B phân biệt ta vẽ
đươc bao nhiêu vectơ?
Nhấn mạnh: vẽ hai vectơ qua A,B
HĐ2: Khái niệm vectơ cùng phương
,cùng hướng
Cho học sinh quan sát H 1.3 gv vẽ sẵn
Hỏi: xét vị trí tương đối các giá của vectơ
AB
uuur
vàCDuuur; PQuuur vàRSuuur;EFuuurvàuuurPQ
HS: - uuurABvàCDuuur cùng giá
- uuurPQ và RSuuur giá song song
- uuurEFvàPQuuur giá cắt nhau
Nói: uuurABvàCDuuur cùng phương
PQuuur và uuurRScùng phương
vậy thế nào là 2 vectơ cùng phương?
Yêu cầu: xác định hướng của cặp vectơ
AB
uuur
vàCDuuur;PQuuur và RSuuur
Nhấn mạnh: hai vectơ cùng phương thì
mới xét đến cùng hướng hay ngược
hướng
Hỏi:cho 3 điểm A,B,C phân biệt.
thẳng hàng thì uuurAB,uuurAC có gọi là cùng
phương không? Ngược lại A,B,C không
thẳng hàng thì sao?
Cho học sinh rút ra nhận xét
Hỏi: nếu A,B,C thẳng hàng thì uuurAB và BCuuur
cùng hướng(đ hay s)?
Cho học sinh thảo luân nhóm
GV giải thích thêm
HĐ3: giới thiệu ví dụ:
Hỏi : khi nào thì vectơ OAuuur cùng phương
r
II Vectơ cùng phương cùng hướng:
ĐN:Hai vectơ được gọi là cùng
phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng
Nhận xét:ba điểm A,B,C phân biệt thẳng hàng KVCK uuurAB và uuurAC cùng phương
Ví dụ:
Cho điểm O và 2 vectơ ar≠ 0r
Trang 3HS: Khi A nằm trên đường thẳng song
song hoặc trùng với giá vectơ ar
Nói : vậy điểm A nằm trên đường
thẳng d qua O và có giá song song hoặc
trùng với giá của vectơ ar
Hỏi : khi nào thì OAuuur ngược hướng với
vectơ ar ?
HS: Khi A nằm trên nửa đường thẳng d
sao cho OAuuur ngược hướng với vectơ ar
Nói : vậy điểm A nằm trên nửa đường
thẳng d sao cho OAuuur ngược hướng với
b/ Điểm A nằm trên nửa đường thẳng
d sao cho OAuuur ngược hướng với vectơ
Trang 4§ 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨA (tt)
Ngày soạn : 01/09/09.
A / Mục tiêu :
Về kiến thức : Học sinh nắm được phương hướng vectơ, hai vectơ bằng nhau.
Về kỹ năng : Học sinh chứng minh hai vectơ bằng nhau, xác định phương, hướng
của các vectơ
Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc
tìm hướng để chứng minh một đẳng thức vectơ
Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động,
liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, thước.
C/ Tiến trình của bài học :
I/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
II/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Hai vectơ khi nào thì cùng phương, hướng?
Cho hình vuông ABCD, có tất cả bao nhiêu cặp vectơ cùng phương, hướng?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Trên vectơ liệu có tồn tại các vectơ bằng nhau không? Đó
TiÕt 2
Trang 5là nội dung của bài học hôm nay
2/ Triển khai bài:
HĐ1:Hình thành khái niệm hai vectơ
bằng nhau
Giới thiệu độ dài vectơ
Hỏi: Hai đoạn thẳng bằng nhau khi
nào? Suy ra khái niệm hai vectơ bằng
nhau
HS: Khi độ dài bằng nhau => Khi độ
dài bằng nhau và cùng hướng
Hỏi: uuurAB =uuurBA đúng hay sai?
HS: Sai
GV: Chính xác khái niệm hai vectơ
bằng nhau cho học sinh ghi
3 Hai vectơ bằng nhau:
ĐN: Hai vectơ ar vàbr đươc gọi là bằng nhau nếu ar vàbr cùng hướng và cùng độ dài
Hỏi: Cho 1 vectơ có điểm đầu và cuối
trùng nhau thì có độ dài bao nhiêu?
HS: Có độ dài bằng 0
Nói: uuurAA gọi là vectơ không
Yêu cầu: Xđ giá vectơ không từ đó rút
ra kl gì về phương ,hướng vectơ không
GV: Nhấn mạnh cho học sinh ghi
4 Vectơ không:
ĐN: là vectơ có điểm đầu và cuối trùng
nhau
KH: or
QU:+Mọi vectơ không đều bằng nhau.
+Vectơ không cùng phương cùng hướng
với mọi vectơ
HĐ3: giới thiệu ví dụ:
Gv vẽ hình lên bảng
A
D F
E
B C
Hỏi: khi nào thì hai vectơ bằng nhau ?
HS: Khi chúng cùng hướng , cùng độ
Trang 6dài
GV: Vậy khi DEuuur uuur=AF cần có đk gì?
HS: cần có DE = AF và
,
DE AF
uuuuruuur
cùng hướng
Dựa vào đâu ta có DE = AF ?
GV gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
lời giải
Gv nhận xét sữa sai
nên DE =12AC=AF
DE ⇑ AFVậy uuur uuurDE= AF
IV Cũng cố:Bài toán:cho hình vuông ABCD Tìm tất cả các cặp vectơ bằng
nhau có điểm đầu và cuối là các đỉnh hình vuông
Cho học sinh làm theo nhóm
V Dặn dò: -Học bài và làm bài tập3,4 SGK T7.
§: BÀI TẬP CÁC ĐỊNH NGHĨA
Ngày soạn : 13/09/09.
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : nắm được các bài toán về vectơ như phương, hướng, độ dài, các
bài toán chứng minh vectơ bằng nhau
Về kỹ năng : học sinh giải được các bài toán từ cơ bản đến nâng cao,lập luận 1
cách logíc trong chứng minh hình học
Về tư duy : giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc tìm hướng giải
hoặc chứng minh 1 bài toán vectơ
TiÕt 3
Trang 7Về thái độ : học sinh tích cực trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào
trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: thước, giáo án, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.
