Mục tiêu 1Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.. b Hướng dẫn cách trình bày - Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng và
Trang 1Tuần 25
Ngày dạy : /3/2011
Tiết49: SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức
đoạn văn xuôi
2Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức
- Làm được BT2 (b) BT3 (b) phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Khi trình bày một đoạn văn, chữđầu đoạn phải viết hoa và lùi vàomột ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và
các chữ chỉ tên riêng như Sơn
Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
-Viết các từ khó, dễ lẫn
Trang 2- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
- GV cho hs làm bài vào VBT , 2 hs làm bài
trên bảng phụ đính kết quả cho lớp và gv nhận
xét , ghi điểm
Bài 2 :Gọi HS đọc đề bài
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được
nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc
- GV tuyên dương nhóm tìm nhiều từ đúng
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
- Nhận xét tiết học
-Viết bài vào vở
2 HS làm bài trên bảng lớp Cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai Đáp án:
- số chẵn, số le; chăm chỉ, lỏng
lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ ngu say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển
cả,…; ngõ hẹp, nga, ngẫm nghĩ,
xanh thẫm, kĩ càng, ro ràng, bãi cát, số chẵn,…
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 32 Bài cũ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau:
+ số chẵn, lỏng lẻo, buồn bã, mệt mỏi,…
- Nhận xét tiết kiểm tra
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Bé nhìn biển.
- Gọi 2 hs đọc lại bài
- Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu
thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong
-Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ
có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4chữ
-Viết hoa
-Để cách một dòng
-Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3 hoặcthứ 4 để bài thơ vào giữa tranggiấy cho đẹp
- tưởng, trời, rung, khiêng sónglừng, nghỉ hè, biển, , bãi giằng,
bễ, thở, khiêng,…
-HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
-HS nghe – viết
-Dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để soát lỗi, chữa bài
Trang 4- Thu chấm 10 bài.
- Nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy, yêu cầu trong thời gian 5 phút, các
nhóm cùng nhau thảo luận để tìm tên các loài
cá theo yêu cầu trên Hết thời gian, nhóm nào
tìm được nhiều từ hơn là nhóm thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
Bài 3 :Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tư đọc đề bài và làm bài vào Vở
Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai v gọi 1 hs lên
bảng làm trên bảng phụ đính kết quả cho lớp v
gv nhận xét , ghi điểm
-Gọi HS đọc bài làm của mình, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Qua bài này em thấy biển như thế nào ?
- Dặn những HS viết xấu, sai nhiều lỗi phải
viết lại
- Chuẩn bị: Vì sao cá không biết nói?
- Nhận xét tiết học
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tên
các loài cá bắt đầu bằng âm ch/tr.
-Tên loài cá bắt đầu bằng âm ch:
cá chép, cá chuối, cá chim, cá
chạch, cá chày, cá cháy (cá cùng
họ với cá trích, nhưng lớn hơn nhiều và thường vào sông đẻ), cá
chiên, cá chình, cá chọi, cá chuồn,…
-Tên các loài cá bắt đầu bằng tr:
cá tra, cá trắm, cá trê, cá trích,
trôi,…
-Suy nghĩ và làm bài
b) dễ, cổ, mũi
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 5- GV gọi vi hs đem tập kiểm tra
- Nhận xét tiết kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
- GV nêu tựa bài và ghi bảng
-Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em ntn?
-Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Câu chuyện có mấy câu?
-Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
-Lời nói của hai anh em được viết sau những
-Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao
cá không biết nói nhỉ?”
-Lân trả lời em: “Em hỏi thật
ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
-Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưngthực ra Lân cũng ngớ ngẩn khicho rằng cá không nói được vìmiệng nó ngậm đầy nước
-Có 5 câu
-Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?
Trang 6dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì
sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV cho hs viết cc từ khĩ vo bảng con
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Cho hs chp bi vo vở
- Hướng dẫn hs bắt lỗi chính tả
- GV gọi một số hs đem tập chấm điểm
- GV nhận xét bài viết của hs
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bi 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho hs làm bài vào VBT , 1 hs làm bài
trên bảng phụ đính kết quả cho lớp và gv nhận
xét , chốt lại
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
sau đó chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng
của nó
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Nhận xét tiết học
-Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
HS viết bảng con do GV đọc
- HS viết bi
-HS đọc đề bài trong SGK
1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai Đáp án:
-Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
- Vì nó là loài vật
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 7Ngày dạy : /3/2011
Tiết52: SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
từ Mỗi mùa hè … dát vàng trong bài Sông Hương.
