- Tư duy: làm quen với việc phủ định một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không nằm giữa B/Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ và thước thẳng - HS: Các kiến thức về tia, nửa đoạn
Trang 1Tuần 20 – Tiết 16 CHƯƠNG II: GÓC
NS
ND: $1 – NỬA MẶT PHẲNG
A/Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là mặt phẳng, biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia qua hình ve
- Tư duy: làm quen với việc phủ định một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không nằm giữa
B/Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ và thước thẳng
- HS: Các kiến thức về tia, nửa đoạn thẳng, dụng cụ học tập
C/Tiến trình dạy học:
2
Phút
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
-GV: Giới thiệu sơ lược nội dung chương II
và đặt vấn đề bài học “ Nửa mặt phẳng” -HS: Chú ý và lắng nghe, tìm hiểu phần hình họctrong chương II
25
Phút
Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng bờ a
-GV: Hình thành cho học sinh khái niệm về
nửa mặt phẳng (Ví du: Trang giấy, mặt bảng,
gương phẳng… bị chia đôi) nếu để nguyên là
mặt phẳng
-GV: Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi
phía
-GV: Giới thiệu hình vẽ 1 (Sgk)
-GV? Đường thẳng a chia mặt phẳng thành
mấy phần riền biệt?
-GV: Mỗi phần như thế là nửa mặt phẳng bờ
a
-GV? Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
-GV: yêu cầu một học sinh khác đọc lại khái
niệm nửa mặt phẳng bờ a
-GV: treo bảng phụ có hình 2, cho học sinh
quan sát: Hai nửa mặt phẳng đối nhau, tô
xanh nửa mặt phẳng I, tô đỏ nửa mặt phẳng
II
-GV? Cho biết nửa mặt phẳng (I) chứa những
điểm nào? Nửa mặt phẳng (II) chứa những
điểm nào?
-GV: Nêu cách gọi tên nửa mặt phẳng Yêu
cầu học sinh tập phát biểu lại cách gọi tên
nửa mặt phẳng
-GV: Lưu ý: Có thể naói nửa mặt phẳng (II)
-HS: Chú ý để tiếp cận kiến thức về mặt phẳng,
nửa mặt phẳng
-HS: Quan sát hình vẽ a
Hình 1: Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (… ) Hai phần riêng biệt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng
-HS: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a
-HS: Chú ý hình vẽ (bảng phụ)
( II)
( I) a
M
N
P
-HS: (….) nửa mặt phẳng (I) chứa nhũng điểm M ;
N còn nữa mặt phẳng (II) chứa điểm P -HS: Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phảng bờ a chứa điểm M và N
-HS: Lưu ý: hai nửa mặt phẳng đối nhau, tập đặt
Trang 2bờ a không chứa M hoặc (II) là nửa mặt
phẳng đối của mặt phẳng (I)
-GV: Củng cố: Cho học sinh làm (? 1)
-GV? Vậy đường thẳng là bờ chung của hình
gì? Ta rút ra nhận xét gì?
-GV: Cho học sinh áp dụng vào các bài tập
2, 4 (Sgk)
tên cho vài nửa mặt phẳng (tự cho ví dụ)
-HS: Trả lời (?1), vẽ hình -HS: (….) Hai nửa mặt phẳng đối nhau (nhận xét như Sgk)
-HS: Làm bài tập 2, 4, (Sgk)
5
Phút
Hoạt động3: Tia nằm giữa hai tia
-GV: Treo bảng phụ có hình vẽ
-GV? Lấy M∈Ox , N∈Oy vẽ đường thẳng
MN như thế nào? MN có cắt Oz không?
-GV? Vậy khi nào thì tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy?
-HS: Quan sát hình vẽ ở bảng phụ:
x
y
z O
M
N
-HS: Vẽ MN -HS: MN cắt Oz -HS: (…) Khi MN cắt tia Oz
10
Phút
Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò
-GV: Cho học sinh giải tại lớp bài tập 3, 5
(Sgk)
-GV: Dặn học sinh về nhà học bài theo (Sgk)
và làm các bài tập b1/ 73 vẽ hai nửa mặt
phẳng đối nhau bờ là đường thẳng b Đặt tên
cho hai nửa mặt phẳng Vẽ hai tia đối nhau
Ox , O y, vẽ Oz tia bất kỳ khác tia Ox , Oy
và xem trước bài “ Góc” Trả lời thế nào là
một góc?
