1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự nhiên & Xã hội 1-4

16 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác dụng của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khỏe.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Trang 1

Tiết: 01 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

+ HS khá, giỏi: Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết

Kĩ năng:

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

Thái độ:

- Giáo dục HS hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II Chuẩn bị

GV: Tranh minh hoạ cơ quan hô hấp

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đĩnh lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

GV nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu Bài – ghi tựa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.

Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của

lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết

sức.

Bước 1: Trò chơi.

- GV cho cả lớp cùng thực hiện động tác: “Bịt

mũi nín thở”.

- GV hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín thở

lâu?

Bước 2: Thực hành.

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện thực

hiện động tác thở sâu như hình 1 SGK

- Sau đó GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đặt 1 tay

lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử

động của lồng ngực và trả lời:

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực?

+ So sánh lồng ngực hít vào, thở ra bình

thường và khi thở sâu?

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu?

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của hoạt động

thở đối với sự sống con người.

Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi

- GV yêu cầu HS mở SGK quan sát hình 2 Hai

HS lần lượt hỏi và trả lời các câu hỏi

- HS thực hiện trò chơi

- Thở gấp hơn, sâu hơn so với mức bình thường

- Một HS lên bảng thực hiện

- HS cả lớp thực hiện

- HS trả lời: Khi thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đó là do cử động hô hấp Cử động hô hấp gồm 2 động tác:

hít vào và thở ra Khí hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ mở to Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

- Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp? Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên

Quan sát phát hiện

HS khá, giỏi

Trang 2

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh Ghi chuù

Böôùc 2: Laøm vieôc cạ lôùp.

- GV gói moôt soâ nhoùm ñođi HS leđn hoûi, ñaùp

tröôùc lôùp

- GV nhaôn xeùt

- GV cho HS cạ lôùp thạo luaôn:

- Cađu hoûi: Ñieău gì seõ xạy ra neâu coù dò vaôt laøm

tắc ñöôøng thôû?

- GV nhaôn xeùt, choât lái

Löu yù: Traùnh khođng cho thöùc aín nöôùc uoâng,

vaôt nhoû rôi vaøo ñöôøng thôû

hình 2? Ñoâ bán bieât muõi ñeơ laøm gì?

Chư tređn hình 3 ñöôøng ñi cụa khođng khí khi ta hít vaøo vaø thôû ra?

- Cô quan hođ hấp laø cô quan thöïc hieôn söï trao ñoơi khí giöõa cô theơ vaø mođi tröôøng beđn ngoaøi Cô quan hođ haâp goâm: muõi, khí quạn, pheâ quạn vaø hai laù phoơi

- Thöïc hieôn theo yeđu caău

+ HS khaù, gioûi: Bieât ñöôïc hoát ñoông thôû dieên ra lieđn túc Neâu bò ngöøng thôû töø 3 ñeân 4 phuùt ngöôøi ta coù theơ bò cheât

- Chư ñuùng vò trí caùc boô phaôn cụa cô quan hođ haâp tređn tranh veõ

4 Cụng coâ: Heô thoâng kó naíng, kieân thöùc baøi

5 Daịn doø: Veă xem lái baøi Chuaơn bò baøi sau: Neđn thôû nhö theẫ naøo? Nhaôn xeùt baøi hóc.

- Nhaôn xeùt tieât hóc

Trang 3

Tiết: 02 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh

+ HS khá, giỏi: Biết được khi hít vào, khí ô xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi đê đi nuôi

cơ thể; khi thở ra khí các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài qua phổi

Kĩ năng:

- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ

Thái độ:

- Giáo dục HS bảo vệ đường thở cùng với việc BVMT

II Chuẩn bị

GV : Tranh SGK

HS : Sưu tầm tranh về ô nhiễm không khí

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn đĩnh lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp Phế quản, khi quản có chức năng gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ta nên thở

bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan

sát phía trong của lỗ mũi mình

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV giảng: + Trong lỗ mũi có nhiều lông để

cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vào +

Ngoài ra, trong mũi còn có nhiều tuyến tiết

dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẩn, tạo độ ẩm,

đồng thời tạo nhiều mao mạch sưởi ấm không

khí hít vào

GV kết luận: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có

lợi cho sức khỏe.

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít thở

không khí trong lành và tác dụng của việc hít

thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức

khỏe.

Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi.

- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 2,

3, 4 và thảo luận các câu hỏi:

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành,

bức nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi?

+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn

được cảm thấy như thế nào?

- HS thảo luận nhóm đôi + Khi sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi? + Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì? + Tại sao thở bằng mũi tốt hơn bằng miệng?

