1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đổi mới tổ chức quản lý dạy và học

30 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới tổ chức quản lý dạy và học
Tác giả Trần Văn Tac A
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2004 - 2005
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị 15 của Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu: “ Đổimới phương pháp dạy và học trong trường sư phạm nhằm tích cực hoáhoạt động học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học

Trang 1

ĐE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC ĐỔI MỚI TỎ CHƯC QUAN LÝ DẠY VÀ HOC Ở KHOA XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THAI NGUYÊN (2004 -2005)

TAC GIẢ: TRẦN VĂN TAC

và cán bộ quản lý giáo dục) Để đào tạo nguồn nhân lực mới cho đất nước:vừa giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vừa có đạo đức tốt, vừa trung thànhvới Tổ quốc thì ngành giáo dục nói chung, trường sư phạm nói riêng cómột vị trí then chốt Nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao cho ngành sưphạm là đổi mới chương trình và giáo trình, đặc biệt đổi mới phương phápdạy học Do đó, đổi mới phương pháp dạy và học ở trường sư phạm là mộtnhiệm vụ cấp bách hàng đầu, đáp ứng đòi hỏi của thực tế giáo dục ở địaphương và xã hội Chỉ thị 15 của Bộ giáo dục và đào tạo đã nêu: “ Đổimới phương pháp dạy và học trong trường sư phạm nhằm tích cực hoáhoạt động học tập, phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học, tựnghiên cứu của học sinh sinh viên Nhà giáo giữ vai trò chủ động trongviệc tổ chức điều khiển, định hướng quá trình dạy học và người học giữvai trò chủ động trong quá trình học tập và tham gia nghiên cứu khoahọc… Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập là nhiệm quan trọng

Trang 2

của từng trường (khoa) sư phạm, trong đó đi đầu là các giảng viên các bộmôn phương pháp dạy học” Do vậy, ngay trong kế hoạch hoạt động củanhà trường, Hiệu trưởng trường CĐSP Thái Nguyên đã xác định đổi mớinội dung và phương pháp giáo dục là nhiệm vụ cấp bách: “Tất cả cán bộgiảng viên và học sinh sinh viên phải chuyển đổi nhận thức, thấy được ýnghĩa, vai trò và tính cấp thiết của đổi mới phương pháp và xác định: đổimới là quá trình thường xuyên, liên tục và lâu dài, đổi mới phương pháp

đã đi vào nghị quyết của Đảng bộ và các chi bộ trong trường sư phạm”(Trích báo cáo ở Hội nghị cán bộ và giảng viên – năm học 2004 - 2005).Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, đây là yêu cầu bức xúccủa ngành giáo dục nói chung cũng như của bản thân trường sư phạm nóiriêng Đổi mới phương pháp thực sự là yêu cầu của cuộc cách mạng họctập diễn ra mọi nơi mọi lúc trên toàn cầu Sự đổi mới của sự nghiệp giáodục không còn là lời kêu gọi chung chung mang tính hình thức mà đòi hỏichuyển biến thực sự sâu sắc từ nhận thức đến hành động, từ các cấp quản

lí giáo dục đến các giảng viên đứng lớp, đến từng bản thân học sinh sinhviên Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học văn trước hết phải đổi mới

tư duy của thầy và trò Thầy vận dụng sáng tạo nhiều phương pháp mớichuyển từ học tập thụ động của trò sang chủ động; từ ghi nhớ máy mócsang rèn luyện tư duy độc lập Vai trò của thầy giáo là hướng dẫn, tổ chứccho sinh viên biết cách tự học, tự đọc, tự nghiên cứu, đặc biệt giúp họ biết

tự học suốt đời Xuất phát từ lý do khách quan và chủ quan trên, tôi mạnhdạn lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lí nhằm thực hiện đổi mớiphương pháp dạy và học văn ở khoa Xã hội - Trường Cao đẳng sư phạmThái Nguyên trong giai đoạn hiện nay”

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Trang 3

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề tài đề ra những giảipháp khả thi góp phần đổi mới quá trình dạy và học văn ở khoa Xã hội,trường CĐSP tỉnh Thái Nguyên Từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáodục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục tỉnh TháiNguyên.