III/ Phương pháp dạy học:
Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp.
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Nêu điều kiện để hai vectơ bằng nhau?Tìm các cặp vectơ bằng nhau và bằng vectơ OAuuur trong hình bình hành ABCD tâm O 3/ Bài mới:
HĐ1: bài tập 1
Gọi 1 học sinh làm bài tập 1) minh
hoạ bằng hình vẽ
GV: Nhận xét sữa sai và cho điểm
HĐ2: bài tập 2
Yêu cầu học sinh sữa nhanh bài tập 2
HĐ3: bài tập 3
Hỏi: Chỉ ra gt & kl của bài toán?
Để chứng minh tứ giác là hình
bình hành ta chứng minh điều gì?
1) a đúng b đúng2)
Cùng phương , , ,
, ,
Bằng nhau x yr ur,
3) GT: uuur uuurAB CD=
KL: ABCD là hình bình hành
Giải: Ta có:uuur uuurAB CD=
Trang 8Khi cho uuur uuurAB CD= là cho ta biết
điều gì?
Vậy từ đó có kl ABCD là hình bình
hành được chưa?
Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng trình
bày lời giải
Gv sữa sai
HĐ4: bài tập 4
Yêu cầu: Học sinh vẽ hình lục giác
đều
1 học sinh thực hiện câu a)
1 học sinh thực hiện câu b)
Gv nhận xét sữa sai và cho điểm
uuur uuuur ⇒AB CD// và AB=CD
Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành
4) a Cùng phương với OAuuur làuuur uuur uuurAO OD DO, , ,
AD DA BC CB EF FE
uuur uuur uuur uuur uuur uuur
b Bằng uuurAB là EDuuur
IV Cũng cố:
-Xác định vectơ cần biết độ dài và hướng
-Chứng minh 2 vectơ bằng nhau thì c/m cùng độ dài và cùng hướng
V.Dặn dò:
- Làm bài tập
- Xem tiếp bài “tổng và hiệu”
Trang 9Ngày soạn : 15/09/09
A / Mục tiêu :
Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, vectơ hiệu, các tính
chất, nắm được quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành
Về kỹ năng : Học sinh xác định được vectơ tổng và vectơ hiệu vận dụng được
quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm vào giải toán
Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc
tìm hướng để chứng minh một đẳng thức vectơ
Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động,
liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, thước.
C/ Tiến trình của bài học :
I/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
II/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Hai vectơ bằng nhau khi nào?
Cho hình vuông ABCD, có tất cả bao nhiêu cặp vectơ bằng nhau? Cho VABC so sánh uuurAB + BCuuur với uuurAC
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: trên vectơ liệu có tồn tại các phép toán không? Đó là nội
dung của bài học hôm nay
2/ Triển khai bài:
Trang 10bảng
Nói: Vẽ vectơ tổng a br r+ bằng cách
chọn A bất kỳ, từ A vẽ:
Hỏi: Nếu chọn A ở vị trí khác thì
biểu thức trên đúng không?
Yêu cầu: Học sinh vẽ trong trường
hợp vị trí A thay đổi
Học sinh làm theo nhóm 1 phút
Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
GV nhấn mạnh định nghĩa cho học
sinh ghi
GV: Cho học sinh quan sát hình 1.7
Yêu cầu: Tìm xem uuurAC là tổng của
những cặp vectơ nào?
Nói: uuur uuur uuurAC=AB AD+ là qui tắc hình
bình hành
GV: cho học sinh ghi vào vỡ
GV vẽ 3 vectơ a b cr r r, , lên bảng
Yêu cầu : Học sinh thực hiện nhóm
theo phân công của GV
Nhóm 1: vẽ a br r+
Nhóm 2: vẽ b ar r+
Nhóm 3: vẽ (a br r+ + ) cr
Nhóm 4: vẽ ar+ + (b cr r)
Nhóm 5: vẽ ar r+ 0 và 0 ar r+
Gọi đại diện nhóm lên vẽ
được gọi làtổng của hai vectơ a và b
A
Nếu ABCD là hình bình hành thì
uuur uuur uuur
III Tính chất của phép cộng vectơ :
Với ba vectơ a b cr r r, , tuỳ ý ta có:
a br r+ = b ar r+
(a br r+ + ) cr = ar+ + (b cr r) 0
ar r+ = 0 ar r+
j
ab
b+aa+b
A
Trang 11
4/ Cũng cố: Nắm cách vẽ vectơ tổng, Nắm được qui tắc hình bình hành.
5/ Dặn dò: Học bài và xem tiếp bài: “Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ”.
Ngày soạn : 21/09/09
A / Mục tiêu :
Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm hiệu của hai vectơ.
Về kỹ năng : Học sinh xác định được vectơ hiệu vận dụng được quy tắc ba điểm
vào giải toán
Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc
tìm hướng để chứng minh một đẳng thức vectơ
Về thái độ : rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động,
liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, thước.
C/ Tiến trình của bài học :
I/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
II/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Phát biểu tổng của hai véctơ và tính chất của chúng ?
Với 3 điểm M, N, P vẽ 3 vectơ trong đó có 1 vectơ là tổng của 2 vectơ còn
lại
Tìm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Trên vectơ còn có phép toán trừ? Đó là nội dung của bài học hôm nay
2/ Triển khai bài:
TiÕt 5
Trang 12==================================================
Yêu cầu : Học sinh tìm ra các cặp
vectơ ngược hướng nhau trên hình bình
hành ABCD
Hỏi: Có nhận xét gì về độ dài các cặp
vectơ uuurAB và CDuuur ?
Trả lời: ABuuur= CDuuur
Nói: uuurAB và CDuuur là hai vectơ đối nhau
Vậy thế nào là hai vectơ đối nhau?
Trả lời: hai vectơ đối nhau là hai vectơ
có cùng độ dài và ngược hướng.
GV chính xác và cho học sinh ghi định
nghĩa
Yêu cầu: Học sinh quan sát hình 1.9
tìm cặp vectơ đối có trên hình
GV chính xác cho học sinh ghi
Giới thiệu HĐ3 ở SGK
Hỏi: Để chứng tỏ uuur uuurAB BC, đối nhau cần
chứng minh điều gì?
