1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ -VL thcs-HOT

18 251 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu học sinh được hướng dẫn thường xuyên làm thí nghiệm không những trên lớp ,mà còn ngoài giờ học ở nhà ,thường xuyên có nhu cầu giải quyết những vấn đề kĩ thuật đơn giản nảy sinh trong

Trang 1

TRƯỜNG THCS CANH VINH

- 

 -CHUYÊN ĐỀ

THỰC HÀNH MÔN : VẬT LÝ

TÊN CHYÊN ĐỀ : THÍ NGHIỆM VẬT LÝ TỰ LÀM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TỔ : TỰ NHIÊN

NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ QUÝ ĐÔ

Năm học 2009 – 2010

Trang 2

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 Vật Lý học là một bộ môn khoa học tự nhiên Có một nhiệm vu ïrất quan trọng trong việcgiải thích &chứng minh một cách khoa học các hiện tượng , quy luật tự nhiên trong đời sống hàng ngày & những ứng dụng của nó Tuy nhiên một một trong những điểm yếu của việc giảng dạy vật lý hiện nay ở trường phổ thông là tách rời lý thuyết và thự c hành , tách rời kiến thức trong nhà trường và thực tế cuộc sống của đa số các em học sinh Nên học sinh không có thói quen vận dụng những kiến thức vật lý để giải quyết những gì gặp phải trong đời sống hàng ngày Đối với đa số học sinh hiện nay , quá trình học tập vật lý chỉ diễn ra trên lớp học Sau khi rời khỏi nhà trường , thì quá trình học tập ‘ biến mất ‘ Đặc biệt sau những lần thi cử thì kiến thức lưu lại trong học sinh không còn là bao nhiêu Lý

do là học sinh hiện nay vẫn còn thói quen học thuộc lòng bài học , xem quá trình học tập là một quá trình ghi nhớ , học thuộc bài Từ đó mà học sinh không rèn luyện được ý thức và thói quen vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

Thí nghiệm vật lý là con đường ngắn khắc phục hạn chế nói trên Nếu học sinh được hướng dẫn thường xuyên làm thí nghiệm không những trên lớp ,mà còn ngoài giờ học ở nhà ,thường xuyên có nhu cầu giải quyết

những vấn đề kĩ thuật đơn giản nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày thì học sinh sẽ có thói quen vận dụng tri thức đã học để lý luận giải thích &chứng minh các hiện tượng , quy luật tự nhiên Như vậy ,thí nghiệm vật lý

(TNVL)là cầu nối giữa lý thuyết &thực hành , giữa sách vở & thực tế , giữa nhà trường & xã hội

Hiện nay ,việc khai thác & sử dụng TNVL trong dạy học đang được phát triển theo nhiều hướngkhác nhau nhưng có tthể qui về ba hướng chính sau : + Khai thác và sử dụng những thí nghiệm ngày càng hiện đại

+ Khai thác và sử dụng những thí nghiệm tự tạo , rẻ tiền , dễ kiếm

+ Phối hợp thí nghiệm hiện đại , thí nghiệm bằng các vật liệu dễ tìm kiếm & các phương tiện nghe nhìn thành các tổ hợp trong dạy – học VL

Bởi cùng lúc với việc tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị thí nghiệm

vật lý hiện đại thì việc khai thác các thí nghiệm vật lý rẻ tiền bằng các công cụ tự tìm kiếm là 1 xu thế phù hợp với tình hiện nay , vừa giải quyết được tình trạng thiếu thiết bị như hiện nay ở địa phương ta , vừa giải quyết những vấn đề sư phạm mà các phương tiện hiện đại không có ưu thế ,

Trang 3

1, Đặc tính của thí nghiệm này là :

-Đơn giản , có hình thức gọn nhẹ, dễ lắp ráp ,GV có thể chế tạo và lắp ráp

ở mọi lúc , mọi nơi

-Các nguyên vật liệu dễ tìm kiếm nên có thể triển khai rộng rãi cho nhiều h/s cùng tham gia tự làm

thí nghiệm

-Các thí nghiệm có độ chính xác không cao , nên thường dùng làm TN định tính

2, Tác dụng nổi bật cuả các TN naỳ là :

-Rèn luyện cho h/s tính tự lực , ham học hỏi ,tính thích với hoàn cảnh sáng tạo , khát vọng cải tạo thiên nhiên

