1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án tự chọn địa lí lớp 11

81 7K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 766,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế tri thức là biểu hiện hay xu hướng của nền kinh tế hiện đại, trong đó tri thức, lao động chất xám được phát huy khả năng sinh lợi của nó và mang lại hiệu quả kinh tế lớn lao tron

Trang 1

- Biết được biểu đồ là gì, mục đích khi sử dụng biểu đồ.

- Nắm được các dạng biểu đồ thường có trong bài học

2 Kĩ năng:

- Biết được khi vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ-bảng số liệu cần thực hiện qua các bước nào

để đạt hiệu quả

- Nắm được kĩ năng của từng loại biểu đồ, bảng số liệu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Một số biểu đồ đã vẽ sẵn

- Một số bảng số liệu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

GV cho 1 số HS kể tên các loại biểu đồ mà bản thân biết thông qua chương trình môn Địalí

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh

nghiệm làm các bài kĩ năng địa lí cho

biết:

- Có các dạng bài kĩ năng địa lí nào

thường làm trong các bài thi?

- Tại sao lại có nhiều dạng kĩ năng địa lí

- Phân tích bảng số liệu thống kê

1 Vẽ biểu đồ

- Biểu đồ: Là một hình vẽ cho phép mô tả

động thái phát triển của một hiện tượng (nhưquá trình phát triển công nghiệp qua cácnăm…), mối tương quan về độ lớn giữa cácđối tượng (như so sánh sản lượng lương thựccủa các vùng…) hoặc cơ cấu thành phần của

Trang 2

- Khi vẽ biểu đồ cần phải đảm bảo những

yêu cầu gì?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,

GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Khi vẽ các biểu đồ các em dựa vào cơ sở

nào để chọn biểu đồ hợp lí?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung,

GV chuẩn kiến thức

Bước 3: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Câu hỏi có những dấu hiệu nào thì chọn

vẽ các biểu đồ:

+ Vẽ biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang)

+ Vẽ biểu đồ hình tròn (hoặc hình vuông)

+ Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)

+ Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột và đồ thị)

+ Vẽ biểu đồ miền

Bước 4: HS trả lời, các HS khác bổ sung,

GV chuẩn kiến thức

một tổng thể (như cơ cấu ngành kinh tế…)

- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng.Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểuhiện nhiều mục đích khác nhau Vì vậy, khi

vẽ biểu đồ, việc đầu tiên là phải đọc kĩ đề bàitìm hiểu mục đích, yêu cầu định thể hiện trênbiểu đồ Sau đó, căn cứ vào mục đích, yêucầu đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồthích hợp nhất

- Lưu ý: Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, củng

phải đảm bảo được 3 yêu cầu:

+ Khoa học (chính xác)

+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu)

+ Thẩm mĩ (đẹp)

- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, khi

vẽ biểu đồ người ta thường dùng kí hiệu đểphân biệt các đối tượng trên bản đồ Cần chú

ý là trong khi làm bài, học sinh không được

sử dụng bút màu để tô lên biểu đồ vì như vậy

bị coi là đánh dấu bài Các kí hiệu trong làmbài thi thường được biểu thị bằng các cách:+ Gạch nền (gạch dọc, ngang, chéo…)+ Dùng các ước hiệu toán học (dấu cộng, trừ,nhân, chia…)

2 Dựa vào đâu để chọn biểu đồ hợp lí

- Dựa vào mục đích, yêu cầu của đề bài

- Dựa vào kinh nghiệm làm bài

3 Sơ đồ chọn biểu đồ hợp lí, chính xác

Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)

Trang 3

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kinh

nghiệm trả lời các câu hỏi:

- Phân tích bảng số liệu thống kê là gì?

- Khi phân tích bảng số liệu thống kê,

nhận xét biểu đồ đã vẽ cần thực hiện qua

II Phân tích bảng số liệu thống kê

- Phân tích bảng số liệu thống kê: Là dựa

vào một hoặc nhiều bảng thống kê để rút ranhững nhận xét, kết luận cần thiết và giảithích nguyên nhân

- Khi phân tích bảng số liệu thống kê cần chúý:

+ Đọc kĩ đề thi để thấy được yêu cầu và phạm

+ Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu

có tầm khái quát cao (số liệu mang tính tổngthể), sau đó phân tích các số liệu thành phần.+ Tìm những giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trungbình Đặc biệt chú ý tới những số liệu mangtính đột biến (tăng hoặc giảm)

+ Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang sốliệu tương đối để dễ dàng so sánh, phân tích,tổng hợp

Tiến tình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian

So sánh tươngquan độ lớn giữa các đối tượng địa lí

Cơ cấu cácthành phầntrong một tổng thể

Trang 4

+ Tìm mối liên hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và hàng dọc

- Việc phân tích bảng số liệu thống kê thường gồm hai phần:

+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu

+ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó Thường phải dựa vào những kiến thức đã học để giải thích

II Áp dụng

- Giáo viên đưa ra một số biểu đồ đã vẽ sẵn

để học sinh nhận biết các dạng biểu đồ thường học

- Giáo viên đưa ra một số bảng số liệu và nhận xét để học sinh thấy các bước nhận xét

IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

- Có các loại biểu đồ nào ?

- Tại sao người ta lai sử dụng nhiều loại biểu đồ?

- Khi vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu thống kê cần thực hiện qua các bước nào?

- GV nhận xét, đánh giá bài học

- Yêu cầu về nhà chuẩn bị bài mới

ViI Rót kinh nghiÖm:

Ngày 21 tháng 8 năm 2012 A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Tiết 2 CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀ CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN TỚI GDP, HDI I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 5

Giúp HS hiểu thêm về:

1 Kiến thức:

1.1 Hiểu được các khái niệm: GDP, HDI và các vấn đề có liên quan tới GDP, HDI.

1.2 Trình bày được đặc điểm nổi bật, nội dung của cách mạng khoa học và công nghệ: 1.3 Sự hình thành và đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức:

- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao

2 Kĩ năng:

- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nước theo GDP/người.

- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh

tế của từng nhóm nước

3 Thái độ:

Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Tài liệu tham khảo có liên quan tới GDP và HDI

- Bảng Tăng trưởng GDP thực tế trên toàn cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Mặc dù cho tới nay vẫn chưa có một công trình nào đưa ra một định nghĩa đầy đủ và cụ thể

về cuộc cách mạng KHCN hiện đại Song về đại thể, ở đây, có thể hiểu cuộc cách mạng

KHCN hiện đại là sự thay đổi căn bản trong bản thân các lĩnh vực KHCN cũng như mối quan hệ và chức năng xã hội của chúng

Hoạt động 1:

Tìm hiểu các khái niệm GDP, HDI

và các chỉ số có liên quan.

GV: yêu cầu HS trình bày những

hiểu biết của em về khái niệm

GDP, GDP bình quân đầu

người.

Trang 6

CH: hãy phân biệt sự khác biệt giữa

GDP và GNP

GV : Lấy VD để HS phân biệt

GV: cung cấp cho HS khái niệm "chỉ

số phát triển con người - HDI":

CH: dựa vào khái niệm trên, em hãy

cho biết các tiêu chí đánh giá HDI ?

HS: Trả lời

GV: Liên hệ HDI của VN Tăng 4

bậc về chỉ số phát triển con người

Năm 2007/2008 LHQ cho biết, Việt

Nam hiện có chỉ số phát triển con

người HDI ở hạng trung bình, với chỉ

số là 0,733 So với năm trước, Việt

Nam đã tăng 4 bậc từ vị trí 109 lên vị

trí 105 trong tổng số 177 nước

Trong đó:

xếp thứ 122 trong số 177 quốc gia về

thu nhập bình quân đầu người

- Việt Nam đi đầu về các chỉ số tuổi

thọ, tỉ lệ biết chữ ở người lớn Xếp

hạng tương ứng của Việt Nam ở hai

chỉ số này là 56 và 57

Trong khi đó, nhìn vào tổng tỉ lệ đi

học tiểu học, trung học và đại học,

Việt Nam xếp thứ 121, với 63,9%

người trẻ được tiếp cận với giáo dục

HS: dựa vào hiểu biết của mình, Tìm

hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

Trang 7

kiến thức.

