1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa hoc 5 hk1

65 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.. -Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.. Tiến hành: -GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo

Trang 1

Tuần 1 Môn: Khoa học Tiết: 1 Ngày dạy: 25/ 8/2009

Bài dạy: SỰ SINH SẢN

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II.Đồ dùng dạy học:

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai” (đủ dùng theo nhóm)

- Hình trang 4, 5 SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”.

Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của

mình

Tiến hành:

-GV nêu tên trò chơi, giơ các hình vẽ và phổ biến

cách chơi

-GV chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng phục vụ

trò chơi cho từng nhóm

-GV đi hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

-Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng

HS cả lớp quan sát

+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?

+Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?

KL: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những

đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

-Gọi HS nhắc lại kết luận

c.Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3/4, 5 SGK và

đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

-GV treo tranh như SGK Gọi đại diện nhóm lên giới

-HS nhắc lại đề

-HS lắng nghe

-HS làm việc theo các nhóm

-HS trả lời

-2 HS nhắc lại kết luận

-HS quan sát tranh

-1HS đọc câu hỏi, 1HS trả lời.-HS nêu kết quả làm việc

Trang 2

thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên

-Nhận xét, khen ngợi những HS có lời giới thiệu

hay, rõ ràng

+Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

+Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?

-GV hướng dẫn để HS liên hệ đến gia đình mình

KL: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia

đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

-Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

+Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của

các em?

+Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ

được kế tiếp nhau?

+Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có

khả năng sinh sản?

-GV nhận xét tiết học

-2 thế hệ: bố mẹ bạn Liên và bạn Liên

-Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình

-2 HS nhắc lại kết luận

-HS trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 3

Tuần 1+ 2 Môn: Khoa học Tiết: 2, 3 Ngày dạy: 28/8 - 01/9 /2009

Bài dạy: NAM HAY NỮ ?

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt nam và nữ.

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 6,7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: 3’

-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

+Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về các

đặc điểm sinh học

Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam

và nữ về các đặc điểm sinh học

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm các

câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6

-Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình

-GV và cả lớp nhận xét

KL:GV rút ra kết luận SGK/7.

-Gọi HS nhắc lại kết luận

c.Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt

sinh học và xã hội giữa nam và nữ

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS mở SGK/8, hướng dẫn HS cách

-HS nhắc lại đề

-HS làm việc theo nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận

-2 HS nhắc lại kết luận

-HS làm việc theo nhóm 6

Trang 4

3’

thực hiện trò chơi

-Các nhóm tiến hành chơi

-GV cho các nhóm dán kết quả làm việc trên bảng

theo thứ tự thời gian hoàn thành

-GV yêu cầu các nhóm khác với ý kiến của bạn nêu

lý do vì sao mình làm như vậy?

KL:GV nhận xét, chốt laị kết luận đúng.

-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

d.Hoạt động 3: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội

về nam và nữ

Mục tiêu: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số

quan niệm xã hội về nam và nữ Có ý thức tôn trọng

các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn

nam và bạn nữ

Tiến hành:

-GV tổ chức cho các nhóm thảo luận câu hỏi như

SGV/27

-Gọi đại diện HS trình bày kết quả làm việc

-GV và HS nhận xét

-GV rút ra kết luận như SGK/9

-Gọi HS nhắc lại kết luận

e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào

về mặt sinh học?

+Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam

và nữ?

-GV nhận xét tiết học

-Trình bày kết quả làm việc lên bảng

-HS phát biểu ý kiến

-HS làm việc theo nhóm đôi -HS nêu kết quả làm việc

-2 HS nhắc lại kết luận

-HS trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 5

Tuần 2 Môn: Khoa học Tiết: 4 Ngày dạy: 04/ 09/2009

Bài dạy: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố.

- Phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 10,11 SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Nam giới và nữ giới có những điểm khác biệt nào về mặt sinh học?

-HS2:Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Sự hình thành cơ thể người.

