1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hinh học 6_ Học kỳ II

19 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tư duy: làm quen với việc phủ định một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không nằm giữa B/Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ và thước thẳng - HS: Các kiến thức về tia, nửa đoạn

Trang 1

Tuần 20 – Tiết 16 CHƯƠNG II: GÓC

NS

ND: $1 – NỬA MẶT PHẲNG

A/Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào là mặt phẳng, biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia qua hình ve

- Tư duy: làm quen với việc phủ định một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không nằm giữa

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ và thước thẳng

- HS: Các kiến thức về tia, nửa đoạn thẳng, dụng cụ học tập

C/Tiến trình dạy học:

2

Phút

Hoạt động 1: Đặt vấn đề

-GV: Giới thiệu sơ lược nội dung chương II

và đặt vấn đề bài học “ Nửa mặt phẳng” -HS: Chú ý và lắng nghe, tìm hiểu phần hình họctrong chương II

25

Phút

Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng bờ a

-GV: Hình thành cho học sinh khái niệm về

nửa mặt phẳng (Ví du: Trang giấy, mặt bảng,

gương phẳng… bị chia đôi) nếu để nguyên là

mặt phẳng

-GV: Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi

phía

-GV: Giới thiệu hình vẽ 1 (Sgk)

-GV? Đường thẳng a chia mặt phẳng thành

mấy phần riền biệt?

-GV: Mỗi phần như thế là nửa mặt phẳng bờ

a

-GV? Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?

-GV: yêu cầu một học sinh khác đọc lại khái

niệm nửa mặt phẳng bờ a

-GV: treo bảng phụ có hình 2, cho học sinh

quan sát: Hai nửa mặt phẳng đối nhau, tô

xanh nửa mặt phẳng I, tô đỏ nửa mặt phẳng

II

-GV? Cho biết nửa mặt phẳng (I) chứa những

điểm nào? Nửa mặt phẳng (II) chứa những

điểm nào?

-GV: Nêu cách gọi tên nửa mặt phẳng Yêu

cầu học sinh tập phát biểu lại cách gọi tên

nửa mặt phẳng

-GV: Lưu ý: Có thể naói nửa mặt phẳng (II)

-HS: Chú ý để tiếp cận kiến thức về mặt phẳng,

nửa mặt phẳng

-HS: Quan sát hình vẽ a

Hình 1: Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (… ) Hai phần riêng biệt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng

-HS: Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a

-HS: Chú ý hình vẽ (bảng phụ)

( II)

( I) a

M

N

P

-HS: (….) nửa mặt phẳng (I) chứa nhũng điểm M ;

N còn nữa mặt phẳng (II) chứa điểm P -HS: Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phảng bờ a chứa điểm M và N

-HS: Lưu ý: hai nửa mặt phẳng đối nhau, tập đặt

Trang 2

bờ a không chứa M hoặc (II) là nửa mặt

phẳng đối của mặt phẳng (I)

-GV: Củng cố: Cho học sinh làm (? 1)

-GV? Vậy đường thẳng là bờ chung của hình

gì? Ta rút ra nhận xét gì?

-GV: Cho học sinh áp dụng vào các bài tập

2, 4 (Sgk)

tên cho vài nửa mặt phẳng (tự cho ví dụ)

-HS: Trả lời (?1), vẽ hình -HS: (….) Hai nửa mặt phẳng đối nhau (nhận xét như Sgk)

-HS: Làm bài tập 2, 4, (Sgk)

5

Phút

Hoạt động3: Tia nằm giữa hai tia

-GV: Treo bảng phụ có hình vẽ

-GV? Lấy M∈Ox , N∈Oy vẽ đường thẳng

MN như thế nào? MN có cắt Oz không?

-GV? Vậy khi nào thì tia Oz nằm giữa hai tia

Ox và Oy?

-HS: Quan sát hình vẽ ở bảng phụ:

x

y

z O

M

N

-HS: Vẽ MN -HS: MN cắt Oz -HS: (…) Khi MN cắt tia Oz

10

Phút

Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò

-GV: Cho học sinh giải tại lớp bài tập 3, 5

(Sgk)

-GV: Dặn học sinh về nhà học bài theo (Sgk)

và làm các bài tập b1/ 73 vẽ hai nửa mặt

phẳng đối nhau bờ là đường thẳng b Đặt tên

cho hai nửa mặt phẳng Vẽ hai tia đối nhau

Ox , O y, vẽ Oz tia bất kỳ khác tia Ox , Oy

và xem trước bài “ Góc” Trả lời thế nào là

một góc?