Hoạt động 2:

Tìm hiểu về "cuộc cách mạng khoa

học công nghệ ”

CH: Dựa vào Mục III, hãy nêu các

nội dung chủ yếu của cuộc cách

mạng khoa học kĩ thuật

HS: Trả lời và nêu VD minh họa

GV: Chuẩn kiến thức

CH: em có nhận xét gì về lực lượng

sản xuất trực tiếp trong cuộc cách

mạng công nghiệp so với lực lượng

sản xuất trong cuộc cách mạng khoa

học hiện đại và thời gian ra đời của

một phát minh khoa học mới ở 2

cuộc cách mạng này?

CH: Để phát triển cuộc

CMKHCNHĐ, Việt Nam cần có

chính sách gì?

HS: Thảo luận nhóm nhỏ  Đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức

HS: Tìm hiểu, trao đổi, thảo luận

nhóm  báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

Trang 8

kiến thức.

IV: ĐÁNH GIÁ:

Cho BSL Tăng trưởng GDP thực tế trên toàn cầu:

Theo %

Thanh Xuân

Việt Báo (Theo_VnExpress.net Yêu cầu: Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ Tăng trưởng GDP thực tế trên toàn cầu:

HS: Vẽ biểu đồ đường

GV chuẩn kiến thức

Dặn dò, bài tập về nhà: Yêu cầu HS chuẩn bị bài 2

V Rót kinh nghiÖm:

Ngày 27 tháng 8 năm 2012

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI Tiết 3

NỀN KINH TẾ TRI THỨC

Trang 9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS hiểu thêm về:

1 Kiến thức:

- Hiểu được các khái niệm liên quan đến nền kinh tế tri thức

- Trình bày được đặc điểm nổi bật, nội dung của nền kinh tế tri thức

- Nền kinh tế tri thức ở Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Dựa vào bản đồ, nhận xét sự phân bố của các nhóm nước CN cao.

- Phân tích bảng số liệu về: bình quân GDP/người, cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Tài liệu tham khảo có liên quan tới nền kinh tế tri thức

- Bảng Tăng trưởng GDP thực tế trên toàn cầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Từ những năm 80 trở lại đây, do tác động mạnh mẽ của khoa học và công nghệ hiện đại,đặc biệt công nghệ thông tin, sinh học, vật liệu mới, năng lượng…nền kinh tế thế giới đangbiến đổi sâu sắc, toàn diện, chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Đây là mộtbước ngoặt có ý nghĩa lịch sử trọng đại đối với quá trình phát triển của nhân loại

Lịch sử xã hội loài người đã trải qua là nền kinh tế nông nghiệp, nền kinh tế công nghiệp

và đang bước vào nền kinh tế tri thức Khái niệm nền kinh tế tri thức ra đời từ năm 1995 do

Tổ chức OPDC nêu ra" Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh, truyền bá

và sử dụng tri thức trở thành yếu tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, khôngngừng nâng cao chất lượng cuộc sống"

Theo định nghĩa của WBI, kinh tế tri

thức là: "Nền kinh tế dựa vào tri thức

như động lực chính cho sự tăng

trưởng kinh tế Có người cho rằng:

Kinh tế tri thức là hình thức phát

triển cao nhất hiện nay của nền kinh

I- Sự hình thành và những đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức :

a Định nghĩa:

- Thời gian: Từ thập niên 80 thế kỉ XX đến nay

- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sựsản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vaitrò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế,tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Kinh tế tri thức cũng được hiểu là nền kinh tếchủ yếu dựa trên cơ sở tri thức, khoa học; dựatrên việc tạo ra và sử dụng tri thức, phản ánh sự

Trang 10

tế hàng hoá, trong đó công thức cơ

bản Tiền - Hàng - Tiền được thay thế

bằng Tiền - Tri thức - Tiền và vai trò

quyết định của tri thức

Vậy kinh tế tri thức là gì? Kinh tế tri

thức là nền kinh tế trong đó sự sản

sinh ra, phổ cập và giữ vai trò quyết

định nhất đối với sự phát triển kinh

tế, tạo ra của cải, nâng cao chất

lượng cuộc sống Kinh tế tri thức là

biểu hiện hay xu hướng của nền kinh

tế hiện đại, trong đó tri thức, lao

động chất xám được phát huy khả

năng sinh lợi của nó và mang lại hiệu

quả kinh tế lớn lao trong tất cả các

ngành kinh tế: công nghiệp, nông

-lâm - ngư nghiệp và dịch vụ, phục vụ

cho phát triển kinh tế

phát triển của lực lượng sản xuất ở trình độ cao

b Đặc điểm chủ yếu của kinh tế tri thức:

1 Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, dịchchuyển cơ cấu nhanh

2 Ứng dụng công nghệ thông tin được tiến hànhrộng rãi trong mọi lĩnh vực

3 Sản xuất công nghệ trở thành loại hình sảnxuất quan trọng nhất, tiên tiến nhất, tiêu biểunhất của nền sản xuất tương lai

kịp thời về các chính sách của Nhà nước

8 Các doanh nghiệp vừa hợp tác vừa cạnh tranh

* VIỆT NAM:

- Phải tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn,

ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựucông nghệ hiện đại và tri thức mới;

- Nâng cao hàm lượng tri thức trong các nhân tốphát triển kinh tế - xã hội;

- Từng bước phát triển kinh tế tri thức

- Phải đổi mới cơ chế và chính sách, tạo lập mộtkhuôn khổ pháp lý mới phù hợp với sự phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực, nângcao dân trí, đào tạo nhân tài, Tập trung đầu tưphát triển giáo dục, cải cách giáo dục Tăngnhanh đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật

và công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý,doanh nhân

- Tập trung tăng cường năng lực khoa học vàcông nghệ quốc gia để có thể tiếp thu, làm chủ,vận dụng sáng tạo các tri thức khoa học và côngnghệ mới nhất của thế giới cần thiết cho pháttriển của đất nước, từng bước sáng tạo công nghệđặc thù của đất nước, xây dựng nền khoa học vàcông nghệ tiến tiến của Việt Nam

- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệthông tin phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 11

Hoạt động 3:

Tìm hiểu về đặc điểm nền kinh tế

tri thức ở Việt Nam

CH: Dựa vào nội dung bài học hãy

cho biết:

- Nền kinh tế tri thức ở VN có những

đặc điểm gì, cho VD minh họa

HS: Thảo luận nhóm nhỏ  Đại diện

nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức

- Để phát triển nền kinh tế tri thức,

VN cần có những chính sách nào?

HS: Tìm hiểu, trao đổi, thảo luận

nhóm  báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức

Công nghệ thông tin là chìa khoá để đi vào kinh

tế tri thức Muốn rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, rút ngắn khoảng cách với các nước, phải khắc phục khoảng cách về công nghệ

thông tin

IV- Đánh giá: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 12

Ngày 4 thỏng 9 năm 2012

Tiết 4

ẢNH HƯỞNG CỦA TOÀN CẦU HểA ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT

TRIỂN LIấN HỆ VIỆT NAM.

- -I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu đợc xu thế toàn cầu hóa, tính tất yếu của xu thế toàn cầu hóa

- Trình bày đợc những ảnh hởng của xu thế toàn cầu hóa đối với sự phát triển KT- XH củanhóm nớc đang phát triển

- Liên hệ thực tế đối với Việt Nam

- Các bảng kiến thức sách giáo khoa.