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Xác định cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đổi mới phương

pháp dạy và học văn ở khoa Xã hội, trường CĐSP TháiNguyên

3.2 Đánh giá thực trạng dạy - học và công tác quản lý dạy và học

văn ở khoa Xã hội, trường CĐSP Thái Nguyên

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý dạy và học văn ở khoa Xã

hội, trường CĐSP Thái Nguyên

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý quá trình dạy và học văn

ở khoa Xã hội - Trường CĐSP Thái Nguyên

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phỏng vấn, điều tra,

khảo sát thực nghiệm và tổng kết kinh nghiệm quản lý giáodục)

5.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ (Thống kê, bảng biểu, sơ đồ)

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC VĂN Ở KHOA XÃ HỘI, TRƯỜNG CĐSP THÁI NGUYÊN.

1.1.Cơ sở lý luận.

1.1.1.Quản lý và bản chất của quản lý giáo dục

1.1.1.1 Quan niệm về quản lý:

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể (ngườiquản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt nhưchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội… Bằng một hệ thống luật lệ, các chínhsách, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sựphát triển của đối tượng

- Như vậy quản lý được quan niệm với nhiều hệ hình khác nhau:

“Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào

hệ thống con người , nhằm đạt các mục tiêu kinh tế, xã hội đã được ấnđịnh

Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lýlên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong

Trang 5

điều kiện biến động của môi trường” (Chuyên đề 1-Đại cương về quản lýgiáo dục- trang1, chương trình dùng cho CBQL, trường ĐH, CĐ Hà Nội

- 2005)

1.1.1.2.Quản lý giáo dục thực chất là quản lý nhà trường, vấn đề cốt lõicủa quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy - học Quản lý giáo dụctức là quá trình cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối

đó thành hiện thực

Nói tóm lại: “Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trường học) là quátrình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýgiáo dục tới các hoạt động giáo dục trong xã hội nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ

là quá trình dạy học-Giáo dục thế hệ trẻ và đưa hệ giáo dục đạt tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” (Chuyên đề 1- Đại cương vềquản lý giáo dục, trang 3-chương trình dùng cho CBQL trường ĐH, CĐ

Hà Nội - 2005 )

1.1.1.3.Bản chất của quản lý giáo dục

 Đặc điểm cơ bản của quản lý giáo dục:

- Quản lý bao giờ cũng chia chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý

- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin, và đều

có mối liên hệ ngược

- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi

- Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật

- Quản lý gắn liền với quyền lợi, lợi ích và danh tiếng

 Bản chất của quản lý giáo dục:

“Quản lý thực chất là quản lý con người Con người quyết định tất cả.Nguyên nhân của mọi sự thành bại đều có nguồn gốc sâu xa từ công tác

Trang 6

cán bộ và giải quyết các mối quan hệ giữa những con người với nhau.Thực chất của quản lý con người là quá trình tổ chức quản lý (điều hành)-lãnh đạo.

Quản lý gắn liền với thông tin, thông tin là nguyên liệu của quản lý.Thực chất quản lý là quá trình thu nhập, xử lý, truyền đạt và lưu giữ thôngtin, nên chất lượng và hiệu quả của thông tin quyết định chất lượng hiệuquả quản lý” (Sách đã dẫn, trang 5)

1.1.2 Kết quả nghiên cứu tâm lý học sinh sinh viên.

Tâm lý học hiện đại đã đi sâu vào nghiên cứu cấu trúc tâm lý học sinhviên, từ đó tìm ra quy luật hình thành nhân cách cũng như tâm lý, đặt cơ

sở cho giáo dục đại học Tâm lý học hiện đại đã tìm ra chỉ số về cấu trúcchức năng sinh lý của sinh viên (đạt 9/10 chiều cao và 2/3 trọng lượng của

cơ thể trưởng thành; đặc biệt là 2/3 kiến thức tích luỹ được ở thời giannày) Về vấn đề này PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã chỉ ra: “Trong thời

kỳ này, sự phát triển trí tuệ được đặc trưng bởi sự nâng cao năng lực trítuệ, biểu hiện rõ nhất trong việc tư duy sâu sắc và rộng mở, có năng lựcgiải quyết những nhiệm vụ trí tuệ, ngày một khó khăn hơn, cũng như tiến

bộ rõ rệt trong lập luận lô gíc, trong việc lĩnh hội tri thức, trí tưởng tượng,

sự chú ý và ghi nhớ ở lứa tuổi này đã phát triển khả năng hình thành ýtưởng trừu tượng, khả năng phán đoán, nhu cầu hiểu biết và học tập Mộttrong những đặc trưng cơ bản của sự phát triển trí tuệ của thời kỳ chuyểntiếp là tính nhạy bén cao độ… Những sự phát triển nói trên cùng óc quansát tích cực và nghiêm túc sẽ tạo khả năng cho lứa tuổi này biết cách lĩnh

hội một cách tối ưu mà ở đó chính là cơ sở của quá trình học tập” (Nguyễn

Thị Mỹ Lộc- Người học ở đại học và những đặc điểm tâm lý sinh viên )