- HS lắng nghe

- HS mở SGK quan sát tranh

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS nhận xét

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không

khí có nhiều khói, bụi?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV chỉ định một số HS lên trình bày kết quả

thảo luận theo nhóm đôi trước lớp

- GV nêu câu hỏi: + Thở không khí trong lành

có lợi gì? + Thở không khí có nhiều khói, bụi

có hại gì?

- GV nhận xét

GV kết luận: Không khí trong lành là không

khí chứa nhiều ôxi, ít khí cácbôníc và khói bụi

Khí ôxi cần cho mọi hoạt động sống của cơ

thể Vì vậy, thở không khí trong lành sẽ giúp

chúng ta khỏe mạnh Không khí chứa nhiều khí

cácbôníc, khói, bụi … là không khí bị ô nhiễm

Vì vậy, thở không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho

sức khỏe

- HS lần lượt trả lời

- HS nhận xét

+ HS khá, giỏi: Biết được khi hít vào, khí ô xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi đê đi nuôi cơ thể; khi thở ra khí các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài qua phổi

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh hô hấp Nhận xét bài học.

Trang 5

Tiết: 03 VỆ SINH HÔ HẤP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Kĩ năng:

+ HS khá, giỏi: Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng

Thái độ:

GDBVMT (bộ phận): Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp – HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khoẻ.

II Chuẩn bị

GV: Các hình trong sách trang 8, 9

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về việc nên thở như thế nào Nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

Mục tiêu: Giải thích được tai sao ta nên thở

bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.

Bước 1: Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?

- Hàng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch

mũi, họng?

Bước 2: Cả lớp nhận xét.

- GV chốt, nhắc HS nên tập thể dục vào buổi

sáng

b Hoạt động 2: Làm viêc theo nhóm đôi.

Mục tiêu: Kể ra những việc nên làm và không

nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.

Bước 1: Quan sát tranh.

- Hình này vẽ gì?

- Việc làm của các bạn có lợi hay có hại đối

với cơ quan hô hấp? Tại sao?

Bước 2: Trình bày ý kiến.

GV nhận xét bổ sung

Bước 3: Liên hệ thực tế.

- Kể ra những việc nên làm và khôngnênlàm

để bảo vệ không khí trong lành?

- Kể ra những việc nên làm để bảo vệ và giữ

vệ sinh cơ quan hô hấp?

GDBVMT: GV yêu cầu HS nêu một số hoạt

động của con người đã gây ô nhiễm bầu

- HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Đại diện mỗi nhóm trả lời

- Có không khí trong lành, ít khói bụi ; cơ thể cần được vận động để mạch máu lưu thông …

- Hàng ngày ta nên lau sạch mũi, miệng để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp

+ HS khá, giỏi: Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng

- HS làm theo nhóm đôi quan sát hình 9

- HS đố với nhau trong nhóm

- Làm việc cả lớp

- HS lên trình bày, 1 HS phân tích 1 bức tranh

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- 2 đội thi đua kể

- Nhận xét đội bạn, chọn đội thắng

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp,

tuần hoàn, thần kinh

* GV chốt: Không nên ở trong phòng có người

hút thuốc lá thuóc lào vì trong khói thuốc có

nhiều chất độc hại

cuộc

– HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khoẻ và nêu được trong nhóm.

- Đại diện nhóm trả lời.

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh đường hô hấp.- Nhận xét bài học.

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

Tiết: 04 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như: viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi

+ HS khá, giỏi: Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp

Kĩ năng:

- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng

Thái độ:

- Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp

II Chuẩn bị

- Các hình trong sách trang 10, 11

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về vệ sinh hô hấp Nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Động não.

Mục tiêu: Kể được tên một số bệnh đường hô

hấp thường gặp.

- GV yêu cầu HS nhắc lại các bộ phận của cơ

quan hô hấp đã học, và HSù kể tên một số bệnh

đường hô hấp thường gặp mà em biết (sổ mũi,

ho, đau họng, sốt )

- Tất cả các bộ phận của cơ quan hô hấp đều

có thể bị bệnh Những bệnh đường hô hấp

thường gặp là: Bệnh viên mũi, viêm họng,

viêm phế quản và viêm phổi

b Hoạt động 2: Làm viêc với SGK

Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách đề

phòng bệnh đường hô hấp

Bước 1: GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi.

- GV quan sát giúp đỡ

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Người bị viêm phế quản hoặc viêm phổi

thường bị ho, sốt Đặc biệt trẻ em nếu không

chữa tri kịp thời, để nặng quá có thể bị chết do

không thở được

- Cho HS thảo luận câu hỏi trong SGK

- Liên hệ thực tế

- HS nhắc lại

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS trao đổi với nhau về nội dung các hình 1  6

- Đại diện 1 số nhóm đôi trình bày, nhóm khác bổ sung

+ HS khá, giỏi: Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp

- HS thảo luận trả lời

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài Chơi trò Bác sĩ

Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về phòng bệnh đường hô hấp.