- Bảng số liệu thống kờ giỏ trị xuất, nhập khẩu hàng húa của nhúm nước ĐPT và thế giới

III- Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Trình bày sự khác biệt cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng

khoa học kỹ thuật, cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ

3 Bài mới: Toàn cầu hóa l à một xu thế tất yếu của thời đại và đang trực tiếp ảnh hởng

đến chính trị, môi trờng và kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Hoạt động 1:

- Dựa vào nội dung sách giáo

khoa, vốn hiểu biết, trình bày

khái niệm toàn cầu hóa kinh tế

1- Khái niệm toàn cầu hóa kinh tế

- Là quá trình mở rộng ảnh hởng của các hoạt động vềkinh tế, tài chính, khoa học, kỹ thuật, công nghệ vàmột số vấn đề xã hội trên phạm vi toàn thế giới

2- Tính tất yếu của xu hớng toàn cầu hóa

- Do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ hiện đại làm xuất hiện xu hớng chuyểngiao khoa học kỹ thuật giữa nớc PT và ĐPT

- Trong quá trình phát triển, mỗi quốc gia có nhữnglợi thế nhất định mà quốc gia khác không có và ngợclại Vì vậy sự hợp tác trong trong sản xuất và tiêudùng là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự liên kết đểphát triển kinh tế-xã hội

- Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và trình độkhoa học kỹ thuật, sự khác nhau về cách thức quản lý

đã dẫn đến sự chênh lệch về lực lợng sản xuất giữacác lãnh thổ

- Sự phát triển của LLSX dẫn đến sự phân công lao

động và sản xuất chuyên môn hóa Tính phức tạp vàyêu cầu kỹ thuật cao của một số sản phẩm mà nếu chỉ

Trang 13

- Yêu cầu học sinh cho biết

thực tiễn Việt Nam

- HS: l m vià ệc nhúm

- GV: chuẩn kiến thức

một nớc thì không thể sản xuất đợc dẫn đến đòi hỏicác nớc phải mở rộng phạm vi trao đổi và hợp tác vớinhau

- Những vấn đề KT-XH mới nảy sinh nằm ngoài khảnăng giải quyết của một nớc đòi hỏi phải có sự hợptác toàn cầu

- Nền kinh tế phát triển, đời sống ngày càng đợc nângcao dẫn đến sự đa dạng hóa trong nhu cầu tiêu dùng,

đặc biệt là nhu cầu về văn hóa, tinh thần Đây là cơ sởquan trọng của việc phát triển các quan hệ kinh tếquốc tế

- Sự hình thành và mở rộng ảnh hởng của các tổ chứcquốc tế là cơ sở quan trọng để thực hiện các mối liên

đại hóa nền kinh tế

- Tạo điều kiện khai thác đợc lợi thế về nguồn lao

động, tài nguyên thiên nhiên phong phú, văn hóa đadạng phục vụ cho việc phát triển KT- XH

- Tạo điều kiện thuận lợi cho tự do cạnh tranh đã tạonên những động lực cho sự phát triển sản xuất

b/ Khó khăn:

- Gây cạnh tranh lớn trong việc tạo ra v à tiờu thụ sảnphẩm giữa cỏc nước

- Nền kinh tế có nguy cơ tụt hậu và khủng hoảng

- Vấn đề nợ nớc ngoài ngày càng trở thành gánh nặng

đối với nhiều nớc

- Nguy cơ mất bản sắc văn hóa truyền thống của dântộc

Nhậpkhẩu

Xuấtkhẩu

Nhậpkhẩu

Xuấtkhẩu

NhậpkhẩuThế giới 3.328,0 3.427,6 6.376,7 6.572,1 9.045,3 9.316,3Cỏc nước đang

1/ Điều kiện dẫn đến toàn cầu hoỏ là:

a Sự phõn cụng quốc tế ngày càng sõu rộng

b Mậu dịch quốc tế phỏt triển nhanh chúng

c Đầu tư trờn phạm vi toàn cầu phỏt triển

Trang 14

d Tất cả cỏc ý trờn.

2/ Biểu hiện nào dưới đõy khụng thuộc thương mại quốc tế:

a Trị giỏ xuất khẩu tăng rất nhanh

b Tự do hoỏ thương mại phỏt triển rất lớn

c Thị trường tài chớnh quốc tế ngày càng mở rộng

d Tốc độ tăng trưởng rất cao

3/ Đầu tư nước ngoài hiện nay cú đặc điểm:

a Tăng trưởng ổn định

b Lĩnh vực cụng nghiệp chiếm tỉ trọng lớn

c Hướng vào địa bàn cú nhõn cụng tay nghề cao

d Tập trung vào cỏc nước đang phỏt triển

4/ Vị trớ to lớn của cỏc cụng ty xuyờn quốc gia trong nền kinh tế thế giới biểu hiện ở:

a Cú nhiều chi nhỏnh ở cỏc quốc gia khỏc nhau

b Nắm trong tay những của cải vật chất to lớn

c Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

d Tất cả cỏc ý trờn

5/ Biểu hiện nào sau đõy khụng thuộc toàn cầu hoỏ kinh tế:

a Thương mại quốc tế phỏt triển

b Đầu tư nước ngoài tăng trưởng mạnh

c Cỏc tổ chức liờn kết kinh tế đặc thự ra đời

d Thị trường tài chớnh quốc tế mở rộng

6/ Điểm nào sau đõy khụng thể hiện mặt tớch cực của toàn cầu hoỏ kinh tế:

a Thỳc đẩy sản xuất phỏt triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

b Gia tăng nhanh khoảng cỏch giàu nghốo

c Đẩy nhanh đầu tư và khai thỏc triệt để khoa học - cụng nghệ

d Tăng cường sự hợp tỏc kinh tế giữa cỏc nước

V- BÀI TẬP VỀ NHÀ:

Cho biết những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO

Giải quyết bài tập

a/ Cơ hội:

- Mở rộng thị trờng, hàng hóa đợc xuất khẩu thuận lợi sang các nớc thành viên

- Thu hút nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài

- Tiếp nhận và đổi mới trang thiết bị, công nghệ

- Tạo điều kiện phát huy nội lực

- Thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động trên nhiều lĩnh vực b/ Thách thức:

- Nền kinh tế nớc ta hiện nay còn có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực và thế giới

- Trình độ quản lý kinh tế còn thấp

- Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm

- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày đợc những hậu quả do nhiệt độ Trỏi Đất tăng lờn và tầng ụdụn bị thủng đốivới đời sống trờn Trỏi Đất

- Giải thớch được cõu núi "Bảo vệ mụi trường là vấn đề sống cũn của nhõn loại"

- Liên hệ thực tế đối với Việt Nam: nờu tờn một số loài động vật ở nước ta hiện đang

cú nguy cơ tuyệt chủng hoặc cũn lại rất ớt

- Tài liệu tham khảo

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Hậu quả của hiệu

ứng nhà kớnh và lỗ thủng tầng

ụdụn đối với đời sống trờn Trỏi

Đất

- GV: Dựa vào nội dung sách

giáo khoa, vốn hiểu biết, trình

bày hậu quả của hiệu ứng nhà

kớnh và lỗ thủng tầng ụdụn đối

với đời sống trờn Trỏi Đất

- HS: trả lời,

- GV: bổ sung, chuẩn kiến thức

+ Núi cho HS biết rừ về cỏc

hiện tượng ennino, lanina

1- Hậu quả của hiệu ứng nhà kớnh và lỗ thủng tầng ụdụn đối với đời sống trờn Trỏi Đất.

a/ Hậu quả do hiệu ứng nhà kớnh (Nhiệt độ Trỏi Đất tăng):

- Băng ở 2 cực và một số đỉnh nỳi cao bị tan ra →nước biển dõng lờn → ngập một số vựng đất thấp, đấtcanh tỏc ở cỏc chõu thổ màu mỡ

- Cỏc hiện tượng thời tiết: núng, khụ, lạnh, ẩm (ennino, lanina) diễn ra thất thường → ảnh hưởng tớisức khỏe con người và sản xuất

b/ Hậu quả do lỗ thủng tầng ụdụn:

Tầng ụdụn bị mỏng, bị thủng → cường độ tia tử ngoạitới mặt đất tăng → ảnh hưởng tới sức khỏe con người

và cỏc hệ sinh thỏi trờn Trỏi Đất

- Ảnh hưởng tới con người: ung thư da, giảm khảnăng miễn dịch, bị đục thủy tinh thể và cỏc bệnh về

Trang 16

Hoạt động 2: "Bảo vệ mụi

trường là vấn đề sống cũn

của nhõn loại":

GV: Yờu cầu HS nhắc lại cỏc

vai trũ cuả mụi trường

- Yêu cầu HS l m vià ệc theo cặp

thảo luận:

GV: Hóy tìm và giải thích các

nguyên nhân cho rằng "Bảo vệ

mụi trường là vấn đề sống

cũn của nhõn loại":

- HS: đại diện nêu ra các quan

điểm của mình, giải thích

chứng minh

- Cả lớp góp ý, bổ sung,

- GV: đa ra thông tin phản hồi

và chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Một số loài

động vật ở nước ta hiện đang

cú nguy cơ tuyệt chủng hoặc

cũn lại rất ớt.