- Giúp cho h/s giải quyết được những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày ở moị lúc mọi nơi như ở nhà , ngoài đồng, đi du lịch …… phù hợp thực tế của hoàn bản thân gia đình , dịa phương

- Tăng cường mối liên hệ giữa lý thuyết & thực hành , làm cho kiến thức sách vở gần lại với kiến thức thực tế cuộc sống

- Rèn luyện cho h/s ý thức tiết kiệm , bảo vệ môi trường

Trong quá trình công tác ở Trường THCS Canh Vinh ,với tình hình thực tế của địa phương hiện nay tôi nhận thấy với quá trình chế tạo &tiến hành thí nghiệm vật lý tự làm vì chúng có cấu tạo đơn giản ,nên thường dùng để giải quyết định tính các bài toán vật lý Nhược điểm của các thiết bị thí nghiệm vật lý này làchưa đủ thuyết phục để đi đến khái quát các định luật , các số liệu thu thập được không có độ chính xác cao để mô tả các quy luật vật lý Các thí nghiệm vật lý này khó có thể biểu diễn các thí nghiệm vật lý có độ chính xác cao

Tuy nhiên , việc phối hợp giưã các thí nghiệm vật lý hiện đại với

những thiết bị tinh vi , cần độ chính xác cao ( hoặc thí nghiệm vật lýmô phỏng trên máy tính là loại hình thí nghiệm vật lý ảo vừa mô phỏng tái tạo các hiện tượng vật lý trong tự nhiên , vừa giải quyết bài toán một cách định tính & định lượng ) với thí nghiệm vật lý tự làm (TNTL) làrất cần thiết trong việc dạy & học môn Vật Lý nhằm hình thành cho các em 1 hệ thống kiến thức sâu rộng của môn học này

Trang 4

Bởi lẽ nó giúp cho h/s có đ/k rèn luyện các kỹ năng cơ bản , thói quen

của việc h/t vật lý ở mọi lúc, mọi nơi ,giúp cho h/s có đ/k thu thập thông tin xử lý thông tin , khiến h/s chủ động nêu lên cácthắc mắc ,các câu hỏi , các suy nghĩ của mình TNTL giúp Gv tổ chức các h/đ h/tập tập thể , rèn luyện cho h/s cách làm việc cộng đồng , kích thích h/s hoạt động ngoài giờ học , rèn luyện cho h/s có thói quen vận dụng kiến thứcđể giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hàng ngày , phục vụ các nhu cầu tinh thần về cuộc sống như h/t, vui chơi , giải trí ,TNTL còn rèn luyện h/s vượt khó và ý thức tiết kiệm bảo vệ môi trường

Ở các quốc gia phát triển thường tổ chức các kỳ thi làm đồ dùng dạy học , trong đó yếu tố sáng tạo , đọc đáo , tính thực thi tính phổ cập là tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu Ở nước ta trong chương trình cải cách thay sách , tư tưởng chỉ đạo & định hướng của việc đổi mới phương pháp và tổ chức dạy học vật lý ở trường THCS có ghi rõ : “ … đặc biệt tăng cường các TN do h/s tiến hành vơí các vậtù liệu , thiết bị đơn giản , dễ kiếm và rẻ tiền “

Bước đầu tôi đã áp dụng phần nào vào việc giảng dạy môn Vật Lý ở

cấp THCS của mình, đó cũng là lý do tôi viết chuyên đề này

Trang 5

II – NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

 Đề cập đến vấn đề học tập Bác Hồ vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc ta đã đã từng nói :

“ Học phải đi đôi với hành “ Đúng vậy, Trong Vật Lý học thì thực

hành để đi đến một kiến thức mới ,củng cố kiến thức cơ bản đã được học , điều rất cần thiết là hành để ứng dụng kiến thức đã được học ở trường vào trong thực tế cuộc sống đời thường