Tâm lý học hiện đại đã chỉ ra khả năng rung động, khả năng nhạy cảm vớicái đẹp, cái tốt ( kể cả cái xấu ) chính sự nhạy cảm đó làm cơ sở để chúng

Trang 7

ta bồi dưỡng những cảm quan nghệ thuật, xây dựng những tình cảm thẩm

mỹ chân chính Trong xã hội ngày nay học sinh tiếp nhận thông tin khôngchỉ từ phía ông thầy mà tiếp nhận một “xa lộ thông tin” khổng lồ được cậpnhật qua mạng Những câu hỏi lớn đã đặt ra: làm thế nào để xây dựngđược một “xã hội học tập”; tiêu chí đặc trưng của con người trong nềnkinh tế tri thức là gì ? Nhân cách, giá trị của con người trong nền kinh tếtri thức được toàn cầu hoá ra sao? Nội dung những câu hỏi đó là xây dựng

lý tưởng học tập cho mọi người mọi nhà “ Muốn học tập có kết quả,người học phải tích cực tiến hành các hoạt động học tập bằng nỗ lực củacính mình, nhờ đó mà tâm lý được thay đổi phát triển dần dần, tự hoànthiện nhân cách Trong nhà trường, hoạt động học không diễn ra tự phát

tuỳ tiện mà được điều khiển một cách có ý thức của người dạy” (Sách dẫ

dẫn ở trên)

1.1.3.Thành tựu của lý luận dạy học hiện đại

Lý luận dạy học hiện đại góp phần định hướng mục đích nội dung cũngnhư phương pháp dạy học mới Tại đai hội Đảng 9 đã định ra chiến lượcphát triển giáo dục 2001-2010 là “ mọi người đi học, học thường xuyênsuốt đời, cả nước trở thành một xã hội học tập” Sinh thời ước muốn củaChủ tịch Hồ Chí Minh: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc làmsao cho dân ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” Xâydựng một xã hội học tập nằm trong tư tưởng Hồ Chí Minh… Đây là yêucầu cao đối với quá trình tự học của mỗi người trong một xã hội học tập.Mặt khác như chúng ta đã biết ngày nay thời đại của sự phát triển khoahọc công nghệ với cấp số nhân; nó đòi hỏi mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻphải hiểu và thực hiện tốt bản chất của vấn đề xã hội học tập Học tậpkhông ngừng để đảm bảo sự tồn vinh của cá nhân mà còn góp phần thúcđẩy sự tiến nhanh của xã hội Trong xã hội văn minh, trí tuệ trở thành vốn

Trang 8

quý thúc đẩy xã hội phát triển và ngược lại sự kém cỏi trì trệ của trí tuệcũng là vật cản.

Trong định hướng đổi mới được thể hiện ở Luật giáo dục Điều 24-2 đãghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh” Ngoài ra cần nắm được triết lý giáo dục của thế kỷ 21 mà UNESCO

đã xác định mục đích phát triển bền vững dựa trên 4 trụ cột của giáo dục:

+ Học để biết (cốt lõi là hiểu)

+ Học để làm (trên cơ sở hiểu)

+ Học để cùng sống với nhau (trên cơ sở hiểu nhau)

+ Học để làm người (trên cơ sở hiểu bản thân)

Như vậy định hướng cốt lõi của giáo dục hiện nay là phát huy tính tíchcực từ phía học sinh (Tuy nhiên quan niệm ở đây không có nghĩa xem nhẹvai trò của thầy giáo trong quá trình giáo dục)

Tích cực đựơc quan tâm vừa là thuộc tính vừa là phẩm chất của mỗicon người trong xã hội,“Khác với động vật con người không chỉ tiêu thụnhững gì có sẵn trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những củacải vật chất cần thiết cho sự tồn tại phát triền của xã hội, sáng tạo ra nềnvăn hoá ở mỗi thời đại, chủ động cải tiến môi trường trong tự nhiên, cải

tạo xã hội” (Trần Bá Hoành- Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực-dự án