Mục tiêu: HS nhận biết đựơc một số từ khoa học

như: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai

Tiến hành:

-GV nêu câu hỏi: Cơ quan nào trong cơ thể quyết

định giới tính của mỗi người?

+Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?

+Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

+Bào thai được hình thành từ đâu?

+Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì em bé

được sinh ra?

KL: GV chốt lại các ý đúng của HS.

-GV giảng giải để các em hiểu thế nào là thụ tinh,

hợp tử, phôi, bào thai

c.Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

-HS nhắc lại đề

-Cơ quan sinh dục

-Tạo ra tinh trùng

Trang 6

Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thu

tinh và sự phát triển của thai nhi

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và đọc kiõ phần chú

thích SGK/10, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với

hình nào?

-Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc

-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5/11 SGK,

yêu cầu HS tìm xem hình nào cho biết thai được 5

tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng

-Gọi HS trình bày kết quả làm việc

KL:GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng.

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

-Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi

mà em biết

-GV nhận xét tiết học

-HS làm việc theo nhóm đôi

-HS trình bày kết quả

-HS làm việc theo nhóm 4

-HS trình bày kết quả

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 7

Tuần 3 Môn: Khoa học Tiết: 5 Ngày dạy: 08/09/2009

Bài dạy: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ.

- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viêc khác trong gia đình là phảichăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 12, 13 SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

-Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: HS nêu những việc nên và không nên làm

đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai

nhi khoẻ

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4/12 SGK

để trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên

làm gì? Tại sao?

-Gọi HS trình bày kết quả làm việc

-GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng

KL:GV rút ra kết luận SGK/12.

c.Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.

-HS nhắc lại đề

-HS làm việc theo nhóm đôi

-HS trình bày kết quả làm việc.-2 HS nhắc lại kết luận

Trang 8

2

Mục tiêu: Xác định nhiệm vụ của người chồng và

các thành viêc khác trong gia đình là phải chăm sóc,

giúp đỡ phụ nữ có thai

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7/13 SGK và

nêu nội dung của từng hình

-Gọi HS nêu, GV và cả lớp nhận xét

-GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Mọi

người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?

-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc

KL:GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

d.Hoạt động 3: Đóng vai.

Mục tiêu: Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK /13

-GV yêu cầu các nhóm đóng vai theo chủ đề “Có ý

thức giúp đỡ phụ nữ có thai”

-Gọi các nhóm lên trình bày

-GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại các ý đúng.

e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi

phát triển khoẻ mạnh?

-Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ

và thai nhi là trách nhiệm của mọi người?

-GV nhận xét tiết học

-HS quan sát hình và làm việc theo nhóm đôi

-HS trả lời

-HS đóng vai

-Các nhóm trình bày

-HS trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 9

Tuần 3 Môn: Khoa học Tiết: 6 Ngày dạy: 11/09/2009

Bài dạy: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Yêu cầu cần đạt:

+ Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì + Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi conngười

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 14,15 SGK

- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hay ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: 3’

-Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi phát triển khoẻ mạnh?

-Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người?

-GV nhận xét bài cũ

12’ a.Giới thiệu bài: GV ghi đề b.Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu: HS nêu được tuổi và đặc điểm của em bé

trong ảnh đã sưu tầm được

Tiến hành:

-GV yêu cầu các em đưa ảnh đã chuẩn bị sẵn

-GV yêu cầu HS lên giới thiệu em bé trong ảnh của

mình bao nhiêu tuổi và đã biết làm gì?

-HS nhắc lại đề

-HS đưa tranh, ảnh giới thiệu về em bé trong tranh

Trang 10

12’

2’

c.Hoạt động 2: Tròø chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở

từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến

10 tuổi

Tiến hành:

-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ sau đó phổ biến

cách chơi và luật chơi

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV và HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

d.Hoạt động 3: Thực hành.

Mục tiêu: Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi

dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc các thông tin

trang 15 SGK và trả lời câu hỏi:

+Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt

đối với cuộc đời của mỗi con người?

-Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trên

KL:GV đi đến kết luận SGK/5.

-Gọi HS nhắc lại kết luận

e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS học thuộc và ghi nhớ đặc điểm nổi bật

của các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi

dậy thì và tìm hiểu những đặc điểm của con người

trong từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành,

tuổi già

-GV nhận xét tiết học

-HS làm việc theo nhóm -Đại diện các nhóm trình bày

-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhắc lại kết luận

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 11

Tuần 4 Môn: Khoa học Tiết: 7 Ngày dạy: 15/09/2009

Bài dạy: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.

- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 16,17 SGK

- Sưu tầm tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khácnhau

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 2 HS.

-Gọi HS lên bốc thăm các hình vẽ 1, 2, 3, 5 của bài 6, yêu cầu HS bốc thăm đượchình vẽ nào thì nói về lứa tuổi được vẽ trong hình đó: Đây là tuổi nào? Đặc điểm nổibật của tuổi ấy?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị

thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16,17 SGK

và thảo luận theo nhóm về các đặc điểm nổi bật của

từng giai đoạn lứa tuổi

-HS nhắc lại đề

-HS đọc thông tin SGK

Trang 12

3’

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thư ký ghi lại

kết quả làm việc

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

KL:GV và cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng.

c.Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn

nào của cuộc đời”

Mục tiêu: Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi vị thành

niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên

HS xác định được bản thân đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn bị sẵn,

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các em xác định

xem những người trong ảnh đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó

-Gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày

-Các nhóm có thể hỏi và nêu ý kiến khác về hình ảnh

mà nhóm bạn giới thiệu

-GV nhận xét

-Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

+Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời có lợi gì?

KL:GV nhận xét, rút ra kết luận.

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng thành

-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già

-GV nhận xét tiết học

-HS làm việc theo nhóm 4 -Đại diện nhóm trình bày

-HS làm việc theo nhóm tổ

-Đại diện nhóm trình bày

-HS nhận xét

-HS làm việc cá nhân

-HS trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 13

Tuần 4 Môn: Khoa học Tiết: 8 Ngày dạy: 18/09/2009

Bài dạy: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinhthần ở tuổi dậy thì

- Yêu cầu cần đạt: Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 18,19 SGK

- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổidậy thì

- Mỗi HS chuẩn bị một thẻ từ, một mặt ghi chữ Đ, một mặt ghi chữ S

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên.

HS2:-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi trưởng thành.

HS3:-Nêu một số đặc điểm chung của tuổi già.

-GV nhận xét bài cũ

7’ a.Giới thiệu bài: GV ghi đề b.Hoạt động 1: Động não.

-HS nhắc lại đề

Trang 14

7’

8’

Mục tiêu: Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ

thể ở tuổi dậy thì

Tiến hành:

-GV hỏi: Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?

-GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

-GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã

kể trên

KL:GV nhận xét, kết luận.

c.Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.

Mục tiêu: HS biết những việc nên làm để vệ sinh cơ

quan sinh dục

Tiến hành:

-GV chia lớp thành các nhóm nam và nữ, phát mỗi

nhóm một phiếu học tập:

+Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”

+Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ”

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-GV chú ý chữa bài tập của nhóm nam riêng, nhóm

nữ riêng GV cần giúp đỡ giải quyết thắc mắc cho

các em

KL:Gọi HS đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK/19.

d.Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận.

Mục tiêu: Xác định những việc nên và không nên

làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở

tuổi dậy thì

Tiến hành:

-GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm

mình lần lượt quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19

SGK và trả lời câu hỏi

-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

KL:GV nhận xét, kết luận.

e.Hoạt động 4: Trò chơi “Tập làm diễn giả”

Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã

học về những việc nên làm ở tuổi dậy thì

Tiến hành:

-GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS trao đổi,

thảo luận tìm những việc nên làm và không nên làm

để bảo vệ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

KL:GV nhận xét, chốt lại ý đúng.