-HS: Làm bài tập 3, 5 (trả lời)

-HS: Vẽ hình:

(II)

y x

z

O

Tuần 21 – Tiết 17

NS

ND: $2 – GÓC

A/Mục tiêu:

- Học sinh biết khái niệm góc, góc bẹt, biết vẽ góc, đặt tên góc, ký hiệu góc

- Nhận biết được điểm nằm trong góc, có ý thức được ứng dụng của góc trong thực tế

B/Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ và thước thẳng, compa

- HS: Dụng cụ vẽ hình, các kiếnthức về nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia, hai tia chung gốc

C/Tiến trình dạy học:

Trang 3

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5

phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ

a?

-GV?Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối

nhau?

-GV? Vẽ hai tia Ox, Oy ? Hai tia đó có

đặc điểm gì?

-GV: đặt vấn đề vào bài mới

-HS1: Trả lời câu hỏi HS2: Vẽ hình Có chung gốc O

x

13

phút

Hoạt động 2: Góc

-GV cho học sinh quan sát hình 4 SGK

trả lời:

-GV? Góc là gì?

Điểm O là đỉnh, hai tia Ox, Oy là hai

cạnh của góc xOy

- GV: giới thiệu cách viết tên góc

Kí hiệu: x Oˆy;y Oˆx;Oˆ Cũng còn

kí hiệu ∠xOy, ∠yOx, ∠O

y

x

M

Góc xOy còn gọi là góc MON hoặc góc

NOM

-HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc

5

Phút

Hoạt động 3 :Góc bẹt

x

y

O

x ˆ là góc bẹt

Quan sát hình vẽ hãy cho biết thế nào

gọi là góc bẹt ?

? Hãy nêu các hình ảnh thực tế về

góc và góc bẹt

-HS: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau

? HS: nêu các hình ảnh thực tế về góc và góc bẹt

Trang 4

- GV: Để vẽ góc, ta cần vẽ đỉnh và hai

cạnh của nó, ta vẽ nhiều vòng cung nhỏ

nối hai cạnh của góc để dễ thấy góc ta

đang xét: kí hiệu Oˆ 1, Oˆ 2Ž

-GV: cho HS vẽ hình vào vở -HS:

2 1

t

y

x O

Hoạt động 5: Điểm nằm bên trong góc

-GV: Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau,

điểm M là điểm nằm bên trong xÔy nên

tia OM nằm giữa Ox, Oy, khi đó ta còn

nói: tia OM nằm trong xÔy

-GV? Khi nào thì điểm M là điểm nằm

bên trong góc xÔy

-HS: vẽ hình

y x

O M

-HS: Khi tia OM nằm trong góc xOy

12

phút

Hoạt động 6: Củng cố, dặnh dò

-GV:Nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học

9- Điền vào chỗ trống …… hai tia Oy,

Oz

- GV: Vẽ góc tUv, vẽ điểm N nằm trong

góc tUv, vẽ tia ON

- GV: dặn về học bài và làm bài tập 7;

8; 10 (SGK).- Chuẩn bị: §Số đo góc

-HS: nhắc lại -HS: vẽ hình

§3 SỐ ĐO GÓC

I/ MỤC TIÊU:

-Kiến thức cơ bản:Công nhận mỗi góc có một số đo nhất định, số đo của góc bẹt là 1800 Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù

-Kĩ năng cơ bản:Biết đo góc bằng thước đo góc.;Biết so sánh hai góc.;Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo góc

II/ CHUẨN BỊ:

-GV: SGK, thước đo góc, êke.

-HS: SGK, thước đo góc

III Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV?Vẽ một góc, đặt tên Chỉ rõ đỉnh -HS1: lên bảng

Tuần 22- Tiết 18

NS:

ND:

Trang 5

phút

cạnh của góc

-GV? Vẽ tia nằm giữa hai cạnh của góc

Hãy cho biết các tên góc trên hình vẽ -HS2: lên bảng.

15

phút

Hoạt động 2 : Đo góc

- GV giới thiệu thước đo góc Là một

nửa hình tròn được chia thành 180 phần

bằng nhau và được ghi từ 00 đến 1800, ta

gọi tâm của nửa hình tròn này là tâm

của thước

-GV? Muốn đo góc xOy, ta đặt thước đo

góc sao cho tâm của thước trùng với

đỉnh O của góc, một cạnh của góc (Oy)

đi qua vạch 00 của thước Giả sử cạnh

kia (Ox) đi qua vạch 1050, ta nói góc

xOy có số đo 1050

(?) Có nhận xét gì về số đo của mỗi

góc?