- GV: chia lớp thành 2 nhúm,

tổ chức trũ chơi

+ Cỏc nhúm viết tờn một số

loài động vật hiện đang cú

nguy cơ tuyệt chủng hoặc cũn

lại rất ớt ở Việt Nam

- HS: làm việc nhúm

+ lờn bảng viết kết quả

- GV: chuẩn kiến thức

mắt

- Ảnh hưởng tới mựa màng: phỏ hủy chất diệp lục trong lỏ cõy → sản lượng nụng nghiệp giảm

- Ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh ( cỏc SV phự du, cỏc tụm) → Mất cõn bằng sinh thỏi

2 "Bảo vệ mụi trường là vấn đề sống cũn của nhõn loại":

- Mụi trường- mụi trường sống, là nơi con người tồn tại và phỏt triển, nơi tiến hành mọi hoạt động sản xuất

và sinh hoạt của con người

- Con người là một thành phần của mụi trường, cú mối quan hệ mật thiết với cỏc thành phần khỏc của

mụi trường.

- Cuộc sống của phần lớn dõn cư ở cỏc nước đang

phỏt triển gắn liền với việc khai thỏc trực tiế nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn → phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiờn => Khai tài nguyờn quỏ mức → tài nguyờn cạn kiệt ,mụi trường bị ụ nhiễm => đúi nghốo

- Lượng khớ CFCs ngày càng gia tăng là nguyờn nhõn chớnh làm thủng tầng ụdụn

3 Một số loài động vật ở nước ta hiện đang cú nguy cơ tuyệt chủng hoặc cũn lại rất ớt.

Động vật bị tuyệt chủng Động vật cú nguy cơ bị

tuyệt chủng

tờ giỏc 2 sừng, heo vũi, cầy nước, vượn tay

trắng

hổ, tờ giỏc 1 sừng, bũ xỏm, bũ rừng, bũ tút, cụng, trĩ, rựa, vọoc,

IV Đỏnh giỏ: GV nhận xột ý thức học tập và làm việc nhúm của HS Cho điểm những HS làm việc tớch cực, cú tinh thần xõy dựng bài V Bài tập về nhà: Bài tập 1, 2, 3 SGK IV Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày 16 tháng 9 năm 2012

Tiết 6

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được châu Phi khá giàu khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khônóng, tài nguyên môi trường bị cạn kiệt, tàn phá

- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnhtật, chiến tranh đe dọa, xung đột sắc tộc

- Kinh tế tuy có khởi sắc nhưng cơ bản còn phát triển chậm

- Phân tích lược đồ, bản đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châuPhi

- Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên châu Phi

- Bản đồ kinh tế chung châu Phi

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Hoạt động cá nhân:

- Yêu cầu học sinh dựa vào hình 5.1

SGK bản đồ châu Phi, nêu một số

đặc điểm về vị trí địa lý châu Phi

Với đặc điểm đó, châu Phi có những

thuận lợi và khó khăn gì trong sản

xuất và đời sống ?

- Học sinh trình bày, bổ sung, giáo

viên chuẩn kiến thức

- Kênh Xuyê khởi công xây dựng từ

năm 1859, hoàn thành năm 1969, dài

- Lục địa Phi có ba mặt Đông, Tây và Nam tiếpgiáp với ấn Độ dương và Đại Tây dương Bắc

và Đông bắc tiếp cận với lục địa á - Âu rộng lớn

và phân cách với lục địa này bởi Địa Trung hải

và biển Đỏ

- Với vị trí này, lục địa Phi và lục địa á - Âu tạothành một khối lục địa rất rộng lớn Đồng thời

Trang 18

Hoạt động 2:

Hoạt động theo cặp:

Dựa vào bản đồ châu Phi:

- Tìm các đặc điểm cơ bản nhất về

hình dạng và giới hạn của lục địa:

+ Châu Phi chỉ có một vịnh: Ghinê,

một bán đảo Xômali "Sừng châu

Phi"

+ Các đảo lớn: Mandagaxca

(590.000km2)

- Xác định trên bản đồ các dòng biển

+ Trong Đại Tây dương: Dòng lạnh

Canasi, Bengela và dòng nóng Ghinê

+ Trong ấn Độ dương: Dòng nóng

Môdămbích, dòng Mũi Kim, dòng

Xômali

- Đặc điểm phân bố các dạng địa

hình, khí hậu, khoáng sản châu Phi

Lần lượt các đại diện trình bày, bổ

sung, giáo viên chuẩn kiến thức

Hoạt động 3:

Hoạt động theo cặp:

- Dựa vào sách giáo khoa, nhận biết

và giải thích vấn đề dân cư, xã hội

của châu Phi

- Tỷ lệ gia tăng dân số:

đề về kinh tế của châu Phi

Bắc Phi còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khốilục địa này

2- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

-

- Tài nguyên thiên nhiên ít về chủng loại nhưngnhiều về trữ lượng như rừng, vàng, kim cương.Nhưng do khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ

bị cạn kiệt

II- Vấn đề dân cư và xã hội:

- Năm 2005 dân số 906 triệu, mật độ 30người/km2 nhưng phân bố không đều

- Tỷ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới, năm

2001 trung bình 2,4% ; năm 2005 trung bình1,9%

- Dân số tăng nhanh làm cho nạn thiếu lươngthực, thực phẩm, thiếu việc làm tăng lên dẫnđến tình trạng nghèo đói, tệ nạn xã hội kéo dài

- Dân số đông, nhu cầu lớn, khai thác tự nhiênbừa bãi làm mất cân bằng sinh thái, mùa màngthất bát, nghèo đói lại tăng lên Đó là cái vòngluẩn quẩn mà các nước châu Phi cần giải quyết.III- Vấn đề kinh tế:

- Phần lớn các quốc gia châu Phi còn trong tìnhtrạng kinh tế chậm phát triển

- Hơn 80% dân số làm nông nghiệp nhưng lạithiếu lương thực, thực phẩm do trình độ sảnxuất, thời tiết, sâu, bệnh, xung đột vũ trang

- Nền công nghiệp yếu, phát triển chậm do thiếuvốn khoa học kỹ thuật Nền kinh tế bị tư bảnnước ngoài kiểm soát và lũng đoạn

- Phần lớn các nước châu Phi phải nhập siêu,chủ yếu thu nhập từ xuất khẩu nguyên liệu giáthấp nhưng phải mua lương thực, thiết bị, máymóc giá cao

Trang 19

- Liên hệ về chỉ số HDI ở SGK

- Lần lượt học sinh trả lời, giáo viên

đưa ra một số đánh giá và kết luận

kiến thức

IV- Đánh giá:

1- Để phát triển kinh tế - xã hội, châu Phi cần phải làm gì ?

2- Những nét nào nổi bật nhất trong đặc điểm dân cư các nước châu Phi ?

V- Hoạt động nối tiếp:

Sưu tầm tài liệu viết về các nước Mỹ La tinh

IV Rót kinh nghiÖm:

Ngày 24 tháng 9 năm 2012

Tiết 7

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MỸ LA TINH

I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết châu Mỹ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng không công bằng Mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ

- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mỹ La tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên châu Mỹ La tinh

- Bản dồ kinh tế chung châu Mỹ La tinh

III- Hoạt động dạy học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Trình bày những đặc điểm cơ bản về kinh tế của các nước châu Phi

- Bài mới: Trung và Nam Mỹ còn mang tên là chau Mỹ La tinh Đây là khu vực rộng lớn, có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú, có gần đầy đủ môi trường trên trái đất

Hoạt động 1:

Hoạt động cá nhân:

I- Một số vấn đề về tự nhiên:

- Diện tích 20,5 triệu km2

Trang 20

- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Mỹ,

đánh giá đặc điểm tự nhiên hai khu

vực: Quân đảo Ăngti, eo đất Trung

Mỹ và Nam Mỹ

- Tìm các đặc điểm về cảnh quan,

đặc điểm phân bố của các cảnh quan

đo theo bảng sau:

- Quá trình đô thị hóa nhanh không

xuất phát từ công nghiệp hóa để lại

hậu quả gì ?

Giáo viên: Trước năm 1492, người

Anhđiêng, đến thế kỷ XVI nhập cư

người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

đưa người Phi sang Thế kỷ XVI

-XIX người Tây Ban Nha, Bồ Đào

Nha đô hộ, thế kỷ XIX độc lập

II- Dân cư, xã hội Nam Mỹ

- Phần lớn là người lai, có nền văn hóa La tinhđộc đáo (3 nền văn hóa Anhđiêng, Phi và Âu)

- Dân cư phân bố không đồng đều + Tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các caonguyên

+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa

- Tỷ lệ gia tăng dân số còn cao 1,7%

- Đô thị hóa nhanh nhất thế giới, trên 2/3 dân số làdân thành thị (đô thị hóa không hoàn toàn xuấtphát từ công nghiệp hóa)

- Ngoài ra còn phát triển chăn nuôi và đánh bắt cá

2- Công nghiệp

- Công nghiệp phân bố không đều

- Các nước NICE phát triển nhất khu vực nhưBraxin, Mêhicô, Achentina

- Một số nước phát triển công nghiệp khai khoáng

- Những năm gần đây nhiều quốc gia Mỹ La tinh

đã tập trung củng cố bộ máy Nhà nước, phát triểngiáo dục, cải cách kinh tế, quốc hữu hóa một sốngành kinh tế, công nghiệp hóa đất nước, mở rộngquan hệ quốc tế nên tình hình kinh tế bước đầuđược cải thiện

Trang 21

+ Nhóm 3, 4: Đặc điểm sản xuất và

phân bố công nghiệp

+ Nhóm 5, 6: Nguyên nhân và những

chuyển biến trong nền kinh tế Mỹ La

tinh

Giáo viên: Phân tích biểu đồ sách

giáo khoa

IV- Đánh giá:

Làm bài tập:

Nối các ý ở cột A với cột B

1- Phía tây Nam Mỹ 1- Các đồng bằng kế tiếp nhau, lớn nhất là Amazôn

2- Quần đảo Ăngti 2- Nơi tận cùng dãy Coocdie, nhiều núi lửa

3- Trung tâm Nam Mỹ 3- Dãy núi trẻ Andet cao, đồ sộ từ bắc đến nam

4- Eo đất Trung Mỹ 4- Gồm cao nguyên Braxin, Guyana

5- Phía đông Nam Mỹ 5- Vòng cung gồm nhiều đảo lớn quanh Caribê

IV Rót kinh nghiÖm:

Ngày 30 tháng 9 năm 2012

Tiết 8

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần

- Mô tả được đặc điểm của khu vực Tây nam á và Trung á

- Phân tích tiềm năng phát triển KT khu vực Tây nam á và Trung á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực, các vấn đề đều liên quan đến vấn đề cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố

- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu tìm ra vấn đề

- Phân tích các thông tin quốc tế

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên châu á

- Các biểu đồ và bảng số liệu thống kê

III- hoạt động dạy học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Chứng minh rằng châu Mỹ La tinh là khu vực được thiên nhiên ưu đãi

Trang 22

- Bài mới: Giáo viên treo bản đồ châu á

Yêu cầu học sinh lên bảng xác định khu vực Tây nam á và Trung á trên bản đồ

Thế giới

Hoạt động 1:

Hoạt động nhóm:

- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên 2 khu

vực Tây nam á, Trung á

- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu á

- Giải thích tại sao lương thực,

thực phẩm đang là vấn đề nan giải

của 2 khu vực này

I- Đặc điểm tự nhiên:

1- Khu vực Tây nam á

- Nằm ở vị trí ngã ba của 3 châu lục: á, Âu, Phi

- Là khu vực có nhiều núi và cao nguyên

- Khí hậu khô hạn và nóng, lượng mưa dưới 300mm

- Mạng lưới sông ngòi kém phát triển nhất châu á

- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang mạc

- Phần lớn lãnh thổ có cảnh quan bán hoang mạc vàhoang mạc: Caracum, Cưdưncum

- Địa hình đa dạng: Hệ thống núi, sơn nguyên, cácđồng bằng và bồn địa

- Có nhiều kim loại màu, dầu mỏ và khí đốt

II- Một số vấn đề của khu vực 1- Vấn đề dầu mỏ:

- Là 2 trong số 3 khu vực có khả năng khai thác vàxuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới Tây nam á cótrữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn, chiếm 65% lượngdầu và 25% lượng khí đốt tự nhiên thế giới

- Các mỏ dầu tập trung chủ yếu ở các vùng đồngbằng lưỡng hà, quanh vịnh Pecxich, Iran, Irắc,Côoét, Arập Xêút

- Hiện nay nhiều nước đã xây dựng được các nhàmáy lọc dầu, chế biến dầu, các xí nghiệp hóa dầu

2- Vấn đề lương thực:

Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất canh tác ít,năng suất và trình độ thấp nên nhiều nước phải dànhngoại tệ để nhập lương thực, đổi dầu lấy lương thực

3- Tây nam á và Trung á là điểm nóng của thế

giới

* Nguyên nhân:

- Do nằm trên ngã ba của 3 châu lục: á, Âu, Phi

- án ngữ trên nhiều tuyến đường giao thông quốc tế

Trang 23

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

Dựa vào nội dung sách giáo khoa,

vốn hiểu biết để chứng minh rằng

khu vực Tây nam á là điểm nóng

V- Hoạt động nối tiếp:

Trả lời các câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa

IV Rót kinh nghiÖm:

Ngày 07 tháng 10 năm 2012

Tiết 9

HOA KỲ - VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được về vị trí, lãnh thổ Hoa Kỳ

- Phân tích ảnh hưởng của vị trí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kỳ

- Hiểu và trình bày đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ

và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế vùng

- Nhận thức được bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kỳ cũng thườngxuyên đối mặt với những khó khăn do thiên tai mang lại

- Xác định trên bản đồ vị trí địa lý, lãnh thổ Hoa Kỳ, các vùng tự nhiên của Hoa Kỳ

II- Thiết bị dạy học:

+ Mâu thuẫn về quyền lợi: Đất, nước, dầu mỏ

+ Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hóa

Trang 24

- Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực thù địch bên ngoài

Hậu quả:

+ Kinh tế quốc gia bị giảm sút, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại

+ Đời sống nhân dân bị đe dọa

+ Môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái

+ ảnh hưởng tới hòa bình, ổn định khu vực

+ Biến động của giá dầu làm ảnh hưởng đến kinh tế thế giới

- Bài mới: Hoa Kỳ là quốc gia rộng lớn nằm ở trung tâm Bắc Mỹ, giữa Thái Bìnhdương và Đại Tây dương Giáp Canađa, Mêhicô và các nước Mỹ La tinh Thành lập ngày04/7/1776, đến nay đã trở thành cường quốc kinh tế thế giới

Hoạt động 1:

Hoạt động cá nhân:

- Dựa vào bản đồ các nước châu

Mỹ, xác định lãnh thổ Hoa Kỳ:

Phần trung tâm, bán đảo Alaxca,

quần đảo Haoai

- Nêu nhận xét hình dạng lãnh thổ

phần trung tâm của Hoa Kỳ

Lần lượt học sinh lên bảng trình

bày, góp ý, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2:

Hoạt động nhóm

- Giáo viên chia lớp thành 8 nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu miền đông