đổi mới phương pháp dạy học).Tích cực được quan niệm là bản chất của

con người, ngày nay loài người đang dần chuyển sang văn minh trí thứcthì tính tích cực được quan niệm sâu sắc hơn Tích cực của con ngườihướng vào hoạt động nhận thức và thể hiện thành lý tưởng Tích cực đượckhái quát ở các cấp độ- bắt chước, tài liệu, tìm tòi, sáng tạo Tích cực của

Trang 9

con người là hướng tới tính tích cực trong học tập GS Trần Bá Hoànhcho rằng: “Tính tích cực trong học tập thực chất là tích cực nhận thức đặctrưng của khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quátrình chiếm lĩnh tri thức” Ngoài ra GS còn nhấn mạnh: “Động cơ tạo rahứng thú, hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu tốtâm lý tạo nên tính tích cực.Tính tích cực sản sinh nền nếp tư duy độc lập,

suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo” (Trần Bá Hoành – Lý luận

cơ bản về dạy và học tích cực- Dự án đổi mới phương pháp dạy học).

Ngày nay, trong giáo dục không chỉ nói đến tính tích cực ở bản thânngười học mà được quan niệm phương pháp tích cực “Phương pháp tíchcực” là thuật ngữ rút gọn được dùng ở nhiều nước, để chỉ những phươngpháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của người học Tích cực được dùng với nghĩa hoạt động chủ động tráinghĩa không hoạt động, thụ động (ở đây không dùng trái với nghĩa tiêucực).Thầy giáo không chỉ dừng lại ở “truyền mớm” tri thức mà dạy họcsinh con đường tìm đến tri thức, đây chính là dạy cách học cho họ Nhưvậy dạy học tích cực như một tất yếu của lịch sử giáo dục và đào tạo nước

ta nói riêng và xu thế của thế giới nói chung

1.2 Cơ sở pháp lý

1.2.1 Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII

Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII của Đảng cộng sản Việt Nam

đã xác định mục tiêu của nền giáo dục và đào tạo nước nhà: “Mục tiêu cơbản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ trẻ thiết thagắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đức trong sáng, có

ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hoá đất nước,giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại; phát huy tiền năng của dân tộc và con người Việt

Trang 10

Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủtri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năngthực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, cósức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng CNXH vừa “hồng” vừa

“chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ”

Đặc biệt, trong kiểm điểm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoáVIII một lần nữa Đảng ta lại khẳng định mục tiêu của giáo dục và đào tạo:

“Thực hiện giáo dục toàn diện, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáodục, nhất là trong các trường ĐH - CĐ; đặc biệt chú trọng giáo dục tưtưởng - chính trị, đạo đức, lối sống, bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêunước, yêu quê hương gia đình, lý tưởng XHCN, bản lĩnh chính trị, lòngnhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, lối sống văn hoá, tác phong côngnghiệp, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ, lập thân lập nghiệp, không camchịu nghèo hèn; đào tạo lớp người lao động năng động sáng tạo, có sứckhoẻ, có kiến thức, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, nhạy cảm với cái mới,

có ý thức vươn lên nắm bắt thành tựu mới về khoa học và công nghệ…Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dụctheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, sử dụng công nghệ thông tin tiếp cậnvới trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế, gắn bó hơn với cuộc sống xãhội, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước và địa phương”

1.2.2 Luật giáo dục:

Mở đầu Luật giáo dục đã viết: “Giáo dục và đào tạo là quốc sáchhàng đầu, là sự nghiệp của nhà nước và của toàn dân Để phát triển sựnghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ

Trang 11

quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.(Luật giáo dục NXB chính trị quốc gia, Hà Nội- 1998)

“Điều 4 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục:

1 Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiếtthực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức côngdân, bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hoá dân tộc,tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm lý lứatuổi của người học

2 Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say

mê học tập và ý chí vươn lên.”

1.2.3 Mục tiêu giáo dục 2001- 2010

“Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếpcận với thế giới và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thựcphát triển kinh tế và xã hội, đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạngtụt hậu so với khu vực

- Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt khoa họccông nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, các nhà kinh doanh giỏi và côngnhân kỹ thuật lành nghề, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinhtế

- Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dụcphát triển đội ngũ nhà giáo về quy mô, chất lượng, đổi mới quản lý đểphát huy nội lực phát triển giáo dục”(GS TSKH Lâm Quang Thiệp Giáodục Việt Nam- vài nét phác hoạ.Tài liệu bồi dưỡng dùng cho các lớp giáodục đại học và nghiệp vụ SPĐH)