Trả lời: chứng minh uuur uuurAB BC, cùng độ dài
và ngược hướng.
Nhấn mạnh: Vậy ar+ − = ( ar) 0r
và ngược hướng với a được gọi là vectơ đối củaar
KH: −ar
Đặc biệt: vectơ đối của vectơ 0r là 0r
VD1: Từ hình vẽ 1.9
C D
Kết luận: ar+ − = ( ar) 0r
HĐ2: Giới thiệu định nghĩa hiệu hai
vectơ
Yêu cầu: Nêu quy tắc trừ hai số
nguyên học ở lớp 6?
Nói: Quy tắc đó được áp dụng vào
phép trừ hai vectơ
2 Định nghĩa hiệu hai vectơ :
Cho ar và br Hiệu hai vectơ ar, br la ømột vectơ ar+ − ( )br
KH: a br r−
Vậy ar− = + −br ar ( br)
Trang 134/ Cũng cố: Nhắc lại các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành.
Nhắc lại tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm
5/ Dặn dò: Học bài
Làm bài tập ở SGK
-
BÀI TẬP TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Ngày soạn : 27/09/09
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : Học sinh biết cách vận dụng các quy tắc ba điểm và quy tắc hình
bình hành, các tính chất về trung điểm, trọng tâmvào giải toán, chứng minh các biểu thức vectơ
Về kỹ năng : rèn luyện học sinh kỹ năng lập luận logic trong các bài toán,
chứng minh các biểu thức vectơ
TiÕt 6
Trang 14Về tư duy : biết tư duy linh hoạt trong việc tìm hướng để chứng minh một đẳng
thức vectơ và giải các dạng toán khác
Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động giải bài tập, biết liên hệ kiến thức đã
học vào trong thực tế
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: làm bài trước, thước.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho 3 điểm bất kỳ M, N, Q
HS 1 Nêu quy tắc ba điểm với 3 điểm trên và thực hiện bài tập 3a?
HS 2 Nêu quy tắc trừ với 3 điểm trên vàthực hiện bài tập 3b) 3/ Bài mới:
HĐ1: Giới tiệu bài 1
Chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm vẽ
vectơ MA MBuuur uuur+ , 1 nhóm vẽ vectơ
uuur uuur
Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày
GV nhận xét sữa sai
HĐ2: giới thiệu bài 5
Gv gợi ý cách tìm uuurAB-BCuuur
Nói: đưa về quy tắc trừ bằng cách từ
điểm A vẽ BD ABuuur uuur=
Yêu cầu : học sinh lên bảng thực hiện
vẽ và tìm độ dài của
,
uuur uuur uuur uuur
Gv nhận xét, cho điểm, sữa sai
5) vẽ hình+ uuur uuurAB BC+ = uuurAC ⇒ uuur uuurAB BC+ = uuurAC =AC=a + Vẽ BD ABuuur uuur=
HĐ3: Giới thiệu bài 6
Gv vẽ hình bình hành lên bảng
6) a/ CO OB BAuuur uuur uuur− =
Ta có: CO OAuuur uuur= nên:
Trang 15Yêu cầu: học sinh thực hiện bài tập 6
bằng cách áp dụng các quy tắc
Gọi từng học sinh nhận xét
Gv cho điểm và sữa sai
CO OB OA OB BAuuur uuur uuur uuur uuur− = − =
b/ uuur uuur uuurAB BC DB− = ta có:
uuur uuur uuur uuur uuur
c/ DA DB OD OCuuur uuur uuur uuur− = −
DA DB OD OC− = − uuur uuur
uuur uuur uuur uuur
14 2 43 142 43 d/ DA DB DC Ouuur uuur uuur ur− + =
VT=BA DCuuur uuur+
=BA AB BB Ouuur uuur uuur ur+ = =
HĐ4: Giới thiệu bài 8
Hỏi: a br r+ = 0 suy ra điều gì?
HĐ5: Giới thiệu bài 10
Yêu cầu:nhắc lại kiến thứcvậtlí đã học,
khi nào vật đúng yên ?
TL: vật đúng yên khi tổng lực bằng 0
1 2 3 0
uur uur uur r
TL:khiø F Fuur uur12 , 3 đối nhau
Vậy Fuur uur uur uur uur r1 +F2 +F3 =F12 +F3 = 0
Hỏi: khi nào thì uur uur rF12 +F3 = 0 ?
KL gì về hướng và độ lớn của F Fuur uur3 , 12 ?
Yêu cầu: học sinh tìm uurF3
4/ Cũng cố:Học sinh nắm cách tính vectơ tổng , hiệu
Nắm cách xác định hướng, độ dài của vectơ
5/ Dặn dò: xem bài tiếp theo “tích của vectơ với 1 số”
§ 3: TÍCH CỦA VECTƠ VỚI MỘT SỐ
TiÕt 7
Trang 16Ngày soạn : 12/10/09.
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các
tính chất của nó biết điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung điểm, trọng tâm
Về kỹ năng : Học sinh biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, tính chất trung điểm,
trọng tâm Hai điểm trùng nhau bằng biểu thức vectơ và vận dụng thành thạo các biểu thức đó vào giải toán
Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác lý thuyết, vận dụng một cách linh hoạt lý
thuyết đó vào trong thực hành giải toán
Về thái độ : Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán vectơ, giải được các
bài toán tương tự
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
2 Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Cho bốn điểm A, B, C, D Chứng minh: uuur uuur uuur uuurAB CD− =AC BD−
a ar r+ là 1 vectơ cùng hướng ar có độ dài
bằng 2 lần vectơ ar
Yêu cầu: Học sinh tìm vectơ a ar r+ Gọi
1 học sinh lên bảng
GV Nhận xét sữa sai
I Định nghĩa :
Cho số k≠ 0 và ar≠ 0r
Tích của vectơ ar với k là một vectơ.KH: kar cùng hướng với ar nếu k
> 0 và ngược hướng với ar nếu k < 0 và có độ dài bằng k a.r
* Quy ước: 0. 0
.0 0
a k
=
=
r r
r r
Trang 17Nhấn mạnh: a ar r+ là 1 vectơ có độ dài
bằng 2 ar, cùng hướng ar
Yêu cầu: học sinh rút ra định nghĩa tích
của ar với k
GV chính xác cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh xem hình 1.13 ở
Gọi học sinh đứng lên trả lời và giải
thích
VD: hình 1.13 (bảng phụ)
2 3 1
HĐ2: Giới thiệu tính chất.