Lịch sử phát triển của vật lý đã cho thấy sự phát triển của vật lý học qua

nhiều thời kỳ khác nhau , từ vật lý học cổ đaị đến vật lý học hiện đại luôn tuân theo những qui luật nhất định M ỗi bước phát triển của vật lý học không chỉ đơn giản là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức mà là sự kết hợp giữa tri thức và phương pháp nghiên cứu vật lý Các f2 nghiên cứu vật lý này đã được đúc kết qua các thời kỳ khác nhau, phản ánh quá trình phát triển khách quan của sự phát triển vật lý và hình thành f2 nghiên cứu vật lý , Nhờ có các f2 này ,con người đã đẩy nhanh tốc độ phát triển của vật lý học , đưa ra những lời dự báo chính xác Vì vậy , học tập vật lý không phải chỉ đơn thuần tiếp nhận các tri thức mới , mà làtìm hiểu quá trình hình thành nghiên cứu , các tri thức ấy để tạo ra cho h/s một thói quen tư duy vật lý Đó là cơ sở học tập tốt môn vật lý đồng thời rèn luyện cho h/s năng lực để nghiên cứu , khám phá tri thức ở mức độ cao TNo vật lý giúp cho h/s làm quen với các phương pháp nghiên cứu vật lý , góp phần hình thành các tư duy vật lý , góp phần phát triển năng lực tư duy , sự thông minh , tính sáng tạo cho h/s

Như chúng ta đã biết do tính trực quan , thí nghiệm vật lý có chức năng

hỗ trợ cho quá trình tư duy của h/s TNo vật lý đơn giản hoá hiện tượng vật lý , những hiện tượng muôn màu muôn vẻ , khó hiểu thành những hiện tượng đơn giản hơn bộc lộ những nét đặc trưng của sự vật cần nghiên cứu giúp cho h/s rèn luyện được kỹ năng quan sát mô tả và giải thích những hiện tượng một cách có hiệu quả Khi tiến hành TNo , các giác quan của h/s bị tác động mạnh , trong đó thị giác giữ vai trò mạnh nhất ( VD) : các thí nghiệm quang học tác động đến thị giác , các thí nghiệm về âm học sẽ có tác động đến thính giác

Như vậy, nếu được làm thí nghiệm , các vùng khác nhau của bộ não sẽ được huy động làm việc nhiều hơn , điều này kích sự hứng thú h/t của h/s ,

Trang 6

đồng thời tăng tính hiệu quả của quá trình học , rút ngắn được thời gian nhận thức so với trường hợp không tiến hành thí nghiệm ,hoặc bản thân h/s chỉ nhìn người khác TNo Vì vậy,đưa h/s vào việc tham gia trực tiếp vào thực hành thí nghiệm nhất thí nghiệm vật lý tự làm là tạo môi trường & đ/.k cho h/s được rèn luyện ,sáng tạo ,tăng hiệu quả của quá trình h/t

Ngoài ra , do giác quan tác động mạnh mẽ một cách vô thức ,việc ghi nhớ kiến thức của h/s lúc đó là hiển nhiên , không fải qua 1 quá trình

“nhồi nhét ,học thuộc lòng một cách máy móc “, do vậy quá trình học tập trở thành nhẹ nhàng hơn và h./s cảm thấy không nặng nề , gò ép khi tiếp thu nhữnh tri thức mới

Việc cải cách sgk được tiến hành đại trà bắt đầu từ năm học 2002-2003

Với GV giảng dạy môn Vật lý như tôi thấy cần cho các em tiếp cận , sử dụng những thí nghiệm tự làm (TNTL) để tích cực hoá trong hoạt động học tập của các em Như chúng ta đã biết mục đích của lần đổi mới sgk này là đổi mới f2 dạy học , nhằm mục đích cuối cùng là “tích cực hoá hoạt động học tập của H/s “ Đó là f2 tích cích cực , là một thuật ngữ chỉ f2 dạy học theo hướng phát huy tích cực , hoạt động sáng tạo của người học

Những đặc trưng của phương pháp dạy học( ppdh) tích cực là :

- Dạy và học thông qua tổ chức các h/đ h/tập của h/s

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

_ Tăng cường học tập cá thể , phối hợp với hoạt động thí nghiệm vật lý hợp tác

_ Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò

Song song với việc đổi mới nội dung , ppdh , quá trình tích cực hoá của h/s trong học tâïp môn vật lý không thể tách rời với việc tổ chức các TNVL trong hoạt động học tập VL.Trong bối cảnh đó, ngoài các thiết bị (TB) được trang bị trong danh mục TB TN thì việc phát huy thiết kế các TNTL là hết sức cần thiết

