Giáo án tự chọn địa lý 11 chuẩn.
Trang 1A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 01
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀ
CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN TỚI GDP, HDI.
- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nước theo GDP/người.
- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/người, cơ cấu GDP phân theo khuvực kinh tế của từng nhóm nước
3 Thái độ
Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ hiện đại
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Tài liệu tham khảo có liên quan tới GDP và HDI
- Bảng Tăng trưởng GDP thực tế trên toàn cầu
2 Đối với học sinh
- Đọc lại bài học trước
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình dạy học
Trang 2Khởi động: Mặc dù cho tới nay vẫn chưa có một công trình nào đưa ra một định
nghĩa đầy đủ và cụ thể về cuộc cách mạng KHCN hiện đại Song về đại thể, ở
đây, có thể hiểu cuộc cách mạng KHCN hiện đại là sự thay đổi căn bản trong
bản thân các lĩnh vực KHCN cũng như mối quan hệ và chức năng xã hội củachúng Bài học hôm nay sẽ giúp tìm hiểu kỹ hơn về cuộc CM này cũng như một
số khái niệm phổ biến có liên quan
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm GDP, HDI và các chỉ số có liên quan
Bước 1
- GV: yêu cầu HS trình bày những
hiểu biết của em về khái niệm GDP,
GDP bình quân đầu người?
- HS: trình bày, các HS khác bổ
sung
- GV: Bổ sung, chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Đưa ra khái niệm GNP và yêu
cầu HS trình bày sự khác biệt giữa
- GDP/ng = GDP trong năm/số dânnăm đó
- GNP (viết tắt cho Gross National
Product) - Tổng sản phẩm quốc gia là
tổng giá trị bằng tiền của các sảnphẩm cuối cùng và dịch vụ mà côngdân của một nước làm ra trong mộtkhoảng thời gian nào đó (thôngthường là một năm tài chính)
Trang 3Bước 3:
- GV: cung cấp cho HS khái niệm
"chỉ số phát triển con người - HDI"
Và yêu cầu dựa vào khái niệm trên,
em hãy cho biết các tiêu chí đánh giá
Chỉ số phát triển con người (Human
Development Index - HDI) là chỉ số
so sánh, định lượng về mức thu nhập,
tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân
tố khác của các quốc gia trên thế giới
- Có ba tiêu chí sau:
1 + Sức khỏe: Một cuộc sống dài lâu
và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ trungbình
2 + Tri thức: Được đo bằng tỉ lệ sốngười lớn biết chữ và tỉ lệ nhập họccác cấp giáo dục (tiểu học, trung học,đại học)
3 + Thu nhập: Mức sống đo bằngGDP / người
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Bước 1:
- GV: Dựa vào Mục III, hãy nêu các
nội dung chủ yếu của cuộc cách mạng
+ Về năng lượng : xu hướng lấy dạngnăng lượng nguyên tử là chủ yếu vàcác dạng năng lượng “ sạch” như nănglượng mặt trời v v
Trang 4sản xuất trực tiếp trong cuộc cách
mạng công nghiệp so với lực lượng
sản xuất trong cuộc cách mạng khoa
học hiện đại và thời gian ra đời của
một phát minh khoa học mới ở 2 cuộc
- GV: Cung cấp cho HS thời gian ra
+ Về vật liệu mới: xuất hiện nhiềuchủng loại rất phong phú và có nhiềutính chất đặc biệt mà vật liệu tự nhiênkhông có được
+ Về công nghệ sinh học: như côngnghệ vi sinh, kĩ thuật cuzin, kĩ thuậtgen và nuôi cấy tế bào
+ Về điện tử và tin học : chủ yếu là lĩnhvực máy tính diễn ra theo 4 hướng:nhanh (máy siêu tính); nhỏ (vi tính);máy tính có xử lí kiến thức (trí tuệnhân tạo); máy tính nói từ xa (viễn tinhọc)
- Có hai đặc điểm chủ yếu:
+ khoa học đã trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp
+ thời gian cho một phát minh mới củakhoa học có xu hướng rút ngắn lại vàphạm vi ứng dụng của một thành tựukhoa học vào sản xuất và đời sốngngày càng mở rộng
- Ở Việt Nam, ưu tiên phát triển cácmặt sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xâydựng cơ sở vật chất kĩ thuật, động viêncác tiềm năng về vốn, lao động, pháttriển kinh tế đối ngoại cũng nhằmmục tiêu thúc đẩy nhanh CMKH - KT
b Sự hình thành và những đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức
Trang 5đời, định nghĩa nền kinh tế tri thức và
yêu cầu HS cho biết nền kinh tế tri
thức có đặc điểm nổi bật nào?