Nói: Tính chất phép nhân vectơ với 1
số gần giống với tính chất phép nhân
GV chính xác cho học sinh ghi
Hỏi: Vectơ đối của ar là?
Suy ra vectơ đối của kar và 3ar− 4br là?
Gọi học sinh trả lời
GV nhận xét sữa sai
h k ar = h k ar
1.a ar=r
( 1).a− r= −ar
Vectơ đối của ar là −ar
Vectơ đối của karlà-kar
Vectơ đối của 3ar− 4br là 4br− 3ar
HĐ3: Giới thiệu trung điểm đoạn thẳng
và trọng tâm tam giác
Yêu cầu : Học sinh nhắc lại tính chất
trung điểm của đoạn thẳng ở bài trước
Yêu cầu : Học sinh áp dụng quy tắc trừ
III Trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác :
a) Với M bất kỳ, I là trung điểm của đoạn thẳng AB, thì: MA MBuuur uuur+ = 2MIuuur
b) G là trọng tâm ABC∆ thì:
Trang 18với M bất kỳ
GV chính xác cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại tính chất
trọng tâm G của VABC và áp dụng quy
tắc trừ đối với M bất kỳ
GV chính xác và cho học sinh ghi
uuur uuur uuuur uuuur
HĐ4: Nêu điều kiện để 2 vectơ cùng
phương
Nói: Nếu ta đặt a kbr= r
Yêu cầu:Học sinh có nhận xét gì về
hướng củaar vàbr dựa vào đ/n
Hỏi: khi nào ta mới xác định được ar và
br cùng hay ngược hướng?
Nhấn mạnh: Trong mỗi trường hợp của
k thì ar vàbr là 2 vectơ cùng phương.Do
vậy ta có điều kiện cần và đủ để a r, b r
là: a r = kb r
Yêu cầu: Suy ra A, B, C thẳng hàng thì
có biểu thức vectơ nào?
IV Điều kiện để hai vectơ cùng
phương :Điều kiện cần và đủ để hai vectơ ar và
br(br r≠ 0) cùng phương là có một số k để
a kbr= r.Nhận xét:ba điểm A, B, C phân biệt thẳng hàng ⇔ ∃ ≠k 0 để
uuurAB k AC= uuur
HĐ5: Hướng dẫn phân tích 1 vectơ
theo 2 vectơ không cùng phương
GV hướng dẫn cách phân tích 1 vectơ
theo ar, br như SGK từ đó hình thành
định lí cho học sinh ghi
GV giới thiệu bài toán vẽ hình lên bảng
Hỏi: theo tính chất trọng tâm uurAI = ?uuurAD
V Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương:
Định lý: Cho hai vectơ ar, br không cùng phương Khi đó mọi vectơ xr đều phân tích được một cách duy nhất theo ar và br
, nghĩa là:
! ,h k
∃ sao cho
x h a k br= r+ r
Trang 19Yêu cầu: Tương tự thực hiện các vectơ
còn lại theo nhóm
Hỏi: CKuuur= ?CIuur Từ đó ta kết luận gì?
IV Cũng cố: Nắm định nghĩa, tính chất của phép nhân vectơ với một số
Nắm các biểu thức vectơ của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác
Nắm điều kiện để hai vectơ cùng phương
V Dặn dò: Học bài - Làm bài tập SGK.
BÀI TẬP PHÉP NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT VECTƠ
Ngày soạn : 19/10/09
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Học sinh nắm các dạng toán như: Biểu diễn một vectơ theo hai
vectơ không cùng phương, nắm các dạng chứng minh một biểu thức vectơ
Về kỹ năng : Học sinh biết cách biểu diễn một vectơ theo hai vectơ không cùng
phương, áp dụng thành thạo các tính chất trung điểm, trọng tâm,các quy tắc vào chứng minh biểu thức vectơ
Về tư duy : Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng giả thiết, lựa chọn các tính
chất một cách họp lívào giải toán
Về thái độ : Cẩn thận, lập luận logic hoàn chỉnh hơn khi chứng minh một bài
toán vectơ
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: học bài, làm bài trước.
TiÕt 8
Trang 20V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu tính chất trung điểm của đoạn thẳng ?
Thực hiện BT 5 trang 17
3/ Bài mới:
HĐ1: Giới tiệu bài 2
Nói: Ta biểu diễn 1 vectơ theo 2
vectơ không cùng phương
,
ur uuur r uuuur=AK v BM= bằng cách biến đổi
vectơ về dạng ku lvr+ r
GV vẽ hình lên bảng
Yêu cầu: 3 học sinh lên bảng thực
hiện mỗi em 1 câu
Gọi học sinh nhận xét sữa sai
GV nhận xét cho điểm
HĐ2: Giới thiệu bài 4
Gv vẽ hình lên bảng
Hỏi: để c/m hai biểu thức a,b ta áp
dụng t/c hay quy tắc nào?
Gv nhấn mạnh áp dụng t/c trung điểm
Yêu cầu:2 học sinh lên bảng thực
hiện
Gọi vài học sinh khác nhận xét
Gv cho điểm và sữa sai
Trang 21Hỏi: nhìn vào biểu thức sau:
3KAuuur+ 2uuur urKB O= ta có thể nói 3 điểm
A,B,K thẳng hàngkhông?
Hỏi :có nhận xét gì về hướng và độ
dài của KA KBuuuruuur, ?
Hỏi: KA KBuuuruuur, ngược hướng ta nói K
nằm giữa hay ngoài AB?
Yêu cầu: học sinh vẽ AB ,lấy K nằm
giữa sao cho KA=23KB
Ta có : 3uuurKA+ 2KB Ouuur ur=
Suy ra : uuurKA= −23uuurKB
,
KA KB
uuuruuur
ngược hướng và KA=23KB
A K B
HĐ4: Giới thiệu bài 7
Nói :nếu gọi I là TĐ của AB thì với
mọi M bất kì: MA MBuuur uuur+ =? thế
vào biểu thức?