-HS: Làm bài tập 3, 5 (trả lời)
-HS: Vẽ hình:
(II)
y x
z
O
Tuần 21 – Tiết 17
NS
ND: $2 – GÓC
A/Mục tiêu:
- Học sinh biết khái niệm góc, góc bẹt, biết vẽ góc, đặt tên góc, ký hiệu góc
- Nhận biết được điểm nằm trong góc, có ý thức được ứng dụng của góc trong thực tế
B/Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ và thước thẳng, compa
- HS: Dụng cụ vẽ hình, các kiếnthức về nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia, hai tia chung gốc
C/Tiến trình dạy học:
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ
a?
-GV?Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối
nhau?
-GV? Vẽ hai tia Ox, Oy ? Hai tia đó có
đặc điểm gì?
-GV: đặt vấn đề vào bài mới
-HS1: Trả lời câu hỏi HS2: Vẽ hình Có chung gốc O
x
13
phút
Hoạt động 2: Góc
-GV cho học sinh quan sát hình 4 SGK
trả lời:
-GV? Góc là gì?
Điểm O là đỉnh, hai tia Ox, Oy là hai
cạnh của góc xOy
- GV: giới thiệu cách viết tên góc
Kí hiệu: x Oˆy;y Oˆx;Oˆ Cũng còn
kí hiệu ∠xOy, ∠yOx, ∠O
y
x
M
Góc xOy còn gọi là góc MON hoặc góc
NOM
-HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc
5
Phút
Hoạt động 3 :Góc bẹt
x
y
O
x ˆ là góc bẹt
Quan sát hình vẽ hãy cho biết thế nào
gọi là góc bẹt ?
? Hãy nêu các hình ảnh thực tế về
góc và góc bẹt
-HS: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau
? HS: nêu các hình ảnh thực tế về góc và góc bẹt
Trang 4- GV: Để vẽ góc, ta cần vẽ đỉnh và hai
cạnh của nó, ta vẽ nhiều vòng cung nhỏ
nối hai cạnh của góc để dễ thấy góc ta
đang xét: kí hiệu Oˆ 1, Oˆ 2Ž
-GV: cho HS vẽ hình vào vở -HS:
2 1
t
y
x O
Hoạt động 5: Điểm nằm bên trong góc
-GV: Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau,
điểm M là điểm nằm bên trong xÔy nên
tia OM nằm giữa Ox, Oy, khi đó ta còn
nói: tia OM nằm trong xÔy
-GV? Khi nào thì điểm M là điểm nằm
bên trong góc xÔy
-HS: vẽ hình
y x
O M
-HS: Khi tia OM nằm trong góc xOy
12
phút
Hoạt động 6: Củng cố, dặnh dò
-GV:Nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học
9- Điền vào chỗ trống …… hai tia Oy,
Oz
- GV: Vẽ góc tUv, vẽ điểm N nằm trong
góc tUv, vẽ tia ON
- GV: dặn về học bài và làm bài tập 7;
8; 10 (SGK).- Chuẩn bị: §Số đo góc
-HS: nhắc lại -HS: vẽ hình
§3 SỐ ĐO GÓC
I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức cơ bản:Công nhận mỗi góc có một số đo nhất định, số đo của góc bẹt là 1800 Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Kĩ năng cơ bản:Biết đo góc bằng thước đo góc.;Biết so sánh hai góc.;Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo góc
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, thước đo góc, êke.
-HS: SGK, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV?Vẽ một góc, đặt tên Chỉ rõ đỉnh -HS1: lên bảng
Tuần 22- Tiết 18
NS:
ND:
Trang 5phút
cạnh của góc
-GV? Vẽ tia nằm giữa hai cạnh của góc
Hãy cho biết các tên góc trên hình vẽ -HS2: lên bảng.
15
phút
Hoạt động 2 : Đo góc
- GV giới thiệu thước đo góc Là một
nửa hình tròn được chia thành 180 phần
bằng nhau và được ghi từ 00 đến 1800, ta
gọi tâm của nửa hình tròn này là tâm
của thước
-GV? Muốn đo góc xOy, ta đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước trùng với
đỉnh O của góc, một cạnh của góc (Oy)
đi qua vạch 00 của thước Giả sử cạnh
kia (Ox) đi qua vạch 1050, ta nói góc
xOy có số đo 1050
(?) Có nhận xét gì về số đo của mỗi
góc?