- Đặc điểm chủ yếu của kinh tế tri thức:+ Tri thức trở thành lực lượng sản xuấttrực tiếp
+ Các ngành kinh tế dựa vào tri thức,dựa vào các thành tựu mới nhất củakhoa học và công nghệ ngày càng tăng
và chiếm đa số
+ Công nghệ thông tin được ứng dụngrộng rãi trong mọi lĩnh vực và mọi nơitrên thế giới
+ Nguồn nhân lực nhanh chóng đượctri thức hoá
+ Mọi hoạt động đều có liên quan đếnvấn đề toàn cầu hoá kinh tế
* VIỆT NAM: Phải tranh thủ ứng
dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức caohơn và phổ biến hơn những thành tựucông nghệ hiện đại và tri thức mới;
- Nâng cao hàm lượng tri thức trongcác nhân tố phát triển kinh tế - xã hội;
- Từng bước phát triển kinh tế tri thức
4 Tổng kết
- GV yêu cầu một HS nêu lại những nét nội dung chính của bài học
Trang 6- GV khái quát lần cuối và nhấn mạnh đến trọng tâm bài.
5 Hướng dẫn học tập
- Đọc bài 2 Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Tiết 02
Trang 7ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN LIÊN HỆ VIỆT NAM.
Ngày 28 tháng 8 năm 2013
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được xu thế toàn cầu hóa, tính tất yếu của xu thế toàn cầu hóa
- Trình bày được những ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa đối với sự phát triểnKT- XH của nhóm nước đang phát triển
- Liên hệ thực tế đối với Việt Nam
2 Kĩ năng
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết những tác động tích cực và tiêu cực củatoàn cầu hóa
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bảng số liệu thống kê giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa của nhóm nước ĐPT
và thế giới
2 Đối với học sinh
- Đọc lại bài học trước
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày sự khác biệt cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạngkhoa học kỹ thuật, cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của thời đại và đang trực tiếp
ảnh hưởng đến chính trị, môi trường và kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thếgiới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tất yếu của toàn cầu hóa
Trang 8Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1
- GV: Nội dung sách giáo khoa, vốn
hiểu biết, trình bày khái niệm toàn
cầu hóa kinh tế
- HS: Trả lời
- GV: Bổ sung, chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Yêu cầu HS làm việc theo cặp
thảo luận: Tìm và giải thích các
nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của xu
hướng toàn cầu hóa là một tất yếu
lịch sử?
- HS: Thảo luận theo cặp
Bước 3:
- GV: Gọi đại diện nhóm trình bày
- HS: Cử đại diện trình bày
- GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức
1 Khái niệm toàn cầu hóa kinh tế
- Là quá trình mở rộng ảnh hưởng củacác hoạt động về kinh tế, tài chính,khoa học, kỹ thuật, công nghệ và một
số vấn đề xã hội trên phạm vi toàn thếgiới
2 Tính tất yếu của xu hướng toàn cầu hóa
- Sự phát triển không đồng đều -> sựchênh lệch về lực lượng sản xuất giữacác lãnh thổ
- Một số sản phẩm kỹ thuật chỉ mộtnước thì không thể sản xuất được ->hợp tác với nhau
- Những vấn đề KT- XH mới nảy sinh
để giải quyết cần có sự hợp tác toàncầu
- Sự hình thành và mở rộng ảnhhưởng của các tổ chức quốc tế là cơ
sở để liên kết giữa các nước
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
Bước 1:
- GV: chia lớp thành 2 nhóm làm việc
theo bàn trong 3’
+ Nhóm 1: Tìm những tác động tích
cực của toàn cầu hóa đến nền kinh tế
-xã hội các nước đang phát triển? liên
hệ với Việt Nam?
+ Nhóm 2: Tìm tác động tiêu cực?
Liên hệ với Việt Nam?
- HS: Tiến hành thảo luận theo bàn
a.Thuận lợi:
- Tạo cơ sở tiếp cận các kỹ thuật tiêntiến, kinh nghiệm và nguồn vốn lớn từcác nước phát triển
- Tạo điều kiện khai thác được lợi thế
về nguồn lao động, tài nguyên thiênnhiên phong phú, văn hóa đa dạng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tự do cạnhtranh đã tạo nên những động lực cho sựphát triển sản xuất
b Khó khăn:
- Gây cạnh tranh lớn trong việc tạo ra
và tiờu thụ sản phẩm giữa các nước
- Nền kinh tế có nguy cơ tụt hậu vàkhủng hoảng
- Vấn đề nợ nước ngoài ngày càng trởthành gánh nặng đối với nhiều nước
- Nguy cơ mất bản sắc văn hóa truyềnthống của dân tộc
4 Tổng kết
Câu 1: Điều kiện dẫn đến toàn cầu hoá là:
A Sự phân công quốc tế ngày càng sâu rộng
B Mậu dịch quốc tế phát triển nhanh chóng
Trang 10C Đầu tư trên phạm vi toàn cầu phát triển.
