Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 1Chương VII: PHP cơ bản chạy cùng với các web server Apache, IIS,… Thường kết hợp với hệ quản trị CSDL MySQL Tập tin PHP có phần mở rộng là .php Cú pháp ngô
Trang 1Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 1
Chương VII: PHP cơ bản
chạy cùng với các web server Apache, IIS,…
Thường kết hợp với hệ quản trị CSDL MySQL
Tập tin PHP có phần mở rộng là php
Cú pháp ngôn ngữ giống ngôn ngữ C & Perl
Trang 2Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 3
Các ưu ñiểm
Miễn phí
ða môi trường (Multi-Platform)
– Web Servers: Apache, Microsoft IIS, Netscape Enterprise
Server
– Hệ ñiều hành: UNIX (HP-UX, OpenBSD, Solaris, Linux),
Mac OSX, Windows NT/98/2000/XP/2003/vista
– Hệ QTCSDL: dBase, DB2, Informix, InterBase, MS-SQL,
MySQL, ODBC, Oracle,…
Nhiều tài nguyên do ñược ứng dụng rộng rãi
Cần software gì ñể chạy PHP
Download PHP
– Download PHP for free here:
http://www.php.net/downloads.php
Download MySQL Database
– Download MySQL for free here:
http://www.mysql.com/downloads/index.html
Download Apache Server
– Download Apache for free here:
http://httpd.apache.org/download.cgi
Hoặc Download WAMP,LAMP
Trang 3Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 5
Nhúng PHP vào HTML
Có thể nhúng mã PHP vào mọi vị trí trong trang HTML
ðoạn mã PHP ñược ñặt trong các thẻ sau:
Một cấu trúc lệnh thông thường của PHP có thể ñược
tách làm nhiều phần, mỗi phần ñặt giữa <?php…?>
Kết quả do ñoạn lệnh PHP ñưa ra ñược ñưa vào vị trí
mà ñoạn lệnh PHP ñang chiếm chỗ
Các ñặc ñiểm
Có khả năng hướng ñối tượng
Thông dịch
Phân biệt chữ hoa/chữ thường
Mỗi lệnh kết thúc bởi chấm phảy (;)
Không phân biệt khoảng trắng, Tab, xuống dòng trong
Trang 4Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 7
Biến trong PHP
Phân biệt chữ hoa, chữ thường
Bắt ñầu bằng dấu ñô la ($), tiếp ngay sau $ là
tên biến.
Tên biến bao gồm chữ cái, chữ số, “_”, “$” và
phải bắt ñầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.
Ví dụ: $a, $b,…
Biến không cần khai báo (ñược tự ñộng khai
báo vào lần gán giá trị ñầu tiên).
Việc sử dụng biến chưa khởi tạo sẽ gây lỗi.
Trang 5Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 9
1 Bin trong PHP có th lu bt kỳ kiu d li!u nào
Trang 6Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 11
Ký tự thoát: \
– Sử dụng ñể viết các ký tự ñặc biệt trong chuỗi
– VD:
Cần có chuỗi: Người ta nói “PHP rất tốt”
$a = “Người ta nói “PHP rất tốt””; //Sai
Trang 7Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 13
Kiểu tài liệu (heredoc):
– Cho phép viết 1 chuỗi trên nhiều dòng
ðây là chuỗi nằm trên nhiều dòng sử dụng cú
pháp kiểu tài liệu ‘heredoc’
EOD;
Cho phép chứa nhiều giá trị dữ liệu ñược ñánh
chỉ mục bằng số (Numbered array) hay chuỗi.
ðể truy cập vào 1 phần tử, ñặt chỉ số trong [ ]
Ví dụ:
$a[0] = “Xin”;
$a[1] = “Chào”;
Có thể sử dụng chỉ số không liên tiếp
Có thể thêm phần tử vào cuối mảng bằng cách
bỏ chỉ số:
$a[0] = “Xin”;
$a[] = “Chào”; // $a[1]
$a[] = “Bạn”; // $a[2]
Trang 8Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 15
Trang 9Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 17
Trang 10Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 19
Chuyển kiểu và kiểm tra kiểu
Chuyển kiểu dữ liệu
Trang 11Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 21
Các cấu trúc ñiều khiển
Từ khóa break, continue
$meal= array('breakfast' => 'Walnut Bun',
'lunch' => 'Cashew Nuts and White Mushrooms',
'dinner' => 'Eggplant with Chili Sauce');
print "<table border=„1 ‟>\n";
foreach ($meal as $key => $value)
{
print "<tr><td>$key</td><td>$value</td></tr>\n";
}
print '</table>';
Trang 12Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 23
Trong PHP, biến có 3 phạm vi:
– Local variables: biến cục bộ:
• Khởi tạo trong hàm
• có tác dụng từ khi khởi tạo ñến hết hàm.
– Global variables: Biến toàn cục:
• Khởi tạo ở ngoài hàm
• Có tác dụng từ khi khởi tạo ñến hết file trừ ở trong hàm.
• ðể ñưa 1 biến toàn cục vào trong hàm, sử dụng khai báo
global $biến1, $biến2,…; hoặc mảng $_GLOBAL
– Super Global Variables: Siêu toàn cục: Một số biến
có sẵn của PHP: $_SERVER, $_GLOBAL
Trang 13Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 25
Biến tham chiếu
Trang 14Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 27
Trang 15Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 29
Lớp ñối tượng trong PHP
PHP với CSDL
Các bước thao tác CSDL trong PHP
1 Kết nối với CSDL
2 Xây dựng câu truy vấn dữ liệu
3 Thực thi câu truy vấn
4 Xử lí kết quả trả về từ câu truy vấn SELECT
5 Ngắt kết nối với CSDL
Trang 16Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 31
Tạo Kết nối CSDL
Kết nối với MySQL
resourcemysql_connect([string host], [string username],
[string password])
Chọn CSDL
intmysql_select_db(string database,
[resource connection])VD:
Trang 17Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 33
Thực thi câu truy vấn
resource mysql_query (string SQL_command,
Trang 18Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 35
Trang 19Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 37
int mysql_errno (resource connection)
string mysql_error (resource connection)
if (!($connection = @ mysql_connect ("localhost", “admin",“admin")))
die ("Could not connect");
If (!( mysql_select_db (“Tên_CSDL", $connection)))
showerror ( );
?>
Trang 20Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 39
Include File
Thao tác với Microsoft SQL Server
Trang 21Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 41
Data Source Name (DSN)
Tạo DSN:
– Vào Control Panel Administrative Tools Data sources
(ODBC)
– Trong cửa sổ ODBC Data Source Administrator: User DSN
Data Source Name (DSN)
Trang 22Thiết kế web Khoa CNTT-LHU 43
Source Name (DSN)