2Kỹ năng: Làm được BT2 (b) , BT3 (b) phân biệt ưc/ưt.
2 Bài cũ (3’) Vì sao cá không biết nói?
-Gọi 3 HS lên bảng viết từ theo yêu cầu
- thức dậy , tức giận , mứt
-Nhận xét tiết kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
-Sông Hương là một cảnh đẹp nổi tiếng ở
Huế Hôm nay lớp mình sẽ viết 1 đoạn
trong bài Sông Hương và làm các bài tập
chính tả phân biệt r/d/g; ưc/ưt
-GV nu tựa bi v ghi bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-GV đọc bài lần 1 đoạn viết
- Gọi 2 hs đọc lại bài
-Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
-Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của sông
Hương vào thời điểm nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những từ nào được viết
vần ưc/ưt.
-Theo dõi
- 2 HS đọc -Sông Hương
-Cảnh đẹp của sông Hươngvào mùa hè và khi đêmxuống
-3 câu
-Các từ đầu câu: Mỗi, Những
-Tên riêng: Hương Giang
-HS viết các từ: phượng vĩ, đỏ
rực, Hương Giang, dải lụa, lung linh.
- HS viết bi
Trang 8g) Chấm bài
- Gọi một số hs đem tập chấm điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
-Bi 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Gọi 1 HS lên bảng phụ làm.Cả lớp làm
bài vào VBT , sau đó đính kết quả cho lớp
và gv nhận xét , chốt lại
Bi 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
-Đọc từng câu hỏi cho HS ghi kết quả vo
bảng con , giơ kết quả cho lớp và gv nhận
xét , chốt lại
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Gọi HS tìm các tiếng có vần ưc/ưt.
- Tuyên dương đội thắng cuộc
-Dặn HS ghi nhớ quy tắc chính tả và về
nhà làm lại.Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
-Nhận xét tiết học
-Đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
-b) sức khỏe, sứt mẻ
cắt đứt, đạo đức
nức nở, nứt nẻ.
- HS đọc
- HS ghi kết quả vo bảng con
, mực, mứt
-HS thi đua tìm từ: - Đội nào tìm nhiều từ đúng và nhanh nhất đội đó thắng cuộc Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 9Ngày dạy : /3/2011 Tuần 28
Tiết55: KHO BÁU
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi đoạn Ngày xưa … trồng cà.
2Kỹ năng: Làm được BT2 ; BT3 (B) phân biệt ua/ uơ; ; ên/ ênh.
3Thái độ: Ham thích môn học.
-Giờ Chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài Kho báu và làm các bài tập
chính tả phân biệt ua/ uơ; ên/ ênh
- GV nêu tựa bài và ghi bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- GV đọc đoạn văn cần chép
- Gọi 2 hs đọc lại bài
-Nội dung của đoạn văn là gì?
-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần
cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những dấu câu nào được
sử dụng?
-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- GV cho hs viết các từ khó vào bảng con
- GV đọc cho hs viết bài vào vở
- Hướng dẫn hs bắt lỗi chính tả
- GV gọi vi hs đem tập chấm điểm (nhận xt
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
-Hát
-Theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụngcủa hai vợ chồng người nôngdân
-Hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gàgáy sáng đến lúc lặn mặt trời,hết trồng lúa, lại trồng khoai,trồng cà
-3 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy được sửdụng
-Chữ Ngày, Hai, Đến vì làchữ đầu câu
- sương , lặn , cuốc bẫm , gàgáy sáng , trồng khoai , …
- HS viết bài vào vở
Trang 10tả
+ Bi 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho hs lm bi vo VBT , Yêu cầu 1HS
lên bảng làm bài đính kết quả cho lớp v gv
nhận xt , chốt lại
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã
điền đúng
+ Bi 3 b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp
sức Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau
đó về chỗ đưa phấn cho bạn khác Nhóm
nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
-Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Qua bài chính tả em rút ra bài học gì ?
-Dặn HS về nhà sửa lại những lỗi viết sai
-Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
-Nhận xét tiết học
-Đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng
Việt.
voi huơ vòi; mùa màng.
thuơ nhỏ; chanh chua.
-Đọc đề bài
- Thi giữa 2 nhóm
Cái gì cao lớn l ênh khênh
Đứng mà không tựa ngã k ềnh
ngay ra Tò vò mà nuôi con nhện Đến khi nó lớn, nó q uện nhau đi Tò vò ngồi khóc tỉ ti Nhện ơi, nh ện hỡi, nh ện đi đằng nào? - HS nu Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 11- Làm được BT2 (a) phân biệt s/x
- Viết đúng tên riêng Việt Nam (BT3)
3Thái độ: Ham thích học Toán.