D Tất cả các ý trên
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây không thuộc thương mại quốc tế:
A Trị giá xuất khẩu tăng rất nhanh
B Tự do hoá thương mại phát triển rất lớn
C Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng
D Tốc độ tăng trưởng rất cao
Câu 3: Đầu tư nước ngoài hiện nay có đặc điểm:
A Tăng trưởng ổn định
B Lĩnh vực cụng nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
C Hướng vào địa bàn có nhân công tay nghề cao
D Tập trung vào các nước đang phát triển
Câu 4: Vị trí to lớn của các công ty xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế giớibiểu hiện ở:
A Có nhiều chi nhánh ở các quốc gia khác nhau
B Nắm trong tay những của cải vật chất to lớn
C Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
D Tất cả các ý trên
5 Hướng dẫn học tập
- Đọc bài 3 Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Trang 11Tiết 03
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP VỀ NỘI DUNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ
MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Giải thích được câu nói "Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại"
- Liên hệ thực tế ở Việt Nam: nêu tên một số loài động vật ở nước ta hiện đang
có nguy cơ tuyệt chủng hoặc còn lại rất ít
2 Kĩ năng
- Thu thập, xử lí thông tin, phân tích tư liệu để nhận biết những tác động tiêu cực
do nhiệt độ Trái Đất tăng lên và tầng ôzôn bị thủng đối với đời sống trên TráiĐất
- Vận dụng kiến thức để phân tích, giải thích một vấn đề địa lí
- Liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bảng số liệu thống kê và một số hình ảnh về môi trường liên quan đến bài học
2 Đối với học sinh
- Đọc lại bài học trước
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày ảnh hưởng của xu hướng toàn cầu hóa tới các nước đang phát triển
- Trong xu hướng mở của và hội nhập hiện nay, Việt Nam đã có những chủtrương, chính sách gì về mặt kinh tế - xã hội?
Trang 123 Tiến trình dạy học
Khởi động: Trong bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về các vấn đề mang
tính toàn cầu: vấn đề dân số, môi trường Đây là những vấn đề cần có sự chungtay, góp sức của toàn thể nhân dân địa cầu mới có thể giải quyết được Để tìmhiểu rõ hơn một số vấn đề toàn cầu này chúng ta cùng đến với bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hậu quả của hiệu ứng nhà kính và lỗ thủng tầng ôzôn đối với đời sống trên Trái Đất.
Bước 1
- GV: Dựa vào nội dung sgk và hiểu
biết của bản thân hãy trình bày hậu
quả của hiệu ứng nhà kính với đời
sống trên Trái Đất?
- HS: Trả lời
- GV: Bổ sung, chuẩn kiến thức
Giải thích cho HS về hiện tượng
ennino và lanina
Bước 2:
- GV: Yêu cầu HS hãy cho biết hậu
quả của việc thủng tầng ôzôn đối với
đời sống và sản xuất trên trái đất?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức
1 Hậu quả của hiệu ứng nhà kính
và lỗ thủng tầng ôzôn đối với đời sống trên Trái Đất.
a Hậu quả do hiệu ứng nhà kính (Nhiệt độ Trái Đất tăng)
- Băng ở 2 cực và một số đỉnh núi cao
bị tan ra → nước biển dâng lên →ngập một số vùng đất thấp, đất canhtác ở các châu thổ màu mỡ
- Các hiện tượng thời tiết: nóng, khô,lạnh, ẩm (ennino, lanina) diễn ra thấtthường → ảnh hưởng tới sức khỏecon người và sản xuất
b Hậu quả do lỗ thủng tầng ôzôn
Tầng ôzôn bị mỏng, bị thủng →cường độ tia tử ngoại tới mặt đất tăng
→ ảnh hưởng tới sức khỏe con người
và các hệ sinh thái trên Trái Đất
- Ảnh hưởng tới con người: ung thư
da, giảm khả năng miễn dịch, bị đụcthủy tinh thể và các bệnh về mắt
Trang 13chất diệp lục trong lá cây → sảnlượng nông nghiệp giảm.
- Ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh(các SV phù du, các tôm) → Mất cânbằng sinh thái
Hoạt động 2: Giải thích câu nói "Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại"
Bước 1:
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại các vai trò
của môi trường?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Yêu cầu HS làm việc theo bàn
tìm và giải thích các nguyên nhân cho
rằng "Bảo vệ môi trường là vấn đề
sống còn của nhân loại"?
- HS: Thảo luận và cử đại diện nhóm
- Con người là một thành phần của môitrường, có mối quan hệ mật thiết với các
thành phần khác của môi trường.