-GV: Làm ?1
-GV: Chú ý trên thước đo góc, người ta
ghi các số từ 00 → 1800 ở 2 vòng cung
theo 2 chiều ngược nhau để việc đo góc
được thuận tiện
10 = 60’ ; 1’ = 60”
105°
x
Kí hiệu: xÔy = 1050
* Nhận xét: mỗi góc có một số đo, số đo của
góc bẹt là 180 0
Số đo mỗi góc không vượt quá 1800
7
phút
Hoạt động 3: So sánh hai góc
- GV?Ta so sánh hai góc bằng cách so
sánh các số đo của chúng
Ví dụ: x Oˆy= 30 0 , t ˆ U v= 300
Vậy x ˆ O y? t ˆ U v
-GV: s ˆ O tcó số đo lớn hơn p ˆ I qta nói
t
O
s ˆ > p ˆ I q, ta còn nói p ˆ I q < s ˆ O t
- GV: yêu cầu học sinh làm ? 2
-HS: x ˆ O y=t ˆ U v
-HS: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau
7
Phút Hoạt động 4: Góc vuông, góc nhọn, góc tù
-GV? Góc có số đo bằng 900 gọi là góc
gì?
-GV? Góc nhỏ hơn góc vuông gọi là góc
gì?
-GV? Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ
-HS: trả lời dựa vào hình vẽ SGK
Trang 6hơn góc bẹt gọi là góc gì?
11
Phút
HĐ 5:Củng cố
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
14- Xem hình 21 SGK/79 cho biết góc
vuông, nhọn, tù, bẹt
-GV: Dặn học bài theo SGK, BTVN 12,
13, 15, 16 vàChuẩn b bài Khi nào thì
z O x z O y y
O
-HS: xem hình vẽ và trả lời: Góc 1, 5 là góc vuông
Góc 3, 6 là góc nhọn Góc 4 là góc tù Góc 2 là góc bẹt -HS: ghi nhớ một số dặn dò về nhà của giáo viên
§4 KHI NÀO THÌ x Oˆy + y Oˆz = x Oˆz
I Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:Nếu tia Oy nằm giữa 2 tai Ox, Oz thì xÔy + yÔz = xÔz.;Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
-Kĩ năng cơ bản:Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.;Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại
-Thái độ: vễ, đo cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
-HS: SGK, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
7
phút
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
-GV: Gọi hai học sinh lên bảng giải bài
tập 12, 13(Sgk)
-HS:
bài12) B AˆC =A BˆC =A CˆB = 600 bài13) L ˆ I K = 900 ; I ˆ L K = 450; I ˆ K L = 450 15
Phút
Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo hai
góc x ˆ O yvà y ˆ O zbằng số đo góc x ˆ O z?
-GV: Gọi HS làm ?1
z y x
O
-HS: đox ˆ O y=? ; y ˆ O z=? ; x ˆ O z=?
-HS: nêu x ˆ O y+ y ˆ O z=x ˆ O z
-HS: Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
Tuần 23 – Tiết 19
NS:
ND:
Trang 7-GV: yêu cầu Vẽ góc xÔz bất kì, vẽ tia Oy
nằm trong góc đó
+ Đo góc xÔy , yÔz , xÔz
+ So sánh xÔy + yÔz với xÔz ⇒ Nhận xét?
-GV cho học sinh Làm BT 18 SGK
Ox và Oz thì xÔy + yÔz = xÔz
Ngược lại, nếu xÔy + yÔz = xÔz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oy
15
Phút
Hoạt động 3: Hai góc kề nhau, phụ nhau,
bù nhau, kề bù.
-GV? Thế nào là hai góc kề nhau?
z y x
O
-GV? Thế nào là hai góc phụ nhau?
-GV? Thế nào là hai góc bù nhau?
-GV? Thế nào là hai góc kề bù?
x
0
- GV: Hai góc kề bùxÔy + xÔy’ = 1800
- HS: Là hai góc có chung một cạnh và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung
-HS: Là hai góc có tổng số đo bằng 900
-HS:Là hai góc có tổng số đo bằng 1800
-HS: Là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là hai góc kề bù
8
Phút
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-GV: Cho học sinh giải bài 19 (Sgk): Biết
xÔy và yÔy’ kề bù, xÔy = 1200 Tính yÔy’
Ta có xÔy + yÔy’ = ? (vì sao)
⇒ yÔy’ = ?