2 Bài cũ (3’) Kho báu.
-Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó của tiết
trước, HS dưới lớp viết vào bảng con do
GV đọc
-Nhận xét tiết kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
-Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe
và viết lại 8 dòng thơ đầu trong bài thơ
Cây dừa và làm các bài tập chính tả phân
biệt s/x ,
-GV nu tựa bi v ghi bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
-GV đọc 8 dòng thơ đầu trong bài Cây
dừa Gọi 2 hs đọc lại bài
-Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào
của cây dừa?
-HS đọc lại bài sau đó trả lời:
Lá: như tay dang ra đón gió,như chiếc lược chải vào mâyxanh
Ngọn dừa: như cái đầu củangười biết gật để gọi trăng
Thân dừa: bạc phếch thángnăm
Quả dừa: như đàn lợn con,như những hũ rượu
-8 dòng thơ
-Dòng thứ nhất có 6 tiếng
-Dòng thứ hai có 8 tiếng
Trang 12-Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất viết
lùi vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề
-Các chữa cái đầu dòng thơ viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng
con
d) Viết chính tả
- GV đọc cho hs viết bài vào vở
e) Soát lỗi
- GV hướng dẫn hs sot lỗi chính tả
g) Chấm bài
- Gọi một số hs đem tập chấm điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
+ Bi 2 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho hs hoạt động nhóm đôi
-Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp thành 2
nhóm, yêu cầu HS lên tìm từ tiếp sức
-Tổng kết trò chơi
-Cho HS đọc các từ tìm được
+ Bi 3 :Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-1 HS đọc bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thầm để tìm ra các tên
riêng?
- GV cho hs lm bi vo VBT , 1 hs làm bài
trên bảng phụ đính kết quả cho lớp và gv nhận
xét , chốt lại
-Tên riêng phải viết ntn?
-Gọi HS lên bảng viết lại các tên riêng
trong bài cho đúng chính tả
-Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
-Cho hs đọc lại bài thơ đã làm xong
-Nhắc nhở HS nhớ quy tắc viết hoa tên
riêng
-Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
-Nhận xét tiết học
-Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
-tỏa; tàu dừa, ngọt, hũ rượu ,
bạc phếch , chiếc lược , chải ,
- Đọc đề bài Tên cây bắt đầu bằng s Tên cây bắtđầu bằng x sắn, sim, sung, si, sen, súng, sâm, sấu, sậy, … xoan, xà cừ, xà nu, xương rồng, … -Đọc đề bài -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo -Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên -Tên riêng phải viết hoa -2 HS lên bảng viết lại, HS dưới lớp viết vào Vở bài tập. -Nhận xét bài làm của bạn trên bảng Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Trang 131Kiến thức: Chép lại chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức bi văn ngắn
đoạn văn tóm tắt truyện Những quả đào
2Kỹ năng: Làm được BT2 (a) phân biệt s/x
3Thái độ: Gio dục hs biết nhường nhịn bạn
2 Bài cũ (3’) Cây dừa
-Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng,
xâu kim, , Hà Nội, Hải Phòng, Sa Pa, Tây Bắc,
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-GV đọc đoạn chép trên bảng
-Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn
-Người ông chia quà gì cho các cháu?
-Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông
cho?
-Người ông đã nhận xét về các cháu ntn?
B) Hướng dẫn cách trình bày
-Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn
-Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này
có những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
-Khi trình bày một đoạn văn,chữ đầu đoạn ta phải viết hoa vàlùi vào 1 ô vuông Các chữ đầucâu viết hoa Cuối câu viết dấuchấm câu
-Viết hoa tên riêng của các nhânvật: Xuân, Vân, Việt
Trang 14-Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã
-Đọc các từ khĩ cho HS viết vào bảng con
Chỉnh sửa lỗi cho HS
D) Viết bài
GV cho hs nhìn bảng chp bi
E) Soát lỗi
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó
cho HS soát lỗi
G) Chấm bài
-Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Bài 2a :
-Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài
trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở
bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- GV cho 2 hs đổi vở nhau kiểm tra
-Nhận xét bài làm và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV gọi 2 hs đọc lại bài tập đã làm xong
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về
nhà viết lại cho đúng bài
- Chuẩn bị: Hoa phượng
- Nhận xét tiết học
Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi, vẫn
-Viết các từ khó, dễ lẫn
-HS nhìn bảng chép bài
-Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng
số lỗi ra lề vở
-1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đáp án:
-Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trước cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xo lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp
xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………