- Cuộc sống của phần lớn dân cư ở các
nước đang phát triển gắn liền với việckhai thác trực tiếp nguồn tài nguyênthiên nhiên → phụ thuộc chặt chẽ vào tựnhiên => Khai tài nguyên quá mức →tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị ônhiễm => đói nghèo
- Lượng khí CFCs ngày càng gia tăng lànguyên nhân chính làm thủng tầng ôzôn
Hoạt động 3: Một số loài động vật ở nước ta hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng hoặc còn
lại rất ít
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên
bảng viết tên các loài mà các em đã
Động vật bị tuyệt chủng
Động vật có nguy
cơ bị tuyệt chủng
tê giác 2 sừng,heo vòi, cầy nước,vượn tay trắng
hổ, tê giác 1 sừng,
bò xám, bò rừng,
bò tót, công, trĩ,rùa, vọoc,
4 Tổng kết
GV nhận xét ý thức học tập và làm việc nhóm của HS Cho điểm những HS làm
việc tích cực, có tinh thần xây dựng bài
5 Hướng dẫn học tập
- Bài tập 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Tiết 4.
VẤN ĐỀ NỔI BẬT VỀ TỰ NHIÊN, DÂN CƯ
VÀ XÃ HỘI CỦA CHÂU PHI
Trang 15- Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lý tự nhiên châu Phi
2 Đối với học sinh
- Đọc trước bài
- Tìm hiểu những thông tin về Châu Phi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Chứng minh rằng sự bùng nổ dân số diễn ra ở các nước đang phát triển, sự giàhóa dân số diễn ra ở các nước phát triển?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: Trong các lục địa trên thế giới, lục địa Phi có kích thước lớn thứ hai
sau lục địa á - Âu với diện tích 29,2 triệu km2 Nếu tính cả đảo và quần đảo thìdiện tích rộng tới 30,2 triệu km2 (gấp hơn 3 lần châu Âu)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vấn đề tự nhiên của Châu Phi
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1:
- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào hình
5.1 SGK và kiến thức bản thân, hãy
nêu một số đặc điểm về vị trí địa lý
- GV: Với đặc điểm đó, Châu Phi có
những thuận lợi và khó khăn gì?
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1:
- GV: Dựa vào nội dung sgk em hãy
cho biết châu Phi có:
+ dân số là bao nhiêu?
- GV: Với đặc điểm đó, Châu Phi
gặp phải khó khăn gì trong sản xuất
và đời sống ?
- HS: Trình bày, bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức
II VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
- Năm 2012 dân số 1,1 tỉ người
- Mật độ 35 người/km2 nhưng phân bốkhông đều (Li bi 4, botwana 3)
- Tỷ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới(2.5%)
Tuổi thọ TB: 58 (N 56, Nữ 59)
=> Nạn thiếu lương thực, thực phẩm,thiếu việc làm tăng lên dẫn đến tìnhtrạng nghèo đói, tệ nạn xã hội kéo dài
=> Dân số đông, nhu cầu lớn, khai thác
tự nhiên bừa bãi làm mất cân bằng sinhthái, mùa màng thất bát, nghèo đói lạităng lên
-> Đó là cái vòng luẩn quẩn mà cácnước châu Phi cần giải quyết
4 Tổng kết
Câu 1: Để phát triển kinh tế - xã hội, châu Phi cần phải làm gì ?
Trang 18Câu 2: Những nét nào nổi bật nhất trong đặc điểm dân cư các nước châu Phi ?
5 Hướng dẫn học sinh học tập
Sưu tầm tài liệu viết về các nước Mĩ La Tinh
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Ngày tháng năm 20
Đỗ Thị Ninh Nhâm
Tiết 5.
Trang 19Phân tích bảng số liệu, tranh ảnh để thấy được những vấn đề của Châu Phi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lý tự nhiên châu Mĩ La Tinh
- Bản dồ kinh tế chung châu Mĩ La Tinh
2 Đối với học sinh
- Thu thập tư liệu về Mỹ La Tinh
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những đặc điểm cơ bản về kinh tế của các nước châu Phi?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: Trung và Nam Mỹ còn mang tên là châu Mĩ La Tinh Đây là khu
vực rộng lớn, có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú, có gần đầy đủ môitrường trên trái đất Tuy nhiên dân cư và xã hội Nam Mĩ hiện nay còn nhiều vấn
đề tồn tại Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểmdân cư và xã hội của châu lục này
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư Mĩ La Tinh
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1:
- GV: Yêu cầu học sinh dựa vào
kiến thức SGK và vốn hiểu biết trả
lời câu hỏi :
+ Tổng số dân ?
+ Tỷ lệ gia tăng dân số?
+ Cơ cấu dân số già hay trẻ?