-GV: Làm ?1

-GV: Chú ý trên thước đo góc, người ta

ghi các số từ 00 → 1800 ở 2 vòng cung

theo 2 chiều ngược nhau để việc đo góc

được thuận tiện

10 = 60’ ; 1’ = 60”

105°

x

Kí hiệu: xÔy = 1050

* Nhận xét: mỗi góc có một số đo, số đo của

góc bẹt là 180 0

Số đo mỗi góc không vượt quá 1800

7

phút

Hoạt động 3: So sánh hai góc

- GV?Ta so sánh hai góc bằng cách so

sánh các số đo của chúng

Ví dụ: x Oˆy= 30 0 , t ˆ U v= 300

Vậy x ˆ O y? t ˆ U v

-GV: s ˆ O tcó số đo lớn hơn p ˆ I qta nói

t

O

s ˆ > p ˆ I q, ta còn nói p ˆ I q < s ˆ O t

- GV: yêu cầu học sinh làm ? 2

-HS: x ˆ O y=t ˆ U v

-HS: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau

7

Phút Hoạt động 4: Góc vuông, góc nhọn, góc tù

-GV? Góc có số đo bằng 900 gọi là góc

gì?

-GV? Góc nhỏ hơn góc vuông gọi là góc

gì?

-GV? Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ

-HS: trả lời dựa vào hình vẽ SGK

Trang 6

hơn góc bẹt gọi là góc gì?

11

Phút

HĐ 5:Củng cố

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

14- Xem hình 21 SGK/79 cho biết góc

vuông, nhọn, tù, bẹt

-GV: Dặn học bài theo SGK, BTVN 12,

13, 15, 16 vàChuẩn b bài Khi nào thì

z O x z O y y

O

-HS: xem hình vẽ và trả lời: Góc 1, 5 là góc vuông

Góc 3, 6 là góc nhọn Góc 4 là góc tù Góc 2 là góc bẹt -HS: ghi nhớ một số dặn dò về nhà của giáo viên

§4 KHI NÀO THÌ x Oˆy + y Oˆz = x Oˆz

I Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:Nếu tia Oy nằm giữa 2 tai Ox, Oz thì xÔy + yÔz = xÔz.;Biết định nghĩa hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù

-Kĩ năng cơ bản:Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.;Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại

-Thái độ: vễ, đo cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị

-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

-HS: SGK, thước đo góc

III Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

7

phút

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

-GV: Gọi hai học sinh lên bảng giải bài

tập 12, 13(Sgk)

-HS:

bài12) B AˆC =A BˆC =A CˆB = 600 bài13) L ˆ I K = 900 ; I ˆ L K = 450; I ˆ K L = 450 15

Phút

Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số đo hai

góc x ˆ O y y ˆ O zbằng số đo góc x ˆ O z?

-GV: Gọi HS làm ?1

z y x

O

-HS: đox ˆ O y=? ; y ˆ O z=? ; x ˆ O z=?

-HS: nêu x ˆ O y+ y ˆ O z=x ˆ O z

-HS: Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia

Tuần 23 – Tiết 19

NS:

ND:

Trang 7

-GV: yêu cầu Vẽ góc xÔz bất kì, vẽ tia Oy

nằm trong góc đó

+ Đo góc xÔy , yÔz , xÔz

+ So sánh xÔy + yÔz với xÔz ⇒ Nhận xét?

-GV cho học sinh Làm BT 18 SGK

Ox và Oz thì xÔy + yÔz = xÔz

Ngược lại, nếu xÔy + yÔz = xÔz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oy

15

Phút

Hoạt động 3: Hai góc kề nhau, phụ nhau,

bù nhau, kề bù.

-GV? Thế nào là hai góc kề nhau?

z y x

O

-GV? Thế nào là hai góc phụ nhau?

-GV? Thế nào là hai góc bù nhau?

-GV? Thế nào là hai góc kề bù?

x

0

- GV: Hai góc kề bùxÔy + xÔy’ = 1800

- HS: Là hai góc có chung một cạnh và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung

-HS: Là hai góc có tổng số đo bằng 900

-HS:Là hai góc có tổng số đo bằng 1800

-HS: Là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là hai góc kề bù

8

Phút

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh giải bài 19 (Sgk): Biết

xÔy và yÔy’ kề bù, xÔy = 1200 Tính yÔy’

Ta có xÔy + yÔy’ = ? (vì sao)

⇒ yÔy’ = ?

-GV: Cho giải bài23)

Biết MÂN là góc bẹt = 1800

Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = ?