Hỏi :khi nào MI MCuuur uuuur r+ = 0?
Vậy M là TĐ của trung tuyến CI của
ABC
V
Bài 7: gọi I là TĐ của AB
⇒ MA MBuuur uuur+ =2MIuuur
từ MA MBuuur uuur+ +2MCuuuur r= 0
⇒ 2MIuuur+ 2MCuuuur r= 0
⇒ MI MCuuur uuuur r+ = 0
Vậy M là trung điểm của CI
HĐ5: Giới thiệu bài 8
Gọi G là trọng tâm VMPR
G’ là trọng tâm VNQS
Hỏi :theo t/c trọng tâm cho ta điều gì?
Hỏi :theo t/c M là TĐ của AB
G là điểm bất kì cho ta điềugì?
Gọi G là trọng tâm VMPR
G’ là trọng tâmVNQS
Theo t/c trọng tâm cho ta
Trang 22IV Cũng cố: Nêu lại t/c trung điểm ,trọng tâm ,các quy tắc
Cách biểu diễn 1 vectơ theo 2 vectơ không cùng phương
Nêu đk để 2 A,B,C thẳng hàng , để 2 vectơ bằng nhau
V Dặn dò: Học bài 1,bài 2, bài 3, làm bài tập còn lại, xem bài đã làm rồi
Làm bài kiểm vào tiết tới
Trang 23-Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài tốn
-Làm được các bài tập đã ra trong đề kiểm tra
-Vận dụng linh hoạt lý thuyết vào giải bài tập
3)Về tư duy và thái độ:
-Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hĩa, tư duy lơgic,…
-Học sinh cĩ thái độ nghiêm túc, tập trung suy nghĩ để tìm lời giải, biết quy lạ về quen
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, các đề kiểm tra, gồm 2 mã đề khác nhau.
HS: Ơn tập kỹ kiến thức trong chương, chuẩn bị giấy kiểm tra.
III/ Tiến trình giờ kiểm tra:
*Ổn định lớp
*Phát bài kiểm tra:
Cĩ đề kiểm tra kèm theo
Hä vµ tªn: KIĨM TRA 1 TIÕT
Líp 10 M«n: H×NH HäC
Câu 1(4điểm):
Cho lục giác đều ABCDEF tâm O
a)Chứng minh: OA OB OC OD OE OFuuur uuur uuur uuur uuur uuur r+ + + + + = 0
b)Tìm những vectơ bằng OFuuur
Câu 2(6 điểm)
Cho tam giác ABC Gọi K là trung điểm của BC,M là điểm trên cạch BC sao cho 2CM=3BM và N là điểm trên cạnh BC kéo dài sao cho 5NB=2NC
a)Chứng minh: 2uuur uuurAK CB= + 2uuur uuurAC BC= + 2uuurAB
b)Tính uuuurAM , uuurAN theo uuurAB và uuurAC
c)Cho điểm H thỏa mãn :MHuuuur uuuur=BM +53BNuuur
Chứng minh ba điểm M, N, H thẳng hàng.
Ngày soạn : 02/11/08 Ngày dạy:04/11/08
TiÕt 10
Điểm
Trang 24I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : Học sinh hiểu được khái niệm trục tọa độ, tọa độ của vectơ, của
điểm trên trục, hệ trục, khái niệm độ dài đại số của vectơ, khoảng cách giữa hai điểm
Về kỹ năng : Xác định được tọa độ điểm, vectơ trên trục và hệ trục, xác định
được độ dài của vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút, sử dụng các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách
linh hoạt vào giải toán
Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái
niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu trục tọa độ và độ dài
đại số
GV vẽ đường thẳng trên đó lấy điểm O
làm gốc và er làm vectơ đơn vị er
O
GV cho học sinh ghi định nghĩa
Hỏi: Lấy M bất kỳ trên trục thì có
nhận xét gì về phương của OM euuuur r, ?
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại điều kiện
để hai vectơ cùng phương ? suy ra với
hai vectơ OMuuuur và er ?
GV cho học sinh ghi nội dung vào vở
I Trục và độ dài đại số trên trục:
1) Trục tọa độ: (trục) là một đường
thẳng trên đó đã xác định điểm gốc O và vectơ đơn vị er
KH: ( ; )o er er
O
2) Tọa độ điểm trên trục: Tọa độ
điểm M trên trục ( ; )o er là k với
Trang 25Hỏi: Tương tự với uuurAB trên ( ; )o er lúc
này uuurAB cùng phương với er ta có biểu
thức nào? Suy ra tọa độ vectơ uuurAB ?
Nói: a gọi là độ dài đại số của vectơ
GV cho học sinh ghi nội dung vào vở
HĐ2: Giới thiệu khái niệm hệ trục tọa
độ
Yêu cầu: Học sinh nhắc lại định nghĩa
hệ trục tọa độ Oxy đã học ở lớp 7 ?
Nói: đối với hệ trục tọa độ đã học, ở đây
còn được trang bị thêm 2 vectơ đơn vị ri
trên trục ox và rj trên trục oy Hệ như
vậy gọi là hệ trục tọa độ ( , , )O i jr r gọi tắt
là Oxy
GV cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh xác định quân xe và
quânmã trên bàn cờ nằm ở dòng nào,
cột nào ?