- GV: Với đặc điểm dân cư như
vậy khu vực Nam Mĩ sẽ có những
thuận lợi và khó khăn gì?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 3:
- GV: Em hãy cho biết đô thị hóa
không xuất phát từ công nghiệp
hóa sẽ gặp phải khó khăn gì?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Hiện tượng đô thị hoá không gắn
liền với phát triển kinh tế gây nên
nhiều hậu quả như thất nghiệp, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi
1 Dân cư
- Dân số (2012) 599 triệu người
- Tỷ lệ gia tăng dân số còn cao 1,3%
- Cơ cấu dân số trẻ
- Tuổi thọ trung bình cao 74 tuổi
- Mật độ dân số thấp 29 người/km2
- Đô thị hóa nhanh nhất thế giới, trên 2/3(78%) dân số là dân thành thị (đô thị hóakhông hoàn toàn xuất phát từ côngnghiệp hóa)
=> Thuận lợi: Có nguồn lao động dồi dàotrong tương lai
=> Khó khăn: tuổi thọ cao, tỷ lệ sinh lớnđặt ra các vấn đề về phúc lợi xã hội Đôthị hóa ảo cũng là vấn đề đáng lo ngại
Trang 21trường, thiếu lương thực, thực
phẩm, nhà ở Tại Trung và Nam
Mĩ có tới 35 − 45% thị dân phải
sống trong các khu nhà ổ chuột với
những điều kiện rất khó khăn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về xã hội Mĩ La Tinh
Bước 1:
- GV: Dựa vào nội dung sgk và
hiểu biết của bản thân em hãy trình
- Phần lớn là người lai, có nền văn hóa
La tinh độc đáo (3 nền văn hóaAnhđiêng, Phi và Âu)
- Giáo dục dần được chú trọng (số năm đihọc của người > 25 tuổi khá cao: barxin7,2 ; chile 9,7; cuba 10,2)
- Chỉ số HDI phần lớn các nước ở mức
TB và cao một số đạt mức rất caoAchentina 0,811, chile 0.819
- Thu nhập bình quân giao động từ >
1000 – 17000 USD
- Tỷ lệ người nghèo còn khá cao ở cácnước trung mĩ và caribe
Trang 22- GV: Em hãy cho biết khu vực
Nam Mĩ hiện đang gặp phải khó
khăn gì trong vấn đề xã hội?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
=> Hiện nay các nước Nam Mĩ phần lớnvẫn còn đói nghèo, đặc biệt sự chênh lệchgiàu nghèo rất lớn
4 Tổng kết
Câu 1: Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn kháđông là do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b Người dân không cần cù, trình độ thấp
c Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản
d Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ
Câu 2: Câu nào dưới đây không chính xác:
a Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kỳ
b Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
c Nợ nước ngoài rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong GDP
d Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ Hoa Kỳ và Tây Ban Nha
Câu 3: Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp
b Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn
c Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị
d Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc
5 Hướng dẫn HS học tập
Xem trước các vấn đề của khu vực Nam Á và Tây Nam Á
IV PHỤ LỤC
Trang 23Tỉ lệ dân số sống dưới mức đói nghèo của Nam Mĩ
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Ngày tháng năm 2013
Đỗ Thị Ninh Nhâm
Tiết 6.
Trang 24VẤN ĐỀ DẦU MỎ VÀ LƯƠNG THỰC Ở KHU VỰC
TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu tìm ra vấn đề
- Phân tích các thông tin quốc tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Á
- Các biểu đồ và bảng số liệu thống kê
2 Đối với học sinh
- Tìm hiểu thông tin thời sự về những vấn đề liên quan
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Chứng minh rằng châu Mĩ La Tinh là khu vực được thiên nhiên ưu đãi?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: Giáo viên treo bản đồ châu Á Yêu cầu học sinh lên bảng xác định
khu vực Tây Nam Á và Trung Á trên bản đồ Thế giới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vấn đề dầu mỏ của Tây Nam Á và Trung Á
Trang 25Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1:
- GV: Dựa vào bản đồ tự nhiên,
nội dung sách giáo khoa và hiểu
biết của bản thân hãy cho biết đặc
điểm sản xuất dầu khí của 2 khu
vực này?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Em hãy cho biết dầu khí ở
khu vực Tây Nam Á và Trung Á
phân bố ở những khu vực nào?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Trữ lượng dầu thô của một số nước
TT Quốc gia Trữ lượng
(tỉ thùng)
% Thế giới
- Tây nam á có trữ lượng dầu mỏ và khíđốt lớn, chiếm 65% lượng dầu và 25%lượng khí đốt tự nhiên thế giới
- Các mỏ dầu tập trung chủ yếu ở cácvùng đồng bằng lưỡng hà, quanh vịnhPecxich, Iran, Irắc, Côoét, Arập Xêút
- Hiện nay nhiều nước đã xây dựng đượccác nhà máy lọc dầu, chế biến dầu, các xínghiệp hóa dầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vấn đề lương thực của Tây Nam Á và Trung Á
Bước 1:
- GV: Dựa vào nội dung sgk và
kiến thức bản thân em hãy cho
biết biện nay các nước thuộc khu
2 Vấn đề lương thực
- Dành ngoại tệ để nhập lương thực, đổidầu lấy lương thực
- Nguyên nhân:
Trang 26vực Tây Nam Á và Trung Á đang
gặp phải vấn đề gì về lương thực?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Hãy cho biết vì sao các
nước thuộc hai khu vực này lại
gặp phải vấn đề về lương thực như
vậy?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 3:
- GV: Dựa vào nội dung sách giáo
khoa, vốn hiểu biết hãy chứng
minh rằng khu vực Tây Nam Á và
Trung Á là điểm nóng của thế
+ Trình độ sản xuất của nhiều nước thấp
3.Tây Nam Á và Trung Á là điểm nóng của thế giới
A Tây Nam Á, Trung Á và Mĩ La Tinh
B Tây Nam Á, Mỹ La Tinh và Châu Phi
C Tây Nam Á , Trung Á và Châu Phi
D Tây Á, Trung Á và Mỹ La Tinh
Trang 27Câu 2: Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là:
5 Hướng dẫn HS học tập
- Xem trước bài học tiếp theo
- Tìm hiểu về tình hình thời sự của các nước thuộc khu vực Tây Nam Á và
Trung Á
IV PHỤ LỤC
Tây Nam Á và Trung Á một vùng nóng của thế giới
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Ngày tháng năm 2013
Tây Nam Á và Trung Á)
Mâu thuẫn về quyền lợi:
Đất đai, nguồn nước, dầu
mỏ, tài nguyên, môi
trường sống.