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu miền trung

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu miền tây

+ Nhóm 7, 8: Tìm hiểu Alaxca,

Haoai

- Dựa vào lược đồ, bản đồ tự nhiên

châu Mỹ, tìm hiểu các đặc điểm về

tự nhiên 3 miền, rút ra những kết

luận cần thiết

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung Giáo viên đưa ra thông tin

Trang 25

+ Khí hậu đa dạng: Cận nhiệt đới,

ôn đới, sản xuất được nhiều loại

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Hoa Kỳ,

cho biết: Những ảnh hưởng của tự

nhiên đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của Hoa Kỳ

- Lần lượt học sinh trình bày, giáo

viên chuẩn kiến thức

Ví dụ: Giao thông vượt Coócdie

=> Tuy nhiều khó khăn trong việc

khai thác lãnh thổ, song Hoa Kỳ là

nước có tiềm lực KT lớn, các

Trang 26

phương tiện GT và thông tin hiện

đại, trình độ KHKT cao nên đã

V- Hoạt động nối tiếp:

Về nhà tim hiểu một số thông tin dân cưvà xã hội tế hoa kì

IV Rót kinh nghiÖm:

Ngày 14 tháng 10 năm 2012

Tiết 10

HOA KỲ - VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được sự thay đổi về dân số, sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân số qua cácthời kỳ

- Hiểu và trình bày được thành phần, sự phân bố dân cư của Hoa Kỳ và các hệ quả củanó

- Biết được một số vấn đề khó khăn về xã hội của Hoa Kỳ

II- Thiết bị dạy học:

Trang 27

Hoạt động 1:

Hoạt động cá nhân:

- Dựa vào bảng 6.1:

+ Nhận xét sự gia tăng dân số Hoa

Kỳ tăng bao nhiêu, tăng lên mấy

lần ? Càng về sau xu hướng tăng thế

nào ?

+ Những thuận lợi và khó khăn do

đặc điểm dân cư mang lại

- Nhận xét bảng 6.2

Hoạt động 2:

Hoạt động cá nhân:

- Nhận xét số liệu sau:

+ Dân cư châu Âu: 83%

+ Dân cư châu Phi: 11%

+ Dân cư châu á, Mỹ La tinh: 5%

+ Dân cư bản địa: 1%

- Nhận xét, rút ra kết luận ảnh hưởng

của nó đến phát triển KT-XH

Hoạt động 3:

Hoạt động theo cặp:

- Dựa vào hình 6.3, bản đồ tự nhiên

châu Mỹ, hoàn thành bảng sau

- Gọi đại diện các cặp trình bày, giáo

viên chuẩn kiến thức

- Xu hướng di chuyển của dân cư

1- Gia tăng dân số:

- Số dân 298,44 triệu người (tháng 6/2006),đứng thứ ba thế giới sau trung Quốc và ấn Độ

- Dân số tăng nhanh chủ yếu là do nhập cư, từnăm 1800 đến 2005 tăng 60 lần

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp (0,6%), tỷ lệ dân

cư trong độ tuổi lao động cao (15 - 60 tuổi là 68%)

- Bình quân mỗi năm tăng trên 1,4 triệu người,

về sau có xu hướng tăng chậm lại+ Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào+ Khó khăn: Chi phí chăm sóc người già cao

2- Thành phần dân cư:

Thành phần dân cư phức tạp tạo nên sự bất bìnhđẳng giữa các nhóm dân cư gây nhiều khó khăncho phát triển KT-XH

3- Phân bố dân cư

Các bangTây nam Niuoóc, Masachuset, NiugiơxiNiuoóc, Pensi, Vania, Ôhaiô, PhloridaCarôlin bắc, Caliphoócnia, MisigânOasinhtơn, Techdat, MinnêxôtaMên, Aiôra, Ơrigôn

Nêvada, Niu Mêhicô, Aidahô

Các đô thịNiuoóc, Lôt AngiơletPhilađenphia, Oasinhtơn, SicagôĐalat, Điđơroi, Hiuxtơn

+ Phân bố không đều, đông đúc ở vùng đông bắc, các bang ở đông và đông nam, thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía tây

Trang 28

- Nghiên cứu sách giáo khoa, nêu

những vấn đề xã hội của dân cư Hoa

II- Một số vấn đề xã hội:

1- Sự đa dạng về văn hóa:

- Nhiều phong tục tập quán khác nhau

- Sự đa dạng của thành phần dân cư gây ra sựphân hóa giữa các bộ phận dân cư

- Khó khăn cho việc quản lý xã hội 2- Sự chênh lệch về thu nhập:

- Chênh lệch thu nhập giữa người giàu và ngườinghèo ngày càng tăng

- Sự phân hóa giàu nghèo sâu sắcĐưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm

IV- Đánh giá:

Trả lời câu hỏi sau sgk

V hoạt động nối tiếp: Về nhà tìm hiểu một số vấn đề kinh tế hoa kì

IV Rót kinh nghiÖm:

Ngày 20 tháng 10 năm 2012

Tiết 11

HOA KỲ - VẤN ĐỀ KINH TẾ

I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm được các giai đoạn chính của sự phát triển kinh tế ở Hoa Kỳ, điều kiện thuận lợi

và những nguyên nhân làm cho nền kinh tế suy yếu trong những năm gần đây

- Phân tích được các đặc điểm chung của nền kinh tế Hoa Kỳ

- Chứng minh được Hoa Kỳ có nền kinh tế mạnh nhất thế giới

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu Mỹ

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kỳ

III- Hoạt động dạy học:

Trang 29

- ổn định tổ chức.

- Bài cũ: Trình bày các đặc điểm cơ bản về dân cư của Hoa Kỳ

- Bài mới: Em nào có thể nêu khái quát về lịch sử hình thành nước Mỹ -> Quá trìnhphát triển rất mau lẹ, cũng giống như sự phát triển kinh tế

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động 1:

Hoạt động cá nhân:

Dựa vào nội dung sách giáo khoa,

bản đồ tự nhiên, lược đồ sách giáo

khoa, cho biết:

- Thời gian Hoa Kỳ độc lập và thành

lập liên bang

- Sau khi độc lập, Hoa Kỳ tiến hành

phát triển nền kinh tế với những

thuận lợi cơ bản nào ?

-> Quá trình phát triển nền kinh tế

được chia làm nhiều giai đoạn

- Yêu cầu học sinh giải thích, lấy dẫn

1- Hoa Kỳ trở thành cường quốc kinh tế:

Sau khi độc lập và thành lập liên bang (1776 1782), Hoa Kỳ tiến hành xây dựng nền kinh tếvới nhiều thuận lợi:

-+ Nguồn TN thiên nhiên phong phú + Lực lượng lao động đông đảo, tay nghề cao+ Thừa hưởng thành tựu của cách mạng khoahọc kỹ thuật

+ Đất nước không bị chiến tranh tàn pháa/ Sau khi dành độc lập

Để thoát khỏi sự thống trị của đế quốc Anh+ Hoa Kỳ phát triển mạnh ngành luyện kim,

cơ khí ở đông bắc (than, thủy điện ở Apalat,sắt ở Hồ )

+ Nông nghiệp phát triển theo trang trại, sảnxuất ngũ cốc, chăn nuôi bò sữa

+ Giá trị kinh tế tăng mạnhb/ Giai đoạn nội chiến Nam - Bắc

- Với thắng lợi của CNTB ở phương bắc, miềnbắc trở thành trung tâm CN, miền nam xuấthiện các ngành CN mới

- Nông nghiệp phát triển cả về DT và sảnlượng Giao thông vận tải hoàn thiện

c/ Cuối thế kỷ XIXHoa Kỳ trở thành cường quốc KT thế giới.Sản lượng CN = 50% sản lượng CN các nướcchâu Âu cộng lại, đứng đầu thế giới về hầu hếtcác mặt hàng NN

d/ Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai:

- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp phục

vụ quân sự: Luyện kim, chế tạo máy, máy bay,

ô tô, tàu thủy, công nghiệp hóa họce/ Sau chiến tranh thế giới thứ haiLợi dụng sự kiệt quệ của các nước châu Âu,Hoa Kỳ trở thành nước có thế lực về chính trị,