Nói: Để xác định vi trí của 1 vectơ hay
1 điểm bất kỳ ta phải dựa vào hệ trục
vuông góc nhau như trên bàn cờ
HĐ3: Giới thiệu tọa độ vectơ
GV chia lớp 2 nhóm, mỗi nhóm phân
tích 1 vectơ : a br r, (Gợi ý phân tích như
bài 2, 3 T 17)
Yêu cầu : Đại diện 2 nhóm lên trình
bày
GV nhận xét sữa sai
Nói : Vẽ 1 vectơ ur tùy ý trên hệ trục,
* uuurAB cùng hướng er thì AB AB=
* uuurAB ngược hướng er thì AB= −AB
Đặc biệt: Nếu A, B luôn luôn có tọa độ
là a, b thì AB b a= −
II Hệ trục tọa độ :
1) Định nghĩa :
Hệ trục tọa độ ( , , )O i jr r gồm 2 trục
( ; )o ir và ( ; )o jr vuông góc với nhau
Điểm gốc O chung gọi là gốc tọa độ Trục ( ; )o ir gọi là trục hoành, KH: ox Trục ( ; )o jr gọi là trục tung, KH: oy Các vectơ r r,i j gọi là vectơ đơn vị ri = =rj 1
Hệ trục ( , , )O i jr r còn được KH: Oxy
2 Tọa độ của vectơ :
Trang 26ta sẽ phân tích ur theo r r,i j
u x i y jr= r+ r với:
x làtọa độ vectơ ur trên ox
y làtọa độ vectơ ur trên oy
Ta nói ur có tọa độ là (x;y)
GV cho học sinh ghi
Hỏi: uuurAB= − + 3rj 2ri có tọa độ là bao
nhiêu? Ngược lại nếu CDuuur có tọa độ
(2;0) biểu diễn chúng theo r r,i j như thế
nào ?
HĐ4: Giới thiệu tọa độ điểm.
GV lấy 1 điểm bất kỳ trên hệ trục tọa
độ
Yêu cầu: Biểu diễn vectơ OMuuuur theo
vectơ r r,i j
Hỏi: Tọa độ của OMuuuur ?
Nói: Tọa độ vectơ OMuuuur chính là tọa độ
điểm M
Gv cho học sinh ghi vào vở
Gv treo bảng phụ hình 1.26 lên bảng
Yêu cầu: 1 nhóm tìm tọa độ A,B,C
1 nhóm vẽ điểm D,E,F lên mp Oxy
gọi đại diện 2 nhóm thực hiện
GV nhận xét sữa sai
'( '; ')
u x yur
' '
3/ Cũng cố: Nắm cách xác định tọa độ vectơ , tọa độ điểm trên và hệ trục suy
ra độ dài đại số
Liên hệ giữa tọa độ điểm và vectơ trên hệ trục
4/ Dặn dò: Học bài
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, trang 26 SGK
Trang 27
Về kỹ năng : Xác định được tọa độ trung điểm, trọng tâm của tam giác, sử dụng
các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Về tư duy : Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách
linh hoạt vào giải toán
Về thái độ : Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái
niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.
Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu mối quan hệ giữa tọa độ điểm và tọa độ vectơ trên mp Oxy?
Cho A(3; -2), B(2; -3) Tìm tọa độ uuurAB ? biểu diễn uuurAB theo r r,i j ? 3/ Bài mới:
TiÕt 11
Trang 28HĐ1: Giới thiệu tọa độ các vectơ u vr r±
Yêu cầu: Học sinh thực hiện theo
nhóm tìm tọa độ các vectơ 2a br r+
Hỏi: Cho u u u v v vr( ; ), ( ; ) 1 2 r 1 2 cùng phương
thì tọa độ của no sẽ như thế nào ?
III Tọa độ các vectơ u vr r± và k u.r: Cho u u ur( ; ), 1 2 v v vr( ; ) 1 2
Trang 29HĐ2: Giới thiệu tọa độ trung điểm và
tọa độ trọng tâm
Cho ( ;( ; )A A), ( ;B B),
I I
I x y
Hỏi: Với I là trung điểm AB, nhắc lại
tính chất trung điểm với O là điểm bất
y
=
+
uuur uuur uur
GV cho học sinh ghi
Yêu cầu: Học sinh nêu t/c trọng tâm G
của VABC với O bất kì
Từ đó có kết luận gì về tọa độ trọng
tâm G của VABC (làm tương tự tọa độ
trung điểm)
Yêu cầu: Học sinh thực hiện theo nhóm
tìm tọa độ trọng tâm G
Gọi đại diện nhóm lên trình bày
GV chính xác và học sinh ghi
GV và học sinh cùng nhận xét sữa sai
IV Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác :
1) Tọa độ trung điểm:
4/ Cũng cố: Nắm các công thức tọa độ
hai vectơ cùng phương thì có tọa độ như thế nào ? Công thức tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm
5/ Dặn dò: Học bài
Trang 30Về kiến thức : Giúp học sinh tìm tọa độ điểm, độ dài đại số trên trục, cách xác
định tọa độ vectơ, điểm, tọa độ trung điểm, trọng tâm trên hệ trục
Về kỹ năng : Học sinh thành thạo các bài tập về tìm tọa độ vectơ, trung điểm,
trọng tâm trên hệ trục
TiÕt 12
Trang 31Về tư duy : Học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc chuyển 1 bài toán
chứng minh bằng vectơ sang chứng minh bằmg phương pháp tọa độ như chứng minh ba điểm thẳng hàng…
Về thái độ : Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ tích cực chủ động tìm
tòi giải nhiều bài tập
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: học bài, làm bài trước.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra 15 phút:
Câu hỏi: Cho ur = (3; -4), vr = (2; 5), cr = (3; -3)
a/ Tìm tọa độ của các véctơ: u vr r+ , u vr r− , 2ur+3vr
b/ Tìm a sao cho wur = (a; 16) và ur cùng phương, khi đó ,u wr ur cùng hướng hay ngược hướng?
c/ Biểu diển cr theo ur và vr
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu bài 2.
Yêu cầu: Hs thảo luận nhóm, chỉ ra đâu là
mệnh đề đúng, đâu là mệnh đề sai?
Gọi đại diện từng nhóm trả lời
GV nhận xét sữa sai
Bài 2:
a, b, d đúng
e sai
HĐ2: Sửa nhanh bài tập 3, 4
GV gọi từng học sinh đứng lên tìm tọa độ
các câu a, b, c, d ở bài 3
GV cùng học sinh nhận xét sửa sai
GV gọi từng học sinh đứng lên chỉ ra đâu
là mệnh đề đúng, đâu là mệnh đề sai?