-HS nêu ý kiến

-Làm việc theo nhóm nam vànhóm nữ

-Đại diện nhóm trình bày

-HS đọc trang 19

-HS làm việc theo nhóm 4

-Đại diện nhóm trình bày

-HS làm việc theo nhóm 5

-Đại diện nhóm trình bày

Trang 15

3’ g.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

-Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều gì?

-Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

-GV nhận xét tiết học

-HS nữ trả lời

-HS nam trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 5 Môn: Khoa học Tiết: 9 Ngày dạy: 22/09/2009

Bài dạy: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xử lí thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy

thì?

HS2:-Khi có kinh nguyệt, nữ giới cần chú ý điều gì?

HS3:-Cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì?

-GV nhận xét bài cũ

2.Bài mới: 37’

T

G Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.

Trang 16

17’

17’

2’

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Thực hành, xử lí thông tin.

Mục tiêu: HS lập bảng tác hại của rượu, bia; thuốc

lá; ma tuý

Tiến hành:

-GV phát bảng như SGK/20 Yêu cầu HS đọc thông

tin và hoàn thành bảng

-Gọi HS trình bày kết quả làm việc Mỗi HS trình

bày một ý, HS khác bổ sung

KL:GV nhận xét, đi đến kết luận SGK/21.

-Gọi HS nhắc lại phần kết luận

c.Hoạt động 2: Trò chơi :”Bốc thăm trả lời câu hỏi”.

Mục tiêu: Củng cố cho HS những điều hiểu biết về

tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

Tiến hành:

-GV đưa 3 hộp phiếu chứa các câu hỏi liên quan đến

thuốc lá, rượu, bia, ma tuý

-GV đề nghị mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám

khảo, 3-5 bạn tham gia chơi một chủ đề Sau đó các

bạn khác tham gia chơi chủ đề tiếp theo Các bạn

còn lại làm quan sát viên

-GV phát đáp án cho ban giám khảo và cách cho

điểm

-Đại diện từng nhóm lên bốc thăm và trả lời câu

hỏi -GV và ban giám khảo cho điểm độc lập sau đó

cộng vào và lấy điểm trung bình

-Nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng cuộc

KL: GV tuyên bố nhóm thắng cuộc.

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về học thuộc mục bạn cần biết

-GV nhận xét tiết học

-HS nhắc lại đề

-HS đọc thông tin và làm việc

-HS nêu ý kiến

-2 HS nhắc lại

-HS tiến hành chơi theo sự hướng dẫn của GV

-HS theo dõi và lắng nghe -HS tiến hành chơi trò chơi

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 17

.

Tuần 5 Môn: Khoa học Tiết: 10 Ngày dạy: 25/09/2009

Bài dạy: THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!”

ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (tiếp theo)

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xử lí thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tinđó

- Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được

- Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Nêu tác hại của thuốc lá đối với người sử dụng?

HS2:-Nêu tác hại của rượu bia đối với người sử dụng?

-GV nhận xét bài cũ

2.Bài mới:37’

T Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

Trang 18

1’

27’

2’

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Đóng vai.

Mục tiêu: HS thực hiện kĩ năng từ chối, không sử

dụng các chất gây nghiện

Tiến hành:

-GV chia lớp thành các nhóm, phát mỗi nhóm một

phiếu ghi tình huống cho các nhóm

-Yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình huống trong

phiếu

-Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận Yêu cầu

các nhóm đóng vai

-GV và HS nhận xét

-GV nêu câu hỏi để cả lớp thảo luận:

+Việc từ chối hút thuốc lá, rượu, bia; sử dụng ma

tuý có dễ dàng không?

+Trong trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc, chúng ta

nên làm gì?

+Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự

giải quyết được

KL:GV nhận xét, kết luận.