Tia AQ nằm giữa hai tia nào?

x = PÂQ = ?

GV: Dặn học bài, BTVN 20, 21, 22 và

Chuẩn bị: bài học “Vẽ góc biết số đo”

Bài 19)Ta có xÔy + yÔy’ = 1800 (kề bù)

⇒ yÔy’ = 1800 - xÔy yÔy’ = 1800 - 1200

yÔy’ = 600

Bài 23 (Sgk) Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = 1800 - 330

= 1470

Vì AQ nằm giữa hai tia AN, AP nên

x = PÂQ = 1470 - 580 = 890

§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

I Mục tiêu:

Tuần 24 – Tiết 20

NS:

ND:

Trang 8

-Kiến thưc cơ bản: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (0 < m < 180)

-Kĩ năng cơ bản:.Biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

-Thái độ: đo, vẽ cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

-HS: SGK, thước đo góc

III Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

7

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV? Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz?—

-GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 20

(Sgk)

-HS:trả lời Khi tia Oy nằm giữa hai tia Ox và

Oz thì xÔy + yÔz = xÔz -HS: Làm bài tập 20 (Sgk):

Vì tia OI nằm giữa OA, OB nên AÔI + IÔB = AÔB

⇒ AÔI = AÔB - BÔI Hay AÔI = 600 - 150

Vậy AÔI = 450

10

Phút

Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng

-GV nêu ví dụ 1 trong SGK và hướng dẫn

Vẽ góc xÔy sao cho xÔy = 400

Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có

bờ chứa tia Ox sao cho tâm của thước

trùng với gốc O, tia Ox qua vạch O của

thước Kẻ tia Oy đi qua vạch 40 của

thước đo góc

-GV? Kẻ được mấy tia Oy?

⇒ Nhận xét, làm BT 24 SGK

- GVnêu ví dụ 2: Vẽ ABÂC = 300

+ Vẽ tia BC bất kì

+ Vẽ tia BA tạo với BC góc 300

ABÂC là góc phải vẽ

y

x

* Nhận xét: trên nửa mặt phẳng cho trước có

bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m 0

13

Phút

Hoạt động 3: VẼ hai góc trên nửa mặt

phẳng

- GV: Cho HS đọc ví dụ 3 SGK

+ Vẽ tia Ox bất kì + Vẽ tia Oy qua vạch 300

+ Tia Oz qua vạch 450

Ta được xÔy = 300, xÔz = 450

-GV?Ta thấy tia nào nằmgiữa hai tia còn

lại? Vì sao?

-HS: Ta thấy tia Oy nằmgiữa hai tia Ox và Oz

vì xÔy < xÔz

* Nhận xét: xÔy = m 0 , xÔz = n 0

Trang 9

⇒ Nhận xét Nếu m0 < n0 thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox,

Oz

15

Phút

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh giải bài tập 26c, d; 27;28

Bài 26c) yDÂx = ? d) EFÂy = ?

Bài 27) Biết BÔA = 1450, CÔA = 550

Tính BÔC = ?

Bài 28) Vẽ được hai tia Ay và Ay’ sao cho

xÂy = xÂy’ = ?

GV: dặn học sinh về nhà học bài, và làm

BTVN 25, 26a, b; Chuẩn bị: trứơc bài “Tia

phân giác của goc”ù

-HS: lên bảng giải BT 26c, d ; 27; 28 có kết quả: 26c) yDÂx = 800 d) EFÂy = 1450 27) bài 27) Biết BÔA = 1450, CÔA = 550

Tính BÔC = 1450 - 550 = 900

Bài 28) Vẽ được hai tia Ay và Ay’ sao cho xÂy = xÂy’ = 500 Hai tia Ay, Ay’ nằm giữa hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ Ax

§6 TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC

I Mục tiêu:

-Kiến thức cơ bản:Hiểu tia phân giác của góc là gì? Hiểu đường thẳng phân giác của góc là gì?

-Kĩ năng cơ bản:Biết vẽ tia phân giác của góc.Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy

II Chuẩn bị:

-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy trong

-HS: SGK, thước đo góc.

III Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5

Phút

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV: Gọi học sinh lên bảng giải bài tập

25 (Sgk):Vẽ góc IKM = 1350

M K

I

Tuần 25 – Tiết 21

NS:

ND:

Trang 10

12

Phút

Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc

là gì?