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đề thuộc lịch sử…
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài.
Xung đột tôn giáo Xung đột quốc gia, sắc
tộc
Tệ nạn khủng bố
Kinh tế quốc gia bị
giảm sút, làm chậm tốc
độ tăng trưởng kinh tế.
Ảnh hưởng tới hoà bình,
ổn định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hưởng tới KT thế giới.
Môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái Đời sống nhân
dân bị đe doạ
Trang 28- Phân tích được các đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kỳ
- Chứng minh được Hoa Kỳ có nền kinh tế mạnh nhất thế giới
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu, bản đồ, lược đồ để thấy được vấn đề kinh tế ở Hoa Kỳ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ tự nhiên châu Mỹ
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kỳ
2 Đối với học sinh
- Đọc bài Hoa Kỳ tiết 2
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày các đặc điểm cơ bản về dân cư của Hoa Kỳ?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: Em nào có thể nêu khái quát về lịch sử hình thành nước Mỹ ->
Quá trình phát triển rất mau lẹ, cũng giống như sự phát triển kinh tế Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này
Trang 29Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Hoa Kỳ
Bước 1:
- GV: Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, bản đồ tự nhiên, lược
đồ sách giáo khoa, cho biết:
+ Thời gian Hoa Kỳ độc lập và
thành lập liên bang?
+ Sau khi độc lập, Hoa Kỳ tiến
hành phát triển nền kinh tế với
những thuận lợi cơ bản nào ?
Bước 2:
- GV: Quá trình phát triển nền
kinh tế của Hoa Kỳ được chia
làm nhiều giai đoạn, hãy nêu đặc
điểm từng giai đoàn và lấy dẫn
TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở HOA KỲ:
1 Hoa Kỳ trở thành cường quốc kinh tế
- Sau khi độc lập và thành lập liên bang(1776 - 1782), Hoa Kỳ tiến hành xây dựngnền kinh tế với nhiều thuận lợi:
+ Nguồn TN thiên nhiên phong phú + Lực lượng lao động đông đảo, tay nghềcao
+ Thừa hưởng thành tựu của cách mạngkhoa học kỹ thuật
+ Đất nước không bị chiến tranh tàn phá
a Sau khi dành độc lập
Để thoát khỏi sự thống trị của đế quốc Anh+ Hoa Kỳ phát triển mạnh ngành luyệnkim, cơ khí ở đông bắc (than, thủy điện ởApalat, sắt ở Hồ)
+ Nông nghiệp phát triển theo trang trại,sản xuất ngũ cốc, chăn nuôi bò sữa
+ Giá trị kinh tế tăng mạnh
b Giai đoạn nội chiến Nam - Bắc
- Với thắng lợi của CNTB ở phương bắc,miền bắc trở thành trung tâm CN, miềnnam xuất hiện các ngành CN mới
- Nông nghiệp phát triển cả về DT và sảnlượng Giao thông vận tải hoàn thiện
Trang 30+ Chiếm 2/5 sản lượng công
nghiệp, 1/4 sản lượng nông
nghiệp, 50% sản lượng điện, 40%
sản lượng dầu mỏ, 60% số ô tô
+ Chạy đua vũ trang
+ Chậm đổi mới CN sản xuất
+ Hàng xuất khẩu giảm nhanh,
công nghệ nhập khẩu tăng lên
c Cuối thế kỷ XIX
Hoa Kỳ trở thành cường quốc KT thế giới.Sản lượng CN = 50% sản lượng CN cácnước châu Âu cộng lại, đứng đầu thế giới
e Sau chiến tranh thế giới thứ hai
Lợi dụng sự kiệt quệ của các nước châu
Âu, Hoa Kỳ trở thành nước có thế lực vềchính trị, kinh tế, quân sự nhất thế giới
Trang 31Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kỳ
Bước 1:
- GV: Dựa vào bảng số liệu năm
2004, sách giáo khoa và bảng số
liệu sau (2005) so sánh GDP của
Hoa Kỳ với một số nước và châu
+ Trung Quốc: 2.228,8 tỷ USD
Hãy rút ra về quy mô nền kinh tế
Hoa Kỳ?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Dựa vào nội dung sách
giáo khoa trả lời các câu hỏi sau:
+ Chứng minh rằng Hoa Kỳ có
nền kinh tế thị trường điển hình?