I - Quá trình chuẩn bị & các bước tiến hành như sau

1, Cơ sở xây dựng các phương án

Mục tiêu của các phương án dạyhọclà phải thể hiện các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực trong học tập vật lý nghĩa là :

- Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cương học tập cá thể với hoc tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS

Trang 7

*Một số phương án tổ chức h/đ dạy học vật lý với các TNTL

+ Cá nhân tiến hành thí nghiệm tại chỗ , trong giờ học

+ Tổ chức TN theo từng cặp học sinh

+ Tổ chức TN theo nhóm học sinh

+ Ghép nhóm để thực hiện các TN

+ Kết hợp t/ch hoạt động TN ở nhà & ở lớp

+ Tổ chức giờ thực hành vật lý

+ Tổ chức h/đ TN khi đi dã ngoại , du lịch

+ Tổ chức TNTL trong các câu lạc bộ sinh hoạt chuyên môn , đố vui , thi đua triển lãm ,………

Do các TNTL được chế tạo từ các nguyên vât liệu đơn giản , rẻ tiền , dễ tìm kiếm , nên các phương án trên đều dựa vào cơ sở là mọi h/s đều có những cơ hội như nhau để có thể tiến hành các TNTL hoặec trong lớp hoặc ngoài giờ học

Các phương án đều phải thảo mãn hai yếu tố : đáp ứng được phương pháp giảng dạy của bộ môn & có tính khả thi ‘ Tính khả thi phụ thuộc vào các phương án tổ chức lớp học sao cho phù hợp với tình hình hoàn cảnh của trường lớp hiện có ,

2, Các tiêu chuẩn của dụng cụ thí nghiệm vật lý tự làm

- Các dụng cụ thí nghiệm vật lý tự làm phải thể hiện rõ hiện tượng vật lý cần quan sát , vì vậy chỉ nên bao gồm các chi tiết liên quan đến hiuện tượng cần nghiên cứu Do đó các TN này đơn giản đến mức tối đa , tránh mọi chỗ , rườm rà , khó quan sát Nhiều TN chỉ một dụng cụ hoặc một loại nguyên vật liệu

-Sơ đồ lắp ráp dễ thực hiện , tháo lắp nhẹ nhàng , nhanh chóng

- Việc bố trí , tiến hành thí nghiệm vật lý ở lớp đơn giản , không tốn

nhiều thời gian , không gây nguy hiểm cho các nhân ngừời thực hiện và những người xung quanh , do đó trong TN không có những hoá chất gây nổ , dễ cháy , gây bỏng Tận dụng tối đa ưu thế của các vật lý bằng nhựa , gỗ pôliêtilen …., hạn chế tối đa sử dụng các vật lý cứng , nhọn sắc dễ gây sát thương

- Ngoài tính đơn giản , rẻ tiền , dễ tìm kiếm , cần phải chú ý đến các

nguyên liệu là các sản phẩm công nghiệp rẻ tiền hiện nay đang thâm nhập trong cuộc sống để h/s không bị tách rời khỏi cuộc sống hiện đại , đồng

Trang 8

thời h/s thấy được mối liên hệ giữa vật lý và sản xuất ( loa , các loại đèn LED, IC đơn giản ….)

- Dễ vận dụng chuyển , an toàn trong lúc chế tạovà thao tác ngay cả khi không có mặt của GV

3, Nguyên liệu

Các nguyên liệu dễ tìm , dễ mua , có thể tận dụng các phế liệu , phế phẩm Các nguyên liệu thừơng dùng là :

- Tre , nứa , gỗ , bìa cứng , giấy , vải , bút thước kẻ …

_ Chai nhựa , vỏ chai nước ngọt ,nước suối , vỏ lon đồ hộp , hộp nhựa, họp bìa Chúng có ưu điểm là nhẹ nhàng , dễ gia công , dễ tìm kiếm , nhược điểm là khômg chi được nhiệt độ cao , không chị được lực lớn …

_ Keo dán tổng hợp , keo 502, băng keo trong hồ dán , hồ dán …

_ Các loại điện trở , điốt , đèn LED ………

_ Các loại dây điện , dây đồng dây chì , công tắc điện , pin , ăc qui

_ Một số vật dụng thiết bị cũ như loa , micrô cũ , môtơ…

_ Các vật lý dụng thường dùng trong cuộc sống hàng ngày như đèn pin , máy sấy tóc , móc áo ………