Trang 30

- Năm 1944 tăng 135 lần

- Chiếm 2/5 sản lượng công nghiệp,

1/4 sản lượng nông nghiệp, 50% sản

lượng điện, 40% sản lượng dầu mỏ,

60% số ô tô của thế giới

- Hiện nay một số ngành đã mất dần

vị trí số 1 trên thị trường thế giới

Nguyên nhân:

+ Chạy đua vũ trang

+ Chậm đổi mới CN sản xuất

+ Hàng xuất khẩu giảm nhanh, công

nghệ nhập khẩu tăng lên

Hoạt động 2:

Hoạt động cá nhân

- Dựa vào bảng số liệu năm 2004,

sách giáo khoa và bảng số liệu sau

(2005) so sánh GDP của Hoa Kỳ với

Hoạt động 3: Hoạt động theo cặp

Yêu cầu các cặp nghiên cứu sách

giáo khoa trả lời các câu hỏi sau:

- Chứng minh rằng Hoa Kỳ có nền

kinh tế thị trường điển hình

- Hãy nêu những biểu hiện của nền

kinh tế có tính chuyên môn hóa cao

của Hoa Kỳ

kinh tế, quân sự nhất thế giới

II- Đặc điểm chung của nền kinh tế 1- Nền kinh tế quy mô lớn

2- Nền kinh tế thị trường điển hình

- Mức độ tiêu thụ hàng hóa và sử dụng dịch vụtrong nước rất lớn

Hoạt động kinh tế dựa trên hoạt động cung cầu

-3- Nền KT có tính chuyên môn hóa cao

- Có nhiều sản phẩm nổi tiếng thế giới

V Hoạt động nối tiếp:

Dặn dò về nhà tiếp tục tìm hiểu một số thông tin về kinh tế hoa kì

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 31

Ngày 26 tháng 10 năm 2012

Tiết 12

HOA KỲ - VẤN ĐỀ KINH TẾ ( TT ) I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Thấy rõ sức mạnh chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kỳ, chứng minh được sự thay đổi cơcấu ngành công nghiệp - nông nghiệp

- Phân tích sự phát triển của ngành dịch vụ

- Xác định và giải thích được sự phân bố các ngành kinh tế

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kỳ

phân bố công nghiệp năng lượng,

công nghiệp chế tạo ?

- Chứng minh rằng Hoa Kỳ đang có

sự thay đổi không gian sản xuất công

nghiệp sâu sắc

I- Công nghiệp 1- Công nghiệp là sức mạnh của nền kinh tế

a/ Nguyên nhân:

- Khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên

- áp dụng nhiều KHKT tiên tiến

- Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảob/ Các ngành công nghiệp

- Công nghiệp năng lượng + Dầu mỏ: Tếchdát, Caliphoócnia+ Khí đốt: Nam Caliphoocnia+ Than đá: Apalat

+ Thủy điện: Thứ 2 thế giới sau Canada

- Năng lượng mới

2- Những thay đổi trong cơ cấu và phân bố

công nghiệp

- Trong cơ cấu: Giảm TT -> tăng công nghiệp

Trang 32

Hoạt động 2:

Hoạt động cả lớp:

- Đánh giá chung về nền nông nghiệp

Hoa Kỳ

- Tổ chức sản xuất nông nghiệp Hoa

Kỳ thay đổi như thế nào ?

- Các trung tâm công nghiệp lớn

II- Nông nghiệp:

1- Đặc điểm chung:

- Nền nông nghiệp tiên tiến

- Tính chuyên môn hóa cao

- Gắn công nghiệp chế biến với thị trường tiêuthụ

2- Tổ chức không gian nông nghiệp

- Trước đây phát triển theo hình thức vành đai

- Nay thay thế bằng các hệ thống đa canh, đadạng hóa sản phẩm

- Các cơ sở sản xuất theo hộ gia đình, trang trại.Các cơ sở nông nghiệp TB trình độ cao, các tổhợp nông nghiệp - công nghiệp phát triển mạnhphục vụ xuất khẩu

III- Dịch vụ

Đặc điểm

- Là động lực phát triển của nền kinh té Hoa Kỳ

- HK có hệ thống GTVT phát triển vào loại bậcnhất TG

- Cơ Cấu các loại hình dịch vụ đa dạng:

Ngoại thương, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,tin học – viễn thông và du lịch

IV- Đánh giá:

Đại diện các nhóm lên trình bày, giáo viên đưa ra thông tin phản hồi

V- Hoạt động nối tiếp:

Tiếp tục tìm hiểu thêm về thông tin về kinh tế hoa kì

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 33

Ngày 02 tháng 11 năm 2012

Tiết 13

HOA KỲ - VẤN ĐỀ KINH TẾ ( TT )

I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Đánh giá, giải thích được tính năng động và vai trò điều khiển của nền kinh tế ở vùngđông bắc

- Nhận xét và giải thích mức độ tập trung công nghiệp giữa các vùng

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kỳ

- Bản đồ địa lý tự nhiên châu Mỹ

III- Hoạt động dạy học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Trình bày những thay đổi trong cơ cấu và phân bố công nghiệp Hoa Kỳ

- Bài mới: Dựa vào bản đồ kinh tế chung Hoa Kỳ, đánh giá về sự phân bố công nghiệpHoa Kỳ Giải thích

Giáo viên: Những vùng tập trung công nghiệp nhiều nhất là vành đai công nghiệp chếtạo và vành đai mặt trời

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân:

- Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn

vùng đông bắc

- Nêu cơ cấu ngành công nghiệp

vùng đông bắc

- Tạo sao nói vùng có cơ cấu ngành

rất năng động và là vùng giữ vai trò

điều khiển nền kinh tế

I- Tính năng động và vai trò điều khiển nềnkinh tế của vùng đông bắc

- Thập kỷ 70 của thế kỷ XX vùng gặp nhiềukhó khăn về cơ sở hạ tầng, công nghệ thôngtin giảm sút, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt,máy móc cũ kỹ, công nghệ lạc hậu

- Mặc dù bị cạnh tranh bởi vành đai mặt trờinhưng vùng đã kịp thời sắp xếp lại cơ cấu, vừaphát triển công nghiệp, vừa đẩy mạnh pháttriển các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao

2- Vai trò điều khiển:

Trang 34

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm:

- Xác định vị trí vành đai mặt trời

- Các khu vực của vành đai mặt trời

- Những thuận lợi của vành đai mặt

trời

Hoạt động 3: Hoạt động theo cặp:

- Tại sao Hoa Kỳ lại phát triển kinh

tế xuống vùng phía nam ?

- Vành đai mặt trời là vị trí chiến

lược Tại sao ?

- Vùng chiếm ưu thế về số dân (46%) và 68%sản lượng công nghiệp

- Mặc dù đang gặp khó khăn nhưng đông bắcvẫn là vùng giàu có nhất, mạnh nhất và tậptrung nhất về mọi phương diện nên vẫn giữ vaitrò điều khiển cả nền kinh tế Hoa Kỳ

II- Vành đai mặt trời:

1- Vị trí:

- Nằm ở phía nam lãnh thổ Hoa Kỳ, trải dài từbán đảo Florida qua Lốt Angiơlet, chạy dọctheo miền duyên hải Thái Bình dương đến tậnXittơn gần biên giới Canada

- Có thể chia thành 4 khu vực + Bán đảo Florida (Maiami)+ Vùng quanh vịnh Mêhicô (Haoxtơn, Palat)+ Vùng ven biển tây nam

+ Vùng ven biển tây bắc (Xittơn)2- Nguyên nhân phát triển

- Khoa học kỹ thuật phát triển, xuất hiện nhiềungành công nghiệp hiện đại

- Tạo ra sự thay đổi chiến lược trong phân bố

và phát triển công nghiệp

- Vành đai mặt trời có vị trí chiến lược+ Nhiều dầu mỏ quanh vịnh Mêhicô+ Sự thuận lợi của khí hậu

+ Nguồn nhân công rẻ từ Mỹ La tinh

V- Hoạt động nối tiếp:

Về nhà tìm hiểu về liên minh khu vực- EU

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 35

Ngày 9 tháng 11 năm 2012

Tiết 14

KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Mục tiêu :

- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức của học sinh sau khi học xong chương trình học kì I

- Nắm được khả năng tư duy, tổng hợp, vận dụng kiến thức của học sinh để từ đó đề ra biện pháp dạy học cho phù hợp

- Nắm được kĩ năng vẽ biểu đồ của học sinh

- Có thể phân loại trình độ học sinh

- Giúp học sinh nắm được khả năng học tập của mình để có biện pháp học tập cho thích hợp

- Thu thập ý kiến phản hồi để điều chỉnh lại quá trình giảng dạy

2 Hình thức đề kiểm tra: Tự luận

thấp

Vận dụng cao

CMKHHĐ đếnnền kinh tế thế giới

Cơ hội và thách thức của TCH đối với VN

Trang 36

khan hiếm,khí hậu toàn cầu bị biến đổi

số liệu về KTcủa Mĩ Latinh

Giải thích được sự tăng trưởng của KT Mĩ Latinh

440%

110%

1.5 15%

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 11 – TỰ CHỌN

Câu 1( 1.5 điểm): Cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại đã tác động đến nền

kinh tế thế giới như thế nào?