+ Hãy nêu những biểu hiện của
nền kinh tế có tính chuyên môn
hóa cao của Hoa Kỳ?
- GDP Hoa Kỳ (2005) gấp lần NhậtBản, lần GDP Đức, lần GDPTrung Quốc
Kết luận:
2 Nền kinh tế thị trường điển hình
- Mức độ tiêu thụ hàng hóa và sử dụngdịch vụ trong nước rất lớn
- Hoạt động kinh tế dựa trên hoạt độngcung - cầu
3 Nền KT có tính chuyên môn hóa cao
- Có nhiều sản phẩm nổi tiếng thế giới
Ví dụ: máy bay Boeing
- Các vùng chuyên canh nông nghiệp điểnhình
Ví dụ: Vành đai rau, lúa mỳ, bò sữa
Trang 324 Tổng kết
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Ý nào sau đây không đúng khi nói về những thuận lợi của sau khi độclập:
A Nguồn TN thiên nhiên phong phú
B Lực lượng lao động đông đảo, nhưng tay nghề chưa cao
C Thừa hưởng thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật
D Đất nước không bị chiến tranh tàn phá
Câu 2: Cuối thế kỷ XIX sản phẩm noogn nghệp nào của Hoa Kỳ đứng đầu thếgiới về sản lượng:
5 Hướng dẫn HS học tập
Dặn dò về nhà tiếp tục tìm hiểu một số thông tin về kinh tế Hoa Kỳ
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Ngày tháng năm 2013
Đỗ Thị Ninh Nhâm
Trang 33- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của EU
- Nhận xét, đánh giá được sự gia nhập của các thành viên
2 Kĩ năng
- Khai thác kiến thức từ sơ đồ và bảng số liệu, lược đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Phóng to các hình sách giáo khoa
2 Đối với học sinh
- Tìm hiểu những thông tin chính về sự thành lập của EU
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bảy đặc điểm cơ bản của nền kinh tế Hoa Kỳ?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: EU là tổ chức liên kết khu vực thành công nhất hiện nay với 27
nước thành viên Hãy kể tên các nước thành viên của EU cho đến nay? Vậy sựhình thành của liên minh này như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bàihọc ngày hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành viên của EU
Bước 1:
- GV: Dựa vào bản đồ các nước trên
thế giới, kể tên các thành viên của
liên minh Châu Âu? Xác định ranh
1 Thành viên
- Sau chiến tranh thế giới II, ý tưởnghình thành liên minh Eu ra đời với việcthành lập Hội đồng Châu Âu năm
Trang 34giới của tổ chức này trên bản đồ?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 2:
- GV: Dựa vào nội dung sgk hãy nêu
thời gian gia nhập của các nước
thành viên EU?
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
Bước 3:
- GV: Với hiểu biết của bản thân hãy
giải thích vì sao EU ra đời?
- 1967: Cộng đồng Châu Âu đượcthành lập (EC)
- Đến năm 1973: Đan Mạch, Anh,Ailen
- Năm 1981 thêm Hy Lạp
- Năm 1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
- Năm 1993 Thành lập liên minh Châu
Âu ( EU )
- Năm 1995 áo, Phần Lan, Thủy Điển
- Từ 01/5/2004 kết nạp thêm 10 thànhviên là Séc, Hunggari, Ba Lan,Slovakia, Slovênia, Litva, Latvia,Estônia, Malta, Kypros (Sip)
- Ngày 01/01/2007 hai quốc gia Đông
Âu mới gia nhập là Rumani vàBungari
Âu (EEC)
- Năm 1967 cơ quan điều hành là Hộiđồng châu Âu
Trang 35- Uỷ ban châu Âu
- Tòa án châu Âu
- Cơ quan Kiểm toán
- Năm 1987 triển khai kế hoạch xâydựng thị trường nội địa thống nhất châuÂu
- Ngày 07/02/1992 ký Hiệp ướcMatrich tại Hà Lan
Nội dung:
+ Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ+ Thành lập liên minh chính trị gồmcác vấn đề:
Các công dân trong EU được tự do đilại, cư trú trong EU
Được quyền bầu cử chính quyền địaphương và nghị viện châu Âu tại bất kỳnước thành viên nào
Thực hiện chính sách đối ngoại và anninh chung
Tăng cường quyền hạn của nghị việnchâu Âu
Mở rộng quyền của cộng đồng về môitrường, xã hội
Phối hợp về tư pháp, nhập cư, cư trú
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình thành lập của EU
Bước 1:
- GV: Dựa vào nội dung sgk hãy nêu
quá trình hình thành của liên minh
Trang 36Bước 2:
- GV: Dựa vào nội dung sgk hãy
trình bày nội dung của hiệp wocs
Matrich tại Hà Lan năm 1992?