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về học thuộc mục bạn cần biết

-GV nhận xét tiết học

-HS nhắc lại đề

-HS thảo luận theo nhóm 6.-Trình bày kết quả thảo luận

-HS nêu ý kiến

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 6 Môn: Khoa học Tiết: 11 Ngày dạy: 29/09/2009

Bài dạy: DÙNG THUỐC AN TOÀN

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc.

- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liềulượng

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 24, 25 SGK

- Có thể sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 4 HS.

HS1:-Nêu tác hại của thuốc lá đối với những người xung quanh.

HS2:-Nêu tác hại của rượu, bia đối với những người xung quanh.

HS3:-Nêu tác hại của ma tuý đối với những người xung quanh.

Trang 19

HS4:-Khi bị người khác lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện, em sẽ xử lý như thế

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.

Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên một

số thuốc và trường hợp cần sử dụng thuốc đó

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp trả lời câu hỏi

SGK/24

-Gọi một số cặp lên bảng hỏi và trả lời trước lớp

KL:GV nhận xét, chốt lại những ý đúng.

c.Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK.

Mục tiêu: Xác định khi nào nên dùng thuốc Nêu

những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua

thuốc Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc,

không đúng cách và không đúng liều lượng

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK

-Gọi một số HS nêu kết quả làm việc

-GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng

KL:GV rút ra ghi nhớ SGK/25.

d.Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết sử dụng thuốc an

toàn mà còn biết cách tậân dụng giá trị dinh dưỡng của

thức ăn để phòng tránh bệnh tật

Tiến hành:

-Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi SGK/25

-Yêu cầu HS giơ thẻ từ đã chuẩn bị sẵn, trọng tài quan

sát nhóm nào đưa thẻ nhanh và đúng thì nhóm đó

thắng

e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

-Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý điều gì?

-GV nhận xét tiết học

-HS nhắc lại đề

-HS làm việc theo cặp

-HS lên bảng trình bày

-HS làm việc cá nhân

-HS nêu kết quả làm việc.-2 HS nhắc lại ghi nhớ

-HS tiến hành chơi trò chơitheo yêu cầu của quản trò

-HS trả lời

Trang 20

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 6 Môn: Khoa học Tiết: 12 Ngày dạy: 02/10/2009

Bài dạy: PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

- Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã được tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 21

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?

HS2:-Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý điều gì?

HS3:-Để cung cấp vitamin cho cơ thể, chúng ta phải làm gì?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh

sốt rét Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt rét

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát và đọc lời thoại các nhân

vật trong hình 1, 2 SGK/26

-Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi SGK/26

-GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt

động theo yêu cầu của GV

-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

-GV và HS nhận xét

KL:GV chốt lại kết luận đúng.

c.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi.

Tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng

cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi

đốt khi trời tối Có ý thức trong việc ngăn chặn

không cho muỗi sinh sản và đốt người

Tiến hành:

-GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận (Theo các câu hỏi trong SGV trang 59)

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

-GV và HS nhận xét, GV chốt lại ý đúng

KL:GV rút ra kết luận SGK/27.

-Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

-Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy

hiểm như thế nào?

-GV nhận xét tiết học

-HS nhắc lại đề

-HS quan sát tranh và đọc lờithoại

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

-HS nhắc lại ghi nhớ

-HS trả lời

Trang 22

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 7 Môn: Khoa học Tiết: 13 Ngày dạy: 07/10/2008

Bài dạy: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 28, 29 SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

Trang 23

HS1:-Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

HS2:-Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

HS3:-Chúng ta nên làm gì để phòng chống bệnh sốt rét?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK.

Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt

xuất huyết Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất

huyết

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS đọc kỹ các thông tin, sau đó làm các

bài tập ở SGK trang 28

-Gọi HS nêu kết quả làm việc

-GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng

-GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn, bệnh

sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?

KL:GV nhận xét, rút ra kết luận 1 SGK/29.

-Gọi HS nhắc lại kết luận

c.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện các cách diệt muỗi

và tránh không để muỗi đốt Có ý thức trong việc

ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 /29 SGK

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời các câu

hỏi SGK/29

-Gọi đại diện nhóm ghi kết quả thảo luận lên bảng

KL:GV và HS nhận xét, rút ra kết luận SGK/29.