1.2.4 Phương pháp giáo dục

Trang 12

Nghị quyết 2 của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII

đã chỉ rõ:

- “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vàoquá trình dạy – học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứucho học sinh nhất là sinh viên đại học Phát triển mạnh phong trào tự học,

tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên”

- “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêunước, chủ nghĩa Mác- Lê nin, đưa việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minhvào nhà trường phù hợp với lứa tuổi và từng bậc học Coi trọng hơn nữacác môn khoa học xã hội và nhân văn, nhất là tiếng Việt, lịch sử dân tộc,địa lý và văn hoá Việt Nam Soát xét lại nội dung SGK các môn khoa học

xã hội và nhân văn, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài một cách có chọnlọc, xây dựng các môn khoa học kinh tế, quản lý, luật pháp phù hợp vớiđiều kiện nước ta và quan điểm đường lối chính sách của Đảng và Nhànước”

1.2.5 Nhiệm vụ năm học 2004 - 2005 của Trường Cao đẳng sư phạm Thái Nguyên

Trong báo cáo phương hướng nhiệm vụ năm học 2004 – 2005 củaTrường CĐSP Thái Nguyên có đoạn viết: “Tiếp tục thực hiện đổi mớichương trình, nội dung đào tạo, phù hợp với chương trình khung của Bộ

GD - ĐT ban hành Đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, phương pháp đàotạo ở hệ THSP và hệ CĐSP theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa, liênthông, phù hợp với địa phương, đất nước và hội nhập quốc tế Nghiêm túcthực hiện các yêu cầu về thực hành thực tập; kết hợp đào tạo với nghiên

Trang 13

cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tinvào các hoạt động chuyên môn và quản lý nhà trường”.

Chương 2:

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH

ĐỔI MỚI DẠY HỌC VĂN

Ở KHOA XÃ HỘI - TRƯỜNG CĐSP THÁI NGUYÊN 2.1 Một số thành tựu

- Khoa Xã hội trường CĐSP Thái Nguyên được tái lập năm 1998,trong đó nòng cốt là tổ văn Khoa Xã hội được giao nhiệm vụ đào tạo sinhviên có trình độ CĐSP các chuyên ngành như: Văn - Sử, Văn - Địa, Văn -Đội, Văn - Giáo dục (Trong đó văn là môn một, các môn sử, địa, đội, giáodục công dân là môn hai) Khoa được biên chế gồm hai tổ chuyên môn;tổng số giảng viên là 15 đồng chí (Trong đó thạc sỹ: 11; cử nhân: 4)

- Khoa đã bắt nhịp vào quá trình đổi mới của ngành sư phạm nói chung

và ngành ngữ văn nói riêng Các đồng chí cán bộ của khoa đã được đi dựhội thảo về đổi mới phương pháp dạy học văn và tiếng Việt trong cáctrường sư phạm tại Đà lạt, tháng 12/2000

- Tháng 01/2003, trường CĐSP Thái Nguyên đã tổ chức hội thảo liêntrường về đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy

- Tháng 8/2003, khoa đã cử các đồng chí cốt cán đi dự hội thảo đổi mớiphương pháp dạy học do Dự án đào tạo giáo viên THCS tổ chức tạiTrường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo

Trang 14

- Tháng 12/2003, khoa đã cử các đồng chí cốt cán đi dự hội thảo đổimới phương pháp dạy ngữ văn do Dự án đào tạo giáo viên THCS tổ chứctại Khách sạn La Thành- Hà Nội.

- Liên tục từ năm 2001 đến nay, khoa Xã hội đã thường xuyên tổ chứchội thảo đổi mới phương pháp dạy văn cho cán bộ giảng viên và hội thảođổi mới phương pháp học tập cho sinh viên trong khoa

- Công tác quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học được quántriệt ngay trong Nghị quyết của chi bộ, kế hoạch chuyên môn của khoa,của các tổ Công tác này được sự ủng hộ tích cực của đội ngũ giảng viên

và sinh viên trong khoa Kết quả của quá trình đổi mới phương pháp dạyhọc bước đầu làm chuyển biến từ nhận thức đến hành động của giảng viên

và sinh viên Đổi mới phương pháp dạy học đã được thực hiện thườngxuyên trong các tiết học, các giảng viên luôn quán triệt tư tưởng dạy họctheo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, tích cực sử dụngcác phương tiện dạy học hiện đại, gây hứng thú học tập trong sinh viên,chất lượng giờ dạy được nâng lên Song song với việc thực hiện đổi mớiphương pháp dạy học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viêncũng được đổi mới Ngoài việc tổ chức thi bằng phương pháp tự luận,khoa đã tổ chức thi vấn đáp và trắc nghiệm ở một số môn