- Ngày 07/02/1992 ký Hiệp ướcMatrich tại Hà Lan
Nội dung:
* Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ
* Thành lập liên minh chính trị gồmcác vấn đề:
+ Các công dân trong EU được tự do đilại, cư trú trong EU
+ Được quyền bầu cử chính quyền địaphương và nghị viện châu Âu tại bất kỳnước thành viên nào
+ Thực hiện chính sách đối ngoại và anninh chung
+ Tăng cường quyền hạn của nghị việnchâu Âu
+ Mở rộng quyền của cộng đồng vềmôi trường, xã hội
+ Phối hợp về tư pháp, nhập cư, cư trú
4 Tổng kết
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: EU được thành lập vào năm nào?
Trang 37Câu 2: Khi mới thành lập EU có mấy nước thành viên
Câu 3: Ý nào sau đây không thuộc về nội dung của hiệp ước Matrich:
A Được quyền bầu cử chính quyền địa phương và nghị viện châu Âu tại bất kỳnước thành viên nào
B Thực hiện chính sách đối ngoại và an ninh chung
C Tăng cường quyền hạn của nghị viện châu Âu
D Hạn chế quyền của cộng đồng về môi trường, xã hội
5 Hướng dẫn HS học tập
Về nhà tim hiểu thêm về thông tin kinh tế EU
Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt
Ngày tháng năm 2013
Đỗ Thị Ninh Nhâm
Trang 38- Khai thác thông tin từ lược đồ, sơ đồ và ảnh minh họa
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ kinh tế chung châu Âu
- Bảng số liệu thống kê
2 Đối với học sinh
- Sưu tập tài liệu về kinh tế EU
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới?
3 Tiến trình dạy học
Khởi động: Trong các tổ chức hợp tác khu vực, EU nổi lên là một tổ chức thực
hiện việc liên kết có hiệu quả nhất Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết về một
số thành quả hợp tác của các nước thành viên EU
Trang 39Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên minh kinh tế và tiền tệ
Bước 1:
- GV: Chia lớp thành 2 nhóm làm
việc theo bàn với nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Trình bày đặc điểm cơ
bản của thị trường chung châu Âu?
Bốn quyền tự do cơ bản là gì? Ý
nghĩa?
+ Nhóm 2: Trình bày hiện trạng sử
dụng đồng Ơ rô? Ý nghĩa của nó
đối với sự phát triển của EU?
- HS: Tiến hành thảo luận
- Thị trường chung đã được hình thành
từ lâu thông qua "chính sách nhà nướcchung" của EU
- Phải đến ngày 01/01/1993 một thịtrường chung dành cho các nước EU mớđược thành lập
- Với 4 quyền tự do cơ bản giữa cácnước thành viên được đảm bảo
b Ý nghĩa
- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triểnkinh tế
- Thực hiện chung một số chính sáchthương mại với các nước ngoài EU
- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khảnăng cạnh tranh của EU đối với cáctrung tâm kinh tế lớn trên thế giới
2 Ơ rô, đồng tiền chung của EU
a Thực trạng sử dụng:
- Từ ngày 01/01/1999: 11 quốc gia EU
đã sử dụng đồng tiền chung Ơ rô trong
Trang 40giao dịch và thanh toán
- Từ ngày 01/01/2002 đồng Ơ rô bằngtiền mặt mới xuất hiện và được trên 303triệu người của 13 nước thành viên sửdụng làm đồng tiền chung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự hợp tác sản xuất trong EU
Bước 1:
- GV: Chia lớp thành 3 nhóm làm
việc theo bàn với nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Trình bày đặc điểm của
dự án Arian?
+ Nhóm 2: Trình bày đặc điểm của
dự án máy bay Ebớt?
+ Nhóm 3: Trình bày đặc điểm của
dự án đường hầm qua eo biển
đã đưa lên quỹ đạo 120 vệ tinh nhân tạo
từ sân bay vũ trụ Guyana (Pháp) bằngtên lửa Arian do EU chế tạo
- Hiện tại ESA nhận được nhiều hợp