-Gọi HS nhắc lại phần bạn cần biết trang 29

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Bệnh sốt xuất huyết gây nguy hiểm như thế nào?

-Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bệnh sốt

xuất huyết?

-GV nhận xét tiết học

-HS nhắc lại đề

-HS làm việc cá nhân.-HS phát biểu ý kiến

-HS trả lời

-2 HS nhắc lại kết luận

-HS quan sát hình 2, 3, 4.-HS làm việc theo nhóm 4

-Đại diện nhóm ghi kết quả.-2 HS đọc

-HS trả lời

Trang 24

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 7 Môn: Khoa học Tiết: 14 Ngày dạy: 10/10/2008

Bài dạy: PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 30, 31 SGK

Trang 25

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Bệnh sốt xuất huyết gây nguy hiểm như thế nào?

HS2:-Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh bệnh sốt xuất huyết?

HS3:-Hiện nay bệnh sốât xuất huyết đã có thuốc đặc trị chưa?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.

Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm

não Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

Tiến hành:

-Gọi HS đọc các thông tin SGK/30

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, thư ký ghi kết

quả làm việc lên bảng con, nhóm nào đưa kết quả lên

trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc

-GV và HS sửa bài

KL:GV chốt lại kết quả đúng.

c.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh

không cho muỗi đốt Có ý thức trong việc ngăn chặn

không cho muỗi sinh sản và đốt người

Tiến hành:

-GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 /30, 31

SGK và trả lời các câu hỏi SGV/65

-Gọi HS trả lời câu hỏi

-GV và HS nhận xét, bổ sung

-GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Chúng ta có thể

làm gì để phòng bệnh viêm não?

-Gọi HS nêu ý kiến

KL:GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/31.

-Gọi 2 HS nhắc lại mục bạn cần biết

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

-Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

-Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?

-GV nhận xét tiết học

-HS nhắc lại đề

-HS đọc các thông tin -HS làm việc theo nhóm 4

-HS quan sát các hình trongSGK/30, 31

-HS nêu ý kiến

-HS thảo luận

- HS nêu ý kiến

-2 HS nhắc lại

-HS trả lời

Trang 26

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 8 Môn: Khoa học Tiết:15 Ngày dạy: 14/10/2008

Bài dạy: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiên phòng tránh bệnh viên gan A

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 27

- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK.

- Có thể sưu tầm các thông tin về các tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

HS2:-Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

HS3:-Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm

gan A

Tiến hành:

-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm: Đọc các lời thoại và trả lời câu hỏi SGK/32

-GV yêu cầu các nhóm làm việc theo sự điều khiển

của nhóm trưởng

-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV và HS nhận xét

KL: GV chốt lại kết luận đúng.

c.Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A Có ý

thức thực hiệân phòng tránh bệnh viên gan A

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong

SGK/33 và trả lời các câu hỏi:

+Chỉ và nói nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình

đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

-Gọi HS nêu ý kiến, GV và HS nhận xét, bổ sung

-GV nêu câu hỏi như SGV/69, yêu cầu HS thảo luận

KL:GV nhận xét, rút ra kết luận SGK/33.

-Gọi 2 HS đọc lại phần kết luận

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

-HS nhắc lại đề

-HS đọc sách -HS làm việc theo nhóm 4.-Đại diện nhóm trình bày

-HS quan sát tranh và trả lờicâu hỏi

-HS phát biểu ý kiến

- HS thảo luận

-2 HS nhắc lại kết luận.-HS trả lời

Trang 28

-Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm gan A?

-Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm gì?

-GV nhận xét tiết học

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 8 Môn: Khoa học Tiết: 16 Ngày dạy: 17/10/2008

Bài dạy: PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì

- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/ AIDS

Trang 29

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS.