Tóm lại, trong 5 năm qua, hoạt động quản lý giảng dạy và học tập củakhoa Xã hội - Trường CĐSP Thái Nguyên đã đạt được một số thành tíchđáng kể như đã nêu

2.2 Một số tồn tại trong công tác quản lý quá trình đổi mới phương pháp dạy học văn ở khoa Xã hội - Trường CĐSP Thái Nguyên

- Như trên đã trình bày, nhà trường đã quan tâm đến chỉ đạo quá trìnhđổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các môn học, tuy nhiên nhà trườngmới dừng lại ở việc ra những chủ trương mà chưa xây dựng được một biện

Trang 15

pháp chỉ đạo cụ thể cho công tác này Cùng với nhà trường, khoa trực tiếpquản lý chuyên môn thường chạy theo “mùa vụ” Các hoạt động hội họpcòn chiếm nhiều thời gian Đội ngũ cán bộ quản lý của khoa chưa đượckiện toàn, thiếu đồng bộ (Chưa có Phó chủ nhiệm khoa).

- Vấn đề quản lý đổi mới phương pháp dạy học được đặt ra trong cácchương trình hoạt động của khoa và tổ chuyên môn, nhưng chưa có nhữngbiện pháp hữu hiệu để quản lý Nhà trường cũng như khoa chưa xây dựngđược cơ chế kiểm tra đánh giá một cách nghiêm túc quá trình thực hiệnđổi mới phương pháp dạy học

- Trong đội ngũ giảng viên, ngoài một số người tâm huyết đã thực hiệnmột cách có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học, còn không ítgiảng viên khi lên lớp giảng dạy còn nặng về thuyết trình (TT thông báo).Thậm chí có giờ vẫn còn hiện tượng thầy đọc trò chép, có giờ còn dạychay không có đồ dùng dạy học Do phương pháp giảng dạy chậm đổi mớicủa thầy như vậy nên ngoài hậu quả là học sinh không yêu thích môn học,còn nảy sinh hiện tượng “học gạo học tủ”, sử dụng tài liệu để “quay cóp”

và các hiện tượng gian lận khác Một trong những nguyên nhân của tìnhtrạng trên do công tác quản lý của nhà trường nói chung và khoa tổ nóiriêng, còn thiếu kiên quyết, thiếu đồng bộ, đặc biệt còn thiếu cơ chế chínhsách hợp lý cho công tác này, thiếu kế hoạch kiểm tra đôn đốc Đấu tranhvới tư tưởng chậm đổi mới phương pháp vẫn còn hiện tượng nể nang (Một

bồ cái lý không bằng một tí cái tình) Mặt khác, trong công tác thi đua vẫncòn chạy theo thành tích , trong chừng mực nhất định cũng ảnh hưởng đếncác yêu cầu của quá trình đổi mới phương pháp dạy học (Ví dụ như : chỉtiêu thi của sinh viên vượt qua vòng một là 75%, chỉ tiêu thi vòng hai là95%, do đó nó luôn mâu thuẫn với chất lượng học tập thực tế của sinhviên, từ đó tạo thói quen ỷ lại chây lười của sinh viên)

Ngày đăng: 11/07/2014, 01:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII và phương hướng phát triển giáo dục từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 Khác
2. Báo cáo tại Hội nghị cán bộ giảng viên năm học 2004-2005 của trường CĐSP Thái Nguyên, tháng 10 năm 2004 Khác
3. Đường lối chính sách – Phần I (chương trình dùng cho CBQL trường ĐH, CĐ) – Hà Nội 2005 Khác
4. Luật Giáo dục. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội – 1998 Khác
5. Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Giáo trình giáo dục học đại học. Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Sư phạm – 2004 Khác
6. Nhà nước và quản lý hành chính nhà nước - Phần II (Chương trình dùng cho CBQL trường ĐH, CĐ) – Hà Nội 2005 Khác
7. Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo - Phần III (Chương trình dùng cho CBQL trường ĐH, CĐ) – Hà Nội 2005 Khác
8. Trần Bá Hoành. Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực. Tài liệu dự án đào tạo giáo viên THCS, tháng 8/2003 Khác
9. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương khoá VIII. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội – 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w