Bài 3: ar(2;0) (0; 3) (3; 4) (0, 2; 3)
b c d
−
−
r r ur
Bài 4:
a, b, c đúng d sai
HĐ3: Giới thiệu bài 5 Bài 5:
Trang 32Yêu cầu: Học sinh thảo luận nhóm, chỉ
ra các tọa độ A, B, C
Gọi đại diện từng nhóm trả lời
GV nhận xét, sửa sai
HĐ4: Giới thiệu bài 6
Yêu cầu:Nêu đặc điểm của hình bình
hành
Vậy ta có: uuur uuurAB DC=
Hỏi: Điều kiện để 2 vectơ bằng nhau ?
Yêu cầu:1 học sinh lên thực hiện bài 6
tìm tọa độ D (x;y)
GV cùng học sinh nhận xét sửa sai
Bài 6: Gọi D (x;y)
Ta có: uuur uuurAB DC=
Vậy D (0;-5)
HĐ5: Giới thiệu bài 7.GV vẽ hình lên
bảng
Hỏi: uuuurAC' ?, ' = C Buuuur= ?,CAuuur' ? =
Yêu cầu : 3 học sinh lên bảng tìm tọa độ
A,B,C dựa vào gợi ý vừa nêu trên
Gv nhận xét và cho điểm
Yêu cầu :Học sinh tìm tọa độ G và G’
Gv nhận xét và cho điểm
Hỏi :Có kết luận gì về vị trí của GvàG’
Bài 7:
8 ' ' '
1 4
7
A A C C
x
y x
4
5
B B
HĐ6: Giới thiệu bài 8
Nói:Đây là dạng bài tập đã làm ví dụ 2
Yêu cầu : Hs lên thực hiện
Gv gọi Hs nhận xét sữa sai và cho điểm
n m
4/ Cũng cố: - Nắm cách biễu diễn 1 vectơ theo hai vectơ cho trước
- Nắm cách tìm tọa độ điểm, vectơ dựa vào điều kiện cho trước tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm
5/ Dặn dò: - Làm bài tập ôn chương
- Xem lại lý thuyết toàn chương
Trang 33ÔN CHƯƠNG I
Ngày soạn : 21/11/09
I/ Mục tiêu:
Về kiến thức : Giúp học sinh cũng cố lại kiến thức đã học như : các khái niệm
về vectơ ,các phép toán cộng , trừ, nhân vectơ với 1 số , các quy tắc về vectơ ; các công thức về tọa độ trong hệ trục Oxy
Về kỹ năng : Học sinh áp dụng thành thạo các quy tắc 3 điểm ,hình bình hành ,
trừ vào chứng minh biểu thức vectơ ; biết sử dụng điều kiện hai vectơ cùng
phương để c/m 3 điểm thẳng hàng; biết xác định tọa độ điểm, vectơ ,trung điểm , trọng tâm tam giác
Về tư duy : Học sinh tư duy linh trong việc tìm 1 phương pháp đúng đắn vào giải
toán ; linh hoạt trong việc chuyển hướng giải khác khi hướng đang thực hiện không đưa đến kết quả thỏa đáng
Về thái độ : Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động
trong các hoạt động
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.
Học sinh: học bài, làm bài trước.
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Nêu các quy tắc hình bình hành , trừ , ba điểm với các điểm bất kì Cho 6 điểm M,N,P,Q,R,S bất kì CMR MP NQ RSuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + =MS NP RQ+ +
3/ Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài 8
Gv vẽ hình lên bảng
Yêu cầu :học sinh áp dụng các quy tắc và
tính chất để biểu diễn
các vectơ theo vectơ OA OBuuur uuur;
GV gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
Bài 8:
a)OMuuuur=mOA nOBuuur+ uuur
Ta có: OMuuuur=12OAuuur
b)uuurAN mOA nOB= uuur+ uuur
TiÕt 13
Trang 34Gv gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
Gv cho điểm,ø chính xác kết quả
HĐ2:Giới thiệu bài 9
Hỏi :G là trọng tâm VABC
ø G’là trọng tâmVA’B’C’
Ta có những biểu thức vectơ nào?
TL: GA GB GC Ouuur uuur uuur ur+ + =
G A G Buuuuur uuuuur uuuuur ur+ +G C =O
Nói: áp dụng quy tắc 3điểmhai lần ta có:
uuur uuur uuuur uuuuur
Hỏi : BBuuur' ?; = CCuuuur' ? =
Từ đó : uuur uuur uuuurAA' +BB' +CC'= ?
CCuuuur uuur uuuur uuuuur=CG GG+ +G C Họ
c sinh biến đổi để đưa ra kết quả
uuur uuur uuuur
= 3 GGuuuur'
HĐ3: Giới thiệu bài 11
Yêu cầu: học sinh nhắc lại các công thức
tọa độ vectơ
TL: u vr r± = (u1 ±v u1 ; 2 ±v2 ) ; kur= (ku ku1 ; 2 )
Gv: Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
Gv : Gọi học sinh khác nhận xét sữa sai
HĐ4: Giới thiệu bài 12
Hỏi : Để hai vectơ u vr r; cùng phương cần có
điều kiện gì?
TL: u vr r; cùng phương cần có u kvr= r
Nói : có thể đưa về đk 1 2
2 2
u u
v =v = k để tìm mYêu cầu : 1Hs thực hiện tìm m
Tacó:uuur uuur uuurAN =AO ON+ = −OAuuur+12OBuuur
c)MN mOA nOBuuuur= uuur+ uuur
Tacó:MN ON OMuuuur uuur uuuur= − =12OBuuur−12OAuuurd)
uuur uuur uuur
Ta có:MB MO OB OBuuur uuuur uuur uuur= + = −12OAuuur
Bài 9 :G là trọng tâmVABC G’ là trọng tâmVA’B’C’
C/M: 3GGuuuur uuur uuur uuuur' =AA' +BB' +CC'
uuur uuuur uuuuur uuur uuuur
+G Buuuuur uuur uuuur uuuuur' ' +CG GG+ ' +G C' '=3 GGuuuur'
k h
Trang 355/ Dặn dò: - Làm bài tập còn lại và các câu hỏi trắc nghiệm.