Câu 2 ( 3 điểm): Trình bày biểu hiện của Toàn cầu hóa kinh tế? Toàn cầu hóa đã mang lại

những cơ hội và thách thức nào cho Việt Nam?

Câu 3 ( 2.5 điểm): Tại sao nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng, khí hậu toàn cầu bị biến đổi,

nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm? Giải pháp

Câu 4 ( 3 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh Đơn vị: %

a.Vẽ biểu đồ thể hiện tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh giai đoạn 1985 – 2004

b.Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng trên

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 11 – TỰ CHỌN

1

Cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại đã tác động đến nền

kinh tế thế giới:

- Làm xuất hiện nhiều ngành mới, có làm lượng kĩ thuật cao: sản xuất

phần mềm, công nghệ gen; các ngành dịch vụ cần nhiều tri thức: bảo

hiểm, viễn thông

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của dịch vụ,

giảm tỉ trọng của công nghiệp và nông nghiệp

0.75 0.75

* Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:

Trang 37

a Thương mại thế giới phát triển mạnh.

- Tốc độ tăng trưởng của thương mại thế giới: luôn cao hơn tốc độ

tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

- Tổ chức thương mại thế giới:

+ Đã chi phối: tới 95% hoạt động thương mại của thế giới

+ Thúc đẩy tự do hóa thương mai, làm cho nền kinh tế thế giới phát

triển năng động

b Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.

- Năm 1990: 1774 tỷ USD đến 2004 đạt 8895 USD

- Các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng đầu tư ngày càng lớn: tài chính,

ngân hàng, bảo hiểm

c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

- Các ngân hàng đã liên kết với nhau trên phạm vi toàn cầu

- Các tổ chức quốc tế như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế

giới ( WB) có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn

cầu, trong đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

d Vai trò của các công ty xuyên quốc gia.

Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành

kinh tế quan trọng

- Liên hệ với Việt Nam:

+ Thời cơ: Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, cơ hội tiếp nhận và

đổi mới công nghệ, mở cửa tạo điều kiện phát huy nội lực, phân công

lao động có sự thay đổi và cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, gia nhập

WTO, APEC, ASEAN

+ Khó khăn và thách thức: Nền kinh tế còn lạc hậu so với khu vực

và thế giới, trình độ quản lý còn yếu, chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn

Nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng, khí hậu toàn cầu bị biến đổi,

nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm là:

+ Giảm khí thải, tìm nhiên liệu sạch

+ Chất thải phải được sử lí trước khi đưa vào sông, biển, đại dương

+ Các giải pháp khác

0.5

0.5 0.25

0.25 0.25 0.25

Trang 38

a) Vẽ biểu đồ

- Vẽ đúng biểu đồ cột, biểu đồ khác không cho điểm

- Có chú giải, tên biểu đồ, tương đối đẹp, thẩm mỹ

- Thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm

- Giải thích : Do có các biện pháp đúng đắn trong cải cách kinh tế

(củng cố bộ máy nhà nước, phát triển giáo dục, cải cách kinh tế, quốc

hữu hoá 1 số ngành kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá đất nước, tăng

cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài)

Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển của EU

- Nhận xét, đánh giá được sự gia nhập của các thành viên

II- Thiết bị dạy học:

- Bài mới: Cho một học sinh nêu tên các thành viên của Liên minh EU

Hoạt động 1:

Hoạt động cá nhân:

- Dựa vào bản đồ các nước trên thế

giới, kể tên các thành viên của liên

minh Châu Âu

- Xác định ranh giới của tổ chức này

1- Thành viên:

- Sau chiến tranh thế giới II, ý tưởng hình thànhliên minh Eu ra đời với việc thành lập Hội đồngChâu Âu năm 1949

- Đến 1951 EU gồm 6 nước: Bỉ, Đức, ý, Pháp,Lucxembua gọi là Cộng đồng Châu Âu về than

Trang 39

trên bản đồ, nêu thời gian gia nhập

=> Giải thích vì sao EU ra đời

- Uỷ ban châu Âu

- Tòa án châu Âu

- Cơ quan Kiểm toán

và thép

- 1967: Cộng đồng Châu Âu được thành lập (EC)

- Đến năm 1973 Đan Mạch, Anh, Ailen

- Năm 1981 thêm Hy Lạp

- Năm 1986 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

- Năm 1993 Thành lập liên minh Châu Âu ( EU )

- Năm 1995 áo, Phần Lan, Thủy Điển

- Từ 01/5/2004 kết nạp thêm 10 thành viên làSéc, Hunggari, Ba Lan, Slovakia, Slovênia,Litva, Latvia, Estônia, Malta, Kypros (Sip)

- Ngày 01/01/2007 hai quốc gia Đông Âu mớigia nhập là Rumani và Bungari

- Năm 1967 cơ quan điều hành là Hội đồng châuÂu

- Năm 1987 triển khai kế hoạch xây dựng thịtrường nội địa thống nhất châu Âu

- Ngày 07/02/1992 ký Hiệp ước Matrich tại HàLan

Nội dung:

+ Thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ+ Thành lập liên minh chính trị gồm các vấn đề:Các công dân trong EU được tự do đi lại, cư trútrong EU

Được quyền bầu cử chính quyền địa phương vànghị viện châu Âu tại bất kỳ nước thành viênnào

Thực hiện chính sách đối ngoại và an ninh chungTăng cường quyền hạn của nghị viện châu Âu

Mở rộng quyền của cộng đồng về môi trường, xãhội

Phối hợp về tư pháp, nhập cư, cư trú

IV- Đánh giá:

Chia lớp thành nhiều nhóm (lẻ và chẵn) làm vào phiếu học tập

V- Hoạt động nối tiếp

Về nhà tim hiểu thêm về thông tin kinh tế EU

IV Rót kinh nghiÖm:

Trang 40

Ngày 22 tháng 11 năm 2012

Tiết 16

KINH TẾ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I- Mục tiêu bài học:

Sau bài học, học sinh cần:

- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu

và việc sử dụng đồng tiều Ơ rô

- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho cácnước thành viên EU

- Hiểu được liên kết vùng và lợi ích mà nó mang lại

- Khai thác thông tin từ lược đồ, sơ đồ và ảnh minh họa

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế chung châu Âu

- Bảng số liệu thống kê

III- Hoạt động dạy học:

- ổn định tổ chức

- Bài cũ: Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới

- Bài mới: Trong các tổ chức hợp tác khu vực, EU nổi lên là một tổ chức thực hiệnviệc liên kết có hiệu quả nhất Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết về một số thành quảhợp tác của các nước thành viên EU

Hoạt động 1:

Hoạt động theo cặp:

- Trình bày đặc điểm cơ bản của

thị trường chung châu Âu

- Bốn quyền tự do cơ bản là gì ?

Đặc trưng của nó ra sao ?

- Dựa vào nội dung sách giáo

khoa, phân tích ý nghĩa của thị

trường chung châu Âu đối với

Ngày đăng: 04/01/2015, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w