II.Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 35 SGK

- Có thể sưu tầm các tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động và các thông tin về HIV/ AIDS

- Các bộ phiếu hỏi – đáp có nội dung như trang 34 SGK (đủ cho mỗi nhóm 1 bộ)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-Bêïnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

HS2:-Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh viêm gan A?

HS3:-Bệnh nhân mắc viêm A cần làm gì?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”.

Mục tiêu: Giải thích một cách đơn giản HIV là gì,

AIDS là gì Nêu các đường lây truyền và cách phòng

tránh HIV/ AIDS

Tiến hành:

-GV phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu như SGK/34

-GV yêu cầu các nhóm thi xem nhóm nào tìm được

câu trả lời tương ứng với câu hỏi đúng và nhanh nhất

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

-Các nhóm trình bày kết quả làm việc

-GV và HS nhận xét

KL: GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.

c.Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc tranh, ảnh và

triển lãm

Mục tiêu: Nêu được cách phòng tránh HIV/ AIDS Có

ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng

tránh HIV/ AIDS

Tiến hành:

-GV yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các thông

tin, tranh, ảnh, tờ rơi, tranh cổ động, các bài báo, đã

sưu tầm được và tập trình bày trong nhóm

-GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm

-Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của mình

-GV và HS nhận xét

d.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

-HS nhắc lại đề

-HS làm việc theo nhóm 6.-Các nhóm trình bày kết quả

-HS thi trưng bày sản phẩm

-Các nhóm trình bày

Trang 30

-HIV/ AIDS là gì?

-HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

-Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?

-GV nhận xét tiết học

-HS trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 9 Môn: Khoa học Tiết: 17 Ngày dạy: 21/10/2008

Bài dạy: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

Trang 31

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II.Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 36,37 SGK

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra 3 HS.

HS1:-HIV/ AIDS là gì?

HS2:-HIV có thể lây truyền qua những đường nào?

HS3:-Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS?

-GV nhận xét bài cũ

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền

hoặc không lây truyền qua ”

Mục tiêu: Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường

không lây nhiễm HIV

Tiến hành:

-GV treo hai bảng phụ có kẻ khung như SGV/ 75

-GV hướng dẫn HS tiến hành trò chơi: Chia lớp làm

hai đội, mỗi đội 10 HS tham gia, HS hai đội xếp thành

hàng dọc trước bảng, khi GV hô “bắt đầu” thì người

thứ nhất của mỗi đội rút một phiếu bất kỳ gắn lên cột

tương ứng trên bảng, cứ như vậy cho đến hết

-Đội nào gắn xong trước là đội đó thắng cuộc

KL:GV nhận xét, chốt lại kết luận đúng: “HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua ”

-Gọi HS nhắc lại kết luận

c.Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”.

Mục tiêu: Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng

Không phân biệt đôí xử đối với người bị nhiễm HIV

Tiến hành:

-GV hướng dẫn HS tham gia đóng vai theo nhóm

-Gọi các nhóm trình bày tiểu phẩm của mình

-GV và HS nhận xét

-GV tuyên dương các nhóm có nội dung và đóng kịch

-HS nhắc lại đề

-HS tiến hành chơi theo yêucầu của GV

-2 HS nhắc lại

-HS tham gia đóng vai -Các nhóm trình bày

Trang 32

-GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 36, 37 SGK

và trả lời câu hỏi SGV/78

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-GV và HS nhận xét, bổ sung

KL:GV rút ra kết luận SGK/37.

-Gọi HS nhắc lại kết luận

e.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người

nhiễm HIV và gia đình họ?

-Làm như vậy có tác dụng gì?

-GV nhận xét tiết học

-HS quan sát hình trongSGK

-HS làm việc theo nhóm 4.-Đại diện nhóm trình bày

-2 HS nhắc lại -HS trả lời

*Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Tuần 9 Môn: Khoa học Tiết: 18 Ngày dạy: 24/10/2008

Bài dạy: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

Ngày đăng: 19/10/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w