- Xem tiếp bài đầu tiên của chương II
Chương II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG
§1: Gía Trị Lượng Giác Của Một Góc Bất Kì Từ 00 Đến 1800
Về kỹ năng : Học sinh biết cách vận dụng các giá trị lượng giác vào tính toán và
chứng minh các biểu thức về giá trị lượng giác
Về tư duy : Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng lý thuyết vào trong thực
hành , nhớ chính xác các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt
Về thái độ : Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động
trong các hoạt động
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước , compa, bảng phụ vẽ nửa đường tròn đơn
vị, bảng giá trị lượng giác của góc đặc biệt
Học sinh: xem bài trước , thước ,compa
III/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : ( 1 phút )
TiÕt 14
Trang 362/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: cho tam giác vuông ABC có góc B∧ = α là góc nhọn
Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn đã học ở lớp 9
3/ Bài mới:
HĐ1:Hình thành định nghĩa :
Nói : trong nửa đường tròn đơn vị thì
các tỉ số lượng giác đó được tính như
thế nào ?
Gv: vẽ hình lên bảng
Hỏi : trong tam giác OMI với góc
nhọn α thì sinα =?
cosα =?
tanα =?
cotα =?
Gv tóm tắc cho học sinh ghi
Hỏi : tanα , cotα xác định khi nào ?
Hỏi : nếu cho α = 45 0 ⇒ M( 2; 2
) Khi đó:
sinα = ? ; cosα = ?
tanα = ? ; cotα= ?
Hỏi: có nhận xét gì về dấu của
sinα , cosα , tanα , cotα
2 ; cosα = 2
2
tanα =1 ; cotα =1ù
*Chú ý:
- sinα luôn dương
- cosα , tanα , cotα dương khi α là góc nhọn ;âm khi α là góc tù
HĐ2: giới thiệu tính chất :
Hỏi :lấy M’ đối xứng với M qua oy
thì góc x0M’ bằng bao nhiêu ?
Hỏi : có nhận xét gì về
sin(180 0 − α ) với sinα
cos (180 0 − α ) với cosα
tan(180 0 − α ) với tanα
Trang 37cot(180 0 − α ) với cotα
Hỏi: sin 1200 = ?
tan 1350= ?
HĐ3: giới thiệu giá trị lượng giác của
góc đặc biệt :
Giới thiệu bảng giá trị lượng giác của
góc đặc biệt ở SGK và chì học sinh
cách nhớ
III Gía trị lượng giác của các góc đặc biệt :
(SGK Trang 37)
HĐ4: giới thiệu góc giữa 2 vectơ:
Gv vẽ 2 vectơ bất kì lên bảng
Yêu cầu : 1 học sinh lên vẽ từ điểm O
vectơ OA auuur r= và OB buuur r=
Gv chỉ ra góc AOB∧ là góc giữa 2
vectơ ar và br
Gv cho học sinh ghi vào vở
Hỏi : nếu ( ar, br)=900thì có nhận xét
gì về vị trí của ar và br
Nếu (ar, br)=00thì hướng arvàbr?
Nếu (ar, br)=1800thì hướng arvàbr?
Gv giới thiệu ví dụ
Hỏi : Góc C∧
có số đo là bao nhiêu ?
Hỏi :(BA BCuuur uuur, ) = ?
KH : (ar, br) hay (b ar r, ) Đặc biệt : Nếu (ar, br)=900thì
ta nói ar và br vuông góc nhau KH:
b) tan (CA CBuuur uuuur, )
5/ Dặn dò: học bài và làm bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 40
Trang 38BÀI TẬP
Ngày soạn : 04/12/09
I/ Mục tiêu :
Về kiến thức : Giúp học sinh biết cách tính GTLG của góc α khi đã biết 1
GTLG , c/minh các hệ thức về GTLG , tìm GTLG của một số góc đặc biệt
Về kỹ năng : Học sinh vận dụng một cách thành thạo các giá trị lượng giác vào
giải toán và c/m một hệ thức về GTLG , tìm được chính xác góc giữa hai vectơ
TiÕt 15
Trang 39Về tư duy : học sinh linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng lý thuyết vào thực
hành giải toán
Về thái độ : Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động
trong các hoạt động
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: giáo án, phấn màu
Học sinh: làm bài trước , học lý thuyết kĩ
III/ Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp , nêu vấn đề, diễn giải, xen các hoạt động nhóm
V/ Tiến trình của bài học :
1/ Ổn định lớp : (1 phút )
2/ Kiểm tra bài củ:
Câu hỏi: Sin 1350=?; Cos 600=?; Tan 1500 =?
3/ Bài mới:
HĐ1:giới thiệu bài 1
Hỏi :trong tam giác tổng số đo các
góc bằng bao nhiêu ?
Suy ra A∧ =?
Trả lời: tổng số đo các góc
bằng 1800 A∧= 180 0 − + (B C∧ ∧)
Nói: lấy sin 2 vế ta được kết quả
Gv gọi 1 học sinh lên thực hiện
câu 1a,b
GV gọi 1 học sinh khác nhận xét
Và sữa sai
Gv cho điểm
HĐ2:giới thiệu bài 2
Yêu cầu :học sinh nêu giả thiết, kết
luận bài toán
GV vẽ hình lên bảng
Bài 1: CMR trong V ABCa) sinA = sin(B+C)
ta có : A∧= 180 0 − + (B C∧ ∧)
nên sinA=sin(1800-(B C∧ ∧
+ ))
⇒ sinA = sin(B+C)b) cosA= - cos(B+C) Tương tự ta có:
Trang 40GV gợi y: áp dụng tỷ số lượng giác
trong tam giác vuông OAK Gọi học
sinh lên bảng thực hiện
HĐ3: Giới thiệu bài 5.
Hỏi: Từ kết quả bài 4 suy ra Cos2x =?
Gọi 1 học sinh lên thực hiện
HĐ4: Giới thiệu bài 6.
Bài 6: cho hình vuông ABCD:
cos(uuur uuuurAC BA, ) =cos1350=- 2
2
sin(uuur uuurAC BD, ) =sin 900 =1cos(uuur uuurBA CD, ) =cos00 =1
4/ Cũng cố: học sinh cần nắm cách xác định góc giữa hai vectơ , biết cách
tính GTLG của một số góc thông qua góc đặc biệt
5/ Dặn dò: làm bài tập còn lại , xem tiếp bài “tích vô hướng của hai vectơ “