Bước 1: Hướng dẫn cách chơi: 1 HS đóng vai bệnh nhân; 1 HS đóng vai bác sĩ; HS đóng vai bệnh

nhân kể được một số biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp; HS đóng vai bác sĩ nêu được tên bệnh

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi Cho HS chơi thử trong nhóm và chơi chính thức.

5 Dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Bệnh lao phổi Nhận xét bài học.

Trang 8

Ñieàu chænh boå sung:

Trang 9

Tiết: 05 BỆNH LAO PHỔI

I Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

Kĩ năng:

+ HS khá, giỏi: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

Thái độ:

- Có ý thức phòng bệnh lao phổi

II Chuẩn bị

- Các hình trong sách trang 12, 13

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: Đàm thoại: kiểm tra hiểu biết của HS về Phòng bệnh đường hô hấp Nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Hoạt động 1: Làm viêc với SGK

Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và

tác hại của bệnh lao phổi

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu học tập

- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào? Bệnh

lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người

lành bằng con đường nào? Bệnh lao phổi gây

ra tác hại gì đối với sức khỏe của bản thân

người bệnh và những người xung quanh

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu: Đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: nêu được những việc nên làm và

không nên là mục đích để phòng bệnh lao phổi.

Bước 1: Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 13 SGK

Trả lời câu hỏi: Kể ra những việc làm và hoàn

cảnh khiến ta đễ mắc bệnh lao phổi Nêu

những việc làm giúp chúng ta phòng tránh

được bệnh lao phổi Tại sao không nên khạc

nhổ bừa bãi?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV gọi 1 số nhóm đôi lên hỏi, đáp trước lớp

và khen nhóm đôi nào có sáng tạo

Kết luận: Người hút thuốc lá và người thường

xuyên hít phải khói thuốc lá Người thường

- HS trả lời theo nhóm

- Do vi khuẩn lao gây ra _ Aên không ngon, người gầy đi và hay sốt nhẹ _ Bằng con đường hô hấp _ Người mắc bệnh sức khỏe giảm sút tốn tiền chữa bệnh và còn làm lây những người trong gia đình

- Đại diện nhóm báo cáo

- Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao gây ra Người bệnh nếu không chữa trị kịp thời, có thể chết

+ HS khá, giỏi: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Bệnh này có thể lây từ người bệnh qua đường hô hấp Lưu ý không dùng chung đồ dùng với người bệnh

- HS A đố nhau với HS B (trong nhóm)

- Chúng ta cần phòng tránh bệnh lao phổi bằng cách: tiêm phòng, làm việc

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

xuyên lao động nặng nhọc quá sức và ăn uống

không đủ chất dinh dưỡng Người sống trong

những ngôi nhà chật chội, tối tăm, không có

ánh sáng cũng dễ bị bệnh lao phổi

Kết thúc: Liên hệ thực tế GV hỏi cả lớp:

- Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh

bệnh lao phổi?

Kết luận: Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi

khuẩn lao gây ra Ngày nay có thuốc chữa

khỏi bệnh lao và thuốc tiêm phòng Trẻ em

đươcï tiêm phòng lao có thể không mắc bệnh

này trong suốt cụôc đời

Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có

dấu hiệu mắc bệnh đường hô hấp để được đi

khám và chữa bệnh kịp thời Biết tuân theo các

chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm GV

nêu tình huống: nếu bị bệnh về đường hô hấp

như viêm họng, viêm phế quản, em sẽ nói gì

với bố mẹ

- Khi được đi khám em sẽ nói gì với bác sĩ

Bước 2: Các nhóm trình diễn, nhận xét tuyên

dương

Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi chúng ta cần

phải nói ngay với bố mẹ để được đi khám kịp

thời, khi đến gặp bác sĩ ta phải nói rõ cho bác

sĩ mình bị đau ở đâu để bác sĩ chẩn đoán đúng

bệnh Nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều

và nghỉ ngơi điều độ, nhà ở phải sạch sẽ, thoáng mát, luôn được mặt trời chiếu sáng, không nên khạc nhổ bừa bãi

- Luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh sáng vào, làm việc nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đủ chất dinh dưởng, không nên khạc nhổ bừa bãi

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tập đóng

- Các nhóm thi đóng vai mỗi nhóm 3-

4 HS

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS 2 đội tham gia trò chơi Lớp cổ vũ, chọn đội thắng cuộc

4 Củng cố: Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.

5 Dặn dò: - Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Máu và cơ quan tuần hoàn.- Nhận xét bài học.

Ngày đăng: 11/07/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w