-GV:Vẽ góc xOy = 900 Vẽ tia Oz nằm

giữa hai tia Ox, Oy sao cho góc xOz =

450 so sánh góc xOz và yOz

z

y

x

O

-GV:Ta thấy Oz nằm giữa Ox,Oy và

z O x z

O

y ˆ = ˆ ø, tia Oz được gọi là tia phân giác

của xÔy

-GV? Vậy tia phân giác của góc là gì?

-GV: Cho học sinh làm BT 30 SGK

-HS: Vì tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy nên :

z O x y O x z O

y ˆ = ˆ − ˆ = 900 - 450 = 450 Vậy y Oˆz =x Oˆz

-HS: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai

cạnh ấy hai góc bằng nhau.

12

Phút

Hoạt động 3: Cách vẽ tia phân giác của

một góc.

- GV nêu ví dụ: vẽ tia phân giác Oz của góc

xOy có số đo 640

+ Cách 1: dùng thước đo góc

Ta có: y Oˆz =x Oˆz

y Oˆz+x Oˆz =x Oˆy = 640

2

64

O

x

Vẽ Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho góc

xOz = 320

+ Cách 2: Gấp giấy

Vẽ góc xOy lên giấy, gấp sao cho Ox

trùng với Oy Nếp gấp cho ta vị trí của

tia phân giác, vẽ tia phân giác theo nếp

gấp đó

32°

32°

O

y

z

x

* Nhận xét:

Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có 1 tia phân giác

13

Phút

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

-GV: Cho học sinh làm bài 32(Sgk) Chọn

những câu đúng:

a)∠xOt = ∠yOt

b)∠xOt + ∠tOy = ∠xOy

c)∠xOt + ∠tOy = ∠xOy và∠xOt = ∠tOy

d)∠xOt = ∠yOt =

2

ˆ y

O x

-HS: Câu c, d đúng

Trang 11

O

x

-GV: c gợi ý giải bài Bài tập 33/sgk

-GV: Dặn học sinh về học bài, đọc trước các

BT 33, 34, 35, 36, 37(Sgk) và Chuẩn bị giờ

học sau luyện tập

-HS: Chú ý một số gợi ý và hướng dẫn về nhà , chuẩn bị chu đáo cho giờ học luyện tập

_

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Củng cố vận dung về góc, hai góc kề nhau, hai góc kề bù, tia phân giác của góc

- Rèn luyện học sinh kỷ năng vẽ hình, tính số đo góc

- Thái độ: Cần vẽ hình, tính toán cẩn thận, chính xác

II/ Chuẩn bị

- GV: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phj

- HS: Oân tập kiến thức về góc, đo góc, cộng số đo góc, tia phân giác của góc

III/ Tiến trình dạy học:

5

Phút

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

-GV? Thế nào là tia phân giác của góc? Aùp

dụng: Vẽ góc xOy = 600, vẽ tia phân giác Oz

của x ˆ O y?

-GV: Cho học sinh nhận xét

-HS: Nêu định nghĩa như (Sgk) -HS: Vẽ hình:

y

z

O

35

Phút

Hoạt động 2: Luyện tập

Dạng 1: Các bài tập liên quan

*Tia phân giác của góc

*Hai góc kề bù

-GV? Cho học sinh vẽ hình bài 33

-GV: gợi ý: Vẽ hình chính xác x ˆ'O tliên quan

đế góc nào? (Kề bù x ˆ O t)

-GV? vậy để tính số đo x ˆ'O tta cần tính số đo

của góc nào? (x ˆ O t )

-GV: Chốt lại: ta có thể tính x ˆ'O yy ˆ O t

rồi tính tổng hai góc kề nhau, suy ra số đo

t

O

x ˆ'

-HS: Vẽ hình bài 33 (Sgk)

x Oˆy,y Oˆx'kề bù

x Oˆy = 130 0

Ot là tia phân giác x ˆ O y

? x ˆ'O t

-HS: Giải:

65 2

130 2

ˆ

=

=

y O x t

O

x ˆ' + t ˆ O x = 1800 (kề bù)

t O

x ˆ' = 1800 - t ˆ O x= 1800 - 650

Tuần 26– Tiết 22

NS:

ND:

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (…. ) Hai phaàn rieõng bieọt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng - giao an hinh học 6_ Học kỳ II
Hình 1 Nửa mặt phẳng bờ a -HS: (…. ) Hai phaàn rieõng bieọt -HS: Chú ý khái niệm nửa mặt phẳng (Trang 1)
Hình như thế nào? - giao an hinh học 6_ Học kỳ II
Hình nh ư thế nào? (Trang 14)
Hình tròn. - giao an hinh học 6_ Học kỳ II
Hình tr òn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w