_ Dụng cụ dùng để gia công gồm : cưa đục , dùi , giấy nhám …………

_ Một số hoá chất thông dụng như dung dịch H2SO4 loãng , nước chanh , muối ăn …

4, Một số kỹ năng gia công cơ bản

Để gia công các TN , h/s cần có một số kỹ năng cơ bản sau :

_ Vễ hình , vẽ mô hình , vẽ hình kỹ thuật , vẽ sơ đồ Một số kỹ năng đã được hình thành ở bậc tiểu

_ Cắt , dắn , sơn … đặc biệt , mỗi loại keo dán có những tính năng & f2 dắn riêng đòi hỏi h/s phải đọc kỹ bảng hướng dẫn

_ Cưa ,đục , bào , rũa ……… ( đã học chương trình công nghệ ở THCS ) _ Một số mẹo vặt thường gặp trong cuộc sống : cắt miếng xốp , cắt bìa cứng ……

5, Các loại bài TN tự làm

Tôi đã nghiên cứu & có thể phân chúng theo những tiêu chí khác nhau _ Nếu xét về trình tự h/tập thì thí nghiệm vật lý được phân theo các lớp 6,

7 , 8, 9

_ Nếu xét về nội dung thí nghiệm vật lý ở trường THCS chia thành các loại :đơn giản , vừa sức , khó

Trang 9

- Nếu xét theo mục đích dạy học thì thí nghiệm vật lý được phân thành các loại : thí nghiệm minh hoạ , thí nghiệm nghiên cứu , thí nghiệm định tính , thí nghiệm định lượng …

- Nếu để làm nổi bật vai trò , tác dụng của cácTNTL , có thể phân các TNTL thành các nhóm sau :

* Thí nghiệm chế tạo các dụng cụ đo

* Thí nghiệm nghiên cứu các hiện tượng vật lý

* Thí nghiệm tạo ra các vật dụng, thiết bị phục vụ trong cuộc sống

* Thí nghiệm tạo ra các công cụ phục vụ cho nhiệm vụ h/tập

* Thí nghiệm để gỉai trí thư dãn

Trang 10

A- Thí nghiệm chế tạo các dụng cụ đo

Mục đích của loại TN này là chế tạo các dụng cụ đo phục vụ cho việc h/tập và nnghiên cứu vật lý Các dụng cụ đo có thể là :

-Các dụng cụ mà trong chương trình có y/c nhưng trong phòng TN k 0 có

- Các dụng cụ nhằm cải tiến , bổ sung các thiết bị của phòng TN để thuận tiện hơn trong việc thao tác các thí nghiệm vật lý

_ Các dụng cụ không nằm trong chương trình học , nhưng giúp cho h/s có thể tự nghiên cứu , mở rộng kiến thức

*Để chế tạo các dụng cụ đó, h/s cần thực hiện theo 2 bước sau :

+ Tìm kiếm nguyên vật liệu , gia công chế tạo

+ Xác định giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo

( Để có độ chính xác cao GV sẽ dùng dụng cụ đo mẫu hướng dẫn h/s cách vạch chia trên thang đo.)

Chẳng hạn :Chế tạo nhiệt kế khí

Mục đích : Trong chương trình vật lý 6 có giới thiệu khá chi tiết các loại

nhiệt kế chất lỏng , chất rắn Trong phần bài tập có thể nêu vấn đề “ tại sao người ta lại không dùng nhiệt kế khí “ Thí nghiệm vật lýnày sẽ giúp cho h/s hiểu được nguyên tắc h/đ của của nhiệt kế khí không được thông dụng bằng nhiệt kế chất lỏng hoặc chất rắn

Vật liệu : Một ống nhựa trong bình nhựa( bình đựng nước ngọt …….)

Tiến hành: Cắm ống nhựa vào trong bình, phần nhô ra ngoài khoảng

10 cm

Dùng keo tổng hợp dán lại các chỗ hở Khi keo đã khô , dùng kim tiêm bơm vài giọt nước màu vào ống Khi nhiệt độ trong ngày thay đổi thì vị trí giọt nước cũng thay đổi theo

Lưu ý : Nhệt kế khí khá nhạy, khi nhiệt độ tăng cao đột ngột có thể làm

nước màu tràn ra ngoài

Ngày đăng: 11/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w