-GV: Cho giải bài23)
Biết MÂN là góc bẹt = 1800
Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = ?
Tia AQ nằm giữa hai tia nào?
x = PÂQ = ?
GV: Dặn học bài, BTVN 20, 21, 22 và
Chuẩn bị: bài học “Vẽ góc biết số đo”
Bài 19)Ta có xÔy + yÔy’ = 1800 (kề bù)
⇒ yÔy’ = 1800 - xÔy yÔy’ = 1800 - 1200
yÔy’ = 600
Bài 23 (Sgk) Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = 1800 - 330
= 1470
Vì AQ nằm giữa hai tia AN, AP nên
x = PÂQ = 1470 - 580 = 890
§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
I Mục tiêu:
Tuần 24 – Tiết 20
NS:
ND:
Trang 8-Kiến thưc cơ bản: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (0 < m < 180)
-Kĩ năng cơ bản:.Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc
-Thái độ: đo, vẽ cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
-HS: SGK, thước đo góc
III Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
7
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?—
-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 20
(Sgk)
-HS:trả lời Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và
Oz thì xÔy + yÔz = xÔz -HS: Làm bài tập 20 (Sgk):
Vì tia OI nằm giữa OA, OB nên AÔI + IÔB = AÔB
⇒ AÔI = AÔB - BÔI Hay AÔI = 600 - 150
Vậy AÔI = 450
10
Phút
Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
-GV nêu ví dụ 1 trong SGK và hướng dẫn
Vẽ góc xÔy sao cho xÔy = 400
Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia Ox sao cho tâm của thước
trùng với gốc O, tia Ox qua vạch O của
thước Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của
thước đo góc
-GV? Kẻ được mấy tia Oy?
⇒ Nhận xét, làm BT 24 SGK
- GVnêu ví dụ 2: Vẽ ABÂC = 300
+ Vẽ tia BC bất kì
+ Vẽ tia BA tạo với BC góc 300
ABÂC là góc phải vẽ
y
x
* Nhận xét: trên nửa mặt phẳng cho trước có
bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m 0
13
Phút
Hoạt động 3: VẼ hai góc trên nửa mặt
phẳng
- GV: Cho HS đọc ví dụ 3 SGK
+ Vẽ tia Ox bất kì + Vẽ tia Oy qua vạch 300
+ Tia Oz qua vạch 450
Ta được xÔy = 300, xÔz = 450
-GV?Ta thấy tia nào nằmgiữa hai tia còn
lại? Vì sao?
-HS: Ta thấy tia Oy nằmgiữa hai tia Ox và Oz
vì xÔy < xÔz
* Nhận xét: xÔy = m 0 , xÔz = n 0
Trang 9⇒ Nhận xét Nếu m0 < n0 thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox,
Oz
15
Phút
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-GV: Cho học sinh giải bài tập 26c, d; 27;28
Bài 26c) yDÂx = ? d) EFÂy = ?
Bài 27) Biết BÔA = 1450, CÔA = 550
Tính BÔC = ?
Bài 28) Vẽ được hai tia Ay và Ay’ sao cho
xÂy = xÂy’ = ?
GV: dặn học sinh về nhà học bài, và làm
BTVN 25, 26a, b; Chuẩn bị: trứơc bài “Tia
phân giác của goc”ù
-HS: lên bảng giải BT 26c, d ; 27; 28 có kết quả: 26c) yDÂx = 800 d) EFÂy = 1450 27) bài 27) Biết BÔA = 1450, CÔA = 550
Tính BÔC = 1450 - 550 = 900
Bài 28) Vẽ được hai tia Ay và Ay’ sao cho xÂy = xÂy’ = 500 Hai tia Ay, Ay’ nằm giữa hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ Ax
§6 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC
I Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:Hiểu tia phân giác của góc là gì? Hiểu đường thẳng phân giác của góc là gì?
-Kĩ năng cơ bản:Biết vẽ tia phân giác của góc.Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II Chuẩn bị:
-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy trong
-HS: SGK, thước đo góc.
III Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV: Gọi học sinh lên bảng giải bài tập
25 (Sgk):Vẽ góc IKM = 1350
M K
I
Tuần 25 – Tiết 21
NS:
ND:
Trang 1012
Phút
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
là gì?
-GV:Vẽ góc xOy = 900 Vẽ tia Oz nằm
giữa hai tia Ox, Oy sao cho góc xOz =
450 so sánh góc xOz và yOz
z
y
x
O
-GV:Ta thấy Oz nằm giữa Ox,Oy và
z O x z
O
y ˆ = ˆ ø, tia Oz được gọi là tia phân giác
của xÔy
-GV? Vậy tia phân giác của góc là gì?
-GV: Cho học sinh làm BT 30 SGK
-HS: Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên :
z O x y O x z O
y ˆ = ˆ − ˆ = 900 - 450 = 450 Vậy y Oˆz =x Oˆz
-HS: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai
cạnh ấy hai góc bằng nhau.
12
Phút
Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của
một góc.
- GV nêu ví dụ: vẽ tia phân giác Oz của góc
xOy có số đo 640
+ Cách 1: dùng thước đo góc
Ta có: y Oˆz =x Oˆz
Mà y Oˆz+x Oˆz =x Oˆy = 640
2
64
O
x
Vẽ Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho góc
xOz = 320
+ Cách 2: Gấp giấy
Vẽ góc xOy lên giấy, gấp sao cho Ox
trùng với Oy Nếp gấp cho ta vị trí của
tia phân giác, vẽ tia phân giác theo nếp
gấp đó
32°
32°
O
y
z
x
* Nhận xét:
Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có 1 tia phân giác
13
Phút
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-GV: Cho học sinh làm bài 32(Sgk) Chọn
những câu đúng:
a)∠xOt = ∠yOt
b)∠xOt + ∠tOy = ∠xOy
c)∠xOt + ∠tOy = ∠xOy và∠xOt = ∠tOy
d)∠xOt = ∠yOt =
2
ˆ y
O x
-HS: Câu c, d đúng
Trang 11O
x
-GV: c gợi ý giải bài Bài tập 33/sgk
-GV: Dặn học sinh về học bài, đọc trước các
BT 33, 34, 35, 36, 37(Sgk) và Chuẩn bị giờ
học sau luyện tập
-HS: Chú ý một số gợi ý và hướng dẫn về nhà , chuẩn bị chu đáo cho giờ học luyện tập
_
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Củng cố vận dung về góc, hai góc kề nhau, hai góc kề bù, tia phân giác của góc
- Rèn luyện học sinh kỷ năng vẽ hình, tính số đo góc
- Thái độ: Cần vẽ hình, tính toán cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị
- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phj
- HS: Oân tập kiến thức về góc, đo góc, cộng số đo góc, tia phân giác của góc
III/ Tiến trình dạy học:
5
Phút
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
-GV? Thế nào là tia phân giác của góc? Aùp
dụng: Vẽ góc xOy = 600, vẽ tia phân giác Oz
của x ˆ O y?
-GV: Cho học sinh nhận xét
-HS: Nêu định nghĩa như (Sgk) -HS: Vẽ hình:
y
z
O
35
Phút
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng 1: Các bài tập liên quan
*Tia phân giác của góc
*Hai góc kề bù
-GV? Cho học sinh vẽ hình bài 33
-GV: gợi ý: Vẽ hình chính xác x ˆ'O tliên quan
đế góc nào? (Kề bù x ˆ O t)
-GV? vậy để tính số đo x ˆ'O tta cần tính số đo
của góc nào? (x ˆ O t )
-GV: Chốt lại: ta có thể tính x ˆ'O yvà y ˆ O t
rồi tính tổng hai góc kề nhau, suy ra số đo
t
O
x ˆ'
-HS: Vẽ hình bài 33 (Sgk)
x Oˆy,y Oˆx'kề bù
x Oˆy = 130 0
Ot là tia phân giác x ˆ O y
? x ˆ'O t
-HS: Giải:
65 2
130 2
ˆ
=
=
y O x t
O
x ˆ' + t ˆ O x = 1800 (kề bù)
t O
x ˆ' = 1800 - t ˆ O x= 1800 - 650
Tuần 26– Tiết 22
NS:
ND: